Tình trạng “mua cao bán thấp”, lập hoá đơn không đúng với thực tế của hoạt động mua bán; lập hoá đơn khống để trừ nợ; sử dụng hoá đơn quay vòng, hoá đơn chưa đăng ký phát hành để vận chu
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Đình Hoà
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào
Tôi xin can đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và được tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Bùi Đình Hòa,
thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của các Thầy, Cô giáo trong khoa Sau Đại học - trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên trong suốt thời gian học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh phúc; các tổ chức cùng với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các
cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn./
Vĩnh Phúc, ngày 26 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Lộc
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấu luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN 6 1.1 Khái niệm về hóa đơn 6
1.2 Vai trò chức năng của hóa đơn 10
1.3 Loại, hình thức và nội dung hóa đơn 11
1.3.1 Loại hoá đơn 11
1.3.2 Hình thức hoá đơn 12
1.3.3 Nội dung hoá đơn 12
1.3.4 Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn 13
1.3.5 Nguyên tắc sử dụng hóa đơn 13
1.3.6 Lập hóa đơn 14
1.3.7 Bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn 15
1.3.8 Những quy định khác về hóa đơn 15
1.3.9 Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn 17
1.3.10 Hóa đơn tự in 18
1.3.11 Hóa đơn điện tử 19
1.3.12 Hóa đơn đặt in 20 Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 51.3.13 In hóa đơn đặt in 20
1.3.14 Bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in 21
1.3.15 Phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh 21
1.3.16 Phát hành hóa đơn của Cục Thuế 22
1.3.17 Nhận dạng hóa đơn 23
1.3.18 Các quy định khác liên quan đến loại hóa đơn 23
1.3.19 Quy định thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 24
1.4 Kinh nghiệm về quản lý hóa đơn của một số nước trên thế giới và trong nước 25
1.4.1 Kinh nghiệm Hàn Quốc 25
1.4.2 Kinh nghiệm Đài Loan 29
1.4.3 Kinh nghiệm trong nước 31
1.5 Một số chính sách lớn của Việt Nam về quản lý hóa đơn 34
1.6 Bài học kinh nghiệm 35
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Câu hỏi nghiên cứu và khung nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 39
2.2.2 Phương pháp khảo sát cụ thể 41
2.2.3 Phương pháp xử lý tổng hợp thông tin 41
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 41
2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CHI CỤC THUẾ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 43
3.1 Tình hình cơ bản của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc 43
3.1.1 Vị trí địa lý 43
3.1.2 Tình hình các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh yên 43
3.1.3 Tình hình chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc 45
3.2 Thực trạng công tác quản lý hóa đơn của chi cục thuế Vĩnh Yên 49
3.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên 49
Trang 6v
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý sử dụng hóa đơn tại chi cục thuế thành phố
Vĩnh Yên 50
3.3 Nhận xét chung về công tác quản lý sử dụng hoá đơn tại chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên 59
3.3.1 Những mặt tích cực 59
3.3.2 Những mặt hạn chế 63
3.4 Khảo sát ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ thuế về công tác quản lý hóa đơn thuế 70
3.4.1 Đánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền về hóa đơn 70
3.4.2 Đánh giá của cán bộ công chức thuế về công tác quản lý hóa đơn 74
3.4.3 Đánh giá của người tiêu dùng về công tác quản lý, sử dụng hóa đơn 76
Chương 4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CHI CỤC THUẾ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 79
4.1 Quan điểm 79
4.2 Định hướng 80
4.3 Giải pháp chủ yếu 82
4.3.1 Nhóm giải pháp đề xuất về chính sách 82
4.3.2 Nhóm giải pháp đề xuất đối với đơn vị quản lý hóa đơn 85
4.3.3 Nhóm giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp, hộ và các tổ chức kinh tế 86
4.4 Một số kiến nghị 87
4.4.1 Đối với Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên 87
4.4.2 Đối với Quốc Hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế: 87
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 7DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBCC : Cán bộ công chức
DN : Doanh nghiệp GTGT : Giá trị gia tăng HĐND : Hội đồng nhân dân NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước TMĐT : Thương mại điện tử TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 8vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế của thành phố Vĩnh yên qua 3 năm 44 Bảng 3.2 Kết quả thu ngân sách trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 49 Bảng 3.3 Tình hình đối tượng sử dụng hoá đơn trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên 50 Bảng 3.4.Tình hình nhập và xuất bán hóa đơn tại thành phố Vĩnh Yên 46 Bảng 3.5 Tình hình khai báo hóa đơn của các tổ chức, các nhân trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên 52 Bảng 3.6 Tình hình sử dụng hoá đơn của các đơn vị kinh doanh trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên 52 Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra thực hiện chế độ hóa đơn đối với các đơn vị sử
dụng hóa đơn 53 Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra hóa đơn đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng
hoá đơn 54 Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra hóa đơn đối với các doanh nghiệp in hoá đơn 55 Bảng 3.10 Tình hình xử lý tổn thất hoá đơn tại thành phố Vĩnh Yên 55 Bảng 3.11 Tình hình thu hồi và thanh huỷ hoá đơn cấp bán tại thành phố
Vĩnh Yên 56 Bảng 3.12 Tình hình thu hồi và thanh huỷ hoá đơn tự in, đặt in tại thành phố
Vĩnh Yên 56 Bảng 3.13 Tình hình cấp bán hoá đơn lẻ tại thành phố Vĩnh Yên 57 Bảng 3.14 Sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuế - Giảm thiểu chi phí
thủ tục giấy tờ và thời gian khi NNT mua hoá đơn lẻ tại Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên 58 Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra nhận thứcvề chế độ hóa đơn đối với DN(n=30)70 Bảng 3.16 Tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn của các DN (n=30) 71 Bảng 3.17 Ý kiến đánh giá của Doanh nghiệp về sự phù hợpcủa công tác tập
huấn về hóa đơn (n=30) 72 Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 9Bảng 3.18 Ý kiến đánh giá của Doanh nghiệp về sự phù hợp đối với công tác
kiểm tra hóa đơn (n=30) 73 Bảng 3.19 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự phù hợp của công tác tập
huấn về hóa đơn (n=12) 74 Bảng 3.20 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự phù hợp đối với những quy
định về hóa đơn (n=12) 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nước đó Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lý cao, là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước
Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên là đơn vị liên tục trong nhiều năm liền luôn hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ thu ngân sách, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước Trong kết quả đó có phần đóng góp không nhỏ của công tác quản lý hóa đơn Trong những năm qua, công tác quản lý hóa đơn tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn còn những bất cập Tình trạng
“mua cao bán thấp”, lập hoá đơn không đúng với thực tế của hoạt động mua bán; lập hoá đơn khống để trừ nợ; sử dụng hoá đơn quay vòng, hoá đơn chưa đăng ký phát hành để vận chuyển trên đường thành lập doanh nghiệp(DN) chỉ nhằm mua bán hóa đơn để trục lợi tiền thuế của Nhà nước… gây nhiều hệ lụy như đã được các cơ quan báo chí, DN lẫn ngành thuế ở nhiều địa phương lên tiếng báo động, nhưng cho đến thời điểm này, các giải pháp ngăn chặn vẫn chỉ mới dừng lại ở tính sự vụ, ngắn hạn, thiếu tính căn cơ, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn và vẫn còn những hạn chế nhất định, cần nghiên cứu hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế
Hoá đơn chứng từ là yếu tố không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng đối với các tổ chức kinh tế trong hạch toán và quản lý doanh nghiệp nói riêng
và quản lý nhà nước nói chung Đây cũng chính là căn cứ để cơ quan quản
lý Nhà nước thực hiện việc xem xét đánh giá cũng như xác định các nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan
Trang 122
Ngày 7/11/2002 Chính phủ đã có Nghị định số 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn Sau 08 năm thực hiện cùng với các thông tư hướng dẫn được ban hành sau đó, Nghị định này
đã góp phần tạo ra một cơ chế chính sách phù hợp tại thời điểm đó, để từng bước dần tiến tới hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn, chứng từ Đến năm 2010, Việt Nam đã thực hiện cải cách chính sách quản lý hóa đơn: Bằng việc tham mưu để Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 89/2002/NĐ-CP về quản lý hóa đơn, ngành Tài chính đã có sự đổi mới cơ bản trong phương thức quản lý hóa đơn Theo đó, chuyển từ việc
cơ quan thuế in hóa đơn bán cho người nộp thuế sang để người nộp thuế tự in hoặc tự đặt in hóa đơn Tức là, giao quyền tự chủ về in hóa đơn cho người nộp thuế Cơ quan thuế chỉ in hóa đơn bán cho một số đối tượng đặc thù như: các đơn vị sự nghiệp không sử dụng thường xuyên hóa đơn, cá nhân kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ… Với việc thay đổi này, người nộp thuế sử dụng nhiều hóa đơn sẽ rất thuận lợi, không phải mất thời gian để làm các thủ tục mua hóa đơn, hoàn toàn chủ động trong việc in và phát hành hóa đơn Cơ quan thuế cũng giảm bớt nguồn nhân lực xử lý việc giao nhận và bán hóa đơn
Cơ quan thuế tập trung vào theo dõi, quản lý quá trình phát hành, in ấn và sử dụng hóa đơn
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong thời gian qua công tác quản
lý hóa đơn vẫn còn hạn chế, một số hình thức gian lận và sai phạm vẫn còn tồn tại tương đối phổ biến, hành vi và hình thức vi phạm ngày càng tinh vi
và gia tăng cùng với số lượng hóa đơn được sử dụng, gây ảnh hưởng đến công tác Quản lý thuế và nền tài chính quốc gia, những yếu tố này đã tạo ra những thách thức không nhỏ đối với ngành Thuế trong công tác quản lý thuế, quản lý hóa đơn, chứng từ và đang tạo ra áp lực cải cách ngày càng lớn Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 13Xuất phát từ lý do đó, lại là người đã từng được trực tiếp phụ trách công tác Tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế, trong đó có bộ phận “Một cửa” của Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc: thường xuyên theo dõi báo cáo, cấp, phát, quản lý, sử dụng hóa đơn, biên lai, ấn chỉ của các tổ
chức và cá nhân Nên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lý hóa đơn của chi cục thuế Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” là cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn thiết thực
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác quản lý hóa đơn, đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện công tác quản lý hóa đơn của Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý
hóa đơn trong nền kinh tế
- Nghiên cứu được thực trạng công tác quản lý hóa đơn của Chi cục
thuế thành phố Vĩnh Yên
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý
hóa đơn có hiệu quả
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác Quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp và các tổ chức không phải là doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn, do Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên trực tiếp quản lý giai đoạn 2011 - 2013
Trang 144
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
công tác Quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp và các tổ chức không phải
là doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn, trên địa bàn quản lý của Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên
- Thời gian: Để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập và khai thác
số liệu Quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp và các tổ chức không phải
là doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên từ năm 2011 - 2013
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn của công tác Quản lý hóa đơn tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên trong thời gian qua Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý hóa đơn tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên trong thời gian tới
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt
động Quản lý hóa đơn tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên
Về thực tiễn: Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa đơn
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý hóa đơn đối với doanh nghiệp và các tổ chức, hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn do Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên trực tiếp quản lý, cụ thể là:
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý phát hành, sử dụng hóa đơn trong các doanh nghiệp tự in hóa đơn trên địa bàn TP Vĩnh Yên
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 15Đánh giá được thực trạng công tác quản lý, sử dụng hóa đơn của các cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, các hộ kinh doanh được mua hóa đơn của cơ quan thuế phát hành
Đánh giá công tác quản lý phát hành và sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đặt in hóa đơn
Đánh giá công tác quản lý việc tạo và in hóa đơn của các doanh nghiệp in
ấn hóa đơn
Đánh giá được công tác quản lý việc bán hoá đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân không kinh doanh, người kinh doanh không sử dụng hoá đơn(hộ khoán), khi cần hoá đơn để cung cấp cho khách hàng
Đánh giá công tác kiểm tra xử lý vi phạm về hoá đơn
Đánh giá được nhận thức của cộng đồng và người mua hàng hóa, dịch
vụ về hóa đơn
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế qua hóa đơn
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hóa đơn;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hóa đơn đối với Chi cục thuế
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc;
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa
đơn tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên trong thời gian tới
Trang 166
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
1.1 Khái niệm về hóa đơn
“Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ”
(Nguồn: Điều 3, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn)
“Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật”
(Nguồn: Điểm 1, Điều 3, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ)
Theo Luật kế toán “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán” Quy định trên cũng có nghĩa: Hoá đơn là chứng từ kế toán do người bán lập, xác nhận quan hệ mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thanh toán, là căn cứ ghi sổ kế toán, kê khai thuế, quyết toán tài chính, và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật Đồng thời, Hoá đơn là một loại chứng từ gốc đặc biệt quan trọng cả trên phương diện quản lý tài chính doanh nghiệp (DN) và trên phương diện quản lý thuế của cơ quan nhà nước
Về phía người bán, hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc xác định doanh thu (giá) tính nhiều sắc thuế quan trọng liên quan đến DN như: thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu Như vậy, nếu người bán không Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 17lập hóa đơn khi bán hàng mà cơ quan quản lý thuế không phát hiện được thì
họ có thể trốn nhiều sắc thuế cùng lúc Nếu người bán ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực giao dịch thì cũng dẫn đến giảm nghĩa vụ thuế của người bán nhưng thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) Việc lập hóa đơn chậm so với thời điểm bán hàng hóa, dịch vụ cũng là một cách thức trì hoãn nộp thuế cho nhà nước
Về phía người mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, chi phí tính thuế TNDN Nếu người bán và người mua thông đồng xuất hoá đơn nhưng không có hàng, tự in hay đặt in hoá đơn nhưng không gửi Thông báo phát hành hoá đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (mua bán hóa đơn, sử dụng hóa đơn giả…) dẫn đến tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tăng chi phí được trừ, và do vậy, làm giảm thuế GTGT phải nộp hoặc tăng số thuế GTGT được hoàn và giảm thuế TNDN phải nộp Trong trường hợp tăng số thuế được hoàn thì không những thất thu thuế mà còn chiếm đoạt bất hợp pháp tiền NSNN Hành vi trên làm lũng loạn nền Tài chính quốc gia, ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác quản lý thuế, quản lý hoá đơn
Theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Điều 14 Chương III, Thông tư số 64/2013/TT-BTC Ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
Trang 188
hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ,
mã số thuế” nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày
Các siêu thị, trung tâm thương mại thành lập theo quy định của pháp luật được lập chung một (01) hóa đơn GTGT cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) Chỉ tiêu người mua trên hoá đơn ghi rõ là khách hàng mua lẻ không lấy hoá đơn Trường hợp khách hàng mua hàng tại các siêu thị, trung tâm thương mại (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) có yêu cầu xuất hóa đơn, các siêu thị, trung tâm thương mại phải lập hóa đơn GTGT cho từng khách hàng theo quy định Các siêu thị, trung tâm thương mại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu về hàng bán ra với doanh số lập hoá đơn và hàng tồn kho Dữ liệu bán hàng phải đảm bảo lưu trữ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác” Nên hoá đơn cũng có nghĩa là tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền bởi vì, hoá đơn tài chính nếu vượt ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước thì còn nguy hiểm hơn cả việc làm tiền giả rất nhiều Người ta có thể Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 19tùy tiện nâng giá trị công trình xây dựng bằng cách đưa các hoá đơn tài chính không phản ánh đúng thực tế để hợp thức hoá gian lận Đối với doanh nghiệp, hoá đơn vừa là cơ sở dữ liệu để hạch toán ghi sổ kế toán, cũng là bằng chứng chủ yếu phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Vì vậy, Nhà nước phải quản lý hoá đơn Việc quản lý hoá đơn có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với Nhà nước mà cả đối với bản thân doanh nghiệp Việc quản lý hoá đơn không tốt có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp; Các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hoá đơn để gian lận, rút tiền của ngân sách nhà nước(NSNN); quản lý hoá đơn không tốt sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với Nhà nước, việc quản lý hoá đơn không tốt
sẽ dẫn đến các thông tin về doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách vĩ mô của Nhà nước, phát sinh tệ tham nhũng, làm ảnh hưởng đến nền Tài chính quốc gia, giảm uy tín và hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế Vấn đề là phải quản lý hoá đơn như thế nào? Những tồn tại gì do cơ chế chính sách thuế, chính sách hoá đơn? Sự tác động qua lại và những ảnh chúng đối với công tác Quản lý thuế Thực tế thi hành các Luật thuế, sơ hở trong công tác quản lý hoá đơn để lập các hồ sơ gian lận, mua bán gian lận hoá đơn, bòn rút tiền Nhà nước Vấn đề hoá đơn đã trở thành vấn nạn của nền kinh tế
Mục tiêu chủ yếu của việc quản lý hoá đơn nhằm:
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ Pháp luật Thông qua hoá đơn, doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được các luồng
Trang 2010
hàng hoá, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của doanh nghiệp; thực hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
- Tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và trong việc thi hành các Luật thuế Sự minh bạch trong các quy định về hoá đơn đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các luật thuế
- Góp phần thực hiện thắng lợi các luật thuế Hoá đơn là căn cứ để các doanh nghiệp kê khai thuế, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn cứ để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN), là căn cứ để thực hiện thanh, quyết toán thuế, vì vậy, công tác quản lý hoá đơn chính là cơ sở cho sự thành công của các Luật thuế
(Nguồn: Tham khảo bài “Một số vấn đề về hóa đơn, chứng từ” của Thạc sỹ Dương Thị Ninh - Vụ Chính sách Thuế, Bộ Tài chính, đăng trên www.khoinghiep.info)
1.2 Vai trò chức năng của hóa đơn
Nhìn ở góc độ vai trò chức năng của hóa đơn thì ta thấy:
Hoá đơn là một bộ phận của ấn chỉ thuế, được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, phù hợp với các Luật thuế
Hóa đơn được sử dụng để mua, bán hàng hóa - dịch vụ, là chứng từ để đảm bảo chất lượng hàng hóa dịch vụ, điều kiện xác nhận thanh toán và sở hữu hàng hóa của đơn vị mua đối với hàng hóa trong hóa đơn
Hóa đơn được dùng để thanh quyết toán khi mua hàng hóa- dịch vụ, là căn cứ để đơn vị kiểm soát các hoạt động kinh tế khi có mối quan hệ mua bán trong doanh nghiệp cũng như tổ chức
Hóa đơn là căn cứ minh chứng để thực hiện thu tiền hàng của doanh nghiệp, tổ chức khi bán hàng hóa, dịch vụ
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 21Đối với ngành thuế, hóa đơn thể hiện mối quan hệ nghĩa vụ giữa đơn vị kinh doanh với nhà nước, là căn cứ kê khai thuế, thể hiện chấp hành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Đối với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, hóa đơn là căn cứ pháp lý duy nhất để ghi chép vào số sách kế toán trong đơn vị, là nguồn gốc lập báo cáo tài chính trong đơn vị
Đối với đơn vị ngân sách, hóa đơn là căn cứ pháp lý đầu vào của chi ngân sách, giúp Nhà nước kiểm soát chi ngân sách đúng chế độ và pháp luật hiện hành
Hóa đơn là công cụ để Nhà nước kiểm tra và quản lý thuế, quản lý tài chính, đảm bảo công bằng xã hội và chống tham nhũng
1.3 Loại, hình thức và nội dung hóa đơn
Hiện nay theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 51/2010/NĐ-CP đang tồn tại một số loại, hình thức và nội dung hóa đơn như sau:
1.3.1 Loại hoá đơn
1.3.1.1 Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh
doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài;
1.3.1.2 Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành
cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
1.3.1.3 Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho
các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
1.3.1.4 Các loại hóa đơn khác, gồm: Vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên
gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định
(Nguồn: Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 51/2010/NĐ-CP)
Trang 2212
1.3.2 Hình thức hoá đơn
1.3.2.1 Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra
trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;
1.3.2.2 Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về
bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
1.3.2.3 Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in
theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.”
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.3 Nội dung hoá đơn
1.3.3.1 Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn
Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;
1.3.3.2 Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
1.3.3.3 Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
1.3.3.4 Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành
tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
1.3.3.5 Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán,
dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 231.3.4 Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn
1.3.4.1 Tổ chức kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định, được
tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hóa, dịch vụ
1.3.4.2 Tổ chức kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện
quy định phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức
1.3.4.3 Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (gọi tắt là Cục Thuế) đặt in,
phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định
1.3.4.4 Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định, được nhận in hóa
đơn cho các tổ chức khác
1.3.4.5 Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều
hình thức hóa đơn khác nhau Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử
1.3.4.6 Tổ chức khi in hóa đơn không được in trùng số trong những
hóa đơn có cùng ký hiệu
1.3.4.7 Tổ chức trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch
vụ phải thông báo phát hành theo quy định
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.5 Nguyên tắc sử dụng hóa đơn
1.3.5.1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người
mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định
1.3.5.2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ
nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh
1.3.5.3 Hóa đơn được lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người
mua, liên người bán giữ và một số liên khác theo yêu cầu của hoạt động kinh
Trang 2414
doanh Nội dung lập hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số
1.3.5.4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát
hiện mất hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết để xử lý kịp thời
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.6 Lập hóa đơn
1.3.6.1 Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn Khi lập
hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này
1.3.6.2 Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn Bộ Tài
chính quy định thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu
1.3.6.3 Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ
tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng
1.3.6.4 Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa,
dịch vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài chính
1.3.6.5 Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người
mua đã ký xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 251.3.6.6 Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp
cụ thể khác
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.7 Bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn
1.3.7.1 Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000
đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn
1.3.7.2 Hàng hóa, dịch vụ bán không phải lập hóa đơn quy định tại
khoản 1 Điều này được theo dõi trên bảng kê
1.3.7.3 Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn ghi số tiền
bán hàng hóa, dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định Tên người mua trong hóa đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.8 Những quy định khác về hóa đơn
- Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
về nội dung và hình thức hóa đơn khác với quy định trên thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó
- Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ
Trang 26- Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được in, khởi tạo theo quy định, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành
- Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)
- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức,
cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách
- Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, dịch vụ; cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch
vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; dùng hóa đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông
- Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 271.3.9 Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn
1.3.9.1 Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn
* Điều kiện:
Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in
* Trách nhiệm:
- In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn
bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
- Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;
- Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành
xử lý khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính;
- Định kỳ 3 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý
1.3.9.2 Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn
* Điều kiện
Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp
có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn
để sử dụng
* Trách nhiệm
- Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không cung cấp phần mềm in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp khác
Trang 281.3.10.1 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự
in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế
1.3.10.2 Tổ chức kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại Khoản
1.3.10.1 được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có
đủ các điều kiện sau:
- Đã được cấp mã số thuế;
- Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
- Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức
do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in;
- Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;
- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh;
- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được sự chấp thuận cơ quan thuế Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 291.3.10.3 Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được
lập một lần Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng Tổ chức có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về
số lượng liên hóa đơn
1.3.10.4 Đối với các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa
đơn; doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chấp hành pháp luật thuế Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về công nghệ thông tin thực hiện biện pháp giám sát, quản lý phù hợp nhằm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hóa đơn
1.3.10.5 Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in có hành vi vi
phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn tự in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều
10 Nghị định 51 Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế) Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định này
1.3.10.6 Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh sử dụng máy tính tiền in hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn.”
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.11 Hóa đơn điện tử
1.3.11.1 Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy
tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng
Trang 301.3.12.1 Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn có nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 51 Riêng hóa đơn do các Cục Thuế đặt in phải có tên Cục Thuế ở góc trên bên trái của tờ hóa đơn
1.3.12.2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế được đặt in hóa
đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ
1.3.12.3 Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân
thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 10 Nghị định 51
Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn
do Cục Thuế phát hành
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.13 In hóa đơn đặt in
1.3.13.1 Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc Cục Thuế với doanh nghiệp nhận in hóa đơn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 51
1.3.13.2 Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản, trong
đó phải ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in, đồng thời kèm theo mẫu hóa đơn
1.3.13.3 Trường hợp doanh nghiệp in tự in hóa đơn đặt in để sử dụng
cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 51
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 31(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.14 Bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1.3.14.1 Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù
đắp chi phí thực tế Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết
1.3.14.2 Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức
không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương
1.3.14.3 Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức
không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng
có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.15 Phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh
1.3.15.1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho
việc bán hàng hóa, dịch vụ phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn
1.3.15.2 Nội dung Tờ thông báo phát hành hóa đơn gồm: hóa đơn mẫu,
ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện trước pháp luật
1.3.15.3 Hóa đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hóa
đơn giao cho người mua loại sẽ phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ
số 0 và in chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn
Trang 3222
1.3.15.4 Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ
chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày,
kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn
để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn
1.3.15.5 Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát
hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Nghị định số 51
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.16 Phát hành hóa đơn của Cục Thuế
1.3.16.1 Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán, cấp trước khi bán, cấp
lần đầu phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn
1.3.16.2 Nội dung Tờ thông báo phát hành và hóa đơn mẫu được quy
định như khoản 2 và 3 Điều 11 của Nghị định số 51
1.3.16.3 Tờ thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các
Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày lập Tờ thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Tờ thông báo lên trang mạng (Website) của ngành thuế thì không phải gửi Tờ thông báo đến Cục Thuế khác
1.3.16.4 Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát
hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12 của Nghị định số 51
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 331.3.17 Nhận dạng hóa đơn
1.3.17.1 Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có trách nhiệm ghi
các ký hiệu nhận dạng mật trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn giả trong quá trình sử dụng
1.3.17.2 Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
xác nhận tính hợp pháp của hóa đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hóa đơn phải có văn bản trả lời trong vòng mười ngày kể từ khi nhận được yêu cầu
(Nguồn: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.3.18 Các quy định khác liên quan đến loại hóa đơn
1.3.18.1 Quy định của khoản 2 Điều 10 Luật số 31/2013/QH13 ngày
ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:
“2 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về
kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.”
Theo quy định này của Luật thuế GTGT thì: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh đều được nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Sử dụng hoá đơn GTGT
1.3.18.2 Quy định của Điểm a khoản 2 Điều 11 Luật số 31/2013/QH13
ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:
Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng - Sử dụng hoá đơn bán hàng
Trang 3424
“- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;”
1.3.19 Quy định thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
Ngoài ra, quy định: Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 35bảo cung cấp được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu
(Nguồn:Nghị định số 04/2014/NĐ-CP, ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ)
1.4 Kinh nghiệm về quản lý hóa đơn của một số nước trên thế giới và trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm Hàn Quốc
Tại Hàn Quốc, từ trước năm 2004, tỷ lệ thanh toán qua thẻ tín dụng rất thấp, người tiêu dùng cá nhân chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt, gây nhiều khó khăn cho cơ quan thuế trong việc tìm ra dấu vết sai phạm và kiểm tra các hoạt động mua, bán hàng hóa Để khắc phục tình trạng này, cơ quan thuế quốc gia đã nghiên cứu và triển khai áp dụng hệ thống hóa đơn tiền mặt và từ tháng 7/2007, Hàn Quốc quy định bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống đối với những giao dịch bằng tiền mặt trị giá từ 5.000 Won (tiền Hàn Quốc) trở lên
Để hỗ trợ cho việc triển khai hệ thống hóa đơn tiền mặt, cơ quan thuế Hàn Quốc có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân kinh doanh tham gia và người tiêu dùng lấy hoá đơn khi mua hàng hóa, dịch
vụ Theo đó, các chủ hàng không phải mất chi phí mua thiết bị phát hành hóa đơn tiền mặt, cơ quan thuế sẽ cung cấp miễn phí cho chủ hàng thiết bị thanh toán và gắn vào đó một con chíp điện tử kết nối với cơ quan quản lý Khi tham gia vào hệ thống này, các chủ hàng phát hành hóa đơn tiền mặt được giảm 1% trên tổng số thuế GTGT phải nộp tương ứng với doanh số của hóa đơn tiền mặt, được giảm trừ cả thuế TNCN nếu đáp ứng thêm một số điều kiện khác Những tổ chức, cá nhân kinh doanh từ chối lắp đặt thiết bị phát
Trang 3626
hành hóa đơn tiền mặt đều được đưa vào danh sách “rủi ro” để cơ quan thuế theo dõi, giám sát Người tiêu dùng tham gia vào hệ thống cũng sẽ được trừ vào thu nhập tính thuế, nếu có hóa đơn vượt trên một khoản tiền nhất định Hệ thống sẽ tự động đưa người mua hàng có hóa đơn bán lẻ vào hệ thống quay xổ
số hóa đơn tiền mặt Tổng giá trị giải thưởng xổ số hóa đơn của Cơ quan thuế Hàn Quốc lên tới 5,86 triệu USD/năm Đối với trung tâm quản lý hệ thống hóa đơn tiền mặt, được hưởng 18,42 USD khi có một thiết bị xuất hóa đơn được cài đặt và hoạt động, được giảm thuế 2,3 cent/ hóa đơn và 1,62 cent cho một hóa đơn xuất qua mạng Chính vì vậy, Cơ quan thuế Hàn Quốc đã cơ bản kiểm soát tốt được việc tiêu dùng cá nhân thông qua sử dụng tiền mặt, giảm thiểu được việc gian lận thuế, gây thất thoát NSNN
Để triển khai hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) trong cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế Hàn Quốc (NTS) có bộ máy chuyên trách quản lý thuế đối với TMĐT thuộc Vụ Thuế TNCN với nhiệm vụ chính là tập trung quản lý đối với các giao dịch TMĐT B2C (giữa DN và khách hàng) và C2C (giữa khách hàng với nhau) Đây cũng
là hai hình thức giao dịch TMĐT khá phổ biến tại Việt Nam vốn đang tiềm ẩn nhiều rủi ro về thuế Theo kinh nghiệm của Hàn Quốc, trước tiên nội dung quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) cần tập trung giải quyết các vấn đề về thi hành quyền đánh thuế theo quốc gia Bởi vì, mỗi quốc gia đều bị giới hạn bởi biên giới và có một hệ thống pháp luật về thuế riêng, trong khi đó, TMĐT là giao dịch trong không gian ảo, biến cả thế giới trở thành một thị trường lớn Chính vì vậy, việc phân định quyền đánh thuế giữa các quốc gia là rất cấp bách Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu, cần có tiêu chí để xác định cơ sở thường trú trong giao dịch TMĐT và xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, hợp tác giữa các quốc gia để tránh những xung đột với các nước khác trên thế giới cũng như tránh đánh thuế trùng đối với các giao Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 37dịch qua internet Do giao dịch bằng hình thức TMĐT là loại hình dịch vụ mới với nhiều loại hình kinh doanh được hình thành như các nhà trung gian ảo; các siêu thị ảo cung cấp hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính; các trang web trở thành các “khu chợ” khổng lồ trên internet Theo đó, với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn cửa hàng
ảo khác nhau Vì vậy, nếu coi đó là thu nhập từ kinh doanh để đánh thuế thì cần quy định rõ về các loại thu nhập trong các giao dịch liên quan đến các sản phẩm số (phần mềm, file nhạc, phim, hình ảnh, ), giao dịch mua bán tài sản
ảo, tiền ảo trong trò chơi trực tuyến Đối với việc nhập khẩu dịch vụ thông qua việc tải dữ liệu từ internet, cơ quan thuế có thể đánh thuế thông qua việc nộp thay (đơn vị tiêu dùng nộp thuế thay cho các tổ chức cung cấp dịch vụ ở nước ngoài).Ngoài ra, đối với TMĐT cần quản lý nguồn thu theo từng lĩnh vực, trong đó cần tăng cường quản lý thu đối với các lĩnh vực phức tạp, các loại hình mới như thị trường mở, thương mại qua mạng xã hội (social commerce), quán cà phê internet (internet cafe), trang thông tin mua sắm cá nhân, cửa hàng ứng dụng (app store), các trang cá nhân có tầm ảnh hưởng rộng…Hiện nay, với ưu tiên kiểm soát những giao dịch B2C bao gồm giao dịch qua thị trường mở, giao dịch qua mạng xã hội, trang mua sắm cá nhân, cửa hàng ứng dụng (app store), power blog…, Phòng quản lý các nguồn thu
từ TMĐT tập trung phân tích các đặc điểm của các loại hình giao dịch này để phát hiện các phương thức trốn thuế, sau đó, cơ quan thuế sẽ phối hợp với trung tâm chống trốn thuế công nghệ cao để thực hiện điều tra thuế Đối với giao dịch C2C hiện nay cũng đang là vấn đề khó đối với cơ quan thuế Hàn Quốc, bởi giá trị và số lượng giao dịch loại hình này càng ngày tăng mạnh, nhất là những giao dịch liên quan đến trò chơi điện tử, bán hàng trên mạng, trong khi nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ có hệ thống máy chủ nằm ở ngoài lãnh thổ Hàn Quốc Đối với các máy chủ ở trong nước thì bên cạnh hệ thống tin học tiên tiến, Hàn Quốc có thuận lợi là cơ quan thuế có chức năng điều tra,
Trang 3828
được cơ quan lập pháp luôn ủng hộ khi cần, do đó việc kiểm tra, giám sát tương đối chặt chẽ Tuy nhiên, theo cơ quan thuế Hàn Quốc, nếu tập trung quản lý thuế đối với lĩnh vực C2C thì cần đặc biệt quan tâm, tính toán đến hiệu quả công tác quản lý, bởi chi phí bỏ ra trên mỗi đồng thuế thu được là rất cao Cơ quan thuế sẽ nắm bắt và thu thập từ máy chủ cơ sở dữ liệu các giao dịch TMĐT bao gồm tất cả các dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh như thông tin người sử dụng, thực tế mua bán sản phẩm, thông tin liên quan đến thanh toán thẻ tín dụng, hàng tồn, nội dung chuyển hàng Quy trình điều tra thuế đối với giao dịch TMĐT được áp dụng đồng nhất như với các DN kinh doanh các loại hình thương mại khác Trong quá trình điều tra thuế đối với giao dịch TMĐT, Tổng cục Thuế Hàn Quốc được hỗ trợ đắc lực bởi những cán bộ công nghệ thông tin trong việc nắm bắt, thu thập dữ liệu điện toán, sử dụng phương pháp điều tra tội phạm kỹ thuật số; phục hồi các tệp tin
bị xóa trong máy tính công, đọc các file đặt mã, thu thập email; thu thập cơ sở
dữ liệu của hệ thống quản lý kế toán, cơ sở dữ liệu kinh doanh và phân tích sự thay đổi của dữ liệu (dữ liệu đăng nhập theo từng hội viên, dữ liệu mua bán trực tuyến; những thông tin về cơ sở dữ liệu liên quan đến máy chủ, trang chủ như đặt trước, bán và thanh toán điện tử) Chính việc thiết lập hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại cho công tác quản lý thuế TMĐT đã góp phần xây dựng nền tảng để thực thi chính sách thuế chặt chẽ, công bằng và minh bạch, qua đó phòng ngừa trốn thuế hiệu quả, đồng thời tạo thuận tiện cho người nộp thuế nhờ các dịch vụ đa dạng
Những kinh nghiệm của Hàn Quốc về quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT cho ta thấy, ở Việt Nam ta hiện nay cũng giống như nước bạn mười năm trước: người tiêu dùng cá nhân chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt, gây nhiều khó khăn cho cơ quan thuế trong việc tìm ra dấu vết sai phạm và kiểm tra các hoạt động mua, bán hàng hóa, hiện tại chúng ta đang hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt, việc này đã được cụ thể hóa bằng luật thuế GTGT Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Trang 39và Luật thuế TNDN: Các khoản thanh toán có tổng giá trị trên hóa đơn mua hàng từ hai mươi triệu đồng trở lên, đều phải được thanh toán qua Ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí tính thuế TNDN Những kinh nghiệm quý báu này sẽ là tiền đề quan trọng để Việt Nam có thể đưa ra những lộ trình cần thiết, liên quan đến việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và triển khai các giải pháp quản lý thuế đối với lĩnh vực TMĐT
(Nguồn: Tham khảo bài viết: Quản lý thuế đối với thương mại điện tử: Kinh nghiệm của Hàn Quốc- Được đăng ngày Thứ hai, 07 Tháng 10 2013; 09:15 -Tác giả Trung Kiên- Thuế nhà nước online-Tài liệu khảo sát
của Tổng cục Thuế)
1.4.2 Kinh nghiệm Đài Loan
Từ năm 2000, Bộ Tài chính Đài Loan đã lên kế hoạch thúc đẩy việc tạo, lập hóa đơn trực tuyến bằng cách cho phép DN được tạo, lập hóa đơn điện tử trong các giao dịch kinh doanh giữa DN với nhau (B2B) Sau đó từ năm 2005, các DN được phép tạo, lập hóa đơn điện tử cho các khách hàng là các cá nhân (B2C) Đến năm 2009, có 27 siêu thị và cửa hàng bán lẻ lớn nhất Đài Loan bắt đầu triển khai hóa đơn trực tuyến, thay vì phát hành hóa đơn giấy như trước đây Cùng với việc triển khai hóa đơn điện tử, Bộ Tài chính Đài Loan đã tiến hành quay xổ số hóa đơn tại các siêu thị và cửa hàng bán lẻ, định kỳ 2 tháng một lần với giải thưởng từ 200 Đài tệ tới 10 triệu Đài tệ (tương đương 7 USD tới 350.000 USD) Các hóa đơn mua hàng đều được số hóa và truyền vào Trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính để quay thưởng Người tiêu dùng có thể kiểm tra các thông tin mua hàng của mình tại cửa hàng bán
lẻ, siêu thị sau 2 ngày kể từ ngày mua hàng Máy tính tại trung tâm dữ liệu sẽ
tự động thông báo người trúng thưởng, thêm vào đó, tiền thưởng có thể được chuyển trực tiếp vào tài khoản của người trúng thưởng, nếu họ cung cấp giấy chứng nhận số và có số tài khoản trong hệ thống tích hợp của Bộ Tài chính
Để tạo thuận lợi hơn trong việc lấy hóa đơn, từ tháng 7/2012, người mua hàng
Trang 4030
ở Đài Loan sẽ được cấp một mã vạch từ hệ thống tích hợp của Bộ Tài chính, thông qua đó có thể nhận hóa đơn điện tử từ 100 cửa hàng của trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính Người dùng mã vạch này có thể nhận xác nhận mua hàng thông qua email, tin nhắn
Những giải pháp này đã đem lại những kết quả rất tích cực Theo công
bố của Bộ Tài chính Đài Loan, đến năm 2011 các DN của Đài Loan đã tạo, lập hơn 700 triệu hóa đơn điện tử, trong đó có 100 triệu hóa đơn điện tử được lập bởi siêu thị và các cửa hàng bán lẻ Lượng hóa đơn này tương đương với lượng giấy được làm từ khoảng 80 nghìn cây gỗ, giảm phát thải ra môi trường 3.200 tấn carbon Theo ước tính năm 2013, thông qua sự phát triển của hóa đơn điện tử và xổ số hóa đơn, Đài Loan sẽ tiết kiệm được khoảng 7,4 tỷ Đài
tệ (khoảng 233 triệu USD)
Ở Việt Nam, với thói quen sử dụng hóa đơn giấy từ nhiều năm nay, nên khi chuyển sang hình thức điện tử chắc chắn DN sẽ có nhiều bỡ ngỡ, thậm chí chưa sẵn sàng Với kinh nghiệm của Đài Loan, ngành thuế đang tích cực có giải pháp để khuyến khích, hỗ trợ ban đầu cho DN: Hóa đơn điện tử chỉ phát huy ưu điểm khi được đông đảo cộng đồng DN tham gia hưởng ứng Chính vì vậy, ngành thuế đang gấp rút triển khai các biện pháp tuyên truyền về những lợi ích của hóa đơn điện tử đến cộng đồng DN Cơ quan thuế sẽ đổi mới cơ sở
hạ tầng về công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ, tổ chức các lớp tập huấn, giúp DN hiểu và chủ động tham gia đăng ký thực hiện hóa đơn điện tử Ngoài
ra, lựa chọn các đơn vị tham gia thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử, các đơn
vị này sẽ được cơ quan thuế hỗ trợ về kỹ thuật và giải đáp ngay những vướng mắc trong quá trình thực hiện
Việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy truyền thống sang hình thức điện tử sẽ không tránh khỏi những vướng mắc phát sinh, nhưng với kinh nghiệm triển khai thành công nhiều dự án lớn trước đây như cấp mã số thuế TNCN, kê khai Ket-noi.com kho tai lieu mien phi