Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty Torrecid Việt Nam (2016 – 2018). Từ đó cung cấp cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty trong thời gian tới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG QUỐC
TẾ TẠI CÔNG TY TORRECID VIỆT NAM (2016-2018)
TP HCM THÁNG 5/2019
GVHD: TS HUỲNH THỊ THÚY GIANG SVTH: NGUYỄN TRÚC ANH
MSSV: K154080824
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, chƣa từng ai sử dụng cũng nhƣ công bố trong bất kì công trình nào khác Các thông tin, tài liệu trong khóa luận đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ
Nguyễn Trúc Anh
Trang 4i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Giảng viên hướng dẫn
Trang 5ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Giảng viên phản biện
Trang 6iii
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục của khóa luận 2
7 Hạn chế của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG QUỐC TẾ 3
1.1 Một số vấn đề về hiệu quả mua hàng quốc tế 3
Một số khái niệm 3
1.1.1 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng 4
1.1.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động mua hàng 5
1.1.3 1.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về hiệu quả mua hàng quốc tế 6
Lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976) 6
1.2.1 Các nghiên cứu ứng dụng lý thuyết đại diện 7
1.2.2 1.3 Kinh nghiệm phát triển hoạt động mua hàng 12
Kinh nghiệm trong hoạt động mua hàng của Wallmart (Tradegecko, 2018) 12
1.3.1 Chiến lược quản lý hoạt động mua hàng của công ty Honda (Honda, 2016) 13
1.3.2 Bài học kinh nghiệm 14
1.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15 1.3.4
Trang 7iv
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ MUA HÀNG QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TORRECID VIỆT NAM (2016-2018) 17 2.1 Giới thiệu về công ty Torrecid Việt Nam 17 Quá trình hình thành và phát triển 17 2.1.1
Cơ cấu tổ chức 18 2.1.2
Các lĩnh vực kinh doanh 18 2.1.3
Định hướng phát triển 19 2.1.4
2.2 Tình hình mua hàng quốc tế tại Torrecid Việt Nam (2016-2018) 19 Phương thức thanh toán 19 2.2.1
Giá trị mua hàng quốc tế 20 2.2.2
Hình thức mua hàng quốc tế 21 2.2.3
Cơ cấu sản phẩm mua hàng quốc tế 22 2.2.4
Cơ cấu thị trường mua hàng quốc tế 24 2.2.5
Nguồn lực tài chính 25 2.2.6
2.3 Phân tích kết quả kinh doanh hàng hóa nhập khẩu của Torrecid Việt Nam 2018) 26 Phân tích doanh thu 27 2.3.1
Phân tích chi phí 28 2.3.2
Phân tích lợi nhuận 30 2.3.3
2.4 Phân tích hiệu quả mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 31 Hiệu quả mua hàng 31 2.4.1
Năng lực mua hàng 36 2.4.2
2.5 Đánh giá chung 41 Điểm mạnh 41 2.5.1
Trang 8v
Điểm yếu 41
2.5.2 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TORRECID VIỆT NAM 42
3.1 Thu thập, xử lý thông tin phục vụ công tác lên kế hoạch mua hàng hóa đầu vào 42
3.2 Đa dạng hóa số lượng các nhà cung cấp theo hướng hợp tác với công ty con tại Châu Á 42
3.3 Tuyển dụng thêm nhân viên cho phòng mua hàng 43
3.4 Thay đổi nhà cung cấp dịch vụ logistics 44
3.5 Đầu tư hệ thống quản lý hoạt động mua hàng quốc tế 44
3.6 Nâng cao năng lực của nhân viên mua hàng 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 47
Trang 9vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các nghiên cứu sử dụng mô hình nghiên cứu của Van Weele (2010) 15
Bảng 1.2: Tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động mua hàng tại Torrecid Việt Nam 16
Bảng 2.1: Các phương thức thanh toán của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 19
Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lời mặt hàng nhập khẩu của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 23
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 24
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 25
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh hàng hóa nhập khẩu Torrecid Việt Nam (2016-2018) 26
Bảng 2.6: Cơ cấu chi phí kinh doanh hàng hóa nhập khẩu của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 29
Bảng 2.7: Giá cả các sản phẩm mua vào Torrecid Việt Nam 31
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện đơn hàng của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 34
Bảng 2.9: Số lượng đơn hàng đúng và trễ hạn của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 35
Bảng 2.10: Tình hình cơ sở vật chất của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 40
Trang 10vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976) 6
Hình 1.2: Khung thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton (1996) 7
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu về của Kihanya (2015) 8
Hình 1.4:Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mua hàng (Triantafillou, 2007) 9
Hình 1.5: Những yếu tố đo lường hiệu quả mua hàng 10
Hình 2.1: Quá trình phát triển của Torrecid Việt Nam (2010-2018) 17
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Torrecid Việt Nam 18
Hình 2.3: Giá trị mua hàng quốc tế của công ty Torrecid Việt Nam (2016-2018) 20
Hình 2.4: Hình thức mua hàng quốc tế tại Torrecid Việt Nam giai đoạn 2016-2018 21
Hình 2.5: Cơ cấu sản phẩm mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 22
Hình 2.6: Cơ cấu doanh thu của Torrecid Việt Nam theo từng mặt hàng (2016-2018) 27
Hình 2.7: Lợi nhuận kinh doanh hàng hóa nhập khẩu của Torrecid Việt Nam giai đoạn 2016-2018 30
Hình 2.8: Biến động tỷ giá USD/VND (2016-2018) 32
Hình 2.9: Tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn QCVN 16-6:2011 của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 33
Hình 2.10: Qui trình mua hàng tại Torrecid Việt Nam 36
Hình 2.11: Tỷ lệ nhà cung cấp tiếp tục hợp tác với Torrecid Việt Nam (2016-2018) 38
Hình 2.12: Số lượng nhân viên của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 39
Hình 2.13: Cơ cấu trình độ nhân viên của Torrecid Việt Nam (2016-2018) 40
Trang 11viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Tên Tiếng Anh Nghĩa của từ viết tắt
1 BSC Balanced Score Card Bảng điểm cân bằng
2 CAD Computer-aided design Thiết kế bằng sự hỗ trợ của phần mềm máy tính
4 JIT Just in time Đúng sản phẩm – với đúng số lƣợng – tại đúng
nơi – vào đúng thời điểm cần thiết
5 RFID Radio Frequency
Identification Nhận dạng qua tần số vô tuyến
6 USD United States Dollar Đồng Đô La Mỹ
7 MNCs Multi National
Company Công ty đa quốc gia
Trang 12Việt Nam mở cửa hội nhập quốc tế tạo điều kiện cho hoạt động nhập khẩu gia tăng mạnh Theo Tổng cục hải quan Việt Nam (2018), nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2016 – 2018 trung bình tăng khoảng 15,5% Đây là thách thức lớn đối với doanh nghiệp nội địa, nhưng
là cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài khi các rào cản ngày càng thông thoáng hơn Tuy nhiên, MNCs hoạt động tại thị trường Việt Nam vẫn phải đối mặt với các vấn đề biến động tỷ giá, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ…ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi phí, đặc biệt là chi phí mua hàng Cũng như MNCs khác hoạt động tại Việt Nam, Torrecid Việt Nam cũng đang đối mặt với những thách thức ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty trong thời gian qua Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả mua hàng quốc tế tại công ty Torrecid Việt Nam (2016-2018)” làm
đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung: Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích hiệu quả mua hàng
quốc tế của công ty Torrecid Việt Nam (2016-2018) Từ đó cung cấp cơ sở đề xuất các
giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống các lý thuyết và mô hình thực nghiệm về hiệu quả mua hàng quốc tế, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng quốc tế của một công ty, làm cơ sở để phân tích hiệu quả mua hàng quốc tế tại công ty Torrecid Việt Nam
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty Torrecid Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018
Trang 132
(3) Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty Torrecid Việt Nam trong giai đoạn tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp như sau:
- Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu (sử dụng cho mục tiêu 1 và 2): Thu thập và xử
lý các số liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế
- Phương pháp kế thừa (sử dụng cho mục tiêu 1): chọn lọc, kế thừa các kết quả nghiên
cứu trước đó liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cung cấp cơ sở lý thuyết để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam (2016 – 2018)
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh (sử dụng cho mục tiêu 2 và 3): Tổng hợp
các dữ liệu thu thập về hoạt động mua hàng quốc tế Torrecid Việt Nam, phân tích, so sánh với các tiêu chuẩn của ngành, đánh giá những điểm mạnh, những hạn chế, xác định vấn
đề và nguyên nhân của vấn đề, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng quốc tế của công ty Torrecid Việt Nam Phạm vi nghiên cứu từ 2016 đến 2018
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm có ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả mua hàng quốc tế
Chương 2: Phân tích hiệu quả mua hàng quốc tế tại Torrecid Việt Nam (2016-2018) Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả mua hàng quốc tế tại công ty Torrecid Việt Nam
6 Ứng dụng của khóa luận: Kết quả nghiên cứu của Khóa luận có thể sử dụng:
- Góp phần giúp công ty nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu từ đó có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả mua hàng quốc tế
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các khoá sau
7 Hạn chế của đề tài
Do giới hạn về phạm vi, thời gian, thông tin và năng lực chuyên môn của tác giả, nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót Dù tác giả rất nỗ lực tìm kiếm thông tin, nhưng nội dung khoá luận chỉ mới tập trung phân tích những yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng của Torrecid Việt Nam (2016-2018) Những nghiên cứu sâu hơn chưa được thực hiện trong khoá luận này
Trang 14đó cung cấp cơ sở lý thuyết phù hợp sử dụng để nghiên cứu ở những chương tiếp theo
1.1 Một số vấn đề về hiệu quả mua hàng quốc tế
Một số khái niệm
1.1.1.
Mua hàng quốc tế là hoạt động thu mua hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của doanh nghiệp,
đảm bảo tính hợp lý về nguồn cung, chất lượng, số lượng, giá cả và thời điểm để duy trì
và quản lý các hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ của công ty (Giunipero và cộng sự 2006; Hines, 2006; Porter, 1998; Triantafillou, 2007; Van, 2000) Theo Mangan cộng sự (2011), mua hàng là một quá trình bao gồm tìm nguồn cung ứng, thu mua và tất cả các hoạt động khác nhằm vận chuyển hàng hóa đến tay người thụ hưởng
Lydia và cộng sự (2017) định nghĩa mua hàng quốc tế là tìm kiếm và thu mua hàng hóa, dịch vụ và các nguồn lực khác trên quy mô toàn cầu, nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cao
vị thế cạnh tranh của công ty Mua hàng không chỉ là vận hành hoạt động mua, mà còn những hoạt động mang tính chiến lược hơn như giảm chi phí mua hàng, phát triển mạng lưới nhà cung cấp, tạo ra các đối tác mua hàng toàn cầu, hoặc là chiến lược hợp tác nhằm chủ động nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty
Hiệu quả mua hàng quốc tế Drumond (1991) phân biệt giữa kết quả và hiệu quả trong
hoạt động mua hàng Drumond cho rằng kết quả mua hàng nhấn mạnh đến chi phí mua hàng và năng suất hoạt động của riêng bộ phận mua hàng, trong khi hiệu quả mua hàng được tính hợp và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung của công ty Svahn (2009), nhận định mua hàng có hai chức năng chính liên quan chiến lược kinh doanh của người mua: kết quả và hiệu quả hoạt động Sự khác biệt cơ bản giữa hai yếu tố này là kết quả được kết nối với chiến lược định hướng giá và giảm chi phí mua hàng trong các mối quan
hệ cung ứng, trong khi hiệu quả được liên kết với cải thiện và định hướng giá trị của cả công ty (Macbeth, 1994; Axelsson và Wynstra, 2002)
Phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động mua hàng, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp, phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động mua hàng của doanh nghiệp (Peyrard, 2005)
Trang 154
Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng
1.1.2.
- Mục tiêu của hoạt động mua hàng Tốc độ thay đổi của môi trường kinh doanh rất
nhanh và khó kiểm soát Hành động thiết lập các tiêu chuẩn ổn định và cứng nhắc cho hoạt động mua hàng không còn phù hợp đối với nhiều doanh nghiệp Theo Baily và cộng
sự (2005), các mục tiêu mua hàng như sau:
Đáp ứng nhu cầu của một tổ chức, bằng cách cung cấp nguyên liệu và dịch vụ tốt
Đảm bảo tính liên tục của nguồn cung bằng cách duy trì mối quan hệ hiệu quả với các nguồn cung hiện có và phát triển các nguồn cung khác như là lựa chọn thay thế để đáp ứng nhu cầu mới hoặc theo kế hoạch
Đạt được hiệu quả mua hàng cao nhất và giá trị tốt nhất cho mỗi đồng chi tiêu
Xây dựng mối quan hệ hợp tác với các bộ phận khác và truyền bá thông tin, tư vấn cần thiết để vận hành hiệu quả trong toàn doanh nghiệp
Phát triển sự kết hợp các nguồn lực như nhân viên, chính sách, thủ tục và tổ chức để đạt được các mục tiêu trên
- Vai trò của mua hàng
Hợp lý hóa chi phí: hiệu quả không được tối đa hóa nếu chi phí mua hàng chỉ được giảm thiểu trong một giao dịch, các doanh nghiệp phải xem xét một phạm vi mua hàng rộng hơn do mua hàng thường bao gồm một loạt các giao dịch theo thời gian và liên quan đến các giao dịch khác Nhiều chi phí mua hàng bị ảnh hưởng bởi hành vi mua hàng, tình hình nhà cung cấp, năng lực của nhà cung cấp… Do đó mua hàng có thể tăng cường và điều chỉnh hàng hóa hoặc dịch vụ đã mua để phù hợp hơn với doanh nghiệp
Sự phát triển: Vai trò của mua hàng là được thể hiện ở việc công ty trở nên chuyên biệt hơn và phụ thuộc một mức độ lớn hơn vào nhà cung cấp để có được sự phát triển và đổi mới trong các lĩnh vực bên ngoài chuyên môn hóa của họ Mua hàng phải được tham gia sớm vào quá trình R&D để tìm kiếm nguồn cung hiệu quả cho chất lượng sản phẩm và tiếp cận với khả năng của các nhà cung cấp
Thời gian và không gian: Thời gian và không gian trong mua hàng liên quan đến sự cần thiết từng quyết định mua hàng phải được thực hiện đúng thời gian cũng như không gian vì nó liên quan đến các giao dịch mua trong quá khứ và tương lai cũng như các giao dịch mua khác song song Quan điểm về thời gian nên định hướng dài hạn để hưởng lợi từ
Trang 165
khả năng của nhà cung cấp vì các khoản đầu tư đó sẽ được đền đáp theo thời gian Quan điểm không gian nên liên quan đến việc hợp nhất các mặt hàng cho một nhà cung cấp để giảm số lượng nhà cung cấp và hưởng lợi từ lợi thế kinh tế từ quy mô Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả của việc hợp lý hóa và phát triển, nên khuyến khích kết nối các nhà cung cấp khác nhau Hoàn toàn điều này cho phép phối cảnh mạng cung cấp, giúp cải thiện hiệu suất (Gadde và cộng sự, 2010)
- Tầm quan trọng của hoạt động mua hàng
Tầm quan trọng của việc mua hàng đã được tuyên bố bởi Baily và cộng sự vào đầu những năm 1980 như sau “Tiết kiệm 1 phần trăm trong việc mua hàng bằng với mức tăng 10 phần trăm của doanh số bán hàng” Một công ty có thể có thể tăng lợi nhuận của mình bằng cách đầu tư vào thực tiễn mua hàng hiệu quả thay vì kích thích bán hàng Quan điểm này hoàn toàn thay đổi hệ thống giá trị của công ty xung quanh và bằng cách làm chủ quá trình mua hàng của mình, các công ty có thể có được một giá trị to lớn về mặt quản lý tài chính và hoạt động nội bộ Ngoài ra, người ta nói rằng trung bình 60% của mỗi doanh thu bán hàng đi vào chi phí vật chất (Tiersten, 1989) Điều này cho thấy không chỉ từ góc độ tiết kiệm mà cơ cấu chi phí của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chi phí nguyên vật liệu
và hoạt động mua hàng
Phân tích hiệu quả hoạt động cung cấp cơ sở cho một tổ chức đánh giá mức độ phát triển của hoạt động đối với các mục tiêu đã được xác định trước, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và quyết định các ý tưởng trong tương lai với mục tiêu làm thế nào để bắt đầu cải thiện hiệu quả Điều này có nghĩa là phân tích hiệu quả mua hàng không phải là sự kết thúc mà là một phương tiện để kiểm soát và giám sát chức năng mua hàng trong một tổ chức (Lardenoije, Van Raaij, và Van Weele, 2005) Batenburg và cộng sự (2004) cũng chỉ ra rằng việc phân tích hiệu quả của hoạt động mua hàng mang lại lợi ích cho các tổ chức như giảm chi phí, tăng lợi nhuận, đảm bảo nguồn cung, cải thiện chất lượng và lợi thế cạnh tranh của một tổ chức
Yêu cầu của phân tích hoạt động mua hàng
1.1.3.
Theo Ruth SaraAguilar (2004), muốn công tác phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
Trang 176
- Tính đầy đủ: nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ của
nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích, tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất
cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích
- Tính chính xác: chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính chính
xác về nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự chính xác trong việc lựa chọn phương án phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
- Tính kịp thời: sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích,
đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả mua hàng đạt được nhằm nắm bắt những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp kịp thời cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả cao hơn
1.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về hiệu quả mua hàng quốc tế
Lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976)
1.2.1.
Lý thuyết đại diện được phát biểu bởi Jensen và Meckling (1976) giải thích mối quan hệ giữa người chủ (principal), như các cổ đông, và các bên liên quan khác (agent), như các quản lý của công ty (executives), hoặc nhà cung cấp
Hình 1.1: Mô hình lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976)
Nguồn: Jensen và Meckling (1976)
Trong mối quan hệ mua hàng, người chủ (người mua) giao nhiệm vụ và trách nhiệm cũng như quyền ra quyết định cho người đại diện (nhà cung cấp) thông qua các hợp đồng Ngược lại, người đại diện nhận được một khoản bồi thường cho những nỗ lực của mình, người chủ tận dụng nguồn lực và khả năng của người đại diện Thông qua sự phân công
Trang 18- Khung thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton (1996)
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một hệ thống quản lý cho phép các tổ chức xác định tầm nhìn chiến lược của công ty để chuyển đổi thành hành động cụ thể BSC được phát triển đầu tiên bởi Kaplan và Norton (1996) dựa trên nền tảng của lý thuyết đại diện Hình 1.1 cho thấy mối liên hệ giữa các khía cạnh khác nhau trong BSC
Hình 1.2: Khung thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton (1996)
Nguồn: Kaplan và Norton (1996)
BSC cung cấp phản hồi về quy trình kinh doanh nội bộ và yếu tố bên ngoài để liên tục cải thiện hiệu quả Đo lường hiệu quả theo BSC được phát triển trên bốn khía cạnh cân bằng: tài chính, quy trình kinh doanh nội bộ, khách hàng học hỏi và phát triển, cung cấp cơ hội
Trang 198
để đo lường hiệu quả hoạt động ngoài khía cạnh tài chính, còn có những khía cạnh phi tài chính khác cần thiết cho sự tăng trưởng trong tương lai (Kaplan & Norton, 1996)
- Mô hình của Kihanya (2015)
Dựa trên lý thuyết đại diện, nghiên cứu của Kihanya và cộng sự (2015) phát biểu rằng mua hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động của tổ chức Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy mua hàng chiến lược cho phép tổ chức đạt được lợi thế chiến lược và đồng thời đóng vai trò là hoạt động kinh doanh trở nên hiệu quả hơn Để đáp ứng các tiêu chuẩn về hiệu quả hoạt động mua hàng doanh nghiệp mong muốn, doanh nghiệp cần xem xét đến các yếu tố sau: chất lượng hàng hóa, chi phí hàng hóa, mối quan hệ với nhà cung cấp, vận chuyển hàng hóa và dịch vụ kịp thời và kế hoạch mua hàng hiệu quả Mô hình nghiên cứu này được thể hiện ở hình 1.2
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu về của Kihanya (2015)
Nguồn: Kihanya (2015)
Kihanya và cộng sự (2015) phát biểu rằng các công ty mang tính cạnh tranh phải luôn cố gắng để có sản phẩm chất lượng cao và cung cấp mức độ dịch vụ chất lượng cao bằng cách tạo thêm giá trị vào chuỗi cung ứng Tác giả lập luận thêm rằng nếu một tổ chức giảm thời gian chờ (lead-time) và giao hàng nhanh hơn thì năng lực cạnh tranh của công
ty sẽ được tăng cường đáng kể Trong khuôn khổ chuỗi cung ứng, tốc độ cung cấp hàng hóa và độ tin cậy là những yêu cầu đáng kể để phân biệt cạnh tranh và tăng lợi nhuận Hai yếu tố này là thước đo tốt về hiệu quả tổng thể của chuỗi cung ứng Ngoài ra còn có các yếu tố như: thời gian chờ, thời gian giao hàng và giao hàng đúng hạn đều là những biện
Hiệu quả hoạt động mua hàng
hóa
Kế hoạch mua hàng
Trang 209
pháp đo lường quan trọng vì việc đo lường này sẽ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng quản
lý chuỗi cung ứng Thời gian chờ được giảm thiểu cũng rút ngắn thời gian từ việc tạo ra vấn đề đến phát hiện vấn đề Thời gian này càng ngắn thì xác suất xác định nguyên nhân gốc thực sự càng cao và thực hiện các hành động khắc phục hiệu quả Điều này dẫn đến tăng công suất và số lượng hàng hóa mua thành công Ngoài ra, công ty cũng có thể sử dụng thời gian chờ ngắn để nâng giá sản phẩm (Kihanya et al 2015)
- Mô hình của Triantafillou (2007)
Theo Triantafillou (2007), phân bổ nguồn lực, lập kế hoạch mua sắm, quản lý hợp đồng
và năng lực của nhân viên ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất mua sắm Lập kế hoạch đảm bảo rằng các nguồn lực sẵn có được sử dụng để đạt được các mục tiêu mua sắm tổng thể
Sự hiện diện của kế hoạch mua hàng đảm bảo rằng các hoạt động mua hàng hợp lý phù hợp với mục tiêu ban đầu được thực hiện để tăng cường cả kết quả và hiệu quả trong việc đạt được kế hoạch mua hàng được đề ra
Hình 1.4:Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mua hàng (Triantafillou, 2007)
Nguồn: Triantafillou (2007)
Nghiên cứu kết luận rằng năng lực của nhân viên và phân bổ nguồn lực là những yếu tố liên quan nhất ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mua hàng Yếu tố năng lực của nhân viên được đo lường về đào tạo, động lực, kỹ năng đàm phán mua sắm, sáng tạo, kỹ năng giao tiếp và phân tích và triển khai của nhân viên dựa trên kỹ năng của họ Yếu tố phân bổ nguồn lực được đo lường về mức độ phù hợp của nguồn lực, tính linh hoạt của phân bổ ngân sách để phù hợp với những thay đổi trong môi trường kinh tế, đấu thầu dựa trên sự sẵn có của nguồn lực
- Mô hình đo lường hiệu quả hoạt động mua hàng của Van Weele (2010)
Hiệu quả hoạt động mua hàng
Kế hoạch mua hàng
Phân bổ nguồn lực
Năng lực nhân viên Thủ tục
mua hàng
Trang 2110
Van Weele (2010) phân loại hiệu quả mua hàng vào thành các yếu tố chi phí, chất lượng, hậu cần và năng lực mua hàng vào yếu tố quy mô tổ chức Các biện pháp đo lường hiệu quả khác nhau có thể được triển khai để đánh giá liên tục hoặc ngẫu nhiên hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế Do đó, hiệu quả mua hàng có thể được định nghĩa là mức độ mà hoạt động mua hàng có thể thực hiện các mục tiêu được xác định trước với sự hy sinh tối thiểu tài nguyên của công ty (ví dụ: chi phí) Mô hình đo lường hiệu quả hoạt động mua hàng của Van Weele (2010) được thể hiện tại hình 1.5
Hình 1.5 : Những yếu tố đo lường hiệu quả mua hàng
Nguồn: Van Weele (2010)
Các yếu tố được Van Weele diễn giải như sau:
- Yếu tố chi phí
Theo Van Weele (2010), yếu tố chi phí mua hàng đề cập đến những nỗ lực của bộ phận mua hàng để luôn duy trì và đạt được 2 tiêu chính Thứ nhất đó là kiểm soát chi phí và giá mua hàng Vấn đề thứ 2 là những nỗ lực làm giảm chi phí và giá mua hàng
Kiểm soát chi phí: Vấn đề này liên quan đến việc thưòng xuyên giám sát và ước lượng
về giá và sự gia tăng của giá hàng hóa Ví dụ về các báo cáo và các biện pháp đo lường được sử dụng như ngân sách mua hàng, báo cáo lạm phát giá và các báo cáo khác, Mục tiêu chính ở đây là giám sát giá mua hàng để kiểm soát chúng và ngăn ngừa việc mất
kiểm soát
Đo lường hiệu
quả mua hàng
Kết quả mua hàng
Giá cả
Chất lượng sản phẩm
Logistics
Năng lực mua hàng Tổ chức
Nguồn nhân lực
Quản lý
Qui trình
Cơ sở vật chất
Trang 2211
Giảm chi phí: Đề cập đến việc liên tục giám sát và đánh giá các hoạt động sử dụng để
giảm chi phí Giảm chi phí có thể là kết quả của việc liên quan đến lựa chọn các nhà cung cấp mới hoặc thay thế nhà cung cấp hiện tại trong quá trình mua hàng để tăng cạnh tranh, phân tích giá trị hoặc phối hợp các yêu cầu mua hàng giữa các đơn vị kinh doanh Điều này có thể đạt được khi tìm được một nhà cung ứng mới, một nguyên vật liệu thay thể ít tốn kém hơn được sử dụng, một phương thức vận chuyển mới có chi phí thấp hơn hoặc bộ
phận mua hàng đàm phán một mức giá thấp hơn với nhà cung ứng hiện hành
- Yếu tố logistics
Yếu tố này tập trung vào việc trách nhiệm của hoạt động mua hàng trong việc đóng góp vào hiệu quả của dòng lưu thông đến của hàng hóa và dịch vụ được mua thông qua:
Kiểm soát, xử lý kịp thời và chính xác các đơn đặt hàng mua: Các biện pháp được sử
dụng là: thời gian chờ mua trung bình, số lượng đơn đặt hàng và số đơn hàng bị tồn đọng Các tính năng chính để cải thiện đó là các hệ thống đặt hàng điện tử, giới thiệu các giải pháp thương mại điện tử cho khách hàng và nhà cung cấp nội bộ
Kiểm soát việc cung cấp kịp thời của các nhà cung cấp: Các biện pháp được sử dụng
thường xuyên như: độ tin cậy giao hàng của nhà cung cấp, số lượng đơn hàng bị hao hụt,
số lượng giao hàng đúng hạn (JIT) Những điều này cho thấy mức độ kiểm soát dòng
hàng hóa đến của doanh nghiệp
Kiểm soát số lượng giao so với kế hoạch: Trong yếu tố này hoạt động mua hàng chịu
trách nhiệm về mức tồn kho, các phép đo được sử dụng như tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho,
số lần giao hàng trên mức hoặc dưới mức, giá trị đơn hàng trung bình
- Yếu tố tổ chức
Trang 2312
Theo Van Weele (2010), phương diện này bao gồm các nguồn chính được sử dụng để đạt được mục đích và mục tiêu của chức năng mua hàng, cụ thể như sau:
Nhân viên mua hàng: Có thể nói vai trò của đội ngũ nhân sự trong hiệu quả hoạt động
mua hàng là rất lớn, là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành bại của bộ phận và cả công ty Nhân viên mua hàng phải có sự am hiểu sâu rộng về lĩnh vực, nguyên vật liệu được giao phó Có kinh nghiệm và nền tảng kiến thức kinh doanh tốt để có thể dự báo và
phân tích tình hình biến động của thị trường
Quản lý mua hàng: đề cập đến cách quản lý của mua hàng đối với nguồn cung của
công ty bao gồm việc quản lý thời gian nhập hàng, tỷ lệ đầy đủ của đơn hàng và kinh nghiệm, kỹ năng của nhân viên trong quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp, chất lượng
hàng hóa được mua
Quy trình và hướng dẫn mua hàng: yếu tố này liên quan đến các quy trình và hướng
dẫn làm việc cho nhân viên mua hàng và nhà cung ứng để đảm bảo rằng công việc được
hoàn thành một cách hiệu quả nhất
Cơ sở vật chất trong hoạt động mua hàng: đề cập đến các hoạt động được thực hiện
nhằm cải thiện hệ thống thông tin cần thiết để hỗ trợ nhân viên mua hàng và các nhân viên khác trong công việc hàng ngày của họ nhằm tạo ra các thông tin quản lý quan trọng
về hiệu quả mua hàng
1.3 Kinh nghiệm phát triển hoạt động mua hàng
Kinh nghiệm trong hoạt động mua hàng của Wallmart (Tradegecko, 2018)
1.3.1.
Walmart Inc là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia của Mỹ, điều hành một chuỗi đại siêu thị, cửa hàng bách hóa giảm giá và cửa hàng tạp hóa có trụ sở tại Bentonville, Arkansas Công ty được Sam Walton thành lập vào năm 1962 và là công ty lớn nhất thế giới về doanh thu với trên 500 tỷ đô la Mỹ
Thành công của Walmart, có thể được quy cho ba nguyên tắc: quy mô, khối lượng và chi phí vận hành được tối thiểu hóa Bằng cách sử dụng một mô hình kinh doanh nhằm mục đích giữ tỷ suất lợi nhuận thấp hơn so với đối thủ và dựa vào khối lượng bán hàng để tạo
ra sự khác biệt và giữ chi phí hoạt động càng thấp càng tốt, công ty đã vươn lên dẫn đầu trong thị trường bán lẻ Họ có thể tiếp tục đưa ra mức giá thấp vì nhiều lý do nhưng quan trọng nhất đến từ hiệu quả từ hoạt động mua hàng
Trang 2413
Các cửa hàng Walmart sử dụng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả và công nghệ cao để giữ mọi hoạt động hiệu quả nhất có thể Bằng cách sử dụng mã vạch, công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID), họ đã có thể nhận được một lượng lớn thông tin sản phẩm chi tiết được đính kèm cho mọi sản phẩm trong cửa hàng của họ Thông tin đó được gửi đến cơ sở dữ liệu của họ, sau đó đi đến hệ thống quản lý hàng tồn kho của họ Điều này đảm bảo Walmart biết họ cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cửa hàng nào cần có dẫn tới công tác lên kế hoạch mua của được triển khai hiệu quả nhất thông qua việc vừa giảm lượng hàng tồn kho vừa giảm được việc thiếu hụt hàng hóa có thể xảy ra Walmart
đã báo cáo giảm 16% hàng hóa tại các địa điểm được trang bị RFID Ngoài ra, bằng cách
sử dụng nguồn trực tiếp, Walmart đàm phán trực tiếp với các nhà sản xuất và loại bỏ sự cần thiết của bên thứ ba từ đó giảm chi phí mua hàng Ngoài ra, Wall mart giao cho các nhà cung cấp công việc quản lý hàng tồn kho trong kho của mình từ đó làm giảm lưu lượng các vấn đề về hàng tồn kho và các đơn vị hàng hóa xác định luôn có trong kho
Chiến lược quản lý hoạt động mua hàng của công ty Honda (Honda, 2016)
1.3.2.
Honda Motor Company, Ltd là một tập đoàn đa quốc gia công cộng của Nhật Bản, chủ yếu được biết đến như một nhà sản xuất ô tô, xe máy và thiết bị điện Honda là nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới kể từ năm 1959, đồng thời là nhà sản xuất động cơ đốt trong lớn nhất thế giới được đo bằng thể tích, sản xuất hơn 14 triệu động cơ đốt trong mỗi năm Honda đã trở thành nhà sản xuất ô tô lớn thứ hai của Nhật Bản vào năm 2001 và là nhà sản xuất ô tô lớn thứ tám trên thế giới vào năm 2015
Tuy nhiên, Honda đã gặp vấn đề khi thiết lập sự hợp tác suôn sẻ với các nhà cung cấp trên toàn cầu Khi phát triển một sản phẩm mới, nhóm phát triển sản phẩm của Honda trước tiên sẽ đưa ra một cơ chế mới và sau đó thiết kế sẽ được chuyển cho các nhà cung cấp Các nhà cung cấp sẽ sản xuất một nguyên mẫu để sản xuất hàng loạt bằng 3D CAD và trả lại cho Honda Trong suốt quá trình kiểm tra và sản xuất các bộ phận, các tệp dữ liệu lớn này phải được gửi qua lại Có khoảng từ 20,000 đến 30,000 bộ phận trong xe hơi và mỗi
bộ phận yêu cầu loại dữ liệu này và các phương thức trao đổi thông thường khác nhau tùy theo khu vực Khó khăn trong việc chia sẻ dữ liệu giữa các khu vực gây ra vấn đề trong việc lựa chọn linh hoạt các nhà cung cấp cho mạng lưới toàn cầu của họ để đảm bảo các đường cung cấp ổn định Để giải quyết được khó khăn này và hướng tới kết quả trong hoạt động mua hàng của mình với chi phí thấp hơn, chất lượng cao hơn và nguồn cung cấp đáng tin cậy hơn Honda đã thiết kế chiến lược mua hàng như sau:
Trang 2514
- Bộ phận mua hàng quốc tế của Honda có trách nhiệm phối hợp giữa Honda và các nhà máy ở nước ngoài và thực hiện chiến lược nội địa hóa Chiến lược này bao gồm:
Tìm kiếm các nhà cung cấp địa phương đủ điều kiện
Phát triển nguồn cung thay thế khi khối lượng tăng gấp đôi hoặc khi xảy ra sự cố về chất lượng hoặc giao hàng đúng hạn
Trong các tình huống trong đó các mục tiêu hoặc triết lý của Honda và nhà cung cấp không khớp nhau, Honda sẽ tôn trọng hợp đồng của mình để làm kinh doanh với nhà cung cấp
Cung cấp thông tin phản hồi cho các nhà cung cấp một cách thường xuyên để giúp họ hiểu, kiểm soát và cải thiện hiệu suất của họ về mặt giao hàng các bộ phận cho Honda
Hoạt động mua hàng mua sắm các bộ phận đã được sử dụng, thực hiện quản lý chất lượng và chi phí, và tham gia vào việc thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ mới
Cùng với Q (chất lượng), C (chi phí), D (giao hàng) và D (phát triển) Mua hàng đã thêm M (quản lý) và E (môi trường) vào đánh giá nhà cung cấp
Bài học kinh nghiệm
1.3.3.
Thông qua hai bài học kinh nghiệm về hoạt động mua hàng của công ty Wallmart và công
ty Honda, tác giả rút ra một số bài học để ứng dụng trong việc phân tích và đưa ra giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế ở khóa luận Trong quá trình thực hiện hoạt động mua hàng quốc tế, doanh nghiệp cần chú trọng đến các vấn đề sau đây để tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp mình:
- Chất lượng và thời gian là hai yếu tố đóng vai trò quyết định cho sự thành công của hoạt động mua hàng quốc tế
- Doanh nghiệp cần chủ động liên kết với các nhà cung cấp địa phương nhằm tận dụng lợi thế về chi phí
- Công nghệ thông tin là yếu tố cần tập trung đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế
- Chia sẻ thông tin cùng với nhà cung cấp để hướng tới lợi ích chung cho hai bên
Trang 2615
1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Qua quá trình nghiên cứu các mô hình Tác giả nhận thấy những điểm thiếu xót trong các
mô hình nghiên cứu nêu trên và không thể sử dụng để phân tích hiệu quả mua hàng quốc
tế của Torrecid Việt Nam, cụ thể như sau:
- Mô hình BSC: Mô hình BSC được các công ty sử dụng chủ yếu trong việc lên kế hoạch chiến lược, đưa ra mục tiêu và theo dõi vận hành của các hoạt động trong từng mục tiêu cụ thể Nếu sử dụng BSC như là một công cụ độc lập thì yếu tố quan trọng nhất là việc xây dựng những chuẩn mực đối sánh những kết quả đã được đo lường Nếu không có tiêu chuẩn hoặc chuẩn đối sánh thì quá trình đánh giá sẽ không thể thực hiện được Hiện tại, các tiêu chuẩn về 4 khía cạnh của BSC chưa được Torrecid Việt Nam xây dựng, do đó không thể áp dụng BSC vào đánh giá hiệu quả mua hàng quốc tế tại Torrecid Việt Nam
- Mô hình của Kihanya (2015): Mô hình của Kihanya chỉ nghiên cứu đến các yếu tố hoạt động, chưa có các yếu tố về nhân sự Trong hoạt động kinh doanh, yếu tố nhân sự là yếu
tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công cho công ty ( Jensen, 1976)
- Mô hình của Triantafillou (2007): Mô hình này cải thiện được điểm yếu từ mô hình của Kihanya khi có thêm các yếu tố nhân sự Tuy nhiên, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mua hàng được Triantafillou đưa ra ít so với qui mô của hoạt động mua hàng
Trên cơ sở lý thuyết từ các công trình nghiên cứu trên, tiếp cận từ lý thuyết hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế kèm theo quá trình trải nghiệm thực tế của công ty và các số liệu
đã thu thập được, tác giả đã lựa chọn mô hình nghiên cứu của Van Welle (2010) làm mô hình nghiên cứu trong khóa luận Một số nghiên cứu cũng sử dụng mô hình của Van Weekle để phân tích hiệu quả mua hàng như sau:
Bảng 1.1: Các nghiên cứu sử dụng mô hình nghiên cứu của Van Weele (2010)
Frida Henrysson
và cộng sự (2014) Evaluating the Effects of the Purchasing Academy at Volvo Cars
Maria Ek (2013) Increasing purchasing efficiency for production process equipment
at Höganäs Sweden AB Cees J Gelderman
(2015)
Professionalising purchasing in organisations: towards a
purchasing development model
Trang 2716
Thông qua định nghĩa Van Weele về các yếu tố, áp dụng vào thực tiễn mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam Tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam như bảng 1.2:
Bảng 1.2: Tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động mua hàng tại Torrecid Việt Nam
Chi phí Kiểm soát giá sản phẩm
Kiểm soát chi phí chênh lệch tỷ giá Chất lượng sản
phẩm
Số lượng sản phẩm đạt chuẩn QCVN 6:2011
Nguồn nhân lực Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
Chương 1 đã giới thiệu cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng quốc
tế, trình bày khái quát các vấn đề liên quan đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế, đồng thời đưa ra một số nghiên cứu nhằm củng cố tính chính xác của
mô hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế Ngoài ra, chương 1 cũng
đã trình bày một số kinh nghiệm từ các công ty lớn trên toàn cầu về hoạt động mua hàng Chương 2 sẽ dựa trên cơ sở lý thuyết của chương 1 để tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động mua hàng quốc tế Công ty Torrecid Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018
Trang 282.1 Giới thiệu về công ty Torrecid Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.
Công ty Torrecid Việt Nam (sau đây gọi tắt là Torrecid Việt Nam) được thành lập vào tháng 02/2010 với mục đích nâng cao chất lượng nhằm cung ứng nguồn nguyên liệu và dịch vụ cho các doanh nghiệp sản xuất gạch men tại thị trường Việt Nam Quá trình phát triển của công ty được thể hiện như hình 2.1
Hình 2.1: Quá trình phát triển của Torrecid Việt Nam (2010-2018)
Nguồn: Phòng nhân sự (2018)
Trang 2918
Từ năm 2010 đến 2018, Torrecid Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ về mối quan hệ với khách hàng, cơ sở vật chất và trình độ nhân lực và thương hiệu trên thị trường gạch men Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn còn rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý, trở thành những thách thức trong quá trình phát triển của công ty
Từ hình 2.2 có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty đơn giản và tinh gọn Công ty không
có bộ phận mua hàng dù công tác mua hàng rất quan trọng Ngoài ra, các bộ phận khác cũng được ghép chung như phòng kinh doanh và marketing làm ảnh hưởng tới tính chuyên môn hóa và hiệu quả hoạt động của công ty
Các lĩnh vực kinh doanh
2.1.3.
Torrecid Việt Nam cung cấp cho khách hàng một loạt các sản phẩm phù hợp với nhu cầu
cụ thể, chất lượng sản phẩm được đảm bảo và mang lại nhiều giá trị gia tăng Sản phẩm được cung cấp với số lượng lớn, nhiều ứng dụng đa dạng và phong phú trong ngành công nghiệp gạch men bao gồm:
Men: Nguyên vật liệu được sử dụng làm phần gốm dưới của gạch men
Frit: Nguyên vật liệu dùng để sản xuất mặt kính trên của gạch men
Màu: Được sử dụng trong việc trang trí bề mặt gạch
Ngoài ra, dịch vụ khách hàng là một trong những sản phẩm dịch vụ của Torrecid Việt Nam Công ty hỗ trợ khách hàng bằng cách cung cấp những dịch vụ như hỗ trợ kĩ thuật về công nghệ sản xuất, phát triển sản phẩm, thiết kế gạch và dịch vụ in gạch kĩ thuật số
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
nhân sự
Phòng kế toán
Phòng mua hàng và nhập khẩu
Phòng nghiên cứu
và phát triển
Bộ phận quản lý kho
Phòng thiết kế
Phòng kinh doanh
và marketing
Trang 302.2 Tình hình mua hàng quốc tế tại Torrecid Việt Nam (2016-2018)
Để phân tích mua hàng quốc tế của Torrecid Việt Nam (2016 – 2018), tác giả tiến hành xem xét tình hình mua hàng quốc tế thông qua các khía cạnh: phương thức thanh toán, hình thức mua hàng quốc tế, giá trị mua hàng quốc tế, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường, nguồn lực tài chính của công ty trong giai đoạn 2016-2018
Phương thức thanh toán
2.2.1.
Thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ quan trọng trong tất cả các hoạt động mua bán ngoại thương bao gồm cả hoạt động nhập khẩu Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau, trong đó, Torrecid Việt Nam sử dụng chủ yếu hai phương thức là chuyển tiền bằng điện trả trước và chuyển tiền bằng điện trả sau Tỷ trọng phương thức thanh toán được thể hiện tại bảng 2.1
Bảng 2.1: Các phương thức thanh toán của Torrecid Việt Nam (2016-2018)
Phương thức thanh toán Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018