1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động kinh doanh công ty TNHH truyền thông du lịch việt mỹ

72 139 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 457,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lữ hành là thực hiện sự di chuyển từ nơi nàyđến nơi khác bằng bất kỳ phương tiện nào, vì bất kỳ lý do gì, có hay không trở vềnơi xuất phát lúc đầu.” Ở Việt Nam thì lữ hành có thể được hi

Trang 1

Trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập này, ngoài sự nổ lực của bản thân, em còn nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân và tập thể.

Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Huế nói chung và quý Thầy Cô Khoa Du Lịch nói riêng đã tạo điều kiện thuận tiện để em thuận lợi thực hiện đề tài này, cũng như tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp em vận dụng các lý thuyết đã học để áp dụng vào thực tế.

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thùy Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn chuyên môn, quan tâm và tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình em thực hiện báo cáo Sự hướng dẫn tận tâm của Cô đã góp phần rất lớn trong sự thành công của đề tài này.

Bên cạnh đó em xin cảm ơn đến các cán bộ nhân viên tại cơ sở thực tập Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ đã hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập và cung cấp cho em

Trang 2

nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài này Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện

Võ Phước Minh Tân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 LỮ HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH 4

1.1.1 Khái niệm lữ hành 4

1.1.2 Sự ra đời của hoạt động kinh doanh lữ hành 4

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 6

1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp lữ hành 6

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp lữ hành 7

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành 8

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH 10

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm về kinh doanh lữ hành 10

1.3.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh lữ hành 12

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH 15

1.4.1 Lao động 15

Trang 5

1.4.2 Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật 17

1.4.3 Sản phẩm 17

1.4.4 Thị trường khách hàng 19

1.5 HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH 20

1.5.1 Khái niệm 20

1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ 27

2.1 CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 28

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh 29

2.1.4 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 30

2.1.5 Cơ cấu nguồn nhân lực 30

2.1.6 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 32

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ TỪ 2017 – 2019 37

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2017 – 2019 37

2.2.1 Phân tích doanh thu 39

2.2.2 Phân tích chi phí 40

2.2.3 Phân tích lợi nhuận 42

2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 43

2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ 43

2.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động 44

2.3.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn 46

2.3.4 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời 48

2.4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU CƠ HỘI TRONG NĂM QUA 50

2.4.1 Điểm mạnh 50

Trang 6

2.4.2 Điểm yếu 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ 53

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ 53

3.1.1 Mục tiêu 53

3.1.2 Định hướng 53

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ 53

3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 53

3.2.2 Giải pháp giảm chi phí 57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực 30

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty từ 2017 – 2019 32

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2017 – 2019 37

Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 43

Bảng 2.5: Đánh giá số vòng quay tài sản của công ty từ 2017 – 2019 44

Bảng 2.6: Đánh giá số vòng quay các khoản phải thu của công ty từ 2017 – 2019

45

Bảng 2.7: Đánh giá vòng quay các khoản phải trả của công ty từ 2017 – 2019 46

Bảng 2.8: Đánh giá hệ số nợ của công ty từ 2017 – 2019 46

Bảng 2.9: Đánh giá khả năng thanh toán lãi vay của công ty từ 2017 – 2019 47

Bảng 2.10: Đánh giá khả năng sinh lời của công ty từ 2017 – 2019 48

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa, mở cửa hội nhập với các nước trên thếgiới đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với nước ta trên tất cả mọilĩnh vực: kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội… đặc biệt là về kinh tế Trước bối cảnh

đó, các doanh nghiệp trong nước tất yếu phải chịu sự tác động mạnh mẽ của quyluật cạnh tranh Do đó muốn tồn tại và phát triển, muốn vươn lên thì trước hết đòihỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả

Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu của con người Ngành dulịch đang phát triển mạnh mẽ, là một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước cũngnhư ở Việt Nam Gần đây nhất, ngành du lịch nước ta đang bước vào sân chơivới những luật lệ cạnh tranh khóc liệt và gay gắt hơn Các trung tâm du lịchkhông ngừng tìm cách đổi mới và nâng cấp để thu hút khách du lịch đến vớitrung tâm du lịch của mình Thêm vào đó, các doanh nghiệp lữ hành cũng cốgắng rất nhiều trong công tác tổ chức để có giá tour thấp hơn nữa cho du kháchtrong nước Khách du lịch nội địa đang có những điều kiện thuận lợi vô cùng lớn

để đi du lịch

Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ là một trong những đơn vịhoạt động kinh doanh du lịch đang trên đà phát triển và thực tế trong những nămqua đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội Công tyTNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ có nhiều hoạt động thu hút khách du lịch

và hiệu quả hoạt động kinh doanh không ngừng nâng cao Với mong muốn phântích, tìm hiểu, xem xét và đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong hoạtđộng kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ trong giaiđoạn hiện nay Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm về làm du lịch cho bảnthân, em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Truyềnthông Du lịch Việt Mỹ”

Trang 11

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHTruyền thông Du lịch Việt Mỹ nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ

Mục đích này được thực hiện thông qua các mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu: Kinh doanh lữ hành vàphân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Truyềnthông Du lịch Việt Mỹ thông qua phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợinhuận của công ty từ năm 2017 – 2019 và thông qua các chỉ tiêu tài chính: hiệuquả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán và tình hình công nợ

- Dựa trên thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Truyềnthông Du lịch Việt Mỹ, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Truyềnthông Du lịch Việt Mỹ từ năm 2017 – 2019

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ

- Phạm vi thời gian: Báo cáo được thực hiện từ tháng 04/2020 – 05/2020

Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2017 –

2019 được thu thập từ các phòng ban tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịchViệt Mỹ

- Phạm vi nội dung: Báo cáo tập trung phân tích hoạt động kinh doanh củacông ty thông qua tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đánh giá tình hìnhhoạt động của công ty thông qua các chỉ số tài chính Từ đó, đề xuất một số giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông

Du lịch Việt Mỹ

Trang 12

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong báo cáo nhằm phân tích hoạt động kinhdoanh của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ được thu thập từ cácphòng ban của công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp trong báo cáo được phân tích bằng phương pháp định tínhnhằm thống kê, phân tích và so sánh dữ liệu về tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty từ năm 2017 – 2019

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được chia thành 3 phần như sau:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Truyềnthông Du lịch Việt Mỹ

- Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 LỮ HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH

1.1.1 Khái niệm lữ hành

Hoạt động của ngành du lịch được tạo thành bởi 4 nhân tố cơ bản là: Lữhành, khách sạn, vận chuyển và các dịch vụ khác, hiện nay khái niệm lữ hànhcòn được hiểu theo một số các khác nhau:

Theo quan niệm chung có thể hiểu: Lữ hành là sự đi lại di chuyển của conngười từ nơi này đến nơi khác Theo các đề cập này thì hoạt động du lịch baogồm yếu tố lữ hành nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch.Theo Điều 4 của Luật Du lịch (2005) thì: “Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổchức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.”.Theo Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2006) thì: “Hoạt động lữhành là để thỏa mãn nhu cầu đi lại của con người Để cho sự di chuyển được thựchiện hàng loạt các đối tượng có liên quan đến việc thỏa mãn các nhu cầu trongquá trình thực hiện sự di chuyển đó Lữ hành là thực hiện sự di chuyển từ nơi nàyđến nơi khác bằng bất kỳ phương tiện nào, vì bất kỳ lý do gì, có hay không trở vềnơi xuất phát lúc đầu.”

Ở Việt Nam thì lữ hành có thể được hiểu là: Lữ hành chỉ là một lĩnh vựckinh doanh trong ngành du lịch, lữ hành bao gồm những hoạt động tổ chức, sắpxếp các chương trình du lịch cho khách

1.1.2 Sự ra đời của hoạt động kinh doanh lữ hành

Theo Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2006) thì hoạt động kinhdoanh lữ hành bắt nguồn từ Thomas Cook ở Anh Năm 1841 ông bắt đầu việckinh doanh lữ hành với hoạt động đầu tiên là sắp xếp một chuyến đi bằng tàu hỏa

Trang 14

từ Loughborugh đến Leicester và ngược lại cho những hội viên tham gia cuộcgặp gỡ hàng quý tại Leicester Ông đã đăng quảng cáo chuyến đi được sắp đặt từtrước và sự tổ chức sắp đặt trước mọi hoạt động trong chuyến đi và dự tính chiphí cho toàn bộ chuyến đi Kết quả chuyến đi có 570 khách được xếp vào 9 toa

xe với chỗ ngồi hạng 3 Thành công của chuyến đi là bước ngoặt cho ngành kinhdoanh lữ hành

Năm 1844 Thomas Cook đã hợp tác với ngành đường sắt để giành các toatàu cho khách tham quan Đồng thời trong năm 1844 công ty lữ hành củaThomas Cook đã được chính phủ cho phép hoạt động

Năm 1845, Thomas Cook tổ chức chuyến hành trình và tham quan đếnLiverpool Năm 1846, ông tổ chức chuyến hành trình đầu tiên bằng tàu thủy cho

330 người đến Scotland Năm 1851, Thomas Cook tổ chức các chuyến cho165.000 người tới dự triển lãm lớn ở Luân – Đôn Năm 1855 tổ chức chuyến dulịch Châu Âu đầu tiên nhân sự kiện hội chợ triễn lãm thế giới tại Paris

Đến năm 1864, Thomas Cook tổ chức chương trình du lịch đến Thụy Điển.Đồng thời trong năm 1864 ông đổi tên công ty thành Thomas Cook and Son Công ty Thomas Cook and Son tiếp tục phát triển đến năm 1877 đặt chinhánh đại diện ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc, Trung Đông và Ấn Độ Năm

1942, Thomas Cook tổ chức văn phòng du lịch đầu tiên có tính chuyên nghiệp ởAnh (và cũng là văn phòng đầu tiên có tính chuyên nghiệp trên thế giới) với chứcnăng tổ chức cho công dân Anh đi du lịch khắp nơi Đây là một mốc quan trọngđánh dấu sự hình thành một loại tổ chức kinh doanh du lịch rất quan trọng, cáchãng du lịch hay còn gọi là các hãng lữ hành (Travel A gency) làm cầu nối giữakhách du lịch và bộ phận phục vụ du lịch để hoạt động du lịch thuận lợi và nhịpnhàng Cũng từ đây ngành công nghiệp lữ hành (Travel Industy) bắt đầu hìnhthành

Trang 15

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và hoạt động của doanhnghiệp kinh doanh lữ hành Công ty Du lịch Việt Nam cũng là doanh nghiệp đầutiên được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của ngành Du lịch Việt Nam.Năm 1999, lần đầu tiên ngành Du lịch có được văn bản quy phạm pháp luậtcao nhất là Pháp lệnh Du lịch Sau đó, lần lượt các văn bản hướng dẫn được banhành là Nghị định 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 về kinh doanh lữ hành,hướng dẫn du lịch, Thông tư số 04/2001/TT-TCDL ngày 24/12/2001 hướng dẫnthực hiện Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05/ 6/ 2001 của Chính phủ về kinhdoanh lữ hành, hướng dẫn du lịch Pháp lệnh Du lịch ra đời đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lữ hành quốc tế Sau 5 nămthi hành Pháp lệnh Du lịch, Luật Du lịch đã được ban hành năm 2005 đã tạokhung pháp lý cao nhất cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Đặc biệt, năm

2017 đã trở thành dấu ấn lịch sử trong quá trình phát triển của ngành Du lịch – lữhành Việt Nam với việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 08-NQ/TW về pháttriển Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Quốc hội thông qua Luật Du lịch

2017 (sửa đổi); Chính phủ xây dựng Chương trình hành động số 103/NQ-CPthực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trởthành ngành kinh tế mũi nhọn

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH

1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp lữ hành

Theo thông tư số 175/TCDL ngày 09/07/1994 đã định nghĩa: “Doanhnghiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập được thành lậpnhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch ký kết các hợp đồng du lịch và tổchức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch”

Theo Luật Du lịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006, doanhnghiệp lữ hành được phân thành 2 loại: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanhnghiệp lữ hành nội địa:

Doanh nghiệp lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán chương trình

du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách

Trang 16

đến Việt Nam, đưa người Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi dulịch nước ngoài thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc kí hợp đồng ủythác từng phần hay trọn gói cho các doanh nghiệp lữ hanh nội địa”.

Doanh nghiệp lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán, thực hiện cácchương trình du lịch nội địa, nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ chương trình du lịchcho khách nước ngoài đã được doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam”.Tóm lại có thể hiểu doanh nghiệp lữ hành là một loại hình doanh nghiệpđặc biệt kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, bán và thực hiện cácchương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hànhcòn có thể tiến hành các hoạt động trung gian như bán sản phẩm của các nhàcung cấp du lịch hoặc thực hiện các hợp đồng kinh doanh tổng hợp khác đảm bảophục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp lữ hành

1.2.2.1 Chức năng của doanh nghiệp lữ hành

Liên kết các sản phẩm riêng lẻ của các nhà cung cấp thành một sản phẩmdịch vụ hoàn chỉnh hay từng phần, bán cho khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu

du lịch của du khách Theo Trương Sĩ Quý và Hà Quang Thơ (2006) thì doanhnghiệp lữ hành có những chức năng chính như sau:

Chức năng thông tin:

Thực hiện chức năng này nghĩa là doanh nghiệp lữ hành cung cấp thông tincho khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, điểm đến du lịch Hay nói cách khác,kinh doanh lữ hành cung cấp thông tin cho cả người tiêu dùng du lịch và ngườicung cấp sản phẩm du lịch

Chức năng tổ chức:

Tức là doanh nghiệp phải thực hiện các công việc tổ chức nghiên cứu thịtrường, tổ chức sản xuất và tổ chức tiêu dùng

Chức năng thực hiện:

Trang 17

Thực hiện chức năng này nghĩa là doanh nghiệp lữ hành thực hiện khâucuối cùng của quá trình kinh doanh lữ hành Bao gồm vận chuyển khách theo cácđiều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng, thực hiện các hoạt động hướng dẫn thamquan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát các dịch vụ của nhà cung cấp khác trongchương trình, mặt khác thực hiện các hoạt động làm gia tăng gia trị của chươngtrình du lịch thông qua lao động của hướng dẫn viên.

1.2.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp lữ hành

Theo Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2006) thì doanh nghiệp

lữ hành có nhiệm vụ chính như sau:

- Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ các sản phẩm của nhàcung cấp dịch vụ du lịch Hệ thống các điểm bán, các đại lý du lịch tạo thànhmạng lưới phân phối sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch Trên cơ

sở đó rút ngắn hoặc xóa bỏ khoảng cách giữa khách du lịch và cơ sở kinhdoanh du lịch

- Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói, các chương trình này nhằm liênkết các sản phẩm du lịch vận chuyển, lưu trú, vui chơi giải trí… thành một sảnphẩm thống nhất hoàn hảo đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng du lịch Cácchương trình du lịch sẽ xóa bỏ những khó khăn, lo ngại của khách du lịch, đồngthời tạo cho họ sự an tâm tin tưởng vào sự thành công của chuyển du lịch

- Tổ chức cung cấp các dịch vụ đơn lẻ cho khách trên hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện có để đảm bảo phục vụ tất cả các nhu cầu của khách từ khâuđầu tiên đến khâu cuối cùng

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành

1.2.3.1 Đối với khách du lịch

Hiện nay đi du lịch trở thành một hiện tượng phổ biến, một nhu cầu thiếtyếu với mọi người Du khách đi du lịch sẽ được tiếp cận, gần gũi với thiên nhiênhơn, được sống trong môi trường tự nhiên trong sạch, được tận hưởng không khítrong lành Đi du lịch, du khách được mở mang thêm tầm hiểu biết về văn hoá,

Trang 18

xã hội cũng như lịch sử của đất nước Doanh nghiệp lữ hành sẽ giúp khách hàngthoả mãn nhu cầu đó.

- Khi mua các chương trình du lịch trọn gói, khách du lịch đã tiết kiệmđược cả thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức sắp xếp bố trícho chuyến du lịch của họ

- Khách du lịch sẽ được thừa hưởng những tri thức và kinh nghiệm củachuyên gia tổ chức du lịch tại các công ty lữ hành, các chương trình vừaphong phú hấp dẫn vừa tạo điều kiện cho khách du lịch thưởng thức một cáchkhoa học nhất

- Một lợi thế khác là mức giá thấp của các chương trình du lịch Các doanhnghiệp lữ hành có khả năng giảm giá thấp hơn rất nhiều so với mức giá công bốcủa các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, điều này đảm bảo cho các chương trình dulịch luôn có giá hấp dẫn đối với khách

- Một lợi ích không kém phần quan trọng là các doanh nghiệp lữ hành giúpcho khách du lịch cảm nhận được phần nào sản phẩm trước khi họ quyết địnhmua và thực sự tiêu dùng nó

1.2.3.2 Đối với các nhà cung ứng sản phẩm du lịch

- Doanh nghiệp lữ hành cung cấp các nguồn khách lớn, đủ và có kế hoạch.Mặt khác trên cơ sở hợp đồng đã ký kết giữa hai bên các nhà cung cấp đã chuyểnbớt một phần rủi ro có thể xảy ra với các doanh nghiệp lữ hành

- Các nhà cung cấp thu được nhiều lợi ích từ các hoạt động quảng cáokhuyếch trương của các doanh nghiệp lữ hành Đặc biệt đối với các nước đangphát triển như Việt Nam, khi khả năng tài chính còn hạn chế thì các mối quan hệcác doanh nghiệp lữ hành trên thế giới là phương pháp quảng cáo hữu hiệu thịtrường du lịch quốc tế

1.2.3.3 Đối với ngành du lịch

Trang 19

Doanh nghiệp lữ hành là một tế bào, một đơn vị cấu thành nên ngành Dulịch Nó có vai trò thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển của ngành Du lịch Nếu mỗidoanh nghiệp lữ hành kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện tốt cho toàn ngành

Du lịch nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

1.2.3.4 Đối với doanh nghiệp khác

Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều nằm trong mối quan hệ tổng thể với cácdoanh nghiệp khác trên thị trường Và doanh nghiệp lữ hành cũng không nằmngoài quy luật ấy Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành thúc đẩy các doanh nghiệp vàcác ngành khác phát triển thể hiện ở chỗ doanh nghiệp lữ hành sử dụng đầu ra củacác ngành sản xuất khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.2.3.5 Đối với cư dân địa phương

Khi lữ hành phát triển sẽ mở ra nhiều tuyến điểm du lịch, đặc biệt là cácđiểm đến các địa phương Điều này sẽ giúp dân cư địa phương mở mang tầmhiểu biết, giúp họ có cơ hội kinh doanh và quan trọng hơn là vấn đề giải quyếtcông ăn việc làm cho người dân ở đây

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm về kinh doanh lữ hành

Kinh doanh lữ hành (Tour operators bussiness) là việc thực hiện các hoạtđộng nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từngphần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trunggian hoặc văn phòng đại diện tổ chức các chương trình và hướng dẫn du lịch.Kinh doanh lữ hành là một loại hình kinh doanh dịch vụ Vì vậy hoạt độngkinh doanh lữ hành có các đăc trưng cơ bản sau:

1.3.1.1 Đặc điểm về sản phẩm lữ hành

Theo Luật Du lịch năm 2017 thì sản phẩm lữ hành có những đặc điểm như sau:

Trang 20

- Sản phẩm lữ hành có tính chất tổng hợp: sản phẩm lữ hành là sự kết hợpcủa nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống củacác nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh Sản phẩm lữ hành

là các chương trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phảitrả tiền trọn gói các dịch vụ trong chương trình du lịch trước khi đi du lịch

- Sản phẩm lữ hành không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượngdịch vụ cấu thành phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tình cảm của cả người phục vụlẫn người cảm nhận Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động của nhiềunhân tố trong những thời điểm khác nhau

- Sản phẩm lữ hành bao gồm các hoạt động điễn ra trong cả một quá trình

từ khi đón khách theo yêu cầu, cho đến khi khách trở lại điểm xuất phát gồm:+ Những hoạt động đảm bảo nhu cầu của chuyến đi nhu cầu giải trí, tham quan.+ Những hoạt động đảm bảo nhu cầu thiết yếu của khách chuyến đi như đilại, ăn ở, an ninh

- Không giống như ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm lữ hành không bảoquản, lưu kho, lưu bãi được và giá của sản phẩm lữ hành có tính linh động cao

- Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong kinhdoanh lữ hành Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện nhiều lầnvào những thời điểm khác nhau

1.3.1.2 Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ nét

Ở các thời vụ khác nhau trong năm, nhu cầu của du khách cũng khác nhau.Chẳng hạn, vào mùa hè nhu cầu du lịch nghỉ biển tăng rất cao nhưng vào mùađông thì ngược lại, vào mùa xuân nhu cầu du lịch lễ hội cũng tăng mạnh làm chohoạt động kinh doanh lữ hành có tình thời vụ Vì vậy, trong kinh doanh lữ hànhđòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt được tính thời vụ nhằm có những biện pháphạn chế tính thời vụ, duy trì nhịp độ phát triển đều đặn và nâng cao hiệu quả kinhdoanh lữ hành

1.3.1.3 Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong kinh doanh lữ hành

Trang 21

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành diễn ra trong cùng mộtthời gian Trong kinh doanh lữ hành, chúng ta chỉ tiến hành phục vụ khách dulịch khi có sự có mặt của khách trong quá trình phục vụ Có thể xem khách hàng

là yếu tố “nguyên liệu đầu vào” trong quá trình kinh doanh lữ hành Vì thế trongkinh doanh lữ hành sản phẩm không thể sản xuất trước

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành diễn ra trong cùng mộtkhông gian Các sản phẩm lữ hành không thể vận chuyển mang đến tận nơi đểphục vụ khách hàng Khách hàng chỉ có thể thoả mãn nhu cầu khi vận động gặp

gỡ Như vậy, khách hàng là bộ phận tham gia trực tiếp không thể tách rời từ quátrình sản xuất

Ngoài ra những đặc điểm trên, hoạt động kinh doanh lữ hành còn phụ thuộckhá nhiều vào yếu tố tự nhiên, quỹ thời gian nhàn rỗi, trình độ dân trí cũng nhưphụ thuộc vào thu nhập của người dân Từ những đặc điểm cơ bản trên cho thấyviệc kinh doanh lữ hành rất dễ gặp rủi ro, nó đòi hỏi các công ty lữ hành phải cómối quan hệ rộng với các đối tác, các nhà cung ứng tin cậy có đội ngũ nhân viênlành nghề

1.3.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh lữ hành

1.3.2.1 Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch

Nghiên cứu thị trường thực chất là việc nghiên cứu sở thích, thị hiếu, quỹthời gian nhàn rỗi, thời điểm và nhu cầu, đặc điểm tiêu dùng, khả năng thanhtoán của du khách Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cung về dulịch trên thị trường (nguyên cứu về tài nguyên du lịch, khả năng tiếp cận cácđiểm hấp dẫn du lịch, khả năng đón tiếp của nơi đến du lịch) và các đối thủ cạnhtranh trực tiếp trên thị trường Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành để tổ chức sản xuất cácchương trình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng mà doanh nghiệplựa chọn Việc tổ chức sản xuất các chương trình du lịch phải tuân thủ theo quytrình bao gồm bốn bước sau:

Trang 22

- Bước 1: Thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan, giá trịcủa tuyến điểm đó, phong tục tập quán và các thông tin có liên quan đến việc tổchức các chuyến đi như: loại hình phương tiện vận chuyển, loại hình cơ sở lưutrú và chất lượng, giá cả các dịch vụ các thông tin khác như thủ tục hải quan, vi

sa, đổi tiền, chế độ bảo hiểm cho khách

- Bước 2: Sơ đồ hoá tuyến du lịch, lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về cáctuyến điểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch

vụ ăn nghỉ Việc thiết kế hành trình du lịch đòi hỏi các doanh nghiệp phải cânnhắc kỹ lưỡng về tính khả thi của chương trình, thông qua việc nghiên cứu vàkhảo sát thực địa, hợp đồng với các đối tác cung cấp dịch vụ

- Bước 3: Định giá chương trình du lịch phải căn cứ vào tổng chi phíchương trình du lịch bao gồm chi phí cố định (giá vận chuyển, quảng cáo, quản

lý, hướng dẫn viên) và các chi phí biến đổi khác (ăn, ngủ, bảo hiểm, thamquan…) và lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp Mức giá trọn gói chương trình

du lịch nhỏ hơn mức giá các dịch vụ cung cấp trong chương trình du lịch, việctính giá phải đảm bảo tính đúng, tính đủ để có thể trang trải các chi phí bỏ racũng như mang lại lợi nhuận cần thiết cho doanh nghiệp và có khả năng hấp dẫnthu hút khách hàng

- Bước 4: Viết thuyết minh cho chương trình du lịch, ứng với mỗi chươngtrình du lịch thì phải có một bản thuyết minh Một điểm quan trọng trong bảnthuyết minh là phải nêu lên giá trị của tuyến, điểm du lịch Bản thuyết minh phải

rõ ràng, chính xác, có tính hình tượng, có tính biểu cảm nhằm phản ánh và nângcao chất lượng và giá trị các điểm đến

1.3.2.2 Quảng cáo và tổ chức bán

Sau khi xây dựng và tính toán giá xong một chương trình du lịch các doanhnghiệp cần tiến hành quảng cáo và chào bán Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cócách trình bày chương trình của mình một cách khác nhau Tuy nhiên, những nộidung chính cần cung cấp cho một chương trình du lịch trọn gói bao gồm: tên

Trang 23

chương trình, mã số, độ dài thời gian, mức giá, hành trình theo ngày Các khoảnkhông bao gồm giá trọn gói như đồ uống, mua bán đồ lưu niệm và những thôngtin cần thiết khác tuỳ theo đặc điểm riêng của chương trình du lịch Chương trình

du lịch là sản phẩm không hiện hữu, khách hàng không có cơ hội thử trước khiquyết định mua Do đó quảng cáo có một vai trò rất quan trọng và cần thiết nhằmkhơi dậy nhu cầu, thuyết phục, giúp khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết địnhmua Các phương tiện quảng cáo du lịch thường được áp dụng bao gồm: Quảngcáo bằng ấn phẩm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,

Doanh nghiệp tổ chức bán chương trình du lịch của mình thông qua haihình thức: trực tiếp và gián tiếp Bán trực tiếp nghĩa là các doanh nghiệp lữ hànhtrực tiếp bán các chương trình du lịch của mình cho khách hàng Doanh nghiệpquan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua các hợp đồng bán hàng Bán gián tiếptức là doanh nghiệp lữ hành uỷ quyền tiêu thụ các chương trình du lịch của mìnhcho các đại lý du lịch Doanh nghiệp quan hệ với các đại lý du lịch thông qua cáchợp đồng uỷ thác

1.3.2.3 Tổ chức thực hiện chương trình du lịch du lịch theo hợp đồng đã ký kết

Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: tổ chức tham quan, vui chơi giải trí,mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại Để tổ chức thực hiện cácchương trình du lịch doanh nghiệp cần có những chuẩn bị nhất định về: Hướngdẫn viên, các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành trình và các yếu tố cầnthiết khác Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hướng dẫnviên sẽ là người chịu trách nhiệm chính Vì vậy hướng dẫn viên phải là người cókhả năng làm việc độc lập, có trình độ nghiệp vụ, phải có những kiến thức hiểubiết về lịch sử, văn hoá, chính trị, kinh tế, luật pháp và những hiểu biết nhất định

về tâm lý khách hàng, về y tế để ứng xử và quyết định kịp thời các yêu cầu củakhách và đảm bảo chương trình du lịch được thực hiện theo đúng hợp đồng.Hướng dẫn viên sẽ phải thực hiện việc giao dịch với các đối tác dịch vụtrong việc cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng đảm bảo thực hiện hành trình dulịch đã ký kết (giúp khách khai báo các thủ tục có liên quan đến chuyến đi, sử lý

Trang 24

kịp thời các tình huống phát sinh ) cung cấp các thông tin cần thiết cho khách vềphong tục tập quán, nơi đến, mạng lưới giao thông các dịch vụ vui chơi giải tríngoài chương trình Giám sát các dịch vụ cung cấp và báo cáo kịp thời các vấn

đề phát sinh trong chương trình du lịch để xin ý kiến cấp quản lý có thẩm quyềngiải quyết

1.3.2.4 Thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng

Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, doanh nghiệp lữ hành cần làm thủtục thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết cácvấn đề phát sinh còn tồn tại tiến hành rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng.Khi tiến hành quyết toán tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu từ khoản tiềntạm ứng cho người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến các chi tiêu phát sinh trongchuyến đi và số tiền hoàn lại doanh nghiệp Trước khi quyết toán tài chính ngườidẫn đoàn phải báo cáo tài chính với các nhà quản trị điều hành khi được các nhàquản trị chấp thuận Sau đó sẽ chuyển qua bộ phận kế toán của doanh nghiệp đểthanh toán và quản lý theo nghiệp vụ chuyên môn Sau khi thực hiện chươngtrình du lịch xong, doanh nghiệp lữ hành sẽ lập những mẫu báo cáo để đánh giánhững gì khách hàng ưa thích và không ưa thích về chuyến đi để từ đó rút kinhnghiệm và có biện pháp khắc phục cho chương trình du lịch tiếp theo Các mẫubáo cáo này thường được thiết lập từ những phiếu điều tra được doanh nghiệp insẵn phát cho khách hàng để khách hàng tự đánh giá về những ưu nhược điểm củanhững chương trình du lịch mà họ vừa tham gia Tất cả các báo cáo trên được cácnhà quản lý điều hành và người thiết kế chương trình nghiên cứu để đưa ra nhữngđiều chỉnh và thay đổi cho chương trình Những thay đổi đó có thể áp dụng ngaycho các chuyến đi tiếp theo hoặc cho mùa vụ du lịch sau

Trang 25

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH

1.4.1 Lao động

Đối với doanh nghiệp lữ hành thì lao động là một yếu tố đầu vào quan trọngtrong bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào nó quyết định hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Bởi vì chính con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp

lữ hành có 2 loại lao động: lao động quản trị và lao động thừa hành

Lao động quản trị bao gồm: giám đốc doanh nghiệp, phó giám đốc doanhnghiệp, trưởng các phòng chức năng, trưởng các bộ phận tác nghiệp và các quảntrị viên Trong đó giám đốc doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm chung vềhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành Phó giám đốcdoanh nghiệp là người do giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền phụ trách từng lĩnhvực công tác nhất định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Số lượngphó giám đốc doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp Trưởng các phòng chức năng (trưởng phòng

kế toán, trưởng phòng tổ chức hành chính…) là nhà quản trị cấp trung gian, họ

có vai trò tham mưu và trợ giúp cho giám đốc doanh nghiệp giải quyết các vấn đềchuyên môn sâu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trưởng các bộphận tác nghiệp (bộ phận thị trường, điều hành, hướng dẫn) là các bộ phận trựctiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn quản trị viên lànhững người đảm nhận công việc trợ lý hoặc tham mưu cho giám đốc doanhnghiệp, thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược và kếhoạch kinh doanh, nghiên cứu và sử lý các tình huống phát sinh trong chuyến đi.Lao động thừa hành bao gồm: nhân viên thị trường, nhân viên điều hành vàhướng dẫn viên du lịch và các nhân viên khác như nhân viên kế toán, bảo vệ Trong đó, nhân viên thị trường có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thiết kếcác chương trình du lịch Nhân viên điều hành chịu trách nhiệm phối hợp vớicác nhân viên bộ phận thị trường để ký kết các hợp đồng bán và phân công

Trang 26

hướng dẫn viên theo đoàn Hướng dẫn viên du lịch là những người đi theo cáctour du lịch hướng dẫn khách và giúp khách đáp ứng mọi nhu cầu phát sinhtrong chuyến đi.

Bên cạnh đó, việc xác định số lượng và chất lượng lao động để bố trí sửdụng hợp lý cũng góp phần quan trọng vào năng lực sản xuất của doanhnghiệp Việc quản lý sử sụng lao động cũng như việc phân bổ tổ chức laođộng hợp lý sẽ kích thích khả năng sáng tạo của người lao động, là nhân tốảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Với doanh nghiệp lữ hành laođộng càng trở nên quan trọng hơn vì doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp sửdụng lao động sống là chủ yếu

1.4.2 Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật

Để có thể tồn tại và phát triển được, không chỉ doanh nghiệp lữ hành mà tất

cả các doanh nghiệp nói chung đều cần có vốn Trong kinh doanh lữ hành vốncủa doanh nghiệp không chỉ đầu tư để trang trải các hao phí thiết kế chương trình

du lịch, trả lương nhân viên mà còn dùng để trang bị mua sắm cơ sơ vật chất kỹthuật, phục vụ hoạt động kinh doanh lữ hành Có thể khẳng định, một doanhnghiệp mạnh có điều kiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch có chất lượng làmột doanh nghiệp có tiềm lực tài chính Vì vậy trong quá trình kinh doanh cácdoanh nghiệp lữ hành phải có biện pháp quản lý vốn, quay vòng vốn một cáchlinh hoạt sao cho vốn ban đầu đó được thu hồi nhanh và có khả năng sinh lời lớnnhất Việc bảo toàn và phát triển vốn là một đòi hỏi cấp thiết của mỗi doanhnghiệp kinh doanh lữ hành nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá trong kinh doanh

lữ hành, sản phẩm dịch vụ du lịch và tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể cạnhtranh, hội nhập với khu vực và thế giới

Trong đó, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp bao gồm tất cảcác phương tiện vật chất và tư liệu lao động để sản xuất ra toàn bộ sản phẩm dịch

vụ cho khách du lịch Việc đầu tư cơ sở vật chất hợp lý một mặt giúp các doanhnghiệp lữ hành tiết kiệm được chi phí, mặt khác giúp doanh nghiệp lữ hành cóđiều kiện làm bằng chứng vật chất hữu hình hoá sản phẩm của doanh nghiệp để

Trang 27

hạn chế rủi ro đối với khách hàng và góp phần thu hút khách hàng Ngoài ra cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện đại còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao chấtlượng sản phẩm cũng như điều kiện lao động và năng suất làm việc cho doanhnghiệp Cở sở vật chất kỹ thuật là điều kiện tối quan trọng để doanh nghiệp pháttriển hoạt động kinh doanh lữ hành

1.4.3 Sản phẩm

Sản phẩm trong doanh nghiệp lữ hành là các loại hình dịch vụ mà doanhnghiệp cung ứng cho du khách: Chương trình du lịch, dịch vụ cung cấp và tư vấnthông tin, đại lý du lịch Các dịch vụ cấu thành nên sản phẩm của doanh nghiệp

lữ hành phần lớn được cung ứng từ các đối tác Các hãng lữ hành sử dụng sảnphẩm của hệ thống đó sản xuất ra các loại sản phẩm đặc trưng của mình nhằmcung ứng cho du khách trong hoàn cảnh không gian và thời gian xác định

Căn cứ vào tính chất và nội dung của sản phẩm lữ hành có thể chia các sảnphẩm của doanh nghiệp lữ hành ra làm ba nhóm cơ bản: Các dịch vụ trung gian,các chương trình du lịch trọn gói và các dịch vụ khác

- Sản phẩm của các dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cungcấp Trong hoạt động này đại lý du lịch thực hiện các hoạt động bán sản phẩmcủa các nhà sản xuất với khách du lịch Các đại lý du lịch không tổ chức sản xuấtcác sản phẩm của bản thân đại lý mà chỉ hoạt động như một điểm bán sản phẩmcủa các nhà sản xuất du lịch Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm: Đăng kýđặt chỗ và bán vé các loại phương tiện khác như: tàu thuỷ, đường sắt, ô tô, môigiới cho thuê xe và bán bảo hiểm, đăng ký đặt chỗ và bán các chương trình dulịch, đăng ký đặt chỗ khách sạn và các dịch vụ môi giới trung gian khác

- Các chương trình du lịch trọn gói: Hoạt động du lịch trọn gói mang tínhchất đặc trưng cho hoạt động lữ hành du lịch Các công ty lữ hành liên kết cácsản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và báncho khách du lịch Khi tổ chức các chương trình du lịch trọn gói các công ty lữ

Trang 28

hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng như những nhà sản xuất ở mộtmức độ cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian.

- Các dịch vụ khác: Trong quá trình hoạt động các công ty lữ hành có thể

mở rộng phạm vi kinh doanh của mình trở thành người sản xuất trực tiếp ra sảnphẩm du lịch Vì lẽ đó, các công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động hầu hếttrên các lĩnh vực liên quan đến du lịch: kinh doanh khách sạn, nhà hàng, kinhdoanh các dịch vụ vui chơi giải trí, kinh doanh vân chuyển du lich, kinh doanhcác dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch Các dịch vụ này thường là sự kếthợp và sự hợp tác, liên kết trong du lịch Hệ thống sản phẩm của du lịch lữ hànhcàng phong phú thì hoạt động kinh doanh lữ hành càng phát triển

Tuy nhiên các doanh nghiệp lữ hành cần lưu ý rằng: Nhu cầu của kháchhàng mang tính tổng hợp rất cao Vì thế, doanh nghiệp muốn phát triển hoạt độngkinh doanh lữ hành thì phải đáp ứng nhu cầu đó bằng sự đa dạng tổng hợp của hệthống sản phẩm Song doanh nghiệp là người ký hợp đồng và đại diện bán chonhà sản xuất trực tiếp Nên để trách rủi ro và đảm bảo duy trì lâu dài, doanhnghiệp lữ hành cần lựa chọn nhà cung cấp, nhận làm đại lý cho các doanh nghiệpđang đáng tin cậy, có uy tín

1.4.4 Thị trường khách hàng

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Như vậykhách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường kinh doanh lữhành nói chung và phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nói riêng Thông quaquá trình tiêu thụ của khách hàng mà doanh nghiệp lữ hành thực hiện được mụctiêu đề ra là doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, mối quan hệ tốt đẹp này chỉ có thểtồn tại và thực hiện nếu nó đảm bảo lợi ích kinh tế và sự thoả mãn cho cả hai bên.Khách hàng có thể có nhiều loại: Một cá nhân hay tổ chức, khách hàng tiềmnăng, hiện thực hay truyền thống Tuỳ thuộc vào đối tượng khách hàng khácnhau mà doanh nghiệp có các hành vi ứng xử cũng như các phương thức muabán thích hợp

Trang 29

Nghiên cứu tập khách hàng cũng chính là xác định nhu cầu thị trường, từ đóxây dựng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh doanh Ngoài việc quan tâm đến nhucầu thị hiếu khách hàng thì điều doanh nghiệp cần là hành vi mua bán thực tế.Hành vi đó bị chi phối mạnh mẽ bởi sức mua và sự trả giá của khách hàng.

Khách hàng là yếu tố cuối cùng về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Vì tất cả mọi sự đầu tư của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm dịch vụ và đượckhách hàng chấp thuận Để khách hàng tiếp nhận thì doanh nghiệp phải thoả mãnnhu cầu và thu hút khách hàng Khách hàng là người quyết định cuối cùng chohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cả về chất lượng và đồng thờicũng là người tiêu thụ Thông qua sự cảm nhận của khách hàng sẽ quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, yêu cầu xác định đúng đắn tậpthị trường khách hàng mục tiêu sẽ cho phép doanh nghiệp có những quyết địnhđúng đắn để phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành, có các chính sách xúc tiến,giá cả, sản phẩm, cạnh tranh hợp lý và hiệu quả Mỗi doanh nghiệp lữ hànhkhông chỉ chú trọng duy trì thị trường khách hiện tại mà còn phải không ngừng

mở rộng thị trường khách hàng tiềm năng để chiếm lĩnh thị phần khách hàng vàtối ưu hoá mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp

Tuy nhiên, để phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành, các doanh nghiệp lữhành cần phải nhận biết những ưu điểm và hạn chế của các yếu tố môi trườngkinh doanh: kinh tế, văn hoá, chính trị, tự nhiên, nhà cung cấp để lự chọn vàphát triển hợp ý các yếu tố kể trên

1.5 HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH

1.5.1 Khái niệm

1.5.1.1 Hiệu quả

Trong kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn mình làm

ăn có hiệu quả Vì vậy, hiệu quả trong kinh doanh là gì? Tức là khi một doanhnghiệp bỏ vốn ra kinh doanh, sau một khoảng thời gian kinh doanh nhất định sốvốn của doanh nghiệp phải tăng lên chứ không bao giờ hụt đi Nếu vốn tăng càng

Trang 30

nhiều thì hiệu quả kinh doanh càng cao, tỷ số tăng trưởng kỳ này cao hơn kỳ trước.

Ở Việt Nam, du lịch ngày càng được xã hội hoá cao và đã trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn, hoạt động du lịch đã đạt được những thành quả nhất định

1.5.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành

Hiệu quả kinh doanh lữ hành bao gồm hệ thống các chỉ tiêu định lượng đểgiúp các nhà quản lý có cơ sở chính xác và khoa học để đánh giá một cách toàndiện hoạt động kinh doanh sản phẩm du lịch Từ đó các doanh nghiệp có biệnpháp kịp thời nhằm không ngừng hoàn thiện và nâng cao năng suất, chất lượnghiệu quả trong kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành

1.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.5.2.1 Phân tích khả năng thanh toán

Báo cáo sử dụng các chỉ số để phân tích khả năng thanh toán bao gồm:

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (H1):

Theo Kaplan (2009), cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng cáctài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả chocác khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng cónhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hànhnhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khảnăng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không cónghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặtkhác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó chothấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

Khả năng thanh toán ngắn hạn (H1) = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)

H1 = 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năngthanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh

Trang 31

H1 > 2 thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa.H1> 2 quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp chứng tỏ vốn lưu độngvượt quá mức cần thiết cho hoạt động kinh doanh, trong khi đó hiệu quả kinhdoanh chưa tốt.

H1 < 2 cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao H1 < 2 quá nhiềuthì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả,đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H2):

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn đểtrả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không

Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ

số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắnhạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ

số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệpphụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điểnhình của trường hợp này (Kaplan, 2009)

Khả năng thanh toán nhanh (H2) = (Tổng TSNH – Hàng tồn

kho)/(Nợ ngắn hạn)

H2 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì đượckhả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợmang lại

H2 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.H2 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoảntương đương tiền chứng tỏ vốn lưu động vượt quá mức cần thiết cho hoạt độngkinh doanh, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H3):

Trang 32

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng quan hệ giữa tàisản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó chobiết cứ trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Hệ sốthanh toán tổng quát (H3) được khái quát hóa bằng công thức:

Khả năng thanh toán tổng quát (H3) = Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả

Nếu H3>1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Nếu H3<1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tậndụng được cơ hội chiếm dụng vốn

Nếu H3<1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệpkhông đủ trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

1.5.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu hoạt động đo lường mức độ hoạt động liên quan đến hiệu quả

sử dụng tài sản của một doanh nghiệp

Số vòng quay tài sản: Dựa trên tỷ lệ so sánh giữa doanh thu thuần và tổng

số tài sản để tính toán xem cứ một đồng tài sản tham gia quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, số vòng quay tài sản thể hiệnhiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong kỳ

Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân

Số vòng quay khoản phải thu: Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải

thu Số vòng quay này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản

nợ, khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu càng nhanh, ảnhhưởng tốt đến khả năng thanh toán và khả năng hoạt động Số vòng quay cáckhoản phải thu dùng để xem xét các khoản phải thu, khi khách hàng thanh toán

Trang 33

tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng, vòngquay các khoản phải thu quay càng nhanh càng tốt.

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/Khoản

phải thu bình quân

Số vòng quay khoản phải trả: Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh

khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòngquay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tíndụng của doanh nghiệp

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏdoanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại,nếu Chỉ số Vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏdoanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước

Nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn),

sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếmdụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồngthời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sảnphẩm đối với khách hàng

Vòng quay các khoản phải trả = Doanh thu thuần/Khoản phải trả bình quân

1.5.2.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn

Quá trình phân tích vốn luân chuyển cho ta hướng đánh giá đối với khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp Nhưng các nhà phân tíchcòn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, đối với việcthỏa mãn các khoản nợ vay dài hạn mà các doanh nghiệp vay các chủ nợ để cóvốn hoạt động kinh doanh Phân tích cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá mứcđộc lập về tài chính của doanh nghiệp và rủi ro của đầu tư dài hạn

Hệ số nợ: Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cho biết mức độ rủi ro liên quan

đến cách thức thiết lập và vận hành cấu trúc vốn của công ty Tỷ lệ chỉ ra số nợ

mà một công ty đang sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh và đòn bẩy tài

Trang 34

chính có sẵn Nợ bao gồm các trách nhiệm và nghĩa vụ được thiết lập bởi một tổchức, với mục đích trả hết nợ theo thời gian Bao gồm nợ ngắn hạn, đáo hạntrong vòng một năm và nợ dài hạn với thời gian đáo hạn hơn một năm (chẳnghạn như các khoản vay hoặc thế chấp).

Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết

cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì có bao nhiều đồng sẽ được tài trợ bởinguồn vốn từ vay nợ bên ngoài Chỉ tiêu này cũng cho thấy khả năng tự chủ tàichính của doanh nghiệp là cao hay thấp

Tỷ lệ nợ trên vốn CSH = Nợ phải trả/Vốn CSH

Khả năng thanh toán lãi vay: Theo Wahlen et al (2011) Hệ số này cho biết

một công ty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của nó đến mức nào Hệ

số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho cácchủ nợ của mình càng lớn Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm,suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi vay (EBIT) xuống dưới mức

nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếunhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình,hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế/Lãi vay

1.5.2.4 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả vàtính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó trướckhi đầu tư vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ suấtbiểu hiện cho hệ số sinh lời của doanh nghiệp bởi vì nó là kết quả của hàng loạtchính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp

Trang 35

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi

nhuận và doanh thu, chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt độngkinh doanh, chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận (Nguyễn Xuân Tiến, 2011)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinhdoanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuậncao thì sẽ có tỷ suất phí thấp, cho thấy doanh nghiệp quản lý tốt chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA: return on asset): mang ý nghĩa

một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này làcông cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lý các nguồn lực củadoanh nghiệp Cho biết tỷ lệ lợi nhuận mang lại cho chủ nợ và chủ sở hữu Hệ sốnày càng cao thể hiện sự sắp xếp và phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý

ROA = Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE: return on equity) : mang ý

nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.Theo Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2015) thì tỷ suất sinh lời của vốnchủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở thì tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụthuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần sosánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặcvới tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

Trang 36

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ

2.1 CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT MỸ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ

- Tên giao dịch: VIET MY TRAVEL COMMUNICATION CO.,LTD

- Địa chỉ: 85/31 Nguyễn Thế Truyện, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân phú,

Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ, tên giao dịch là Du lịchViệt Mỹ (viết tắt: Vietmytravel), trụ sở đặt tại số 85/31 Nguyễn Thế Truyện,F.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, TPHCM Chúng tôi là đơn vị lữ hành tiên phong cáctuyến du lịch nước ngoài Âu – Úc – Mỹ – Canada Trong hơn 12 năm kinh doanh

Ngày đăng: 23/07/2020, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w