Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN 2/ Làm bài tập: Bài 1: Dựa vào bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1/ Nội dung chính của bài văn tả cái gì?. 3/ B
Trang 1II - Kiểm tra đọc hiểu
1/ Đọc thầm:
Cây đa quê hương
Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là cả một tòa cổ kính hơn
là một thân cây Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể Cành cây lớn hơn cột đình Ngọn chót vót giữa trời xanh Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.
Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát Lúa vàng gợn sóng Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.
Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN
2/ Làm bài tập:
Bài 1: Dựa vào bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu
hỏi dưới đây:
1/ Nội dung chính của bài văn tả cái gì?
a Tuổi thơ của tác giả b Tả cánh đồng lúa, đàn trâu c.Tả cây đa
2/ Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
a Lúa vàng gợn sóng b.Đàn trâu ra về c Cả hai ý trên
3/ Bộ phận in đậm, gạch chân trong câu “Chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát” trả lời cho câu hỏi:
a Làm gì? b.Như thế nào? c Là gì?
4/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa?
a Lững thững – nặng nề b Yên lặng – ồn ào c Cổ kính – chót vót
Bài 2 (1 điểm): Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Ngọn chót vót giữa trời xanh
Bài 3 (1 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống
Một hôm trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ
Bài 4 (1 điểm): Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được.
- Từ ngữ đó là:
- Đặt câu:
Trang 2Bài 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số 575 đọc là:A Năm trăm bảy mươi lăm
B Năm trăm lăm mươi năm C Lăm trăm bảy mươi lăm
b) Một phép nhân có tích là 21, thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là:
A 24 B 18 C 7
Bài 2 : Số? a) 1/4 của 16 kg là kg b) 5m = …….dm
Bài 3 : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Một tam giác có 3 cạnh bằng nhau, độ dài mỗi cạnh của tam giác đó là 6cm Chu vi của tam giác đó là:
A 9cm B 18cm C 24 cm
b) Cách chuyển tổng thành tích nào không đúng?
A 4 + 4 + 4 = 4 × 4 B 5 + 5 + 5 + 5 = 5 × 4 C 6 + 6 + 6 = 6 × 3
Bài 4 a) Đặt tính rồi tính:
57 + 25 93 – 48 876 – 345 876 – 345
b) Tính: 4 × 9 + 6 = 35 : 5 × 3 = 315 + 552 - 742 =
Bà i 5 : Tìm x a) x + 45 = 100 b) x : 4 = 18 : 3
Bài 6 a) Anh cao 167 cm, em thấp hơn anh 32cm Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét? b) Có 32 học sinh chia đều thành 4 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?
Bài 7 Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 và lấy số đó chia cho 5 thì được hai kết quả bằng nhau
Trang 3
I Đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau Cây gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng
và đầy tiếng chim hót
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm bài.
Câu 1 Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
A Mùa xuân B Mùa hạ C Mùa thu Câu 2 Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
A Tháp đèn B Ngọn lửa hồng C Ngọn nến
Câu 3 Những chú chim làm gì trên cây gạo?
A Bắt sâu B Làm tổ C Trò chuyện ríu rít
Câu 4 Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?
A Gọi đến bao nhiêu là chim B Lung linh trong nắng
C Như một tháp đèn khổng lồ
Câu 5 Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?
Câu 6 Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì ?
A Ai là gì ? B Ai thế nào ? C Ai làm gì ? Câu 7 Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau
A lạnh - rét B nặng – nhẹ C vui – mừng Câu 8 Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:
“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng
vẻ xanh mát hiền lành”
Trang 4B Chính tả : Nghe - viết bài: Việt Nam có Bác (Sách TV2 – Tập II, trang 107)
II Tập làm văn Em ngắm tấm ảnh Bác Hồ, viết một đoạn văn 8 – 10 câu về Bác Hồ a) Ảnh Bác Hồ luôn được treo trang trọng ở đâu ?
b) Trong ảnh ,trông Bác như thế nào ( đôi mắt , vầng trán , chòm râu, mái tóc, ?
c) Em muốn hứa điều gì với Bác ?
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN
DƯƠNG
Họtên:
Lớp 2:
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
LỚP 2 NĂM HỌC 2014 – 2015
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 2 MÔN TIỄNG VIỆT
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5 điểm)
I (6 điểm) Đọc thành tiếng:
Câu 1 Đọc một trong các đoạn theo phiếu đọc Thời gian đọc 1 phút/em
II (4 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
Chuyện quả bầu
Trang 6Ngày xưa, có hai vợ chồng rất hiền lành, chăm chỉ Một hôm đi rừng, họ bắt được một con dúi Dúi xin tha mạng Hai vợ chồng thương tình tha cho
Trước khi về rừng, Dúi nói:
- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi Ông bà hãy lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong và chui vào đó, hết hạn bảy ngày hãy ra
Hai vợ chồng làm theo Họ khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin Họ vừa chuẩn bị xong sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông Muôn loài đều chết chìm trong biển nước Khúc gỗ nỗi như thuyền đã giúp hai vợ chồng thoát nạn
Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi 2, 4, 5, 6, 7, 8 và trả lời câu hỏi 4.
Câu 1 Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra?
A Sấm chớp đùng đùng
B Mây đen ùn ùn kéo đến
C Cả hai câu trên đều đúng
Câu 2 Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?
A Chuyển đến một làng khác để ở
B Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó
C Làm một cái bè to bằng gỗ
Câu 3 Vì sao mà hai vợ chồng thoát nạn?
Câu 4 Từ trái nghĩa với từ “ Vui ” là từ:
A Vẻ B Nhộn C Thương D Buồn
Câu 5 Từ “chăm chỉ” ghép được với từ nào sau:
A trốn học B học bài C nghỉ học
Câu 6 Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”
Trả lời cho câu hỏi nào:
A Vì sao? B Như thế nào? C Khi nào?
Câu 7 Bộ phận in đậm trong câu “Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú”
trả lời cho câu hỏi nào:
A Vì sao? B Như thế nào? C Khi nào?
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn (5 điểm)
1 Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ) (khoảng 15 phút)
Nghe- viết: Bóp nát quả cam (Tiếng Việt lớp 2 - Tập 2- trang 127)
2 Viết đoạn văn (3 điểm)
Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau:
a Đó là cây gì?
b Cây đó trồng ở đâu?
c Hình dáng cây như thế nào?
d Cây có ích lợi gì?
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (10 điểm)
I (6 điểm) Đọc thành tiếng:
Trang 7 Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, từ Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu (6 điểm)
Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ (2 điểm)
Đọc sai từ 4 đến 7 tiếng (3 điểm)
II (4 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
Câu 2 C Cả hai câu trên đều đúng (0,5 điểm)
Câu 3 B Lấy một khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào
đó (0,5 điểm)
Câu 4 Hai vợ chồng tính hiền lành, chăm chỉ, thả con Dúi và được con Dúi căn dặn (0,5
điểm)
Câu 5 D Buồn (1 điểm)
Câu 6 B Học bài (0,5 điểm)
Câu 7 B Như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 8 C Khi nào? (0,5 điểm)
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn 5 điểm)
1 Chính tả (nghe - viết):
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2đ
- Mỗi lỗi trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ: 0.2đ
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày
bẩn, bị trừ 0,5 điểm toàn bài
2 Viết đoạn văn (3 điểm)
- Viết đủ câu, đúng theo gợi ý, đúng đặc trưng yêu cẩu của đề (3 điểm)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Viết câu đúng số câu, phù hợp với đề, có mắc đến 4 lỗi dùng từ (1 điểm)
- Viết được 1 - 2 câu văn theo yêu cầu Có sai lỗi chính tả (0.5 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN
DƯƠNG
Họtên:
Lớp 2:
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
LỚP 2 NĂM HỌC 2014 – 2015
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 2 MÔN TOÁN
I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989; 199; 879; 950 là:
A 989 B 199 C 879 D 950
Trang 8Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ?
A 969 B 959 C 559 D 569
Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4 Vậy thương là:
A 40 B 32 C 9 D.8
Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:
A 100 B 111 C 999 D 1000
Câu 5: (1 điểm) 1km = …m?
A 10m B 20m C 100m D 1000m
Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là:
A.15cm B 10cm
C 11cm D.12cm
II/ Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
532 + 245
351+ 46
972 - 430
589 - 35
Câu 8: (2 điểm) Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu
bạn?
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 2 I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989 ; 199 ; 879 ; 950 là:
A 989
Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ?
B 959
Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4 Vậy thương là:
C 9
Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:
D 1000
Câu 5: (1 điểm) 1km = …m?
D 1000m
Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là:
A.15cm
II/ Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
Trang 9Câu 8: (2 điểm) Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu
bạn?
Bài giải
Số bạn mỗi tổ có là: (0,5đ)
32 : 4 = 8 (bạn) (1đ) Đáp số: 8 bạn (0.5đ)