1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu sự ủng hộ của người dân địa phương đối với sự phát triển du lịch tại phường thủy biều thành phố huế

139 400 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nay, định nghĩa về cộng đồng vẫn được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động xãhội đưa ra và là một khái niệm có nhiều tuyến nghĩa:Trước hết, quan điểm về cộng đồng đề cập đến các yếu tố

Trang 1

Sau bốn năm học tập tại giảng đường Khoa du lịch- Đại học Huế và sau 3 tháng thực tập tại Công ty Thai Thu Marketing, tôi đã chuẩn bị cho mình các kiến thức vững chắc, chuẩn bị hành trang bước vào tương lai, đồng thời đã nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Nghiên cứu sự ủng hộ của người dân địa phương trong phát triển du lịch tại phường Thủy Biều- thành phố Huế”

Để hoàn thành nghiên cứu đề tài này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều người.

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý thầy, cô giáo đang công tác tại Khoa du lịch- Đại học Huế, truyền đạt các kiến thức kĩ năng cần thiết cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại Khoa Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô Bạch Thị Thu Hà, người đã luôn nhiệt tình, quan tâm, hướng dẫn tận tình cho tôi từ lúc định hướng đề tài cho đến khi tôi hoàn thành đề tài này Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn cô Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH truyền thông và giải trí Thái Thu đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và làm việc trong môi trường chất lượng này Cảm ơn các anh chị nhân viên trong công ty đã luôn giúp đỡ và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm việc tại đây.

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên và đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường qua.

Mặc dù đã có những cố gắng song khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.

Trang 2

Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Huế, tháng 6 năm 2020 Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thu Uyên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu được

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứnghiên cứu khoa học nào

Huế, tháng 6 năm 2020 Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thu Uyên

Trang 4

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN

Trang 5

JICA : Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

SPSS : Phần mềm thống kê cho các ngành khoa học xã hội

(Statistical Package for the Social Sciences)

SET : Social Exchange Theory (Lý thuyết trao đổi xã hội)

WHO : Tổ chức Y Tế Thế Giới

WWF : Tổ chức Bảo Tồn Thiên nhiên Thế Giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ- SƠ ĐỒ

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, du lịch đang nhanh chóng trở thành nềnkinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới và nó được ví như “ngành côngnghiệp không khói” Du lịch là một trong những ngành phát triển mạnh chiếm tỉtrọng lớn trong thu nhập của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó đó Việt Nam.Đem lại nhiều tác động tích cực như: góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện cơ

sở vật chất kĩ thuật, nâng cấp các di sản văn hóa, khuyến khích phát triển kinh

tế-xã hội, giao lưu văn hóa và tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các khu vực, cácquốc gia, thông qua đó góp phần bảo vệ và giữ gìn thế giới Bên cạnh nhữngđóng góp tích cực của ngành du lịch về mặt kinh tế và xã hội thì cũng kéo theonhững tác động tiêu cực lên môi trường và các vấn đề xã hội Chính điều này đặt

ra yêu cầu phát triển du lịch theo hướng bền vững, trong đó: đảm bảo cân bằng lợiích về mặt kinh tế, xã hội quan trọng hơn bao giờ hết Vì vậy, phát triển du lịch bềnvững đang là yêu cầu cấp thiết đối với ngành du lịch hiện nay

Việt Nam là một điểm đến hấp dẫn, với nguồn tài nguyên thiên nhiên vàvăn hóa phong phú Trong những năm gần đây, ngành du lịch Việt Nam đã cónhững tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận và có tiềm năng, triểnvọng Cùng với sự phát triển của du lịch Việt Nam Thừa thiên Huế cũng đangtừng bước khẳng định vị thế- là một trong những trung tâm du lịch lớn của MiềnTrung Nghị quyết Ban chấp hành Trung Ương Đảng bộ tỉnh khóa XV về pháttriển dịch vụ du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm

2030 đã xác định mục tiêu chung là tập trung phát triển ngành kinh tế mũi nhọn,phấn đấu đến năm 2020 đưa tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành điểm đến hàng đầutrong khu vực đến năm 2030 xây dựng TTH trở thành một điểm đến ngang hàngvới các thành phố di sản văn hóa thế giới, năm 2020 thu hút 5,1 triệu lượt kháchtrong đó quốc tế đạt 2,5 triệu lượt khách, năm 2030 thu hút hơn 12 triệu lượt kháchtrong đó quốc tế đạt 5 triệu lượt.Phấn đấu đưa du lịch, dịch vụ đóng góp vào GDPđịa phương ngày một tăng, năm 2020 đạt từ 52 - 53%, năm 2030 đạt trên 55%

Trang 9

Để du lịch được phát triển mạnh mẽ, không thể phủ định được vai trò vôcùng quan trọng đó chính là sự ủng hộ của người dân địa phương cũng như chínhquyền tại địa phương đó Bởi các bên liên quan luôn là nhân tố chủ chốt và sâusắc đến các bước tiến trong sự phát triển của một điểm đến du lịch Khi địaphương trở thành điểm đến du lịch, một mặt, chất lượng cuộc sống của người dân

bị tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiều khía cạnh khác nhau Điều nàyđược phản ánh qua sự gia tăng số lượng người tại địa phương, tăng việc sử dụngđường sá, cùng những hiệu ứng khác nhau về kinh tế- xã hội và định hướng việclàm Mặt khác, du lịch dựa nhiều vào thiện chí của người dân địa phương nên sự

hỗ trợ của họ là rất cần thiết cho sự thành công và sự phát triển bền vững củangành kinh tế này (Jurowski, 1994) về mặt thương mại, văn hoá – xã hội, chínhtrị và kinh tế (Gursoy và Rutherford, 2004) Sự thành công của bất kỳ dự án dulịch nào cũng đều bị ảnh hưởng và dẫn đến kết quả xấu nếu quá trình phát triểnkhông được lên kế hoạch chu đáo và không nhận được sự ủng hộ từ phía ngườidân (Gursoy và cs., 2002) Như vậy, người dân là đối tượng chính chịu ảnhhưởng, đồng thời là nhân tố đóng vai trò chủ chốt của sự phát triển du lịch tại địaphương Do đó, tìm hiểu vấn đề về sự ủng hộ của người dân đối với phát triển dulịch là rất quan trọng và cần thiết đối với chính quyền địa phương, những ngườihoạch định chính sách, cũng như đối với các doanh nghiệp

Trong bối cảnh ngành du lịch được lựa chọn là ngành kinh tế mũi nhọncủa thành phố Huế, nhiều chính sách, định hướng được đưa ra nhằm khai tháccác tiềm năng, thế mạnh phát triển du lịch dựa vào cộng đồng, với bản sắc vănhóa truyền thống của vùng đất cố đô, vùng nông thôn ven thành phố và vùng caocủa các đồng bào dân tộc thiểu số đã và đang được gìn giữ, bảo tồn và phát huygần như khá nguyên vẹn Nằm vùng ven TP Huế, phường Thủy Biều có 147 hachuyên canh cây thanh trà của hơn 1.000 hộ dân Nơi đây còn có nhiều nhàrường cùng lối kiến trúc xưa tồn tại hàng trăm năm Trong đó, có 7 nhà đang nằmtrong đề án bảo vệ nhà vườn của TP Huế Dịch vụ nhà nghỉ homestay, du lịchcộng đồng đã có 6 hộ tham gia với các dịch vụ ăn uống, nghỉ dưỡng… tiềm năng

Trang 10

khách đến tham quan Thủy Biều theo tour du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng

là rất lớn

Tuy nhiên, để du lịch có thể phát triển bền vững thì không thể không kể đến

sự ủng hộ của người dân Người dân địa phương là gốc rễ của một điểm đến dulịch Họ có vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển của du lịch địa

phương Vì vậy, tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu sự ủng hộ của người dân địa phương đối với sự phát triển du lịch tại Phường Thủy Biều- thành phố Huế” với mong muốn tìm hiểu sự ủng hộ của người dân đối với việc

phát triển du lịch Từ đó, góp phần nâng cao sự ủng hộ của người dân và góp phầnphát triển du lịch Phường Thủy Biều nói riêng và tỉnh thừa Thiên Huế nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu mức độ ủng hộ của người dân Phường Thủy Biều đối với pháttriển du lịch Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường sự hỗ trợ của người dântrong việc phát triển du lịch, và đưa ra một số chính sách phát triển du lịch phùhợp với sự phát triển của Phường Thủy Biều

3 Câu hỏi nghiên cứu đặt ra

Đề tài cần tập trung trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Những nhân tố nào quyết định đến sự ủng hộ của người dân địa phương khi thamgia vào các hoạt động phát triển du lịch tại Phường Thủy Biều?

- Nhận thức của người dân đối với những tác động tích cực và tiêu cực của du lịchtại địa phương như thế nào?

Trang 11

- Làm thế nào để nâng cao sự ủng hộ và sự tham gia của cộng đồng địa phương địatrong phát triển du lịch tại Phường Thủy Biều?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là sự ủng hộ của người dân đang sinh sống, làm việctại Phường Thủy Biều đối với việc phát triển du lịch

Đối tượng khảo sát: người dân địa phương đang sinh sống tại PhườngThủy Biều

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian:

- Đối tượng người dân đang sinh sống tại Phường Thủy Biều, thành phố Huế

Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu từ 01/02/2020 đến 30/04/2020

- Số liệu thứ cấp: được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019

- Số liệu sơ cấp: thông qua phiếu điều tra người dân đang sinh sống tại PhườngThủy Biều từ 01/03/2020 đến 01/04/2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Điều tra bảng hỏi

a) Thiết kế bảng hỏi:

 Gồm 2 phần:

Phần 1: Nội dung chính những ý kiến của người dân về những tác động của

du lịch đối với Phường Thủy Biều- thành phố Huế

Phần 2: Thông tin cá nhân

Tất cả các biến quan sát trong các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn lưu trú đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 là rất không đồng ý đến 5

là rất đồng ý) Ngoài ra, trong bảng hỏi còn có sử dụng các loại thang đo địnhdanh và thang đo xếp hạng theo thứ tự

b) Xác định kích thước mẫu

- Hình thức điều tra: thông qua bảng hỏi

- Phương pháp điều tra: chọn mẫu ngẫu nhiên

- Cách tính: Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) chotham khảo về kích thước mẫu dự kiến đối với phân tích nhân tố khám phá EFAthì kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Đây là cỡ mẫuphù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comrey, 1973; Roger,2006)

Trang 12

Công thức tính cỡ mẫu theo đó được đưa ra như sau:

n = 5*m

Trong đó: m là số lượng biến quan sát trong phân tích nhân tố khám pháEFA Số lượng biến quan sát trong phân tích nhân tố củađề tài là 24 biến , theocông thức trên thì đề tài cần có cỡ mẫu tối thiểu là 120

Để đảm bảo tính khách quan và dự phòng trường hợp bảng hỏi bị bỏ nhỡhoặc không hợp lệ, tổng số lượng bảng hỏi dự kiến được phát ra là 130

5.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

Số liệu được thu thập sẽ được tổng hợp, làm sạch, mã hóa và xử lý trên máytính với phần mềm phân tích thống kê SPSS 22.0 ở độ tin cậy 95% Đề tài tiếptục tiến hành xử lý, phân tích số liệu và viết báo cáo dựa trên các phương phápphân tích sau:

- Thống kê mô tả ( Descriptive): Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent), giátrị trung bình (Mean), bảng chéo (Crosstab)

- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis): Các thang đo đều

được đánh giá độ tin cậy, qua đó, cho phép loại bỏ những biến không phù hợptrong mô hình nghiên cứu

Hair (2009) đưa ra quy tắc đánh giá như sau :

• α < 0,6: Thang đo nhân tố là không phù hợp

• α = 0,6 - 0,7: Chấp nhận được với các nghiên cứu mới hoặc mới đối vớingười trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis): Việc tiến hành phân

tích nhân tố được thực hiện với phương pháp trích các yếu tố (phương pháp mặcđịnh là rút trích các thành phần chính - Principal components analysis), phươngpháp xoay nhân tố Varimax; phương pháp kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)

Trang 13

và Bartlett để đo lường sự tương thích của mẫu khảo sát; và điểm dừng khi tríchyếu tố có Eigenvalue là 1.

- Phân tích phương sai một chiều (Oneway - ANOVA): Phân tích sự khác biệt trong

đánh giá giữa các nhóm đối tượng khác nhau theo các biến độc lập: độ tuổi, trình

độ văn hóa, mức thu nhập (bình quân hằng tháng)

Quy ước mức ý nghĩa P:

• “-”: Trong kiểm định Levene: Sig < 0,05: Phương sai các nhóm khác nhau

• Ns: Sig ≥ 0,05: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm

• *: 0,01 ≤ Sig < 0,05: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm

• **: 0 ≤ Sig < 0,01: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cao giữa các nhóm

- Kiểm định Independent Samples T-Test: Phân tích sự khác biệt qua kiểm định giả

thuyết về trị trung bình đánh giá của 2 tổng thể độc lập với nhau về: giới tính(nam và nữ), nơi thường trú (trong làng và ngoài làng)

- Phân tích tương quan Pearson: được tiến hành để kiểm tra mối quan hệ giữa mọi

cặp biến trong phân tích hồi quy

- Phân tích hồi quy: nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài được thực hiện bao gồm 3 chương sau:Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích sự ủng hộ của người dân địa phương trong phát triển

du lịch tại Phường Thủy Biều- thành phố Huế

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự ủng hộ của người dân địaphương tại Phường Thủy Biều- Thành phố Huế

Trang 14

nay, định nghĩa về cộng đồng vẫn được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động xãhội đưa ra và là một khái niệm có nhiều tuyến nghĩa:

Trước hết, quan điểm về cộng đồng đề cập đến các yếu tố con người vớiphạm vi địa lý, mối quan hệ và mục đích chung trong phát triển và bảo tồn cộng

đồng đó Theo Keith và Ary, 1998 thì “Cộng đồng là một nhóm người, thường sinh sống trên cùng khu vực địa lý, tự xác định mình thuộc về cùng một nhóm Những người trong cùng một cộng đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính trị”.

Nhà nghiên cứu Nicole Hausle vàWolffgang Strasdas đưa ra khái niệm: “

Du lịch cộng đồng là một loại hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đem lại nền kinh tế địa phương”.

Viện nghiên cứu phát triển Miền Núi ((Mountain lnstitues) đưa ra kháiniệm du lịch dựa vào cộng đồng như sau:

“ Du lịch cộng đồng là nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại điểm du lịch đón khách vì sự phát triển du lịch bền vững và dài hạn Du lịch cộng đồng khuyến khích tham gia của người dân địa phương trong du lịch và cơ chế tạo các

cơ hội cho cộng đồng”.

“ Du lịch cộng đồng là một quá trình tương tác giữa cộng đồng ( chủ) và khách du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả hai phía mang lại lợi ích kinh tế, bảo tồn cho cộng đồng và địa phương”.

Theo báo cáo của APEC về du lịch cộng đồng: “ Du lịch cộng đồng ( CBT) là một loại hình du lịch bền vững thúc đẩy các chiến lược vì người nghèo trong môi trường cộng đồng Các sáng kiến CBT nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân địa phương vào việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một phương tiện giảm nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng Các sáng kiến CBT còn khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa văn hóa địa phương cũng như các di sản thiên nhiên”

Tóm lại, với mục tiêu nghiên cứu của đề tài thì khái niệm DLCĐ đượchiểu theo quan điểm của Viện nghiên cứu và Phát triển nông thôn Việt Nam

(2012): “DLCĐ là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người dân phối hợp

tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ được môi trường

Trang 15

chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của địa phương (phong cảnh, văn hoá…) DLCĐ dựa trên sự tò mò, mong muốn của khách du lịch để tìm hiểu thêm về cuộc sống hàng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau DLCĐ thường liên kết với người dân thành thị đến các vùng nông thôn để thưởng thức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời gian nhất định”.

1.1.1.2 Khái niệm du lịch dựa vào cộng đồng

Từ thập niên của những năm 1950 và 1960, phát triển cộng đồng là mộtchủ đề quan trọng được thế giới quan tâm, cụ thể là sự liên quan của cộng đồngđịa phương vào quá trình đưa ra quyết định Chính điều này đã mang lại mộtphong trào mới, hay đúng hơn là một sự tiếp cận mới trong du lịch vào năm

1970, du lịch cộng đồng, như là hoạt động chống lại tác động tiêu cực của môhình phát triển du lịch đại chúng trên thế giới

Nhờ có du lịch dựa vào cộng đồng, cuộc sống người dân được cải thiện,tạo thêm thu nhập, bảo tồn được nền văn hóa địa phương, cũng như môi trườngsống được người dân quan tâm Dần dần loại hình du lịch này được phổ biến, đầutiên tại các nước Châu Phi, Châu Úc, Châu Mỹ vào những năm 1980 và 1990thông qua các tổ chức phi chính phủ, hội Thiên nhiên thế giới Sau đó, du lịchcộng đồng bắt đầu phát triển mạnh ở các nước Châu Á, trong đó có các nước khuvực ASEAN

Du lịch cộng đồng được WWF (2017) đã định nghĩa như sau: “Du lịch dựa vào cộng đồng là một hình thức du lịch, ở đó cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong kiểm soát và liên quan đến hoạt động du lịch Sự phát triển, quản lý du lịch và tỉ lệ của những lợi ích còn lại thuộc về cộng đồng” WWF cho

rằng khái niệm cộng đồng phụ thuộc vào “những cấu trúc xã hội và tổ chức” và

“cộng đồng phải giữ lại những cá nhân khởi xướng của cộng đồng”

Ở Thái Lan khái niệm Community-Based Tourism - Du lịch dựa vào cộng

đồng được định nghĩa: “Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được quản lý và có bởi chính cộng đồng địa phương, hướng đến mục tiêu bền vững về mặt môi trường, văn hóa và xã hội Thông qua du lịch cộng đồng du khách có cơ hội tìm hiểu và nâng cao nhận thức về lối sống của cộng đồng địa phương” (REST, 1997).

Trang 16

Tại Việt Nam, hàng loạt khái niệm về DLCĐ đã được đề cập Tác giả Trần

Thị Mai (2005) đã xây dựng nội dung cho khái niệm này như sau: “DLCĐ là hoạt động tương hỗ giữa các đối tác liên quan, nhằm mang lại lợi ích về kinh tế cho cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ được môi trường và mang đến cho du khách kinh nghiệm mới, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có dự án.”

Cùng quan điểm nhấn mạnh vai trò của phương thức phát triển DLCĐtrong công tác bảo tồn môi trường tự nhiên và nhân văn, tác giả Võ Quế (2006)

đã nhìn nhận : “Phương thức phát triển du lịch trong đó cộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch, đồng thời tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên”

Bên cạnh nội dung xem xét phát triển du lịch cộng đồng là phương thứcgóp phần đẩy mạnh tính hiệu quả trong công tác bảo tồn, tác giả Bùi Thị Hải Yến(2012) còn đề cập đến việc tham gia của cộng đồng địa phương, với cách nhìn về

du lịch cộng đồng: “Du lịch cộng đồng có thể hiểu là phương thức phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địa phương có sự tham gia trực tiếp và chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọi hoạt động du lịch Cộng đồng nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; của chính quyền địa phương cũng như chính phủ và nhận được phần lớn lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn khai thác tài nguyên môi trường du lịch bền vững, đáp ứng các nhu cầu du lịch phong phú, có chất lượng cao và hợp lý của du khách.”

Từ những khái niệm đã nêu đi đến kết luận: du lịch dựa vào cộng đồng làloại hình du lịch mang lại cho du khách những trải nghiệm về cuộc sống địaphương, trong đó các cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động

du lịch và thu được các loại ích kinh tế - xã hội từ các hoạt động du lịch và chịutrách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn hóa địa phương.Nhìn chung, các khái niệm du lịch dựa vào cộng đồng đều chứa đựng cácnội dung chủ yếu sau:

Trang 17

 Du lịch dựa vào cộng đồng là du lịch bền vững, khách du lịch là người mang lạilợi ích và cũng gây ra những tiêu cực về kinh tế, văn hóa, xã hội theo việc thụhưởng các giá trị về môi trường sinh thái tự nhiên và văn hóa khi đến với mộtcộng đồng địa phương cụ thể.

 Cộng đồng địa phương là người hỗ trợ khách du lịch có cơ hội tìm hiểu và nângcao nhận thức của mình về tài nguyên du lịch tại không gian sinh sống của cộngđồng địa phương;

 Cộng đồng địa phương sẽ nhận được lợi ích về mặt kinh tế, phúc lợi xã hội vàbảo tồn văn hóa bản địa; ngày càng được tăng cường về khả năng tổ chức, vậnhành và thực hiện các hoạt động, từ đó cộng đồng ngày càng phát huy vai trò làmchủ của mình

1.1.2 Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào du lịch

1.1.2.1 Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng

Tosun (2005) nhận định: sự tham gia của cộng đồng là một trong nhữngyếu tố quan trọng của công cuộc tìm kiếm thành công về sự bền vững trongngành du lịch, nhưng“rất khó để đưa ra một định nghĩa chung về sự tham gia củacộng đồng” Ông cho rằng không có sự thống nhất giữa các học giả về định nghĩacủa thuật ngữ này và mỗi nhà nghiên cứu cần định nghĩa và giải thích sự thamgia của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch để thực hiện các mục tiêu cụthể của họ Tranh luận về sự tham gia chủ yếu xoay quanh 2 quan điểm:

a) Quan điểm thứ nhất: sự tham gia là một quá trình

Theo Cohen và Uphoff (1977): Một quá trình tham gia của cộng đồng baogồm các hoạt động: ra quyết định, thực hiện, hưởng lợi/ chia sẻ lợi ích (benefits),

và đánh giá

Theo Pretty (1995): Tham gia là một quá trình, trong đó các bên liên quantác động và chia sẻ quyền kiểm soát thông qua các chương trình phát triển và cácquyết định và nguồn lực mà ảnh hưởng đến họ.

Tác giả Tosun (2005) cho rằng: “Sự tham gia cho phép các cộng đồng địaphương tại các điểm đến du lịch khác nhau ở mức độ phát triển khác nhau thamgia vào quá trình ra quyết định phát triển du lịch bao gồm cả việc chia sẻ lợi íchcủa việc phát triển du lịch và xác định các loại hình cũng như quy mô phát triển

Trang 18

du lịch tại địa phương” Cũng theo tác giả này, mục đích chính của phát triển dulịch dựa vào cộng đồng là trao quyền cho cộng đồng sở tại.

Như vậy, quá trình tham gia có thể hoặc trong khuôn khổ một chươngtrình, dự án hoặc một giai đoạn phát triển nào đó Cộng đồng tham gia chỉ xảy rakhi mọi người hoạt động phối họp để tư vấn, quyết định hoặc hành động về cácvấn đề, trong đó tốt nhất có thể được giải quyết thông qua một số hành độngchung Sự tham gia này là trong các dự án phát triển, của các bên hưởng lợi, và

sự tham gia của các bên hưởng lợi theo hình thức nhóm là dấu hiệu của sự thamgia của cộng đồng

Ngoài ra, Aref (2011) còn cho rằng sự tham gia trong quá trình quản lýbao gồm: tham gia trong hình thành ý tưởng (brainstorming), tham gia trong lập

kế hoạch (lập kế hoạch các nguồn lực tự nhiên ở địa phương), tham gia trong cácquyết định (kế hoạch chi tiêu để hỗ trợ và phát triển các điểm đến), tham gia vàođầu tư và thu lợi nhuận: lợi ích của cộng đồng từ việc tham gia quản lý, đầu tưvào các cửa hàng và dịch vụ - kinh doanh cá thể, tham gia vào các hoạt động đãđược quy hoạch, tham gia vào đánh giá kết quả, tham gia vào việc tiếp cận thôngtin du lịch

Do tham gia là một quá trình gồm nhiều giai đoạn khác nhau, dựa trênquan điểm khác nhau và trong các bối cảnh khác nhau mà các tác giả đưa ra các

lý do để cộng đồng tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình hoặc toàn

bộ quá trình đó

b) Quan điểm thứ hai: sự tham gia là một công cụ, tức là: người dân tác động lên

các nguồn lực để tạo ra sản phẩm Người dân chỉ là để những người khác (tronghoặc ngoài địa phương) sử dụng để tạo ra các dịch vụ, sản phẩm Người dân chỉtham gia vào quá trình thực hiện khi đã có các quyết định của người khác trước

đó, làm và hưởng lợi từ việc làm đó (giống như làm thuê) Quan điểm này khôngđược các học giả ủng hộ

Sở dĩ có sự khác biệt quan điểm về sự tham gia này là do sự khác biệt vềmục tiêu mà các nhóm khác nhau theo đuổi Qua phân tích quan điểm về sự thamgia của cộng đồng trên đây, tác giả luận văn cũng đồng ý quan điểm tham gia làmột quá trình

Trang 19

Từ sự kế thừa các điểm chung và các điểm khác biệt trong các định nghĩacủa các nhà nghiên cứu được trình bày trên đây, tác giả đúc rút cách hiểu về sựtham gia CĐĐP trong phát triển du lịch như sau: Sự tham gia của CĐĐP trongphát triển du lịch là một quá trình Quá trình này được bắt đầu từ khi nhận thứcđược vai trò, lợi ích của du lịch đối với chính bản thân và địa phương họ, và thểhiện bằng việc thực hiện các hoạt động du lịch của chính họ theo các hình thức,mức độ, và thời gian khác nhau.

1.1.2.2 Tầm quan trọng sự tham gia của CĐĐP trong phát triển du lịch

Taylor (1995) cho rằng cộng đồng nên tham gia vào quá trình ra quyếtđịnh để họ nhận thức được nguồn vốn xã hội đến mức trở thành một phần của ýthức xã hội của điểm đến Hơn nữa, nếu người dân đồng tình với các mục đích vàmục tiêu du lịch đặt ra cho khu vực của họ, họ sẽ đều hài lòng với kết quả và điềunày giúp đạt được du lịch bền vững

Tosun và Timothy (2003) đã đưa ra 7 luận điểm về sự tham gia của cộngđồng trong phát triển du lịch:

(1) Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng để thực hiện các kế hoạch và

chiến lược du lịch;

(2) Sự tham gia của cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững;

(3) Sự tham gia của cộng đồng làm tăng sự hài lòng của du khách;

(4) Sự tham gia của cộng đồng giúp các chuyên gia lập các kế hoạch du lịch tốt hơn;

(5) Sự tham gia của cộng đồng góp phần phân bổ chi phí và lợi ích công bằng giữa

các thành viên trong cộng đồng;

(6) Sự tham gia của cộng đồng có thể giúp đáp ứng các nhu cầu của địa phương;

(7) Sự tham gia của cộng đồng đẩy mạnh quá trình dân chủ hóa tại các điểm đến du

lịch

Ngoài ra, khi nói về vai trò của sự tham gia của người dân/ CĐĐP trongphát triển nói chung, Paul (1987) đã đưa ra một vài lý do cho sự tham gia củacộng đồng trong các dự án phát triển:

(1) Người dân địa phương có kinh nghiệm và biết cái gì nên làm, không nên làm và

tại sao;

(2) Người dân địa phương tham gia vào các dự án có thể làm tăng sự cam kết của họ

với dự án;

Trang 20

(3) Việc tham gia của người dân địa phương có thể phát triển các kỹ năng quản lý và

kỹ năng chuyên môn và do đó làm tăng cơ hội việc làm cho họ;

(4) Việc tham gia của người dân địa phương giúp tăng các nguồn lực sẵn có cho các

chương trình;

(5) Việc tham gia của người dân địa phương là cách để đem lại "sự học tập xã hội"

cho cả các nhà hoạch định và người hưởng lợi "Học tập xã hội" cũng có nghĩa làphát triển sự họp tác giữa các chuyên gia và người dân địa phương, trong đó, cácnhóm học hỏi lẫn nhau

Tổ chức y tế thế giới (WHO), 2002 [trích trong Paul, 1987] cho rằng sựtham gia của người dân trong lập kế hoạch và ra quyết định là một nhân quyền docác quá trình và quyết định được tạo ra dựa trên sự quan tâm chung

1.1.3 Sự vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội trong nghiên cứu sự ủng hộ người dân đối với phát triển du lịch tại Phường Thủy Biều- Thành phố Huế

1.1.3.1 Khái quát lý thuyết trao đổi xã hội

Cho đến nay, đã có nhiều lý thuyết phổ biến có thể giúp giải thích các tác động của du lịch và sự hỗ trợ, tham gia của CĐĐP vào phát triển du lịch Đó là:

 Lý thuyết công bằng dựa trên sự so sánh giữa cái mất đi (chi phí) và cái nhậnđược (lợi ích) của mỗi cá nhân trong một tổ chức, trên cơ sở đó, các cá nhân này

sẽ so sánh với nhau, hài lòng hay không hài lòng và điều chỉnh mức độ tham giatrong tương lai;

 Lý thuyết các bên liên quan đề cập đến lợi ích, vai trò của các bên liên quantrong đó có CĐĐP và mối liên hệ giữa chúng trong phát triển du lịch;

 Lý thuyết cam kết với cộng đồng (community commitment) hay lý thuyết camkết với tổ chức (organizational commitment) thể hiện sự gắn bó của cá nhân với

tổ chức/ cộng đồng của họ

 Lý thuyết trao đổi xã hội (SET): là một lý thuyết tổng quan liên quan đến sự traođổi các nguồn lực vật chất hay phi vật chất giữa các cá nhân hoặc các nhóm Cácmối quan hệ mà trong đó một cá nhân hoặc một nhóm hành động theo một cáchnhất định đối với người khác để nhận được một phần thưởng (ví dụ như: lợi íchhay lợi nhuận) được gọi là mối quan hệ trao đổi Lợi ích không chỉ bằng tiền, mà

có thể là những cái được về xã hội hoặc tâm lý (Aref, 2010)

Theo Searle (1991), mô hình để giải thích SET bao gồm năm yếu tố chính:

Trang 21

(1) Hành vi được dự đoán dựa trên sự nhận thức về tính hợp lý Đó là, hành

vi càng dẫn đến lợi ích thì các cá nhân càng hành động theo cách đó Tuy nhiên,một cá nhân nhận được liên tục một lợi ích, giá trị lợi ích đó càng ngày càng ít đi,

và sẽ tìm các lợi ích thay thế thông qua các hành vi khác từ các nguồn lực khác(2) Các mối quan hệ dựa trên nguyên tắc có đi có lại Một trong những đặctính cơ bản của trao đổi xã hội là có đi có lại Theo đó, mọi sự cho đi từ ngườinày sang người khác đều liên quan đến các kỳ vọng được nhận lại Sự nhận lại cóthể được ngay lập tức hoặc sau đó Sự kỳ vọng của một sự nhận lại công bằng sẽđiều chỉnh cái cho đi ban đầu Mỗi cá nhân trong các mối quan hệ sẽ trao các lợiích cho người khác, miễn là việc trao đổi là công bằng và các đơn vị trao đổi làquan trọng đối với các bên liên quan Trao đổi giữa hai cá nhân phải được coi làcông bằng cho cả hai bên để mối quan hệ được tiếp tục Điều này cho thấy rằng

nó không phải chỉ quan trọng là để đáp lại một cách công bằng, mà là một cái gì

đó (không nhất thiết phải bằng vật chất) nhưng được coi là quan trọng cho nhữngngười khác

(3) Trao đổi xã hội được dựa trên nguyên tắc công bằng Trong mỗi trao đổinên có một chuẩn mực về hành vi điều chỉnh công bằng Đó là, việc trao đổi phảiđược xem là công bằng khi so sánh trong bối cảnh rộng lớn hơn Khái niệm vềcông bằng vượt quá vốn chủ sở hữu của sự đóng góp giữa hai chủ thể Mỗi người

so sánh lợi ích của mình với lợi ích của những người khác mà cũng tham gia trongtrao đổi này và những gì họ nhận được là tương xứng với sự đóng góp của họ(4) Các cá nhân sẽ tìm cách tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chi phỉ của họtrong các mối quan hệ trao đổi Điều quan trọng là phải hiểu rằng khái niệm chiphí không chỉ là tài chính mà nó còn là thời gian và năng lượng đầu tư vào mốiquan hệ

(5) Các cá nhân tham gia vào mối quan hệ trên tinh thần cùng có lợi hơn là

ép buộc Các cá nhân nhận thức rằng nếu họ bị ép vào một hoạt động nào đó, cóthể họ sẽ chấm dứt sự tham gia do động cơ là từ bên ngoài và kết quả là không ổnđịnh bằng những người tự do lựa chọn các hoạt động Như vậy, sự ép buộc nênđược giảm thiểu

Trang 22

1.1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu về sự ủng hộ của người dân địa phương trong phát triển du lịch theo thuyết trao đổi xã hội

 Ở lĩnh vực du lịch, sự ủng hộ của người dân được xây dựng dựa trên những đánhgiá của họ về các lợi ích (hoặc tác động tích cực) và chi phí (hoặc tác động tiêucực) của du lịch Trong trường hợp nhận thấy các kết quả tích cực từ du lịch caohơn các tác động tiêu cực thì người dân sẵn sàng ủng hộ các hoạt động du lịch tạiđịa phương Cũng trên quan điểm này, một trong những ứng dụng đầu tiên của lýthuyết trao đổi xã hội trong nghiên cứu du lịch là nghiên cứu của Perdue và cáccộng sự (1990) về các cộng đồng thôn ở Colorado Mô hình nghiên cứu này bắtđầu với đặc điểm của người dân và các lợi ích cá nhân mà họ nhận được từ pháttriển du lịch, và dẫn đến nhận thức về tác động của du lịch của người dân Nhậnthức của người dân về các tác động của du lịch và về tương lai của cộng đồngquyết định sự ủng hộ của người dân đối với sự tăng cường phát triển du lịch.

Hình 1.1: Mô hình nhận thức của người dân

Nguồn: Perdue và các cộng sự ( 1990)

Mô hình của Perdue và các cộng sự (1990) đã đóng góp cho lý thuyếtbằng việc đưa vào các biến mới: sự ủng hộ các rào cản đối với phát triển du lịch,

Trang 23

sự ủng hộ các loại thuế du lịch đặc biệt, và nhận thức về tương lai cộng đồng.Ngoài ra, mô hình đã lấp khoảng trống lý thuyết thông qua việc đưa vào biếntrung gian lợi ích cá nhân từ du lịch và đánh giá thái độ của nguời dân đối với dulịch bằng cách phân biệt hai nhóm: nhóm nguời dân nhận đuợc những lợi ích từ

du lịch và nhóm những nguời dân không nhận những lợi ích từ du lịch Tuynhiên, các tác động tích cực và tiêu cực từ du lịch thì không cụ thể.

 Dyer và cộng sự (2007) tiến hành nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá nhận thứccủa người dân địa phương về tác động của du lịch và những nhận thức này ảnhhưởng như thế nào đến việc ủng hộ phát triển du lịch tại khu vực bờ biểnSunshine, Queensland, Úc Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng mô hình lýthuyết sự ủng hộ du lịch từ các nghiên cứu ở Bắc Mỹ và châu Âu (Dyer và cộng

sự 2007) vào điều kiện thực tế ở Úc là phù hợp và có ý nghĩa Kết quả nghiêncứu chỉ ra 5 nhóm nhân tố nhận thức về tác động gồm: tác động kinh tế tích cực,tác động kinh tế tiêu cực, tác động xã hội tích cực, tác động xã hội tiêu cực, vàtác động văn hóa tích cực

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu nhận thức của người dân về tác động du lịch

Trang 24

Trong nghiên cứu “Thái độ và sự tham gia của người dân địa phương trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn, Việt Nam” của bà Phạm Minh

Hương (2013) đã đề xuất mô hình nghiên cứu thái độ, sự tham gia của người dânđịa phương trong du lịch ở Ba Bể, Việt Nam Mô hình này dựa trên mô hình củaPerdue và các cộng sự (1990) nói trên Theo đó, nhận thức về các tác động dulịch của người dân ảnh hưởng tới sự hỗ trợ và tham gia du lịch, đến lượt nó, nhậnthức này bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: lợi ích cá nhân từ du lịch và sự cam kếtvới cộng đồng Kết quả nghiên cứu chỉ ra là: nhận thức về các tác động tích cực

và tiêu cực về môi trường ảnh hưởng đáng kể đến cả thái độ và sự tham gia củangười dân địa phươmg Tuy nhiên, nhận thức về các tác động tiêu cực về kinh tếlại không ảnh hưởng

Trang 25

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu thái độ và sự tham gia của

người dân địa phương

Nguồn: Phạm Minh Hương, 2013

1.1.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Lý thuyết trao đổi xã hội được coi là một lý thuyết trực quan logic, là mộtcông cụ hữu ích cho các học giả để phân tích sự ủng hộ, và sự tham gia củangười dân đối với phát triển du lịch Việc phát triển một điểm du lịch hấp dẫn vàphát triển, trước hết cần có sự ủng hộ của người dân và chính quyền địa phương,

vì chính họ là nơi tạo một nguồn năng lượng để phát triển điểm đến du lịch

Lý thuyết trao đổi xã hội được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu

về nhận thức, thái độ, hay sự tham gia của CĐĐP trong phát triển du lịch, giúpgiải thích mối quan hệ giữa nhận thức về các tác động du lịch của CĐĐP và sựtham gia của họ trong phát triển du lịch Theo đó:

+ Sự ủng hộ của người dân chủ yếu được phản ánh thông qua suy nghĩ của

họ về những tác động tích cực và tiêu cực của du lịch tại địa phương Những tácđộng này sẽ ảnh hưởng đến sự ủng hộ của họ đối với việc phát triển du lịch tạiđịa phương

Kế thừa quan điểm hợp lý của các tác giả đi trước, tác giả cũng dựa trên nềntảng Lý thuyết trao đổi xã hội để nghiên cứu sự ủng hộ của người dân địa phương

Trang 26

đối với sự phát triển du lịch tại Phường Thủy Biều- thành phố Huế Để đảm bảoviệc lựa chọn các nhân tố có thể ảnh hưởng đến sự ủng hộ của người dân mộtcách có khoa học và khách quan, tác giả sẽ căn cứ trên các mô hình nghiên cứuliên quan trước đây kết hợp với điều kiện thực tiễn để xây dựng mô hình nghiêncứu đề xuất ban đầu.

Bộ thang đo đo lường sự ủng hộ của người dân đối với tác động du lịch tạiPhường Thủy Biều bao gồm các biến quan sát được kế thừa từ thang đo của tácgiả Phạm Minh Hương ( 2013) Tuy nhiên, với cách tiếp cận trong nghiên cứunày của tác giả đó là xem xét đến yếu tố mức độ ủng hộ người dân địa phươngđến phát triển du lịch nên chỉ xem xét đến yếu tố của sự ủng hộ Theo đó, ngườidân sẽ ủng hộ cho hoạt động du lịch địa phương khi nhận thấy được các, tác độngtích cực từ du lịch cao hơn các tác động tiêu cực mà nó đem lại

Mô hình nghiên cứu được thể hiện chi tiết thông qua hình 4 như sau:

Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 27

Thái Lan thành lập Cục Phát triển các Vùng Du lịch Bền vững (DASTA –Development Designated Areas for Sustainable Tourism Administration) Đây làmột cơ quan thuộc nhà nước chịu trách nhiệm về Quy hoạch tổng thể phát triểnbền vững các khu du lịch được chỉ định; xây dựng chiến lược về du lịch cộngđồng, du lịch giảm thiểu carbon, và du lịch sáng tạo Cho tới nay, DASTA đã xâydựng được 14 mô hình DLCĐ với tiêu chí cùng sáng lập, phương pháp tiếp cận

có sự tham gia, và tiếp cận từ dưới lên

Bài học điển hình của bản Baan Nam Chieo: Cộng đồng cùng thảo luận vàchia sẻ quan điểm về phát triển cộng đồng, đi đến kết luận là phát triển DLCĐtheo hướng bảo tồn, khuyến khích khách du lịch học hỏi về lối sống địa phương;

Tổ chức các cuộc họp hàng tháng tại cộng đồng và cuộc họp thường niên của cácchuyên gia về DLCĐ kể từ năm 2006 để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm; Xâydựng quy định đối với khách du lịch khi nghỉ tại homestay, đồng thời quy địnhquy mô, sức chứa của các cơ sở; Phân chia trách nhiệm để đạt được sự quản lýhiệu quả Các hoạt động được khách du lịch đánh giá cao đặc biệt là các hoạtđộng du lịch, ẩm thực và an toàn; Ngoài ra, tổ chức đào tạo cho các bên liên quantham gia du lịch cộng đồng, gồm quản lý, nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan bảo tồn,

và người dân địa phương; Xây dựng quỹ và phân bổ ngân sách cho phát triển dulịch cộng đồng Thu nhập từ du lịch được phân chia đều cho cộng đồng sau khi

đã trừ các khoản đầu tư để phát triển và tài trợ cho các hoạt động khác như ngàyThiếu nhi, ngày cho người già hoặc các dịp lễ khác

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Myanmar

Xây dựng tiêu chuẩn du lịch cộng đồng áp dụng cho 15 điểm du lịch, chútrọng tới các tiêu chí về quản lý Bộ Du lịch Myanmar quy định các dự án do Bộquản lý trong 3 năm đầu, sau đó chuyển giao quyền quản lý cho địa phương.Thành lập Tổ công tác phát triển du lịch Thandaung-Gyi, bao gồm: Hội đồng tưvấn, thành phần gồm Tổ chức Xã hội dân sự và Chính phủ; Tổ chức thực hiệngồm các thành viên của khoảng 15 thôn và cân bằng về giới; Tổ chức hỗ trợ gồmcác tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs)

Trang 28

Bài học điển hình của điểm du lịch Thandaung-Gyi ở bang Kayin phíaBắc Myanmar: Du lịch được xem như là một ngành kinh tế, trong khi vẫn bảotồn bản sắc cộng đồng Chú trọng phát triển du lịch phù hợp với sức chứa củađiểm đến Các sản phẩm du lịch chủ yếu bao gồm: du lịch nông nghiệp; B&B;đường mòn khám phá các đồi chè (đi bộ hoặc đạp xe), bản làng, thác và suốikhoáng nóng; làng nghề truyền thống giỏ mây tre; lễ hội Karen mừng năm mới

và vụ mùa Quy hoạch Tổng thể phát triển du lịch năm 2015 xác định tăng cường

sự tham gia của cộng đồng Cụ thể: Việc quy hoạch cho điểm đến đều phải chútrọng đến vai trò của người dân địa phương và quản lý du lịch, phù hợp với chínhsách chung của quốc gia về sự tham gia của cộng đồng trong du lịch

Trang 29

1.2.2 Quan điểm và thực tiễn sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch ở Việt Nam

1.2.2.1 Quan điểm về sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển

du lịch ở Việt Nam

Trong Văn kiện đối thoại Chính sách của Việt Nam (2006) với chủ đề “Đẩymạnh chiều sâu dân chủ và tăng cường sự tham gia của người dân Việt Nam”, sựtham gia của cộng đồng được hiểu theo tình thần dân chủ với công thức: dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Hiện tại, sự tham gia của người dân nói chung ở Việt Nam đã được quyđịnh trong nghị định số 79/2003/ND-CP về quy chế dân chủ Những nghị địnhnày quy định quyền tham gia của người dân ở cấp xã với các công việc tại địaphương bao gồm:

 Những công việc cần phải được thông báo (dân biết)

 Những công việc cần phải đưa ra trao đổi trực tiếp (dân làm)

 Những công việc cần được tham gia đóng góp ý kiến (dân bàn)

 Những công việc cần kiểm tra (dân kiểm tra)

Trong quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030, có đề ra kế hoạch và giải pháp: “huy động sự tham gia và đề cao vaitrò, trách nhiệm của mọi ngành, mọi cấp, tổ chức nghề nghiệp, và cộng đồng" Đâyvừa là đường lối chính sách, vừa là sự ủng hộ, khuyến khích của Nhà nước vớiviệc tăng cường sự tham gia của người dân địa phương trong phát triển du lịch.Tuy nhiên, theo đánh giá của nhiều chuyên gia, ở Việt Nam các công ty dulịch đổ dồn vào khai thác du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa ở các vùng nôngthôn, vùng sâu, vùng xa nhưng người dân hiếm hoi mới được hưởng lợi Cácchuyên gia thuộc Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) đưa ra nhận xét:mặc dù mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, có khả năng tác động mạnh đến cácngành kinh tế khác, có đóng góp lớn trong công tác tạo việc làm trong xã hộinhưng người dân không phải lúc nào cũng được hưởng lợi ích này do ngành dulịch không tự chủ Việc phát triển du lịch chủ yếu do các ngành khác nắm giữ vaitrò chủ đạo, người dân địa phương đang là những “người làm thuê” cho các công

ty lữ hành đang khai thác du lịch trên chính quê hương của họ

Trang 30

1.2.2.2 Thực tiễn sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch ở Việt Nam

a) Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng ở làng rau Trà Quế- Hội An

Có thể xem làng rau Trà Quế là nơi hình thành mô hình du lịch cộng đồngđầu tiên tại Hội An Qua 8 năm phát triển mô hình này, làng rau Trà Quế khôngchỉ là thương hiệu nổi tiếng về làm rau sạch chất lượng cao mà đã trở thành điểmđến hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Làng rau Trà Quế, xã Cẩm

Hà, cách trung tâm thành phố khoảng 3km Vùng đất Trà Quế được hình thànhcách đây 300 năm , được bao bọc bởi con sông Đế Võng và Đầm Trà Quế

Cho đến nay Trà Quế có 220 hộ làm nông nghiệp, trong đó có 130 hộchuyên trồng rau luân canh và xen canh trên diện tích 40 ha Người dân ở đây đãbiết cách kết hợp với các công ty lữ hành dẫn khách đến tham quan mô hình rausạch của mình để tăng thêm thu nhập từ ngành trồng rau Khi nhu cầu kháchtham quan làng rau Trà Quế nhiều, người dân đã kết hợp với các công ty lữ hành

tổ chức tour: “ một ngày làm cư dân phố cổ với nghề trồng rau” thu hút đông đảo

du khách, thu nhập của người dân từ du lịch cũng tăng lên đáng kể

Để phát triển loại hình du lịch cộng đồng thành công ở làng rau Trà Quế,trước hết là nhờ có sự liên kết quản lý, sự quan tâm của các cấp chính quyền địaphương, sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, với cộng đồng dân cư tronggiới thiệu thị trường, quảng bá sản phẩm

Song song với việc phát triển mô hình du lịch cộng đồng, thời gian quachính quyền thành phố Hội An tập trung tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhậnthức của cộng đồng Đồng thời tiến hành các hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồidưỡng, nâng cao nghiệp vụ để cộng đồn dân cư thực sự là chủ thể của hoạt động

du lịch tại chỗ Ngoài ra chính quyền còn khuyến khích cộng đồng dân cư xâydựng mô hình lưu trú homestay và các cụm homestay, đặc biệt là ở các làngnghề, làng quê sinh thái, khuyến khích gắn kết tổ chức chương trình du lịch cộngđồng với các dịch vụ cộng đồng nhằm tạo việc làm, thu hút sự tham gia và cảithiện thu nhập Tạo điều kiện tối đa cho các chủ hộ kinh doanh cũng như doanh

Trang 31

nghiệp đầu tư phát triển mạnh hơn nữa nhằm đem lại nhiều lợi ích nhất chongười dân.

Bài học kinh nghiệm từ làng rau Trà Quế- Hội An cho thấy: phát triển dulịch cộng đồng cần hướng tới sự thu hút nguồn lực từ cộng đồng, đồng thời cáccấp chính quyền cần tạo ra mối liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp

lữ hành để thu hút thêm thị trường khách, làm tốt công tác xúc tiến, quảng bá sảnphẩm để mô hình này ngày càng đi lên, người dân thấy được những tác động tíchcực từ mô hình này khi đó cộng đồng mới hào hứng tham gia

b) Du lịch cộng đồng tại xã Mai Hịch, Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Phát triển du lịch cộng đồng tại xã Mai Hịch, Mai Châu, tỉnh Hòa Bìnhđược phát triển trên cơ sở dự án xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế bềnvững ở xã Mai Hịch do Trung tâm Sức khỏe và Phát triển cộng đồng (gọi tắt làCOHED) thực hiện Bằng phương pháp hỗ trợ tích cực cho cộng đồng trong khuvực, kết hợp giữa hỗ trợ về kỹ thuật và một phần tài chính của nước ngoài, lựachọn mô hình đơn giản, chuyên nghiệp, trong đó tận dụng tối đa năng lực,nguyên vật liệu, kỹ thuật phù hợp với truyền thống, phong tục tập quán củangười dân bản địa tạo ra một ấn tượng khác biệt so với các khu vực homestaykhác trong tỉnh Hòa Bình Với tôn chỉ “hiệu quả lớn được tạo ra từ sự thay đổinhỏ”, cách thức tiếp cận du lịch được phổ cập ở mức đơn giản nhất từ đó xâydựng ý thức làm du lịch chuyên nghiệp cho cộng đồng

Điểm tích cực của mô hình này đó là sự chuẩn bị tốt về cơ sở hạ tầng, cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, các nhà đầu tư cũng có những bước chuẩn bịtích cực cho các phương án khai thác và cạnh trong trong tương lai

Bài học kinh nghiệm từ phát triển du lịch cộng đồng là kết nối các cư dânđịa phương, kết nối thị trường, kết nối các doanh nghiệp, kết nối các cơ quanquản lý nhà nước về du lịch để tạo một môi trường tích cực thúc đẩy hoạt động

du lịch cộng đồng theo hướng chuyên nghiệp

c) Kinh nghiệm du lịch cộng đồng tại Bắc Ninh

Du lịch cộng đồng Bắc Ninh là một dự án được Quỹ Châu Á (TAF) phốihợp thực hiện với Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam

Trang 32

(VIRI) triển khai trên địa bàn của 3 xã Phù Lãng, Đình Tổ, Hòa Long là các xã

có các làng nghề và có tài nguyên Du lịch cộng đồng nhằm giảm thiểu các khókhăn, đem lại thu nhập cho người dân địa phương

Dự án hỗ trợ xây dựng và quản lý hiệu quả mô hình Du lịch cộng đồngnhằm đem lại lợi ích cho các cộng đồng nghèo ở địa phương thông qua các dịch

vụ du lịch đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực, đặc biệt là những tác độngđối với môi trường và văn hoá truyền thống địa phương, với những mục tiêu cụthể như sau: (i) nâng cao năng lực cho người dân địa phương trong việc xác định

và tận dụng những nguồn lực địa phương để cải thiện mức sống và hình thànhcác cơ chế quản lý du lịch cộng đồng; (ii) nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

cơ bản trong các làng nghề thủ công; (iii) tăng thu nhập và cơ hội việc làm chongười dân nghèo địa phương thông qua phát triển Du lịch cộng đồng và ngànhnghề nông thôn đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng bé và các dịch vụ tiếp thị hiệuquả; và (iv) chia sẻ kinh nghiệm xây dựng mô hình Du lịch cộng đồng nhằm mụcđích nâng cao đời sống người dân ở các vùng khác ở Bắc Ninh và trên cả nước

Bài học kinh nghiệm từ du lịch cộng đồng tại Bắc Ninh: chú trọng đào tạo

kĩ năng giao tiếp cho người dân địa phương, tận dụng nguồn lực địa phươngtrong việc phát triển du lịch cộng đồng Đồng thời trang bị đầy đủ các thiết bị, cơ

sở vật chất để người dân giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống địa phương

1.2.3 Tình hình tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịch cộng đồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong những năm gần đây, cùng với sự xúc tiến phát triển mạnh mẽ của cácngành kinh tế khác thì ngành du lịch đang dần dần khẳng định vị thế là ngành kinh

tế mũi nhọn trong xu hướng phát triển kinh tế của nước ta nói chung cũng như trong

xu thế phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Ngành du lịch của Tỉnh đã đạtđược một số khả quan, thể hiện ở mức độ tăng trưởng bình quân cao và ổn địnhtrong suốt thời gian dài, tạo được sự chuyển biến tích cực trên một số mặt hoạt động

và trong nhận thức về du lịch, góp phần nâng cao mức thu nhập của người dân.Trong những năm gần đây số lượng khách cũng như ngày khách đến với Huế có xuhướng tăng theo chiều hướng tích cực Hiện nay, với sự phối hợp của Sở Văn hóa

Trang 33

Thể thao và Du lịch tỉnh cùng với các tổ chức nước ngoài như: tổ chức Hợp tácQuốc tế Nhật Bản (JICA), tổ chức phi chính phủ Hà Lan phát triển tại Việt Nam(SNV),…Các tổ chức này đã khởi sướng và xây dựng nhiều mô hình du lịch cộngđồng trên địa bàn tỉnh, hiện nay đã có một số nơi thực hiện loại hình du lịch cộngđồng như: làng Thanh Thủy Chánh ở thị xã Hương Thủy, thôn Dỗi ở huyện NamĐông, khu du lịch suối Voi ở huyện Phú Lộc, làng cổ Phước Tích ở huyện PhongĐiền, khu vực đầm phá Tam Giang ở Cầu Hai, trung tâm văn hóa Huyền Trân CôngChúa ở phường An Tây - thành phố Huế,…

Tất cả các dự án phát triển cộng đồng này đã mang lại những tác động tíchcực về mặt kinh tế cho địa phương, góp phần khôi phục các giá trị văn hóa, cáclàng nghề đang có nguy cơ mai một dần Đồng thời cải thiện được vấn đề môitrường, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân cũng như mở ra nhiều cơ hộiviệc làm mới cho người dân địa phương Tuy nhiên, bên cạnh việc thành công,các dự án cũng gặp phải những thách thức cần giải quyết như vấn đề thương mạihóa sản phẩm du lịch, làm thế nào để kết nối du lịch cộng đồng với các tuyếnđiểm khác để mang lại hiệu quả cao Ngoài ra, bản thân cộng đồng cũng còn yếu

về năng lực quản lý, thiếu người lãnh đạo có đủ năng lực Ban quản lý du lịchvẫn thiếu kỹ năng quản trị và kỹ năng ra các quyết định Vì vậy, cần phải chú ýhơn quá trình nâng cao năng lực cộng đồng tại địa phương Lợi ích từ hoạt động

du lịch cũng được phân phối chưa công bằng Đặc biệt cần phải nâng cao nănglực và sự tham gia của người dân vào hoạt động du lịch để đảm bảo lợi ích kinh

tế mà người dân đạt được

Bài học kinh nghiệm ở các địa phương trên địa bàn tỉnh mà đề tài rút rađược để tăng cường sự tham gia của người dân địa phương vào hoạt động du lịchcộng đồng là chính quyền kêu gọi sự đầu tư vốn của các tổ chức, các dự án pháttriển cộng đồng nhằm giúp người dân tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm để kíchthích sự tham gia của họ

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ỦNG HỘ

Trang 34

CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TẠI PHƯỜNG THỦY BIỀU- THÀNH PHỐ HUẾ

2.1 Khái quát về Thủy Biều

2.1.1 Vị trí địa lý

Thủy Biều là phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.Thủy Biều là phường nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của thành phố Huế, cáchtrung tâm thành phố Huế 7 km Phường Thủy Biều có ba mặt giáp sông Hương

- Phía Đông giáp với phường Thủy Xuân và phường Phường Đúc (thànhphố Huế);

- Phía Tây giáp với sông Hương (bên kia bờ sông là xã Hương Hồ, huyệnHương Trà);

- Phía Nam giáp xã Thủy Bằng (huyện Hương Thủy) và xã Hương Hồ,huyện Hương Trà;Phía Bắc giáp với sông Hương (bên kia sông là xã Hương Hồ,huyện Hương Trà và phường Hương Long, thành phố Huế)

- Phường được chia làm 6 khu vực:

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội-cơ sở hạ tầng

2.1.2.1 Cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua,đặc biệt là trong 2 năm gần đây, nền kinh tế củaphường Thuỷ Biều đã có những bước chuyển biến rõ rệt, mức tăng trưởng kinh tếngày càng tăng lên Năng lực sản xuất của các ngành chủ yếu là nông nghiệp và

du lịch từng bước chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH – HĐH nông nghiệp

Trang 35

nông thôn Để thấy rõ sự đóng góp của các ngành cho tổng giá trị sản xuất củaphường, chúng ta đi nghiên cứu bảng 2.1

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế của phường Thuỷ Biều qua 2 năm 2018- 2019

(Nguồn: HTX sản xuất nông nghiệp Thủy Biều)

Qua bảng trên, ta nhận thấy rằng nhìn chung, quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của phường chưa có sự phát triển, cơ cấu kinh tế vẫn còn tập trungchủ yếu đến nông nghiệp, chưa có sự chuyển mình về kinh tế Cần phải pháthuy hơn nữa vai trò của từng ngành trong cơ cấu nền kinh tế của phường, pháthuy lợi thế của vùng, nhất là ngành dịch vụ du lịch để nâng cao giá trị sảnxuất của mỗi ngành

Trang 36

2.1.2.2 Dân số và lao động

Thủy Biều là một xã ven thành phố Huế với dân số tương đối đông Đểhiểu rõ hơn về tình hình dân số và lao động trong phường ta xem xét bảng sau:

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của phường Thuỷ Biều năm 2019

( Nguồn: UBND Phường Thủy Biều)

Qua bảng trên ta thấy, do phường Thủy Biều là một phường nằm ven thànhphố Huế nên số hộ dân làm du lịch chỉ chiếm tỷ lệ rất ít so với tổng số hộ dântrong phường, chiếm một tỉ lệ vô cùng thấp trong sự phát triển du lịch

Phân bổ lao động trong năm: Thời gian lao động căng thẳng: Tháng 4, tháng 5,tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10 Đây là thời gian vào mùa du lịch ở địaphương, đây cũng là thời gian đòi hỏi lao động căng thẳng của các công việc khácnhư chuẩn bị tiếp đón, phát triển loại hình mới nhằm thu hút nhiều hơn du khách đếnThủy Biều Thời gian nhàn rỗi: Tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2, tháng 3, nhưvậy trong khoảng thời gian này người dân sẽ có thời gian được nghỉ ngơi, tu sửa lại cơ

sở vật chất, phát triển nhiều loại hình du lịch mới trong hộ gia đình của mình

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

Giao thông: Hệ thống giao thông của phường rất thuận lợi, gồm trục lộ chính nối

liền với thành phố Huế, các đường liên thôn là các đường bê tông nhỏ Toànphường có 6,5km đường nhựa Ngoài ra sông Hương còn là mạch giao thôngđường thuỷ nối liền Thuỷ Biều với các vùng khác

Thuỷ lợi: Toàn phường có 4km mương bê tông, một trạm bơm điện sử dụng 2 mô tơ

có công suất 33 KVA Nguồn nước sinh hoạt gồm 2 nguồn; nước máy và giếngkhoan Với hệ thống thuỷ lợi như vậy, phường Thuỷ Biều có thể chủ động tưới chodiện tích lúa nước trong 2 vụ, nhưng với vườn cây ăn quả thì hầu như chưa chú ýđến

Y tế, giáo dục:

Trang 37

- Trong phường có một trạm y tế, một trung tâm khuyết tật Ngoài ra còn có nhàGiòng và nhiều tư nhân nhỏ buôn bán dược phẩm y tế.

- Phường có một trường trung học, hai trường tiểu học và sáu cơ sở mẫu giáo Đây

là cơ sở để phường tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học, nâng cao chấtlượng giáo dục và dân trí cho người dân

Kết cấu hạ tầng khác:

Phường có các di tích lịch sử như: Hổ Quyền, Điện Voi Ré, Thành Lồi vànhiều danh lam thắng cảnh như: Đồi Vọng Cảnh nằm trong địa bàn phường cũng

là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

2.1.3 Tiềm năng phát triển du lịch tại Phường Thủy Biều

Phường Thuỷ Biều, một phường vùng ven nằm cách trung tâm thành phốHuế 7km về phía Tây, có diện tích tự nhiên là 657,3 ha với 2713 hộ, 10406 khẩu.Trên địa bàn xã có 6 khu vực gồm: Trường Đá, Long Thọ, Đông Phước I, ĐôngPhước II, Trung Thượng, Lương Quán với 19 tổ dân cư

Đây là một phường có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch, giaothông thuận tiện cả đường bộ lẫn đường sông do được bao bọc bởi con sôngHương Cơ sở hạ tầng chung, một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển

du lịch, đã được hoàn thiện ở Thuỷ Biều Toàn bộ hệ thống đường chính và cácđường kiệt đã rải nhựa và bêtông hoá Số hộ dùng điện và nước sạch đạt 100%;

hệ thống thoát nước thải đã được xây dựng hoàn thiện

Đặc biệt, hiện nay với một số dự án lớn đang triển khai trên địa bàn phường như

Dự án Khu Du Lịch 5 Sao Làng Việt, Vườn Huế, Không gian Lê Bá Đảng; Thuyền

Du Lịch 5 Sao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phường Thủy Biều phát triển nhanh vàmạnh về du lịch - dịch vụ, thương mại và xây dựng Qua đó, giúp địa phương thúcđẩy nhanh quá trình đô thị hóa và tạo nhiều công ăn việc làm cho một lực lượng lớnlao động, góp phần cùng với thành phố Huế cũng như tỉnh Thừa Thiên Huế làm tốtcông tác xóa đói giảm nghèo, phát triển ngành du lịch - dịch vụ

Về tiềm năng du lịch, hiện tại Thủy Biều còn lưu giữ khá nhiều di tích lịch

sử như Hổ Quyền và Điện Voi Ré - hai di tích quý còn nguyên vẹn trong quần thế

di tích làm nên Di sản Văn hóa Thế giới của Huế; Thành Lồi – một di tích còn

Trang 38

sót lại của văn hóa Chămpa; nhà rường cổ; nhà vườn tiêu biểu và đặc biệt là cácnông sản độc đáo rất nổi tiếng như thanh trà, mít, thơm Đây thực sự là lợi thếlớn của phường Thủy Biều trong tiến trình phát triển ngành du lịch – dịch vụ.Hiện Thủy Biều có 19 khu du lịch nhà vườn, hộ gia đình làm du lịch và resort

Bảng 2.3: Danh sách các khu du lịch nhà vườn, hộ gia đình làm du lịch

và resort ở Thủy Biều

Tên nhà vườn/ điểm du lịch/ resort Địa chỉ

5 Nhà làm đồ vàng mã ông Đặng Văn Toản 17 Ngô Hà

6 Nhà vẽ tranh ông Nguyễn Đức Thành 2/15 Đặng Đức Tuấn

7 Nhà vẽ tranh ông Lê Thu Hòa 90 Huyền Trân Công Chúa

8 Nhà làm hương ông Đặng Văn Thu 22 Thân Văn Nhiếp

9 Nhà làm hương bà ông Huỳnh Văn Khá 66 Huyền Trân Công Chúa

10 Nhà làm hương bà Hoàng Thị Thùy Trang 68 Huyền Trân Công Chúa

11 Nhà làm hương bà Ngô Thị Như Trang 76 Huyền Trân Công Chúa

12 Nhà làm hương ông Lê Văn Thôi 86 Huyền Trân Công Chúa

13 Nhà làm hương bà Lê Thị Hoài Thương 92 Huyền Trân Công Chúa

14 Nhà làm hương ông Lê Văn Có 94 Huyền Trân Công Chúa

15 Công ty TNHH nghĩ dưỡng và du lịch sinh thái Hue

Ecolodge

02 Lương Quán

16 Hue Riverside Boutique resort spa 588 Bùi Thị Xuân

18 Hue inn side out – cooking class 572 Bùi Thị Xuân

(Nguồn: UBND Phường Thủy Biều)

2.2 Tình hình hoạt động du lịch tại Phường Thủy Biều

2.2.1 Sản phẩm và dịch vụ du lịch tại phường Thủy Biều

2.2.1.1 Đặc điểm nổi bật của sản phẩm du lịch Thủy Biều

Sản phẩm du lịch là một trong những yếu tố thu hút khách du lịch đến vớiđịa phương Đầu năm 2013 phường Thủy Biều đã xây dựng một số tour du lịchnhư mô hình DLCĐ kết hợp tham quan một số điểm di tích lịch sử, văn hóa Bước

Trang 39

đầu đã thu hút một số lượng khách quốc tế và nội địa đến tham quan tại Thủy Biềuvới dịch vụ như sau:

Nghỉ tại nhà dân ( Homestay): hiện trên địa bàn thôn Lương Quán và

Nguyệt Biều có các hộ dân làm homestay, sức chứa khoảng 15-20 khách/nhà Dukhách sẽ có dịp tìm hiểu và trải nghiệm đời sống người dân bản địa thông qua cáchoạt động; ăn ngủ trong nhà rường cổ; chăm sóc cây; làm vườn; xem người dânnơi đây làm kẹo mè, mứt gừng, làm hương, vẽ tranh; học nấu các món ăn địaphương; đi xe đạp để chiêm ngưỡng cảnh đẹp thiên nhiên; thưởng thức đặc sảnquả Thanh Trà, thưởng thức các sản phẩm uống trà lá sen, ăn mít… Ngoài ra, còn

có các khu nghỉ dưỡng cao cấp như: Hue Ecologe, Hue Riverside Boutique resortspa,… được xây dựng theo phong cách nhà vườn, với trang thiết bị đầy đủ, đảmbảo phục vụ khách lưu trú tại đây với số lượng lớn

Sản xuất và tiêu thụ sản vật địa phương: trồng và bán các đặc sản địa

phương như: thanh trà, mít, dâu, dứa,… dưới nhiều hình thức như: bán hàng rong,tiêu thụ qua các cơ sở đầu mối tại địa phương Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩmnghề truyền thống như hương trầm, vàng mã, bánh in, mộc mỹ nghệ,… với cáchình thức như tạp hóa nhỏ, các cửa hàng bán đặc sản, đồ lưu niệm tại địa phương.Nếu như các tour tham quan du lịch làng nghề được thực hiện tốt thì việc bán sảnphẩm cho du khách sẽ góp phần không nhỏ cho phát triển kinh tế của người dânđịa phương

Dịch vụ ẩm thực: số lượng ăn và nghỉ qua đêm vẫn còn khá ít Một số nhà

vườn đã tổ chức các dịch vụ homestay, dịch vụ xe đạp tham quan nhà vườn, ngâmchân bằng thảo dược, dịch vụ ăn uống tại nhà dân, tổ chức dạy cách chế biếnnhững món ăn từ thanh trà, bán các loại đặc sản địa phương

Quảng bá, hướng dẫn du lịch: người dân chủ động, linh hoạt trong công tác

quảng bá thông qua nhiều hình thức như: qua người dân, qua khách du lịch, qua cácphương tiện thông tin như internet,… Ngoài ra, còn được thực hiện bởi các công ty

du lịch Phường Thủy Biều chưa có nhiều hướng dẫn viên tại điểm và chỉ có một sốgia đình tự giới thiệu và cung cấp dịch vụ chỉ đường khi khách có nhu cầu

Hiện nay, việc khai thác du lịch tại địa phương còn rời rạc, Theo ông Phóchủ tịch UBND Phường Võ Danh Thái đưa ra nhận định rằng “ Du lịch ở Thủy

Trang 40

Biều không thể tách rời cộng đồng, tách rời văn hóa nhà vườn lâu năm ở đây nêncần có sự liên kết giữa người dân với người dân, giữa người dân với doanh nghiệp

để tạo ra chuỗi sản phẩm Nếu không có sự liên kết để hỗ trợ nhau thì sản phẩm sẽchồng chéo, cạnh tranh không lành mạnh, dẫn đến hệ lụy do tự phát”

Nhìn chung, sản phẩm du lịch chưa có sự đột phá, chủ yếu là do mô hìnhDLCĐ ( bắt đầu khai thác vào năm 2013) du lịch tham quan và du lịch tham quan

lễ hội hằng năm ( Lễ hội Thanh Trà Thủy Biều) Các sản phẩm gắn liền với cáctiềm năng du lịch khác như Đình làng Lương Quán, Đình làng Nguyệt Biều, cácnhà rường cổ,… và hệ thống di tích lịch sử như Hổ Quyền, Điện Voi Ré, ThànhLồi còn hạn chế điều kiện khai thác

Ngoài ra, các dịch vụ vui chơi giải trí, các dịch vụ bổ trợ cũng như hàng hóalưu niệm chưa phong phú và chất lượng chưa cao Vì thế, mức chi tiêu của kháchđến Thủy Biều còn thấp so với tiềm năng Từ những đặc điểm đó, có thể thấy rằngtiềm năng DLCĐ của Thủy Biều là rất đa dạng và phong phú, nếu được đầu tưđúng hướng và đồng bộ thì DLCĐ sẽ góp một phần không nhỏ trong quá trìnhphát triển kinh tế của địa phương, góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống chongười dân, đồng thời tạo nên sức hấp dẫn cho du lịch Thừa Thiên Huế

2.2.1.2 Hệ thống các điểm du lịch trên địa bàn Phường Thủy Biều

 Di sản văn hóa thế giới

- Nhà máy nước Vạn Niên

 Các danh thắng nổi tiếng

Ngày đăng: 23/07/2020, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w