1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tìm hiểu nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với dịch vụ lập kế hoạch tổ chức sự kiện (event planner) tại huế

78 148 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ KHOA DU LỊCH ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌM HIỂU NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN EVENT PLANNER TẠI HUẾ Sinh v

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ KHOA DU LỊCH - -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC SỰ KIỆN (EVENT PLANNER) TẠI HUẾ

Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ HỒNG THANH

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN ĐOÀN HẠNH DUNG

Huế, tháng 6 năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ KHOA DU LỊCH - -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC SỰ KIỆN (EVENT PLANNER) TẠI HUẾ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Nguyễn Đoàn Hạnh Dung Phan Thị Hồng Thanh

Lớp: K50 TC&QLSK

Huế, tháng 6 năm 2020

Trang 3

Đối với em được học tập và thực hiện ước mơ trên con đường học vấn tại ngôi trường Khoa Du Lịch, Đại Học Huế là một điều rất tuyệt vời Ở nơi đây em đã có rất nhiều sự quan tâm của thầy cô và bạn bè Đặc biệt hơn cả là những kiến thức mà em đã học được từ những thầy cô, bạn bè yêu quý Và để hoàn thành được bài Chuyên đề này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo công ty và gia đình, bạn bè.

Đầu tiên em rất cảm ơn quý thầy cô đã giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo - ThS Nguyễn Đoàn Hạnh Dung - Giảng viên Bộ môn EM&M của Khoa Du Lịch, Đại Học Huế Em thật sự biết ơn cô vì đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập cuối khóa và hoàn thành Chuyên đề với kết quả tốt nhất.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn công ty Cổ phần đào tạo và Dịch vụ Du lịch Huế (Huetourist) đã luôn tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập vừa qua Đã cho em những kinh nghiệm, kĩ năng trong quá trình làm việc mà từ trước đến giờ em chưa hề hay biết Đặc biệt công ty đã cho em những kiến thức từ thực tế, giúp em hòa nhập với công ty và hơn hết là em đã có những kỉ niệm đáng nhớ trong khoảng thời gian thực tập Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các anh/chị đã luôn giúp đỡ em.

Trang 4

Nhưng vì điều kiện thời gian, kiến thức có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên bài Chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy Cô và bạn đọc.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 6 năm

2020 Sinh viên thực hiện

Phan Thị Hồng Thanh

LỜI CAM ĐOAN

Tơi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khơng trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào

Huế, ngày 15 tháng 06 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Hồng Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vii

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 4

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.1 Tổ chức sự kiện 5

1.1.1.1 Khái niệm về sự kiện và tổ chức sự kiện 5

1.1.1.2 Quy trình tổ chức sự kiện 7

1.1.2 Lập kế hoạch tổ chức sự kiện 10

1.1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch tổ chức sự kiện 10

1.1.2.2 Vai trò của lập kế hoạch trong tổ chức sự kiện 12

1.1.2.3 Phân loại kế hoạch tổ chức sự kiện 13

1.1.2.4 Quy trình lập kế hoạch tổng thể cho tổ chức sự kiện 15

1.1.2.5 Dịch vụ Event planner (Lập kế hoạch tổ chức sự kiện) 16

1.1.3 Nhu cầu và cầu dịch vụ 16

1.1.3.1 Khái niệm về nhu cầu, mong muốn và lượng cầu 17

1.1.3.2 Đặc trưng của nhu cầu và cầu dịch vụ 17

1.1.4 Hành vi người tiêu dùng và quyết định mua 18

1.1.4.1 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng 18

Trang 6

1.1.4.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng cá nhân 19

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 20

1.1.4.4 Quá trình quyết định của người mua 21

1.1.4.5 Mong đợi và nhận thức của người tiêu dùng về dịch vụ 24

1.1.5 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 26

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 29

1.2.1 Tình hình phát triển ngành sự kiện ở Việt Nam 29

1.2.2 Tình hình phát triển ngành sự kiện Huế và khu vực miền Trung, Tây Nguyên 29

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN (EVENT PLANNER) TẠI HUẾ 31

2.1 THỐNG KÊ THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU 31

2.2 KHẢO SÁT HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN TẠI HUẾ 32

2.2.1 Tình hình sử dụng chuyên môn tổ chức sự kiện trong cơ cấu nhân sự tại doanh nghiệp 32

2.2.2 Các loại hình sự kiện mà doanh nghiệp thường tổ chức 33

2.2.3 Loại hình dịch vụ tổ chức sự kiện mà DN lựa chọn 34

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp 35

2.3 KHẢO SÁT VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ EVENT PLANNER .37

2.3.1 Hiểu biết của đối tượng khảo sát về dịch vụ Event planner 37

2.3.1.1 Nhận biết về sự tồn tại của dịch vụ Event planner 37

2.3.1.2 Nhận biết về các dịch vụ mà Event planner cung cấp 38

2.3.2 Quyết định lựa chọn đối với dịch vụ Event planner 39

2.3.3 Các yêu cầu đối với dịch vụ Event planner 41

2.3.3.1 Yêu cầu về tính đa dạng 41

2.3.3.2 Yêu cầu về tính đảm bảo và đáp ứng của dịch vụ 42

2.3.3.3 Mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho dịch vụ event planner 43

Trang 7

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KINH DOANH DỊCH VỤ LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN (EVENT PLANNER) TẠI

THÀNH PHỐ HUẾ 45

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG 45

3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KINH DOANH DỊCH VỤ EVENT PLANNER TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 46

PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 KẾT LUẬN 48

2 KIẾN NGHỊ 48

2.1 Đối với các nhà đầu tư kinh doanh dịch vụ 48

2.2 Đối với Khoa Du lịch - Đại học Huế 49

2.3 Đối với các nghiên cứu kế nhiệm 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.4 Phân tổ lựa chọn sử dụng dịch vụ Event Planner theo cơ cấu tổ

chức của doanh nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Sự kiện là một trong những công cụ marketing mới và rất thu hút hiện nay.Hoạt động tổ chức sự kiện ở Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trởnên ngày một sôi động và đa dạng Theo Backstage Event (2020) thì tính đếnnăm

2019, ngành công nghiệp này có giá trị ước tính khoảng 1.100 tỷ đô la Mỹ trêntoàn cầu, tương đương một ngàn một trăm tỷ đồng Và dự đoán sẽ đạt 2.330 tỷ đô

la Mỹ vào 2026 Doanh thu ngành sự kiện lớn như vậy là nhờ một số lĩnh vựcchính yếu mang lại như: Sự kiện thể thao mang tầm quốc tế (4 năm/lần cóWorldCup, Olympic…), các giải thể thao lớn (tennis, cầu lông…), các sự kiệngiải trí định kỳ hàng năm, các hội nghị hội thảo lớn nhỏ trên khắp thế giới, các sựkiện triển lãm…

Với 63 tỉnh thành và hàng trăm ngàn doanh nghiệp, mỗi năm Việt Namcũng có tới hàng triệu sự kiện lớn nhỏ được tổ chức Cùng với sự tăng trưởngcủa nền kinh tế, những chuyển biến về văn hoá xã hội và quá trình hội nhậpquốc tế, trong thời gian tới tổ chức sự kiện sẽ phát triển mạnh hơn nữa, đòihỏi nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao phục vụ cho lĩnh vực này tuynhiên nó vẫn chưa được các doanh nghiệp đẩy mạnh và đưa vào khái thác.Nhận thấy rằng các doanh nghiệp hiện nay đang rất chú trọng trong khâuquảng bá và tạo hiệu ứng thu hút với khách hàng với các hoạt động như ra mắtsản phẩm mới, hội nghị khách hàng Việc đưa sự kiện vào các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh và hiệu quảcao trong công tác tạo dựng hình ảnh

Nền kinh tế Tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển rất nhanh chóng, đặc biệt là mộttrong những thành phố trọng điểm của miền Trung nên được nhà nước đầu tư vàphát triển Chính vì thế mà các doanh nghiệp trên Tỉnh Thừa Thiên Huế đang và

sẽ phát triển rất mạnh mẽ Nhu cầu về quảng bá sản phẩm và hình ảnh của doanhnghiệp ngày càng lớn Bên cạnh đó Huế nằm gần các tỉnh có nền kinh tế pháttriển năng động như Đà Nẵng, Hội An, Quảng Bình, Như vậy Huế cũng nhưcác tỉnh miền Trung đang có nhu cầu rất lớn về tổ chức sự kiện hiện tại và tươnglai Bên cạnh đó, ngành sự kiện ở Huế cũng chỉ mới bắt đầu phát triển trong

Trang 11

khoảng vài năm nay, các công ty hoạt động trong lĩnh vực này vẫn chưa nhiều vàchưa chuyên sâu mà chỉ hoạt động cầm chừng và có hiệu quả chưa thực sự caonhư các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, và đến nay chỉ cókhoảng 5 - 6 công ty đang hoạt động hiệu quả.

Nắm bắt được xu thế đó và tâm lý của các doanh nghiệp, đồng thời với mongmuốn đưa ra những định hướng kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp tổ chức sự

kiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Tôi đã thực hiện chuyên đề “Tìm hiểu

nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với dịch vụ lập kế hoạch tổ chức

sự kiện (event planner) tại Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu tình hình tổ chức sự kiện và khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụlập kế hoạch tổ chức sự kiện (event planner) của các cơ quan, doanh nghiệp dulịch dịch vụ Từ đó đề xuất các định hướng phù hợp để xây dựng mô hình dịch vụlập kế hoạch tổ chức sự kiện (event planner) tại tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với

dịch vụ lập kế hoạch tổ chức sự kiện (event planner) tại Huế

b Đối tượng khảo sát: Đại diện các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 12

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Về nội dung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tổ chức sự kiện,

đề tài tiến hành khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ lập kế hoạch tổ chức sựkiện tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế,nhằm xây dựng mô hình kinh doanh dịch vụ lập kế hoạch tổ chức sự kiệnphù hợp

b Không gian: Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

c Thời gian: Thực hiện khảo sát từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng phương pháp thuthập số liệu thứ cấp và sơ cấp:

a Số liệu thứ cấp

Tìm và tập hợp thông tin số liệu từ các bài báo, tạp chí, từ các đề tài, cáccông trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Sưu tập các thông tin có liên quanđến các vấn đề có cùng mối quan tâm như đề tài và những thông tin từ báo chí,tập san về những trung tâm thực hành chuyên ngành trong và ngoài nước Trên

cơ sở đó, chọn lọc và tiến hành hệ thống hóa, xử lý để rút ra nội dung đáp ứngđược yêu cầu của đề tài

b Số liệu sơ cấp

Thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu

Để đảm bảo tính khách quan của mẫu nghiên cứu, đề tài tiến hành khảo sátvới 100 mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theolĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế

Trang 13

4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sơ cấp thu thập được từ bảng hỏi được mã hoá và xử lý, phân tíchtrên phần mềm Spss 25.0 với phương pháp phân tích thống kê mô tả: tần suất(Frequency), phần trăm (Percent), trung bình (Mean), bảng chéo (Crosstab)

5 Kết cấu đề tài

Phần I : Đặt vấn đề

Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ lập kế hoạch tổ chức sự kiện (Event planner) tại Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp kinh doanh dịch vụ lập kế hoạch tổ chức

sự kiện (Event planner) tại Huế

Phần III : Kết luận và kiến nghị

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lưu Văn Nghiêm (2007, trang 8) khái quát như sau: “Sự kiện là các hoạt động

xã hội trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh, giải trí, thể thao, hội thảo, hội nghị, giao tiếp xã hội, các trò chơi cộng đồng, và các hoạt động khác liên quan đến lễ hội, văn hóa, phong tục- tập quán…”

Sự kiện không giới hạn về phạm vi không gian, thời gian cũng như lĩnh vựchoạt động, nó có nghĩa tương đương với ý nghĩa của từ sự kiện (event) trongnghề tổ chức sự kiện (event management) của tiếng Anh

Cũng theo Lưu Văn Nghiêm (2007), có nhiều cách khác nhau để phân loại sựkiện, trong đó cưới hỏi được xếp vào loại hình sự kiện văn hóa truyền thống (liênquan đến văn hóa, truyền thống, tôn giáo - tín ngưỡng và phong tục tập quán)thuộc cách phân loại theo hình thức và mục đích của sự kiện

b Tổ chức sự kiện (Event Management):

Nguyễn Đoàn Hạnh Dung (2019) đã tổng hợp khái niệm “Tổ chức sự kiện”theo 2 nhóm quan điểm:

 Theo quan điểm về hoạt động: tổ chức sự kiện (event management) là cáchoạt động liên quan đến việc thiết kế, tổ chức thực hiện sự kiện

 Theo quan điểm kinh doanh: tổ chức sự kiện bao gồm một số hoặc toàn bộcác hoạt động từ việc thiết kế (design), triển khai (execusion) đến kiểm soát(control) các hoạt động của sự kiện nhằm đạt được các mục tiêu nhất định mà sựkiện đã đề ra

Qua nghiên cứu hoạt động tổ chức sự kiện hiện nay ở Việt Nam, cũng thấy rằng

Trang 15

tổ chức sự kiện cũng bao gồm các hoạt động như nghiên cứu sự kiện; lập kế hoạch,chương trình cho sự kiện; điều hành các diễn biến của sự kiện; kết thúc sự kiện…

Từ những cách tiếp cận đã đề cập nêu trên, có thể khái quát: Tổ chức sự kiện

là một quá trình bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc: nghiên cứu các yếu

tố ảnh hưởng; lập chương trình, kế hoạch; chuẩn bị các yếu tố cần thiết; và tổ chức tiến hành diễn biến của sự kiện trong một thời gian và không gian cụ thể để truyền đạt những thông điệp nhất định đến những người tham gia sự kiện và xã hội; nhằm đáp ứng các mục đích khác nhau của các chủ thể tham gia vào sự kiện.

Hình 1.1 Mô hình lý thuyết “Event - E” về tổ chức sự kiện

Nguồn: Viện Hệ thống thông tin Hoa Kỳ, 2001 (trích từ Cao Đức Hải, 2014)

Tổ chức sự kiện được Viện Hệ thống thông tin Hoa Kỳ (2001) hệ thống cấutrúc bao gồm năm lĩnh vực nghiên cứu chính: “Lập chiến lược sự kiện”, “Lập kế

Phân tích tình hình

Xác định mục tiêu

Xác định nhóm đối tượng

Phân tích các điều kiện sẵn có

Kiểm soát thực hiện

Kiểm soát kết quả

Kiểm soát ngân sách

Kế ho ạc h thô

Kế ho ạc h tổn g thể

Kế ho ạc h chi tiết

Trư ớc sự kiệ n

Tro ng sự kiệ n

Sa u sự kiệ n

Trang 16

hoạch tổ chức sự kiện”, “Tiến hành tổ chức sự kiện”, “Kiểm soát sự kiện” và

“Quản lý dự án sự kiện” qua mô hình lý thuyết “Event-E” về tổ chức sự kiện

(hình 1.1)

1.1.1.2 Quy trình tổ chức sự kiện

Có rất nhiều loại hình sự kiện khác nhau, mỗi loại sự kiện lại có những mụcđích, vai trò khác nhau trong chiến lược chung của từng công ty tổ chức sự kiện.Tuy nhiên, với bất kì loại hình sự kiện nào muốn đạt được kết quả như mong đợithì cần phải tuân theo một quy trình tổ chức sự kiện nhất định Dưới đây là quytrình tóm lược 7 bước được Getz (2005) đề xuất cho hoạt động tổ chức sự kiện

của một doanh nghiệp kinh doanh hoạt động này (hình 1.2), bao gồm:

Hình 1.2 Quy trình tổ chức sự kiện

Nguồn: Donald Getz, 2005 (trích từ Nguyễn Đoàn Hạnh Dung, 2019)

a Thấu hiểu yêu cầu khách hàng (Requirements study)

Trước khi bắt đầu vào một kế hoạch tổ chức sự kiện, cần phải khai thác và nắm

Thấu hiểu yêu cầu khách hàng

Suy nghĩ ý tưởng Thiết kế sự kiện Lên kế hoạch tổ chức Tiến hành thực hiện Dàn dựng, chuẩn bị Kết thúc, đánh giá

Trang 17

rõ các yêu cầu cơ bản nhất Yêu cầu này có thể do chủ đầu tư hay khách hàng đưa

ra, chúng được thể hiện trong một bản tóm tắt (brief) và căn cứ vào đó, người tổ

chức sự kiện sẽ xác định được rõ ràng mình cần phải làm gì, các bước tiến hành ralàm sao Để thực hiện bản brief, bạn phải trả lời được các câu hỏi sau:

 Loại hình sự kiện sẽ tổ chức (họp báo, giới thiệu sản phẩm, talkshow, …);

 Mục tiêu khi tổ chức sự kiện là gì?

 Khách tham dự là những ai?

 Có bao nhiêu khách sẽ tham dự?

 Khi nào và ở đâu sự kiện sẽ diễn ra?

 Ngân sách là bao nhiêu?

 Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty có điểm đặc biệt gì?

b Suy nghĩ ý tưởng (Brainstorming)

Trong giai đoạn này, ban tổ chức sự kiện phải tập hợp một nhóm người để tiếnhành suy nghĩ ý tưởng cho các bước tổ chức sự kiện Lưu ý khi thực hiện cần nắm

rõ yêu cầu của bản brief, đồng thời hiểu rõ sản phẩm hoặc dịch vụ của khách hàngyêu cầu tổ chức event Sau khi ý tưởng được hình thành, ban tổ chức sự kiện sẽ thểhiện trên bản mô tả chương trình sự kiện (proposal) - là cách tạo sản phẩm Eventtrên giấy tờ Chương trình này sẽ được gửi đến khách hàng với bảng báo giá vàchờ phản hồi từ phía khách hàng Thông thường, đối với một event, đây là giaiđoạn quan trọng nhất, tạo được sự khác biệt giữa các công ty event với nhau.Nhưng một ý tưởng hay cũng chưa chắc đảm bảo thành công của sự kiện bởi nócòn phụ thuộc nhiều vào khâu tổ chức

c Thiết kế sự kiện (Event design)

Đây là giai đoạn này cụ thể hóa ý tưởng, bao gồm các vấn đề:

 Địa điểm tổ chức;

 Thời gian tổ chức chương trình và thời gian diễn ra chương trình;

 Chủ đề (theme/concept) của chương trình;

 Thiết kế hình ảnh cho chương trình;

 Chương trình chi tiết, gồm những hoạt động gì, thời gian ra sao

Trang 18

d Lên kế hoạch tổ chức (Planning)

Giai đoạn này là lúc quy trình tổ chức sự kiện được cụ thể hóa chi tiết nhấttrước khi tiến hành thực thi Công ty sự kiện cần quan tâm đến các vấn đề như:

 Ngân sách;

 Nguồn nhân lực thực hiện;

 Nhà cung cấp dụng cụ thiết bị;

 Vận chuyển như thế nào;

 Phân tích rủi ro có thể xảy ra

e Tiến hành thực hiện (Execution)

Một sự kiện thường bao gồm các hoạt động chuẩn bị như: đồng phục, inbanner, lắp đặt trang thiết bị, thuê người, liên lạc các bên liên quan,… Một

số công ty tổ chức sự kiện sẽ tiến hành thuê ngoài (outsourcing) một số hoạtđộng và cử bộ phận giám sát các hoạt động đó…Lưu ý cần trao đổi với kháchhàng thường xuyên để đạt được sự chấp thuận từ phía khách hàng, đồng thời luônkiểm soát chặt chẽ nhà cung cấp để hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra Đây cũngchính là giai đoạn thể hiện rõ nét nhất vai trò trung gian của nhà tổ chức sự kiệnđối với nhà cung cấp và khách hàng của mình

f Dàn dựng chuẩn bị (Set up)

Quá trình dàn dựng chuẩn bị được thực hiện tại nơi tổ chức sự kiện, tốt nhất làvào 1 hoặc 2 ngày trước ngày sự kiện diễn ra Nên có một bảng liệt kê (checklist)những công việc cần làm để tiện theo dõi tiến độ và đảm bảo không bỏ sót bất cứkhâu nào Các trưởng bộ phận cần điều phối nhân lực theo công việc đã được phâncông Và những lúc có phát sinh ngoài dự kiến, mọi người sẽ tập hợp lại để cùnggiải quyết tại chỗ

Trang 19

g Kết thúc và đánh giá (Finish & Evaluate)

Các bước tổ chức sự kiện luôn được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ từ các khâuđầu tiên mà sự kiện diễn ra để kịp thời điều chỉnh khi phát sinh vấn đề Nhưngkhông chỉ dừng lại ở đó, ban tổ chức sự kiện còn phải biết cách kết thúc và đánhgiá lại sự kiện để rút kinh nghiệm cho các lần tiếp theo của sự kiện:

Kết thúc sự kiện: chuyển đồ đạc về kho (removal), dọn dẹp nơi tổ chức

(cleaning), sửa lại những vật dụng đã sử dụng (repair), thanh toán hợp đồng chocác nhà cung cấp (contract acquittal), bảo quản kho (storage), v.v…

Đánh giá và họp rút kinh nghiệm: Sau khi event kết thúc, mỗi bộ phận

trong công ty tổ chức sự kiện cần viết báo cáo ghi nhận lại những thiếu sót về quátrình chuẩn bị, quá trình diễn ra và quá trình kết thúc sự kiện để cùng nhau đánhgiá kết quả so với các tiêu chí ban đầu đặt ra và rút kinh nghiệm cho những sự kiệnsau

1.1.2 Lập kế hoạch tổ chức sự kiện

1.1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch tổ chức sự kiện

a Lập kế hoạch tổ chức sự kiện (Event Planning)

Như đã tìm hiểu trong quy trình tổ chức sự kiện thì nhiệm vụ hàng đầu củanhà tổ chức sự kiện đó là lập kế hoạch tổ chức sự kiện Để hiểu về khái niệm này,

đề tài đã tiếp cận với những quan niệm sau:

Tiếp cận với định nghĩa hàn lâm từ Bộ Lao động Hoa Kỳ (United States

Department of Labor) thì: Kế hoạch tổ chức sự kiện bao gồm phối hợp từng chi tiết của các cuộc họp, hội nghị và lễ ký kết hiệp định, từ chuẩn bị người thuyết trình và địa điểm tổ chức cho đến bố trí các tài liệu in ấn và các thiết bị nghe nhìn Lập kế hoạch sự kiện bắt đầu với việc xác định mục tiêu mà tổ chức bảo trợ muốn đạt được Các nhà hoạch định kế hoạch cần chọn người thuyết trình, hình thức giải trí, nội dung, cũng như sắp xếp chương trình để truyền đạt thông tin của tổ chức một cách hiệu quả nhất Lập kế hoạch hội nghị còn phải chịu trách nhiệm về việc lựa chọn bố trí địa điểm cho cuộc họp, nắm bắt người tham dự tiềm năng và làm thế nào để mời họ đến với cuộc họp.

Trang 20

Với quan điểm là một ngành công nghiệp thì: Lập kế hoạch tổ chức sự kiện

là quá trình quản lý một dự án như một cuộc họp, hội nghị, hội chợ thương mại, buổi lễ, các hoạt động teambuilding (hoạt động theo nhóm), các buổi tiệc hoặc hội nghị Lập kế hoạch tổ chức sự kiện bao gồm lập dự toán ngân sách, thiết lập thời gian, việc lựa chọn và bảo lưu các trang mạng sự kiện, mua lại giấy phép, lập kế hoạch thực phẩm, phối hợp vận chuyển, phát triển một chủ đề, sắp xếp các hoạt động, lựa chọn người thuyết trình và bài phát biểu, sắp xếp cho các thiết bị và cơ sở vật chất, quản lý rủi ro, và phát triển kế hoạch dự phòng (Theo

trang English Wikipedia, 11/2013)

Allen (2000) cho rằng: Lập kế hoạch tổ chức sự kiện đã trở thành một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào có nhu cầu thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình Lập kế hoạch sự kiện có thể được định nghĩa là sự phối hợp của tất cả các khía cạnh của một sự kiện, bao gồm ngân sách và phát triển chương trình Thiết kế và sản xuất một sự kiện tương tự như một giai đoạn sản xuất trực tiếp: một khi sự kiện bắt đầu thì không thể quay trở lại Vì vậy sẽ không có sự đảm bảo nào cho sự thành công của sự kiện, tuy nhiên, tổ chức sự kiện có thể lập kế hoạch, chuẩn bị, và được chuẩn bị cho những sự cố bất ngờ có thể xảy đến.

Từ những quan điểm trên, ta có thể khái quát: lập kế hoạch tổ chức sự kiện

có thể được hiểu là quá trình xác định trước các công việc một cách chi tiết theo một hệ thống nhất định dựa trên chương trình và ngân sách sự kiện đã được xác định.

b Kế hoạch tổ chức sự kiện (Event Plan):

Kế hoạch tổ chức sự kiện đó là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch tổ chức

sự kiện Theo Lưu Văn Nghiêm (2007): Kế hoạch tổ chức sự kiện có thể được hiểu là một bản thiết kế những nội dung, công việc của sự kiện (từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc sự kiện), được sắp xếp có khoa học theo một trình tự nhất định về thời gian cho phép nhà tổ chức sự kiện triển khai có hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cũng như thực hiện được các nội dung công việc có trong sự kiện nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức sự kiện.

Trang 21

Một bản kế hoạch tổ chức sự kiện được đánh giá trên hai mặt:

Về hình thức: kế hoạch tổ chức sự kiện là tập văn bản được trình bày rõ

ràng, sạch sẽ, có tính logic cao, có tính thuyết phục đảm bảo tính khả thi và tínhhướng dẫn cho người sử dụng

Về nội dung: bản kế hoạch tổ chức sự kiện phải đảm bảo cung cấp đủ

thông tin cho người sử dụng; cần đề cập đầy đủ các hoạt động; công việc cần làm;tiến trình và thời gian chuẩn bị, triển khai; trách nhiệm của từng bộ phận, từng cánhân; cũng như dự trù chi tiết về ngân sách để triển khai kế hoạch; các chỉ tiêuđánh giá kết quả của các hoạt động trong kế hoạch…

1.1.2.2 Vai trò của lập kế hoạch trong tổ chức sự kiện

Nhận định về vai trò của lập kế hoạch,aLưu Văn Nghiêm (2007) cũng đánhgiá đây là khâu quan trọng bậc nhất trong quy trình tổ chức sự kiện Các vai trò

cơ bản của việc lập kế hoạch tổ chức sự kiện bao gồm:

 Cho phép nhà tổ chức sự kiện hình dung được một cách vừa hệ thống, vừachi tiết các hạng mục công việc trong tổ chức sự kiện nhằm phối hợp và sử dụngtối ưu các nguồn lực nhằm thực hiện hiệu quả các nội dung sẽ có trong sự kiện;

 Giúp nhà tổ chức sự kiện xác định được tiến trình và thời gian chuẩn bị,triển khai các hạng mục công việc, cũng như tính toán được thời gian triển khaithực hiện các hạng mục công việc này Từ đó đảm bảo tiến độ cho việc chuẩn bịcũng như triển khai thực hiện sự kiện;

 Kế hoạch tổ chức sự kiện xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng

cá nhân; nên nó chính là cơ sở cho việc chuẩn bị, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát vàđánh giá kết quả;

 Trong kế hoạch tổ chức sự kiện không thể thiếu nội dung xác định các sự

cố phát sinh cũng như biện pháp đề phòng, khắc phục điều này giúp cho nhà tổchức sự kiện tối thiểu hoá các tác động tiêu cực của sự cố và chủ động tiến hànhcác biện pháp khắc phục khi có những vấn đề phát sinh;

 Việc lập kế hoạch tổ chức sự kiện chi tiết sẽ giúp việc dự trù, tính toán vàđiều chỉnh dự toán ngân sách tổ chức sự kiện một cách đầy đủ chính xác hơn.Trong thực tế dự toán ngân sách tổ chức sự kiện được lập khi đã có chương trình

Trang 22

của sự kiện, nhưng nó sẽ được điều chỉnh khi lập kế hoạch chi tiết và tiếp tục đượcđiều chỉnh bổ sung khi kết thúc sự kiện;

Lập kế hoạch tổ chức sự kiện có những vai trò hết sức quan trọng nêu trên,trong hoạt động tổ chức sự kiện ở các nước phát triển, công việc này thậm chí đãtrở thành một lĩnh vực riêng trong tổ chức sự kiện Có những nhân viên chuyên

về lập kế hoạch tổ chức sự kiện (event planer), thậm chí trong tổ chức sự kiện cónhững trường hợp nhà đầu tư sự kiện chỉ thuê các công ty tổ chức sự kiện chuyênnghiệp lập chương trình, kế hoạch cho mình còn quá trình chuẩn bị, thực hiện sẽ

do họ tự đứng ra đảm nhiệm

1.1.2.3 Phân loại kế hoạch tổ chức sự kiện

Trong thực tế có nhiều cách phân loại kế hoạch nói chung, tuy nhiên do đặc thùcủa hoạt động tổ chức sự kiện, Nguyễn Đoàn Hạnh Dung (2019) đã đề xuất một sốcách phân loại thường gặp sau:

a Theo mức độ chi tiết của kế hoạch: có thể chia thành:

Kế hoạch tổng thể: là kế hoạch liên quan đến toàn bộ nội dung trong quy

trình tổ chức sự kiện, các nội dung trong kế hoạch thường mang tính định hướng

Kế hoạch chi tiết hoạt động: là kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động trong

quy trình tổ chức sự kiện, thường được lập theo trình tự thời gian Các nội dungtrong bản kế hoạch này mang tính chi tiết, cụ thể và đảm bảo tính hướng dẫn cao

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của cá nhân: chỉ rõ mục tiêu và công việc

cần làm của từng nhân viên tham gia vào quá trình tổ chức sự kiện Kế hoạch thựchiện nhiệm vụ cá nhân chính là kế hoạch triển khai một cách chi tiết nhất kế hoạchchi tiết hoạt động trong tổ chức sự kiện

b Theo phương pháp lập kế hoạch: có thể đề cập đến các loại thường áp

dụng trong lập kế hoạch tổ chức sự kiện như:

Kế hoạch “cuốn chiếu”: Các hạng mục công việc thường được xâu chuỗi

theo dòng chảy thời gian thống nhất (nối tiếp nhau), thực hiện hết hạng mục côngviệc này mới chuyển sang hạng mục công việc khác tiếp theo Kế hoạch “cuốnchiếu” thường được lập cho các hạng mục trong giai đoạn triển khai thực hiện sựkiện và trong trường hợp sự kiện chỉ có ít các nội dung cơ bản diễn ra Ngoài ra nó

Trang 23

cũng thường được áp dụng trong điều kiện nhà tổ chức sự kiện có thời gian dài, côngviệc được xâu chuỗi, các nguồn lực còn hạn chế Nó có ưu điểm giúp nhà tổ chức sựkiện kiểm tra được các hoạt động, thực hiện các công việc theo kế hoạch tương đốithuận tiện, tuy nhiên nó thường đòi hỏi thời gian dài, không phù hợp với các sự kiện

có nhiều nội dung đòi hỏi nguồn lực lớn và đa dạng về loại hình dịch vụ có trong sựkiện

Kế hoạch “dòng chảy song song”: được thực hiện bằng việc phân chia các

hạng mục công việc ra thành các nhóm khác nhau, xâu chuỗi các công việc theotừng nhóm, tiến hành các hạng mục công việc theo trình tự trong các nhóm Mỗinhóm công việc mang tính độc lập với nhau, có thể tiến hành song song với nhau.Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian, phù hợp cho các sự kiện cónhiều nhóm hạng mục công việc diễn ra đồng thời, song nhược điểm là việc kiểmsoát, quản lý khá phức tạp, đòi hỏi nhà tổ chức sự kiện phải có nguồn lực khá lớn

Kế hoạch “hỗn hợp” là sự kết hợp giữa kế hoạch “cuốn chiếu” và kế

hoạch “dòng chảy song song”: kế hoạch này được thực hiện bằng cách xâu chuỗimột số hạng mục công việc chính với nhau thành một chuỗi công việc chủ yếutrong sự kiện (để thực hiện cuốn chiếu), các hạng mục công việc còn lại có thểcũng được xâu chuỗi lại, hoặc để nguyên Trong quá trình sẽ tiến hành “song song”chuỗi công việc chính với chuỗi (hoặc đơn lẻ) các hạng mục công việc bổ trợ

c Theo quy trình tổ chức sự kiện: theo cách phân loại này có thể căn cứ vào

các giai đoạn trong quy trình tổ chức sự kiện để chia thành:

 Kế hoạch chuẩn bị sự kiện

 Kế hoạch đón tiếp, khai mạc sự kiện

 Kế hoạch điều hành diễn biến sự kiện

 Kế hoạch khắc phục các sự cố phát sinh

 Kế hoạch bế mạc/ kết thúc sự kiện

 Kế hoạch cho các công việc sau sự kiện

Trong mỗi giai đoạn còn có thể chia nhỏ ra thành các kế hoạch chi tiết khác

d Theo các nguồn lực tham gia vào quá trình tổ chức sự kiện

Theo cách phân loại này, dựa trên các nguồn lực cần có trong quá trình chuẩn

Trang 24

bị và triển khai thực hiện sự kiện, như:

 Kế hoạch về nhân sự

 Kế hoạch về địa điểm tổ chức sự kiện

 Kế hoạch về trang thiết bị

 Kế hoạch về an ninh, an toàn

Nhìn chung, việc phân loại kế hoạch tổ chức sự kiện như trên cũng chỉ mang

tính chất tương đối, việc lập kế hoạch theo mỗi cách phân loại đều có những ưunhược điểm riêng Việc lựa chọn các loại kế hoạch tùy thuộc vào mục đích vàcác điều kiện khác của từng sự kiện cụ thể, cũng như còn phụ thuộc vào điềukiện, khả năng của nhà tổ chức sự kiện Trong thực tế kế hoạch tổ chức sự kiệncòn được lập dựa trên cơ sở tổng hợp tất cả các loại kế hoạch nói trên, điều cơbản là đảm bảo tính khả thi, chi tiết trong thực hiện kế hoạch cũng như đạt đượcmục tiêu của sự kiện

1.1.2.4 Quy trình lập kế hoạch tổng thể cho tổ chức sự kiện

Tùy thuộc vào từng loại hình sự kiện cũng như các yêu cầu, quy mô,chương trình và các ý tưởng của sự kiện mà quy trình lập kế hoạch cụ thể chomỗi sự kiện sẽ có những điểm khác biệt Ở đây, đề tài chỉ đề cập đến quy trìnhchung lập kế hoạch tổ chức sự kiện Trong thực tế, đối với mỗi sự kiện có thể

có những điểm khác biệt hoặc thay đổi so với quy trình mang tính chất địnhhướng dưới đây:

1) Hệ thống hóa các hoạt động sẽ diễn biến trong sự kiện;

2) Lập kế hoạch chuẩn bị chi tiết;

3) Lập kế hoạch chuẩn bị tổng thể;

4) Lập kế hoạch về việc triển khai thực hiện sự kiện;

5) Lập kế hoạch cho các công việc bổ trợ trong sự kiện;

6) Điều chỉnh dự toán ngân sách tổ chức sự kiện và lập kế hoạch chuẩn bịkinh phí cho sự kiện;

7) Lập kế hoạch xử lý các sự cố trong sự kiện;

8) Tiến hành thảo luận và lấy ý kiến của các bên tham gia về các nội dung nói trên;

Trang 25

9) Kiểm tra đánh giá và hoàn thiện kế hoạch tổng thể.

1.1.2.5 Dịch vụ Event planner (Lập kế hoạch tổ chức sự kiện)

Event planning (lập kế hoạch cho sự kiện) là quy trình lên kế hoạch cho một

sự kiện nào đó, như ngày hội, lễ kỷ niệm, giải đấu, một buổi tiệc hay một triểnlãm Event Planning bao gồm các vấn đề: ngân sách, lịch trình, chọn địa điểm,xin giấy phép và quy trình tổ chức Event Planning có thể bao gồm việc lên kếhoạch cho một số trong các công việc dưới đây, tùy thuộc vào từng event: pháttriển chủ đề, sắp xếp người phát biểu, sắp xếp việc trang trí, setup bàn ghế, lềubạt, vấn đề an ninh, ăn uống, tham dự, công tác dự phòng rủi ro, việc lau dọn sauchương trình

Như vậy dịch vụ Event Planner là loại hình dịch vụ chuyên lên kế hoạch và

tổ chức sự kiện theo nhu cầu đa dạng của khách hàng Event planner là một nghềtương đối mới không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới Xu hướng trả tiền chonhững chuyên gia để họ lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện tất cả các loại sự kiệnkhác nhau, từ một bữa tiệc sinh nhật đơn giản đến một chiến dịch tranh cử đã phổbiến trong thời gian gần đây Ngày càng có nhiều người nhận thấy rằng việc thuêmột người lập kế hoạch cho sự kiện - hay là người tổ chức sự kiện (Eventplanner) trong một sự kiện sẽ làm giảm áp lực không cần thiết để họ có thể hoàntoàn yên tâm và tham gia sự kiện của họ tổ chức

1.1.3 Nhu cầu và cầu dịch vụ

Tìm hiểu khái niệm và các đặc điểm liên quan đến nhu cầu và cầu dịch vụ giúp

đề tài nhận biết loại nhu cầu mà dịch vụ Wedding Planning sẽ thỏa mãn cho kháchhàng, cũng như dự đoán tính khả thi trong việc khảo sát nhu cầu của khách hàngđối với dịch vụ

1.1.3.1 Khái niệm về nhu cầu, mong muốn và lượng cầu

a Nhu cầu:

Theo Bùi Thị Tám (2009, trang 17): “Nhu cầu (needs) là khái niệm cơ bản nhất đặt nền tảng cho marketing Nhu cầu của con người là trạng thái cảm nhận được về sự thiếu hụt một cái gì đó Con người có rất nhiều nhu cầu và nhu cầu đó thay đổi theo thời gian cùng với sự thay đổi các yếu tố khác của chính bản thân

Trang 26

con người và môi trường, điều kiện sống của họ Các nhu cầu này bao gồm: các nhu cầu cơ bản cho tồn tại (basic physical needs) như ăn mặc, an toàn; các nhu cầu xã hội (social needs) như vui đùa, giao lưu, tình cảm, cộng đồng; các nhu cầu được thừa nhận và tôn trọng (esteem needs) như uy tín, địa vị xã hội, danh tiếng, kiến thức hiểu biết; và nhu cầu tự khẳng định mình (self-actualization needs)”.

Nhu cầu có thể được cảm nhận bằng các giác quan (vật chất), và không cảmnhận được bằng các giác quan (tinh thần) Quan niệm tháp nhu cầu trong sảnphẩm dịch vụ bao gồm 7 nhu cầu: sinh lý, an toàn, quan hệ xã hội, tôn trọng,thẩm mỹ, hiểu biết và tự khẳng định bản thân Như vậy, nó vẫn có 5 nhu cầu từtháp nhu cầu của Maslow và 2 nhu cầu bổ sung là thẩm mỹ và hiểu biết

b Mong muốn:

Định nghĩa về mong muốn, Bùi Thị Tám (2009) cũng đã nêu: Mong muốn (wants) là hình thức thể hiện nhu cầu của con người và được định hình bởi văn hóa

và đặc điểm cá nhân của từng người Mong muốn của con người được biểu hiện qua

hình thức, rất dễ thay đổi do chịu tác động bởi nhiều yếu tố xã hội, văn hóa và tâm lý

c Lượng cầu :

“Khi mong muốn được đảm bảo bởi sức mua hay khả năng thanh toán thì trở thành lượng cầu hay sức cầu Hay nói cách khác, lượng cầu là mong muốn được bảo đảm bởi khả năng thanh toán” (Bùi Thị Tám, 2009, trang 18)

1.1.3.2 Đặc trưng của nhu cầu và cầu dịch vụ

Nguyễn Thượng Thái (2007) nhận định: nhu cầu và cầu dịch vụ có các đặctrưng cơ bản như sau:

Tính phát triển nhanh chóng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường:

phát triển nhanh chóng về số lượng và cao hơn về chất lượng

Tính vô hạn, không có điểm đừng cuối cùng: nhận thức luôn nhỏ hơn kỳ

vọng làm cho nhu cầu dịch vụ tăng lên, cứ đáp ứng được thì cầu lại phát triển ởmức cao hơn Nhu cầu về hàng hóa mang tính hữu hạn nhưng nhu cầu về dịch vụkhông có điểm dừng và đòi hỏi ngày càng cao hơn khi thu nhập của con ngườităng lên

Tính phong phú, đa dạng: nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng về quy mô,

chủng loại, chất lượng, giá cả và phụ thuộc vào giới tính, phong tục tập quán,…

Trang 27

của khách hàng Nhu cầu và cầu dịch vụ có trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh, sinh hoạt hàng ngày của con người.

Tính đồng bộ, tổng hợp: nhu cầu dịch vụ có tính chất liên hoàn, đồng bộ,

tổng hợp, xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng dịch vụ nên đòi hỏi các nhà cungứng thiết kế các dịch vụ trọn gói để thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Tính thời điểm, thời vụ: nhu cầu và cầu dịch vụ thường chi tập trung vào

một số thời điểm nhất định

Tính linh hoạt cao (dễ bị thay đổi): nhu cầu và cầu dịch vụ dễ bị thay đổi,

thay thế bởi các dịch vụ khác, đặc biệt là khi không đáp ứng hay thỏa mãn ngay

Biên độ dao động không đồng đều: biên độ dao động giữa các loại hình

dịch vụ và giữa các tập hợp khách hàng cùng tiêu dùng một loại sản phẩm dịch vụ

là không đồng đều nhau

Tính lan truyền: dịch vụ có tính vô hình nên có tính lan truyền nhanh hơn

các sản phẩm hàng hóa hữu hình

1.1.4 Hành vi người tiêu dùng và quyết định mua

1.1.4.1 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Theo Nguyễn Thượng Thái (2007) thì “hành vi người tiêu dùng” được hiểu

một cách đơn giản là khoa học nghiên cứu các “đơn vị mua” (buying units) và các quá trình trao đổi bao gồm mua, tiêu dùng, loại thải hàng hoá, dịch vụ

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng nhằm vào nghiên cứu ba giai đoạn củaquá trình trao đổi bao gồm: giai đoạn xử lý thông tin và mua, giai đoạn tiêu dùng/

sử dụng và giai đoạn đào thải Tuy nhiên, trên thực tế đa số các nghiên cứu hành

vi người tiêu dùng chủ yếu tập trung nghiên cứu giai đoạn đầu - giai đoạn thunhận, xử lý thông tin và ra quyết định mua với các nguyên lý áp dụng chung cho

cả nghiên cứu hành vi tổ chức và hành vi cá nhân người tiêu dùng

1.1.4.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng cá nhân

Các công cụ marketing mix mà công ty sử dụng bao gồm các Pc cùng với cácnhân tố bên ngoài khác như môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, côngnghệ tác động đến quá trình xử lý thông tin và nhận thức của khách hàng về sảnphẩm dịch vụ mà công ty cung cấp Cùng một môi trường và lượng thông tin

Trang 28

Đặc điểm của người mua

Quá trình

ra quyết định

Lựa chọn:

Sản phẩm Thương hiệu Người bán Thời gian

- Số lượng mua

giống nhau về sản phẩm thì các khách hàng khác nhau có thể xử lý và hiểu về nórất khác nhau Cách thức là mức độ sử dụng và xử lý thông tin để đi đến nhậnthức và từ đó là các hành vi ứng xử, phản hồi cũng rất khác nhau

Quá trình này là luôn là một ẩn số (được gọi là “hộp đen”) mà chưa có bất cứmột thước đo hay lời giải trực tiếp nào Điều mà có thể quan sát được đó hành viứng xử của người mua thể hiện ở sự lựa chọn của họ về chủng loại sản phẩm,thương hiệu, lựa chọn về nhà cung cấp, thời gian và số lượng sẽ mua

Như được mô hình hoá ở hình 1.3, “hộp đen” có thể được chia thành hai

phần: 1) các đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng tác động như thế nào nhậnthức và phản ứng của khách hàng đối với các tác nhân bên ngoài; 2) quá trình raquyết định tác động đến kết quả

Hình 1.3 Mô hình hành vi người tiêu dùng

Nguồn: Bùi Thị Tám, 2009

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

a Văn hoá (Culture)

Với góc độ ứng dụng trong hoạt động marketing, yếu tố văn hoá được hiểumột cách đơn giản như các giá trị, các chuẩn mực xã hội, tập tục truyền thống,niềm tin của nhóm người, tộc người và của một đất nước Văn hoá tác động đếnthói quen tiêu dùng, đi lại, ẩm thực, lưu trú và vui chơi giải trí

Tiểu văn hoá (Subculture): đó là một bộ phận, nhóm người hoặc tộc

người có những nét giá trị, niềm tin chuẩn mực riêng

Trang 29

Đẳng cấp, giai tầng xã hội (Social class): các đẳng cấp xã hội hình thành

tương đối bền vững trong đó các thành viên có những đặc điểm và chia sẻ chung

về giá trị, mối quan tâm và hành vi Trong một số nước, đẳng cấp xã hội khôngphải được xác định bởi một nhân tố nào đó mà là bởi một nhóm các nhân tố nhưnghề nghiệp, thu nhập, trình độ học vấn

b Các nhân tố xã hội

Hành vi người tiêu dùng còn bị tác động bởi nhiều nhân tố xã hội khác gồm:

Ảnh hưởng của nhóm: hành vi và thái độ ứng xử của mỗi cá nhân thường

chịu tác động của nhóm mà họ gần nhất, đặc biệt là gia đình, hàng xóm và đồngnghiệp (trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng gọi nhóm này là nhóm sơ cấp).Ngoài ra, họ còn bị tác động bởi quan hệ xã hội tạo ra một cách chính thức nhưng

ít thường xuyên hơn (còn gọi là các nhóm thứ cấp) ví dụ thành viên thuộc mộtnhóm, hiệp hội hoặc tín ngưỡng

Ảnh hưởng của nhóm tham khảo (reference groups): tác động của nhân tố

này đến hành vi của người tiêu dùng hiện diện dưới dạng tham khảo hoặc so sánhhành vi với hành vi của nhóm khác mà họ không phải là thành viên hoặc nhóm cóđẳng cấp xã hội khác biệt hơn hoặc trong cùng nhóm với những cá nhân có ảnhhưởng nhóm, ảnh hưởng công chúng đáng kể (group leaders)

Gia đình: có thể thấy gia đình có ảnh hưởng khá lớn đến hành vi người

tiêu dùng cá nhân và thậm chí hành vi tiêu dùng của tổ chức, nhóm người Ảnhhưởng của gia đình có thể được thể hiện với các vai trò khác nhau trong quá trình

ra quyết định mua gồm khởi xướng cầu, quyết định, phê chuẩn, giao dịch, người

sử dụng

Vai trò và địa vị: Mỗi cá nhân thuộc về một tổ chức, nhóm hoặc một số

nhóm nhất định như công đoàn, gia đình, câu lạc bộ tennis Vai trò của cá nhân đóthể hiện ở các hoạt động mà cá nhân phải thực hiện trong nhóm hoặc trong tổ chứccủa họ và tác động đến hành vi tiêu dùng của họ Vai trò của cá nhân cũng có thể

bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh Nó còn hàm chứa uy tín, địa vị hay vị trícủa họ trong nhóm hoặc trong tổ chức Với điều kiện ngân sách và lựa chọn chophép, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn mua và sử dụng các sản phẩm phảnánh uy tín và địa vị của họ

Trang 30

Nhận biết

nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Các đặc điểm cá nhân: Nhóm yếu tố này bao gồm độ tuổi và yêu cầu tiêu

dùng phù hợp độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, lối sống, cá tính và

“cái tôi” của người tiêu dùng Có thể nói trong nghiên cứu marketing, nghiên cứucác đặc điểm dân số học nói trên có vai trò quan trọng trong việc xác định sở thích

và nhu cầu của người tiêu dùng Trên cơ sở đó để có thể phân đoạn đúng thịtrường và xây dựng chiến lược marketing mix phù hợp

Các yếu tố tâm lý: Sự lựa chọn của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng

đáng kể bởi các yếu tố tâm lý của họ, bao gồm 4 yếu tố chính: động cơ, nhận thức,

sự học hỏi, niềm tin và thái độ của họ

1.1.4.4 Quá trình quyết định của người mua

Bùi Thị Tám (2009) cho rằng: quá trình đi đến quyết định mua của người tiêudùng cá nhân thông thường đi theo một tuần tự nhất định từ việc nhận biết nhu cầucủa bản thân, tìm kiếm thông tin về sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu, đến việcđánh giá so sánh giữa các giải pháp lựa chọn trong mối liên hệ với khả năng nguồnlực và tác động của những đặc tính cá nhân về sở thích, cá tính, thói quen…

Có thể tóm lược quá trình này qua 3 giai đoạn chính sau (hình 1.4):

a Lựa chọn và ra quyết định

Quá trình ra quyết định mua một dịch vụ bắt đầu bằng việc nhận biết nhu cầu

cá nhân Trong phạm vi nghiên cứu marketing và hành vi người tiêu dùng, ứngdụng của phân loại nhu cầu giúp cho người làm marketing tìm hiểu tốt hơnnhững động lực thúc đẩy người tiêu dùng “trải qua” các giai đoạn trong quá trìnhlựa chọn và quyết định mua dịch vụ

Trang 31

Hình 1.4 Quá trình quyết định và đánh giá dịch vụ trải nghiệm

Nguồn: Bùi Thị Tám, 2009

Mỗi khi nhận biết được cầu, người tiêu dùng có thể sẽ tìm kiếm thông tin vềcác loại sản phẩm dịch vụ mà có thể đáp ứng nhu cầu đó Quá trình tìm kiếmthông tin của người tiêu dùng có thể ở các mức độ rất khác nhau và từ nhiềunguồn khác nhau tuỳ theo loại sản phẩm, dịch vụ mà họ cần, đặc điểm cá nhânngười tiêu dùng và các yếu tố môi trường bên ngoài, đặc biệt là thông tinmarketing

Từ các thông tin thu nhận được, người tiêu dùng sẽ có được một số lựa chọntheo loại, nhóm hoặc sản phẩm cụ thể và họ sẽ đánh giá lựa chọn sản phẩm dịch

vụ phù hợp với nhu cầu và điều kiện của họ

Thông thường, việc đánh giá dịch vụ để lựa chọn là tương đối khó khăn dothiếu những thông số, những đặc tính cụ thể về chất lượng tìm kiếm của dịch vụ.Hơn nữa, trong dịch vụ thì sự lựa chọn dịch vụ trong mỗi nhóm loại nhất địnhthường ít hơn so với hàng hoá thông thường Một trong những lý do quan trọng

là do sự khác biệt mức độ đa dạng nguồn cung thông qua hệ thống bán lẻ hầunhư rất hạn chế do đặc trưng của dịch vụ so với hàng hoá thông thường mang lại

Do vậy, khách hàng thường lựa chọn giải pháp dễ tiếp cận nhất và chấp nhậnđược

Khác với mua hàng hoá thông thường, khi quyết định mua dịch vụ thì kháchhàng thường không có cơ hội để nhìn thấy hay thử nghiệm mà quá trình sản xuấtthường diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng Trong nhiều trường hợp, kháchhàng còn phải trả tiền trước (một phần hoặc toàn bộ) do vậy rủi ro đối với ngườimua trong quyết định mua khá cao Nhiệm vụ của người làm marketing là phảicung cấp cơ hội tốt nhất để khách hàng có thể tiếp cận được thông tin về dịch vụ,sản phẩm, tăng khả năng đánh giá chất lượng tìm kiếm, giúp họ giảm bớt tâm lý

lo ngại khi ra quyết định, tạo lòng tin lâu dài của khách hàng

b Tiêu dùng và trải nghiệm

Đối với khách hàng, do khó để có thể đánh giá chất lượng dịch vụ trước khimua nên quá trình tiêu dùng, trải nghiệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình

Trang 32

đánh giá đối với dịch vụ của một nhà cung cấp cụ thể, từ đó tác động đến hành vimua sau này Điều này giải thích tầm quan trọng của sự trải nghiệm của ngườitiêu dùng trong marketing như hai học giả nổi tiếng về nghiên cứu hành vi ngườitiêu dùng - Gilmore và Pine đã chỉ rõ “Kinh nghiệm là marketing”- “theexperience is the marketing” Trong chiến lược kinh doanh dịch vụ, nhiều công

ty đã vận dụng khá thành công nguyên tắc này trong quá trình cung cấp dịch vụcho khách hàng

Do chính sản phẩm dịch vụ là một quá trình trong đó sự tương tác giữa ngườicung cấp dịch vụ và người tiêu dùng cũng như sự tham gia của khách hàng lànhững yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng trải nghiệm của khách hàng.Quá trình này còn chịu tác động của nhiều yếu tố ngoại cảnh và môi trường cungứng dịch vụ Do vậy, bên cạnh yếu tố tiên quyết là kỹ năng, kiến thức và hành vithái độ phục vụ của nhân viên, thì việc xây dựng và tuân thủ quy trình (hướngdẫn) cung cấp dịch vụ (blueprint), tạo ra một không gian dịch vụ thích hợp và sựhợp tác có hiệu quả của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ là nhữngyếu tố quan trọng tác động đến chất lượng trải nghiệm của khách hàng

c Đánh giá và thái độ sau trải nghiệm

Với quá trình logic của nhận thức, sự trải nghiệm có được trong quá trình sửdụng dịch vụ sẽ giúp cho người tiêu dùng có những đánh giá về chất lượng dịch vụcủa nhà cung cấp Thực tế cho thấy trong marketing truyền thông, hoạt độngmarketing chủ yếu tập trung vào tìm hiểu giai đoạn đầu của quá trình quyết địnhcủa khách hàng, tức là nhận thức và đánh giá của khách hàng trước khi mua, lựachọn cuối cùng để quyết định mua của họ và những nhân tố tác động đến quá trìnhnày Việc đánh giá sau trải nghiệm và phản hồi của khách hàng chưa được quantâm đúng mức Trong khi đây lại là những thông tin quan trọng đặc biệt là đối vớidịch vụ, giúp cho việc tìm hiểu và dự báo hành vi và phản hồi của khách hàngcũng như tạo dựng khách hàng trung thành Điều mà được các nhà marketing ghinhận là hiệu quả hơn nhiều so với tìm hiểu và thu hút khách hàng mới

1.1.4.5 Mong đợi và nhận thức của người tiêu dùng về dịch vụ

a Mong đợi của người tiêu dùng dịch vụ

Trang 33

Theo Zeithaml et al (trích từ Bùi Thị Tám, 2009), mong đợi của người tiêudùng (consumer expectation) là những niềm tin đối với dịch vụ được cung cấptheo chuẩn mực hoặc thông tin tham khảo mà theo đó chất lượng dịch vụ đượcđánh giá Hiểu được khách hàng mong muốn gì ở dịch vụ được xem là yếu tốquan trọng để đảm bảo cung ứng dịch vụ có chất lượng Nhận thức sai về mongđợi của khách hàng không chỉ làm tổn hại đến khả năng cạnh tranh của công ty

mà còn gây ra lãng phí về tài chính, thời gian và các nguồn lực khác do thực hiệnchiến lược marketing không hiệu quả

Hình 1.5 Vùng thích ứng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ

Nguồn: Bùi Thị Tám, 2009

Mong đợi của khách hàng với nghĩa là những đặc điểm so sánh tham khảochất lượng dịch vụ cung cấp cần được hiểu theo các mức độ khác nhau tuỳ thuộcvào từng khách hàng Các học giả marketing cho rằng mong đợi của khách hàng

có thể được phân thành hai thái cực khác nhau, đó là dịch vụ mong muốn(desired service) và dịch vụ tối thiểu (adequate service):

Dịch vụ mong muốn chỉ ra mức độ mong đợi cao nhất mà khách hàng kỳ

vọng nhận được, hay là mức độ mà khách hàng cho là dịch vụ nên và có thể đáp ứng

 Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khách hàng có thể phải đặt kỳ vọngthấp nhất đối với dịch vụ mà họ sẽ nhận được do một số yếu tố khách quan hoặcđiều kiện cụ thể làm cho dịch vụ họ sẽ nhận được là không hoàn toàn được thoả

mãn Trong marketing mức độ mong đợi này được gọi là “dịch vụ tối thiểu” Đó

là mức độ chất lượng dịch vụ thấp nhất mà khách hàng có thể chấp nhận về dịch

vụ

Vùng thích ứng

Dịch vụ tối thiểu Dịch vụ mong muốn

Trang 34

Hình 1.5 cho thấy có một khoảng cách tồn tại giữa mức độ kỳ vọng cao nhất

đến mức độ kỳ vọng tối thiểu đối với dịch vụ được gọi là “vùng thích ứng” (zone oftolerance) “Vùng thích ứng” là phạm vi mà người tiêu dùng nhận biết và chấp nhậnnhững sự khác biệt trong chất lượng dịch vụ Nếu chất lượng dịch vụ thấp hơn mứctối thiểu, khách hàng có thể bất bình với dịch vụ của nhà cung cấp Ngược lại, nếudịch vụ được cung cấp ở mức độ cao của “vùng thích ứng” thậm chí có thể vượtmức mong muốn thì khách hàng sẽ rất hài lòng và có thể ngạc nhiên lý thú

b Nhận thức về dịch vụ nhận được và sự hài lòng của người tiêu dùng

Một trong những vấn đề thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà kinh doanhhiện đại và cũng là một biến số được nghiên cứu nhiều nhất trong marketing vàhành vi người tiêu dùng đó là “sự hài lòng của người tiêu dùng” Sự hài lòng

được xem là “…trạng thái được đáp ứng đủ của người tiêu dùng sự đánh giá

về đặc tính của sản phẩm, dịch vụ nhận được, hoặc mức độ cảm nhận thoả mãn khi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ”

Như vậy, có thể thấy sự hài lòng của người tiêu dùng là sự kết hợp đánh giátheo nhận thức và đánh giá theo cảm tính Một số người tiêu dùng có thể có đánhgiá mang nặng cảm tính, trong khi một số khác lại có thể đánh giá trên cơ sở xử

lý thông tin logic của nhận thức

Trang 35

Hình 1.6 Nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng

Nguồn: Bùi Thị Tám, 2009

Trên thực tế người ta thường có khuynh hướng đồng nhất sự hài lòng củakhách hàng và chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu marketing lại

cố gắng để chỉ rõ sự cần thiết phải hiểu và vận dụng chính xác các khái niệm này

Về nguyên tắc, hai khái niệm này là mặc dù có những điểm chung nhưng lại có

sự khác nhau cơ bản về nguyên nhân và kết quả Sự hài lòng của khách hàng làmột khái niệm rộng, trong khi chất lượng dịch vụ lại tập trung phản ánh cụ thểcác thuộc tính của dịch vụ Sự hài lòng của khách hàng là kết quả tổng hợp củanhiều yếu tố bao gồm: chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm (đặc điểm sảnphẩm và nhận thức về sản phẩm), giá cả, và chịu tác động của các nhân tố tìnhhuống và đặc điểm cá nhân người tiêu dùng Từ quan điểm này, nhận thức củakhách hàng về chất lượng dịch vụ (perceived service quality) là một thành tố của

sự hài lòng của khách hàng

1.1.5 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế

Chất lượng sản phẩm

Giá cả

Các yếu tố ngữ cảnh

Sự thoả mãn của khách hàng

Các đặc điểm

cá nhân

Sự trung thành thương hiệu

Trang 36

toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên), cụ thể như bảng 1.1 dưới đây.

Doanh nghiệp siêu nhỏ,nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệpvừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, laođộng hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũngcăn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ vàdoanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệpsiêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệpnhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trởxuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến

100 tỷ Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ, quy định số lượng lao động trung bình hàng năm từ

10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người laođộng thì được coi là Doanh nghiệp vừa

Trang 37

Bảng 1.1 Bảng quy định phân chia doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ

Quy mô

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Khu vực Số lao

động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

từ trên200ngườiđến 300người

II Công

nghiệp và

xây dựng

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

từ trên200ngườiđến 300ngườiIII

Thương

mại và dịch

vụ

10 ngườitrở xuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên50ngườiđến 100người

Nguồn: http://www.luat.tuvanphapluat/quydinhdoanhnghiepvuavanho

Trang 38

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình phát triển ngành sự kiện ở Việt Nam

Sự kiện hiện nay là một trong những công cụ rất linh hoạt trong lĩnh vực giaotiếp: bán hàng trực tiếp hoặc điện thoại, các hoạt động tài trợ, triễn lãm Sự kiệnđang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận đến hoạtđộng kinh doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, đảng phái chính trị, cácdoanh nghiệp, các khu vui chơi, giải trí, y tế,…

Vai trò chính của sự kiện chính là PR cho doanh nghiệp, truyền tải các thôngđiệp đến với khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng của họ Khitruyền đi các thông điệp này, nó giúp sản phẩm dễ đi vào nhận thức của kháchhàng, hay cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng tới mỗi khi đối diệnvới một thương hiệu

Và ở Việt Nam hiện nay ngành sự kiện đã được nắm bắt và phát triển, nhiềudoanh nghiệp đã nhanh chân tham gia và đạt được những thành công lớn tronglĩnh vực mới mẻ này như Next View, An Đức, Prosco, Max,… Cùng với rấtnhiều công ty khác đã và đang hoạt động, tạo nên một sự hấp dẫn về chất lượng

và dịch vụ ngày càng chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu cho tất cả các doanhnghiệp ở trong và ngoài nước Và hiện tại là thời điểm rất tốt cho các đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực này bùng nổ và phát triển, đồng thời củng cố và phát huynâng cao chất lượng dịch vụ Đây là một ngành đang thu hút rất nhiếu sự chú ýcủa một đội ngũ đông đảo những người trẻ tuổi năng động, nhiệt huyết và sángtạo tham gia

1.2.2 Tình hình phát triển ngành sự kiện Huế và khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Huế được mệnh danh là thành phố Du lịch và Lễ hội với nhiều chương trình

Lễ hội đặc sắc: Festival Huế, Festival làng nghề, Lễ hội ẩm thực,… Là những sựkiện tiêu biểu thu hút khách du lịch đến với Huế nhiều hơn Chính những điều đó

là một trong những động lực giúp ngành sự kiện Huế phát triển và được đẩymạnh hơn, với yêu cầu cao về sự sáng tạo, độc đáo và sự chuyên nghiệp Nhiềudoanh nghiệp đã được hình thành và đi vào hoạt động chuyên sâu theo lĩnh vực

Trang 39

sự kiện như: Công ty sự kiện Hải Vân, công ty sự kiện Đại hữu, Công ty sự kiệnThành Công, Công ty sự kiện Khai Nguyên, Viet Green Media & event,… Vớinhiều sự kiện được tổ chức độc đáo và chuyên nghiệp: ra mắt giới thiệu sảnphẩm, kỷ niệm tri ân khách hàng, các chương trình lễ hội, văn hóa thể thao và dulịch,….

Có thể thấy rằng tình hình thị trường ở Huế và khu vực miền Trung đang làmột thị trường tiềm năng và rộng lớn đối với ngành sự kiện Việc tham gia vào

sự kiện ở đây vẫn còn rất nhiều hứa hẹn Có sự thành công hay không vẫn cònphụ thuộc vào trình đọ chuyên môn, tính sáng tạo chuyên nghiệp của đội ngũnhân viên Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp mới gia nhập cần chuẩn bị chu đáo

về nguồn nhân lực và đặc biệt đòi hỏi về trình độ chuyên môn cao với sự yêunghề

Ngày đăng: 23/07/2020, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w