Nội dung slide bao gồm: Kỹ năng làm việc nhóm Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng thuyết trình Kỹ năng đàm phán Những sai sót khi đứng thuyết trình Làm thế nào thuyết trình hay Sử dụng ngôn ngữ cơ thể sao cho hiệu quả Khi nào nên to tiếng khi nào nên nhỏ tiếng
Trang 1KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ THUYẾT TRÌNH
Bộ môn Quản trị Marketing - Khoa QTKD - HVNH
2013
1
Trang 31.1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
3
Trang 41.1.1 Định nghĩa giao tiếp
1.1.3 Các nguyên tắc giao tiếp
1.1.4 Chức năng của giao tiếp
1.1.5 Phân loại giao tiếp
1.1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
1.1.2 Vai trò của giao tiếp4
Trang 51.1.1 ĐỊNH NGHĨA GIAO TIẾP
Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ xã hội giữa người với người, hoặc giữa người với các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định.
TS Thái Trí Dũng (2009) 5
Trang 61.1.1 ĐỊNH NGHĨA GIAO TIẾP
6
Xác lập quan hệ: Biết - Quen - Thân
Trang 71.1.1 ĐỊNH NGHĨA GIAO TIẾP
7
Giao tiếp giúp thỏa mãn nhu cầu
• Trao đổi thông tin
• Trao đổi cảm xúc tình, tình cảm
• Thiết lập quan hệ
Trang 81.1.2 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP
Điều kiện tất yếu không thể thiếu trong hoạt động của con người
Giúp cá nhân phát triển và hoàn thiện nhân cách
Là tiền đề cho sự phát triển của xã hội
8
Trang 91.1.2 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP
9
Điều kiện tất yếu không thể thiếu trong hoạt động của con người
Trang 101.1.2 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP
10
Giúp cá nhân phát triển và hoàn thiện nhân cách
Trang 111.1.2 VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP
11
Là tiền đề cho sự phát triển của xã hội
Trang 121.1.3 NGUYÊN TẮC CỦA GIAO TIẾP
Nguyên tắc giao tiếp là những tư tưởng chủ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các chủ thể giao tiếp cần quán triệt và tuân thủ để đảm bảo quá trình giao tiếp đạt được hiệu quả cao.
TS Thái Trí Dũng (2009) 12
Trang 131.1.3 NGUYÊN TẮC CỦA GIAO TIẾP
Trang 141.1.4 CHỨC NĂNG CỦA GIAO TIẾP
Trang 151.1.5 PHÂN LOẠI GIAO TIẾP
1.1.5.1 Căn cứ vào số lượng người tham gia
1.1.5.2 Căn cứ vào tính chất tiếp xúc
1.1.5.3 Căn cứ vào hình thức tiếp xúc
1.1.5.4 Căn cứ vào vị thế giao tiếp
15
Trang 161.1.5.1 CĂN CỨ VÀO SỐ LƯỢNG NGƯỜI
THAM GIA GIAO TIẾP
Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân
Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
Giao tiếp giữa nhóm với nhóm
16
Trang 171.1.5.2 CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT TIẾP XÚC
thoại, thư từ, fax, người thứ ba,
17
Trang 18 Các bên tham gia giao tiếp phải tuân thủ theo
quy cách thể chế nhất định
Các bên tham gia giao tiếp không phải tuân thủ theo quy cách thể chế nhất định
18
1.1.5.4 PHÂN LOẠI DỰA VÀO HÌNH THỨC TIẾP XÚC
Trang 191.1.5.5 CĂN CỨ VÀO VỊ THẾ GIAO TIẾP
Trạng thái khúm núm, sợ sệt, thận trọng, phải dùng từ ngữ hạ thấp mình hay sự quỵ lụy
GT ở thế cân bằng
GT ở thế mạnh
19
Trang 201.2.1 Quá trình truyền thông trong giao tiếp
1.2.2 Các phương tiện giao tiếp
1.2.3 Các yếu tố văn hóa, xã hội trong giao tiếp
1.2 CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
20
Trang 211.2.1 QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TRONG GIAO TIẾP
1.2.1.1 Truyền thông giữa các cá nhân
1.2.1.2 Truyền thông trong tổ chức
21
Trang 221.2.1.1 TRUYỀN THÔNG GIỮA CÁC CÁ NHÂN
22
Mô hình truyền thông:
Phản hồi Thông tin
Các yếu tố ảnh hưởng
Người nhận Người gửi
Trang 23 Hoàn thiện quá trình truyền tin giữa các cá nhân
Yêu cầu đối với người phát và nhận tin
Xử lý nhiễu thông tin
1.2.1.1 TRUYỀN THÔNG GIỮA CÁC CÁ NHÂN
23
Trang 24Tổ chức là một hệ thống gồm từ hai người trở lên, cùng phối hợp hành động trong một cơ cấu nhất định để đạt được mục đích chung một cách có hiệu quả.
1.2.1.2 TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC
24
Trang 25a Các mạng thông tin chủ yếu:
1.2.1.2 TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC
25
Trang 26a CÁC MẠNG THÔNG TIN CHỦ YẾU
Mạng hỗn hợp Mạng đan chéo
Mạng dây chuyền
26
Trang 27a CÁC MẠNG THÔNG TIN CHỦ YẾU
Trang 28a CÁC MẠNG THÔNG TIN CHỦ YẾU
Trang 29a CÁC MẠNG THÔNG TIN CHỦ YẾU
Mạng dây chuyền:
Phổ biến ở các tổ chức lớn có tính chuyên môn hóa cao
Thông tin từ trên xuống và từ dưới lên Thông tin từ dưới lên phải qua các bộ lọc ở các cấp trung gian để giảm tải cho các cán bộ cấp cao
Mạng dây chuyền
29
Trang 30a CÁC MẠNG THÔNG TIN CHỦ YẾU
Mạng đan chéo:
Phổ biến trong tổ chức, mọi thành viên có thể trao đổi thông tin liên lạc với
nhau qua đó có thể phối hợp tốt công việc
Cho phép các thành viên có nhiều cơ hội để hiểu biết lẫn nhau và phối hợp
hành động
Mạng đan chéo
30
Trang 31a CÁC MẠNG THÔNG TIN CHỦ YẾU
Mạng hỗn hợp:
Được áp dụng rộng rãi trong mọi tổ chức
Một số bộ phận sử dụng mạng đan chéo, số khác sử dụng mạng dây
chuyền, có khi lại sử dụng mạng hình sao
Mạng hỗn hợp
31
Trang 32b Các luồng thông tin chủ yếu
Luồng thông tin xuống dưới
Luồng thông tin lên trên
Luồng thông tin ngang
Luồng thông tin chéo
1.2.1.2 TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC
32
Trang 33b CÁC LUỒNG THÔNG TIN
Trang 34c HOÀN THIỆN TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC
Thiết lập kênh chính thống trên cơ sở quyền hạn và trách nhiệm.
Sử dụng tốt thông tin phản hồi.
Xây dựng cơ sở dữ liệu của tổ chức áp dụng công nghệ tin học.
Phát huy kênh truyền miệng, các hệ thống thông tin không chính thức.
34
Trang 351.2.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
1.2.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ
1.2.2 CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
35
Trang 361.2.2.1 GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
Khái niệm giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 37a KHÁI NIỆM GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
Giao tiếp bằng ngôn ngữ là quá trình con người sử dụng một thứ tiếng nào đó để giao tiếp và tư duy Giao tiếp bằng ngôn ngữ được thể hiện thông qua lời nói và chữ viết
37
Trang 38 Là nghĩa của từ ngữ mà chúng ta nói hay viết, ý mà chúng ta muốn chuyển đến người nghe hay người đọc
Trong đó:
Phát âm ảnh hưởng đến nội dung lời nói/thông điệp
Giọng nói ảnh hưởng đến ý nghĩa của thông điệp
Tốc độ, nhịp độ, cách nhấn giọng ảnh hưởng đến chất lượng thông điệp
b NỘI DUNG CỦA NGÔN NGỮ
38
Trang 39c PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
39
Lối nói thẳng: lối nói cơ giới (1) thể hiện trực tiếp suy nghĩ, quan điểm của chủ thể giao tiếp, (2) tiết kiệm thời gian, (3) giao tiếp giữa những người thân trong gia đình, bạn bè, tình huống cần sự rõ ràng, thể hiện sự kiên quyết
Lối nói lịch sự: lối nói tình thái (1) biểu lộ cảm nghĩ, thái độ một cách nhã nhặn, lịch thiệp
Trang 411.2.2.2 GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ
Trang 42ÁNH MẮT
42
Trang 43ÁNH MẮT
43
Trang 44ÁNH MẮT
44
Trang 46NỤ CƯỜI
46
Trang 47NỤ CƯỜI
47
Trang 48NỤ CƯỜI
48
Trang 49NỤ CƯỜI
49
Trang 51CỬ CHỈ
51
Trang 53Cử Chỉ
53
Trang 56Khoảng cách
56
Trang 571.2.3 NHẬN THỨC TRONG GIAO TIẾP
1.2.3.1 Tự nhận thức về bản thân
1.2.3.2 Nhận thức đối tượng
1.2.3.3 Mối quan hệ giữa nhận thức và tự nhận thức57
Trang 58Mô hình Cửa sổ Johary:
Tăng cường quan hệ dựa trên quá trình tự bộc lộ, tự bạch và phản hồi
Xây dựng niềm tin lẫn nhau bằng cách tiết lộ thông tin bản thân
Tự học và hiểu thêm về mình từ những phản hồi của người khác
1.2.3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC VÀ TỰ NHẬN THỨC
58
Trang 6060
Trang 611.2.4 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ TRONG GIAO TIẾP
Sự lây lan tâm lý: Quá trình lan toả trạng thái cảm xúc từ người này sang người khác
Hiện tượng ám thị: Là tác động tâm lý tới cá nhân hoặc nhóm người nhằm làm cho họ tiếp thu thông tin mà không có sự phê phán
Áp lực nhóm (áp lực số đông): Cá nhân suy nghĩ và hành động theo xu hướng nhất trí với đa số người do áp lực của số đông
Bắt chước: Làm theo người hoặc sự vật hiện tượng khác
61
Trang 621.2.5 CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TRONG GT
Các yếu tố tâm lý Các yếu tố tâm lý
Trang 641.2.5.1 CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ
64
Động cơ là động lực thúc đẩy con người tích cực hành động nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra.
Vô thức là những hiện tượng tâm lý không có sự tham gia của ý thức hoặc con người chưa nhận thức được
và chúng xảy ra ngoài sự kiểm soát của con người
Trang 651.2.5.1 CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ
65
Cơ chế tự vệ xuất hiện khi con người bị sức ép đe dọa, va chạm, lo âu, nhằm giúp người ta tránh những
phiền phức, giữ được sự cân bằng về tâm lý
Thế giới quan là hệ thống quan điểm của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương
châm hành động của con người
Trang 661.2.5.1 CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ
66
Cảm xúc là những rung cảm của con người đối với những sự vật và hiện tượng; gắn liền với quá trình cảm
giác, thường là những rung cảm ngắn, nhất thời, không ổn định Xúc cảm thường biểu lộ ở những hành vi, cử chỉ lời nói
Tình cảm là một thuộc tính tâm lí ổn định, thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện
tượng có liên quan đến nhu cầu, động cơ cá nhân Tình cảm được hình thành và thể hiện qua các cảm xúc
Trang 671.2.5.1 CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ
67
Tính cách là một thuộc tính tâm lí phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của con người đối với
hiện thực, thể hiện qua hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng Tính cách thể hiện tính độc đáo, riêng biệt, điển hình cho mỗi cá nhân
Tính khí (Khí chất): là thuộc tính tâm lí phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tốc độ và nhịp độ của các
hoạt động tâm lý, thể hiện sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người
Trang 69 Hệ giá trị, chuẩn mực hành vi:
Hành vi của con người trong xã hội cũng như trong giao tiếp được điều tiết bởi các giá trị và chuẩn mục hành vi
Giá trị là điều mà một xã hội nhất định cho là đúng, phải, là đẹp, nên làm và là cơ sở để dựa vào đó để
phán đoán, đánh giá và ứng xử
Nhóm xã hội ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của các thành viên trong giao tiếp
1.2.5.2 CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA
69
Trang 701.2.5.3 CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI
Gia đình tạo định hướng với hành vi của chúng ta chính là các bậc cha mẹ, ông bà, anh chị Từ cha mẹ, các cá
nhân có được sự định hướng về tôn giáo, giá trị, chính trị hay tham vọng cá nhân và tình cảm
Vị trí, vai trò trong xã hội tạo ra những kỳ vọng, mong đợi, đòi hỏi mà xã hội xác định cho các cá nhân đứng
vào vị trí nhất định đó phải đáp ứng trong mỗi hành vi và ứng xử
70
Trang 71CHƯƠNG 2 CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN
2.1 Kỹ năng lắng nghe
2.2 Kỹ năng đặt câu hỏi
2.3 Kỹ năng viết thư tín
2.4 Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
2.5 Kỹ năng làm việc nhóm
2.6 Kỹ năng phỏng vấn
2.7 Một số lưu ý trong giao tiếp71
Trang 732.1.1 KHÁI NIỆM LẮNG NGHE
Nghe: Nghe, theo nghĩa đen, là nhận được tiếng bằng tai, là sự cảm nhận được bằng tai ý người nói
(GS Nguyễn Lân, Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, tr.1249)
Lắng nghe: là hoạt động tâm lý có hướng đích, có ý thức thể hiện sự tập trung, chú ý cao độ để nghe được
hết, được rõ từng âm thanh, tiếng động, cảm xúc trong lời nói của của đối tượng giao tiếp
73
Trang 742.1.2 VAI TRÒ CỦA LẮNG NGHE
Thỏa mãn nhu cầu của con người
Thu thập thông tin
Xây dựng mối quan hệ
74
Trang 752.1.3 RÀO CẢN TRONG LẮNG NGHE
75
Rào cản từ phía người nói
Rào cản từ phía người nghe
Rào cản từ môi trường bên ngoài
Trang 762.1.4 KỸ NĂNG LẮNG NGHE HIỆU QUẢ
a Mức độ của lắng nghe:
76
Trang 77 Tập trung các giác quan, chú ý biểu lộ sự quan tâm
Hiểu đúng ý trong ngôn ngữ, cử chỉ, cảm xúc của người nói
Biết im lặng, dừng nói khi cần thiết
Biết nhắc lại đúng ý của đối tượng GT bằng ngôn ngữ của mình
Biết hỏi làm rõ ý, ghi chép thông tin nhanh, chính xác
b KỸ NĂNG LẮNG NGHE HIỆU QUẢ
77
Trang 782.1.5 MỘT SỐ CHÚ Ý ĐỂ LẮNG NGHE HIỆU QUẢ
Về nhận thức:
Xác định rõ mục đích khi tham gia giao tiếp
Luôn đặt mình vào vị trí của người nói
Về thái độ:
Chủ động tạo ra hứng thú để nghe
Tạo cho đối tượng giao tiếp hào hứng nói
78
Trang 79 Về hành động:
Ghi chép, tóm tắt cẩn thân thông tin thu thập được
Không ngắt lời người đang nói, biết xen vào giữa lời người nói các từ: dạ, vâng ạ, em hiểu…
Biết đặt câu hỏi khai thác thông tin
Không tỏ ra nóng vội trong giao tiếp.
79
2.1.5 MỘT SỐ CHÚ Ý ĐỂ LẮNG NGHE HIỆU QUẢ
Trang 80 Về tư thế:
Nếu ngồi: Người hơi hướng về phía trước, mắt thân thiện nhìn vào vị trí mắt, giữa hai mắt hoặc đến mũi
người đang nói Tay để trên bàn hoặc cầm bút khi viết (nếu cần) Gật đầu biểu lộ đang nghe
Nếu đứng: Người hơi hướng về phía trước, hai chân đứng hình chữ V, tay buông hờ, mắt thân thiện nhìn
vào vị trí mắt, giữa hai mắt hoặc đến mũi người đang nói, gật đầu biểu lộ đang nghe
80
2.1.5 MỘT SỐ CHÚ Ý ĐỂ LẮNG NGHE HIỆU QUẢ
Trang 81Các dạng câu hỏi thường gặp
Vai trò của đặt câu hỏi
2.2.2
Nguyên tắc khi đặt câu hỏi
Phân loại câu hỏi
2.2 KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI
2.2.7
81
Trang 822.2.1 KHÁI NIỆM CÂU HỎI
Câu hỏi là phát ngôn được đưa ra với mục đích chính nhằm nhận được thông tin từ phía người được hỏi.
82
Trang 832.2.2 VAI TRÒ CỦA ĐẶT CÂU HỎI
Đối với người hỏi:
Thu thập thông tin
Tìm được quan điểm chung
Giải quyết mâu thuẫn
Đối với người được hỏi
Định hướng thông tin
Nắm bắt nhu cầu của người hỏi
83
Trang 842.2.3 NGUYÊN TẮC KHI ĐẶT CÂU HỎI
84
Xác định rõ mục đích đặt câu hỏi
Đặt câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu
Tìm hiểu thông tin về đối tượng
Lắng nghe người trả lời
Trang 852.2.4 PHÂN LOẠI CÂU HỎI
Câu hỏi đóng: Là loại câu hỏi mà người hỏi đưa sẵn các phương án trả lời cho người được
hỏi lựa chọn
Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi mà người được hỏi tự đưa ra câu trả lời.
85
Trang 862.2.5 CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Câu hỏi thu thập thông tin
Câu hỏi tiếp xúc
Câu hỏi đề nghị
Câu hỏi hãm thắng
Câu hỏi kết thúc vấn đề
86
Trang 872.2.6 MỘT SỐ SAI LẦM KHI ĐẶT CÂU HỎI
Thuyết trình thay vì đặt câu hỏi
Để hạ phẩm giá của người khác
Hỏi nhằm khai thác và điều khiển đối tác
Không lắng nghe câu trả lời
Câu hỏi không phù hợp với đối tượng
Không nhằm mục đích lấy thông tin
Thời gian, không gian không hợp
Dài dòng không rõ mục đích
Hỏi theo suy nghĩ thắng – thua
87
Trang 882.2.7 KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI
Trang 892.3 KĨ NĂNG VIẾT THƯ TÍN
2.3.1 Khái niệm thư tín
2.3.2 Cấu trúc thư tín
2.3.3 Nguyên tắc viết thư tín
2.3.4 Phân loại thư tín
2.3.5 Một số chú ý khi dùng thư điện tử
89
Trang 902.3.1 KHÁI NIỆM THƯ TÍN
Thư tín là loại văn bản được viết để trao đổi thông tin giữa các cá nhân hoặc tổ chức.90
Trang 912.3.2 CẤU TRÚC THƯ TÍN
Ngày, tháng, địa danh
Tên và địa chỉ người nhận
Lời chào kết thúc
Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ (nếu có)
91
Trang 922.3.3 NGUYÊN TẮC VIẾT THƯ TÍN
Trang 932.3.4 PHÂN LOẠI THƯ TÍN
2.3.4.1 Thư thông thường (Sinh viên tự nghiên cứu)
2.3.4.2 Thư thương mại
93
Trang 942.3.4 PHÂN LOẠI THƯ TÍN
2.3.4.1 Thư giao dịch thương mại
Thư khiếu nại
Thư đặt hàng
Thư trả lời hoặc từ chối thư khiếu nại
Thư xác nhận hoặc từ chối thư đặt hàng
Thư thuyết phục
Một số loại thư khác
94
Trang 952.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
Thư khiếu nại
Đưa ra thông tin và đề nghị
Cung cấp lý do, dẫn chứng để thuyết phục
Đưa ra lời khen ngợi hoặc động viên
Viết lời cảm ơn
Hẹn sớm nhận được phương án giải quyết
95
Trang 96 Thư đặt hàng
Viết lời chào và đưa ra lời đề nghị cung cấp đơn hàng
Ghi rõ các yêu cầu về hạng mục, sản phẩm, màu sắc, kích cỡ, giá
Thông tin về kế hoạch thanh toán, chiết khấu % (nếu có)
Bày tỏ mong muốn sớm nhận được sự hợp tác
2.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
96
Trang 97 Thư trả lời hoặc từ chối thư khiếu nại
Trả lời thư khiếu nại ngay khi nhận được
Khẳng định yêu cầu khiếu nại đang được DN đáp ứng, nêu thời gian giải quyết cụ thể.
Thuyết phục KH thông cảm về sai sót (nếu có)
Gửi lời xin lỗi và cảm ơn vì đã làm phiền đến KH
2.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
97
Trang 98 Thư trả lời hoặc từ chối thư khiếu nại
Thư từ chối thư khiếu nại
Trả lời thư khiếu nại ngay khi nhận được thư
Mở đầu cần nêu bật chủ đề của bức thư, gửi lời thông cảm, chia sẻ về những khiếu nại của KH
Đưa ra lý lẽ, lập luận logic, có tình để giải thích và mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ từ KH
Cảm ơn, hy vọng có sự hợp tác lâu dài với KH sau sự việc hiểu lầm đáng tiếc này.
2.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
98
Trang 99 Thư thuyết phục
Thư bán hàng
Thư yêu cầu điều chỉnh
Thư yêu cầu thanh toán tiền
2.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
99
Trang 101 Thư thuyết phục
Thư yêu cầu điều chỉnh:
Dùng lời nhẹ nhàng, câu, từ có nghĩa trong sáng
Tôn trọng người nhận lá thư
Nêu rõ lý do, chứng minh, giải thích một cách thiện ý
Cảm ơn, giao hẹn sớm nhận được sự điều chỉnh từ DN
2.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
101
Trang 102 Thư thuyết phục
Thư yêu cầu thanh toán tiền
Yêu cầu đạt được 2 nhiệm vụ:
Đòi được tiền
Giữ được mối quan hệ
Các nguyên tắc viết thư đòi nợ:
Nêu thời hạn chót
Nhịp thư đều đặn
Tỏ rõ sự cảm thông
Lời lẽ cứng rắn dần qua từng lá thư
2.3.4.1 THƯ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
102