CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH – ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP...22 2.1.. Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đán
Trang 1Đề hoàn thành bài chuyên đề khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt và chân thành nhất đến thầy giáo Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong và ngoài lớp đã ủng hộ, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng cũng không thể tránh được những thiếu sót,vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để bài chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Ngày 08, tháng 06,
năm 2020.
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Ngày 08/ tháng 06/ năm 2020 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Kết cấu đề tài 11
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP, THỰC TẾ SINH VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 12
1.1 Khái niệm về du lịch, khách du lịch 12
1.1.1 Khái niệm du lịch 12
1.1.2 Khái niệm về khách du lịch 13
1.2 Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp du lịch 15
1.2.1 Định nghĩa doanh nghiệp 15
1.2.2 Định nghĩa doanh nghiệp du lịch 15
1.3 Hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp du lịch 16
1.4 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp du lịch 17
1.4.1 Chức năng của doanh nghiệp du lịch 17
1.4.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp du lịch 18
1.5 Tầm quan trọng của hoạt động thực tế tại doanh nghiệp của sinh viên 18
1.6 Lợi ích của hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 20
1.7 Khó khăn của sinh viên khi thực tế tại doanh nghiệp 21
Trang 5CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH – ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 22
2.1 Giới thiệu Khoa Du Lịch 22
2.1.1 Giới thiệu chung về Khoa Du Lịch – Đại Học Huế 22
2.1.2 Các ngành học 22
2.2 Thực trạng tình hình thực tập thực tế tại các doanh nghiệp của sinh viên Khoa Du Lịch – Đại Học Huế 23
2.3 Kết quả điều tra đánh giá về khó khăn của sinh viên Khoa Du Lịch đối với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 25
2.3.1 Thông tin mẫu điều tra 25
2.3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 25
2.3.2.1 Thông tin về việc đi thực tế tại doanh nghiệp 27
2.3.3 Đánh giá của sinh viên về khó khăn đối với việc hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 29
2.3.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 29
2.3.3.2 Đánh giá của sinh viên về hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 31
2.3.4 Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá các khó khăn của sinh viên Khoa Du lịch đối với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 33
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP 41
3.1 Định hướng phát triển 41
3.1.1 Về kiến thức 41
3.1.2 Kỹ năng 42
3.1.3 Phẩm chất đạo đức 45
3.1.3.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân 45
Trang 63.1.3.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp 45
3.1.3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội 46
3.2 Những mặt tích cực và tiêu cực của công tác thực tế tại doanh nghiệp của sinh viên 46
3.2.1 Tích cực 46
3.2.2 Tiêu cực 47
3.3 Một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn của sinh viên đối với việc thực tế tại doanh nghiệp 47
3.3.1 Về phía Nhà trường 47
3.3.2 Về phía sinh viên 48
3.3.3 Đối với giáo viên hướng dẫn 48
3.3.4 Đối với các doanh nghiệp 49
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
1 Kết luận 50
2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Trang 8Bảng 2.1: Tình hình sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp Khóa K49 15
Bảng 2.2 : Tình hình sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp Khóa K50 16
Bảng 2.3: Đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên 17
Bảng 2.4: Số lần tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 19
Bảng 2.5: Hình thức tham gia hoạt động thực tế 20
Bảng 2.6: Mục đích tham gia hoạt động thực tế 20
Bảng 2.7: Hệ số kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 21
Bảng 2.8: Ý kiến của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp .23
Bảng 2.9: Khó khăn của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 24
Bảng 2.10 : Kiểm định sự khác biệt giữa các đánh giá của bạn về hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 26
Bảng 2.11: Kiểm định sự khác biệt giữa các khó khăn của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp 30
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Giới tính 27
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Khóa học 27
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Ngành học 28
Trang 9PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi sinh viên đang học trên ghế nhà trường có rất nhiều cơ hội đểsinh viên tiếp xúc trực tiếp với môi trường chuyên nghiệp Thực tế cho thấy rằng, nhàtrường ngày càng liên kết với nhiều doanh nghiệp để tạo cho sinh viên “ Học đi đôivới hành”.Mối quan hệ giữa nhà trường – sinh viên – doanh nghiệp tiếp nhận thực tậpsinh không chỉ có sự tác động một chiều Ngược lại, về phía nhà trường cũng nhậnđược nhiều ích lợi từ các kỳ thực tập này Thông qua việc hướng dẫn, kèm cặp sinhviên thực tập, các doanh nghiệp giúp nhà trường trang bị kinh nghiệm thực tiễn mộtcách tốt nhất cho sinh viên, giúp nâng cao chất lượng đầu ra Trong quá trình sinhviên thực tập, các doanh nghiệp thường có những góp ý thiết thực về các nội dungđào tạo mà nhà trường cần bổ sung, thực sự hữu ích cho việc đổi mới nội dung,chương trình đào tạo sát hơn với yêu cầu xã hội Bản thân nhà trường thường khónhận ra được sự “chưa phù hợp” giữa chương trình đào tạo và thực tiễn công việcsinh viên sẽ làm, do đó sự góp ý của các doanh nghiệp là rất cần thiết và hữu ích Với
sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, việc theo dõi tình hình việclàm của sinh viên sau khi ra trường và đánh giá chất lượng đào tạo sẽ dễ dàng và hiệuquả hơn Các chương trình thực tập, thực tế cũng mở ra nhiều cơ hội hợp tác giữa nhàtrường và doanh nghiệp trong các lĩnh vực liên quan khác như: Doanh nghiệp tạođiều kiện cho sinh viên tham quan, tìm hiểu, rèn luyện các kỹ năng nghề, tài trợ họcbổng cho sinh viên, tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp v.v
Đối với sinh viên, việc thực tập thực tế có vai trò quan trọng không chỉ là điểm số
mà còn giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà họ đã lựa chọn khi bước chânvào trường Các hoạt động thực tiễn, thêm một lần nữa hiểu được mình sẽ làm côngviệc như thế nào sau khi ra trường và mình có thực sự phù hợp với công việc đó haykhông Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế côngviệc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu, tự thấy cần trang bị thêmnhững kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc trong tương lai Trong quá
Trang 10nghề nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường Nếu thực tậptốt, họ còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập.
Bên cạnh các cơ hội, kiến thức và kỹ năng mà sinh viên có được trong quá trình thực tế, sinh viên gặp nhiều khó khăn và trở ngại ở doanh nghiệp về việc thiếu
kỹ năng chuyên môn, thiếu kiến thức chuyên ngành
Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “ NGHIÊN CỨU NHỮNG KHÓ KHĂN
CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH – ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP” làm đề tài nghiên
cứu cho bài chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về vấn đề thực tập thực tế của sinh viên tạidoanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá những khó khăn của sinh viên Khoa Du Lịch – Đại HọcHuế khi đi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp
- Đề xuất ý kiến và giải pháp
-> Giúp sinh viên giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình đi thực
tế Từ đó nâng cao hiệu quả của việc đi thực tế tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự đanh giá khó khăn củasinh viên Khoa Du Lịch đối với hoạt động thực tế ở các doanh nghiệp
3.2 Đối tượng khảo sát
Sinh viên Khoa Du Lịch
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung : Việc phân tích khó khăn của sinh viên đối với hoạt độngthực tế tại doanh nghiệp nhằm đưa ra được những khó khăn và lợi ích của việc đithực tế và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn mà sinhviên thường gặp
Phạm vi không gian : Khoa Du Lịch – Đại Học Huế
Phạm vi thời gian : Số liệu điều tra từ tháng 03 – tháng 05, năm 2020
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
4.1.1 Thông tin thứ cấp
Tiến hành thu thập, đọc, tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các nguồn tài liệu
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ sách báo, sách chuyên ngành, Internet,…
Số liệu thứ cấp về tình hình thực tập, thực tế tại các doanh nghiệp của sinhviên Khoa Du Lịch – Đại Học Huế qua 2 năm (2018-2019)
4.1.2 Thông tin sơ cấp
Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi gửi Online cho sinh viên Khoa Du Lịch
Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọ mẫu thuận tiện được áp dụng Bảng hỏi được gửi qua những kênh Online Facebook, Email
Cấu trúc của bảng hỏi gầm 3 phần: Thông tin chuyến đi thực tế, mức độ đánhgiá và ý kiến của sinh viên với các câu hỏi lựa chọn và câu hỏi mở, thông tin cá nhân của sinh viên
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 Các phương pháp phân tích số liệu sau
-Phương pháp phân tích mô tả
-Kiểm định ANOVA
-Một số phương pháp phân tích tổng hợp khác
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở dầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích, đánh giá khó khăn của sinh viên Khoa Du Lịch đối với hoạt động thực tế ở các doanh nghiệp
Chương 3: Một số giải pháp
Trang 12PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP,
THỰC TẾ SINH VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về du lịch, khách du lịch
1.1.1 Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến khôngchỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Tuy nhiên, cho đến nay không chỉ nước ta nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưathống nhất Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗingười có một cách hiểu về du lịch khác nhau
Năm 1811, lần đầu tiên tại Anh có định nghĩa về du lịch như sau:
“ Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộchành trình với mục đích giải trí” ( Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2014)Giáo sư tiến sĩ Hunziker và giáo sư tiến sĩ Krapf – hai người được xem là đặtnền móng cho lý thuyết về cung du lịch đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch là tập hợpcác mối quan hệ và hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú củanhững người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thườngxuyên và không nhằm mục đích kiếm lời”
Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, du lịch được hiểu như sau: Du lịch cónghĩa là đi chơi, Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vậy du lịch được hiểu làcuộc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức
Những định nghĩa ngắn gọn nhất phải kể đến đó là định nghĩa của Ausher:
“Du lịch là nghệ thuật đi chơi của các cá nhân”, và của viện sĩ Nguyễn Khắc Viện:
“Du lịch là sự mở rộng không gian văn hóa của con người” Còn trong các từ điểnTiếng Việt thì du lịch được giải thích là đi chơi cho biết xứ người
Năm 930, ông Glusman, người Thụy sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phụckhông gian của những người đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ cư trúthường xuyên” (Trần Đức Thanh, 1999)
Trang 13Kaspar đưa ra định nghĩa: “Du lịch là toàn bộ những quan hệ và hiện tượngxảy ra trong quá trình di chuyển và lưu trú của con người tại nơi không phải là nơi ởthường xuyên hoặc nơi làm việc của họ”.
Để là rõ hơn khía cạnh kinh tế của du lịch, Picara Edmod đã đưa ra định nghĩa
du lịch như sau: “Du lịch là tổng hòa việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ vềphương diện khách vãng lai đến một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp (trước hết trongkhách sạn) và gián tiếp qua các chi phí của họ nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết vàgiải trí (Trần Đức Thanh, 1999)
Các nhà kinh tế du lịch thuộc trương Đại học Kinh tế Praha, mà đại diện làMariot định nghĩa: “Du lịch là tập hợp các hoạt động kỹ thuật kinh tế và tổ chứcliên quan đến cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi ởthường xuyên với nhiều mục đích khác nhau trừ mục đích hành nghề và thăm viếng
có tổ chức thường kỳ”
Như vậy, qua các định nghĩa trên, có thể nhận thấy rằng một số định nghĩanhìn nhận du lịch trên góc độ hiện tượng xã hội, một số khác nhấn mạnh vào khíacạnh kinh tế của du lịch, nhiều học giả đã gộp hai nội dung trên vào định nghĩa.Định nghĩa chính thức về du lịch của Tổ chức du lịch thế giới đưa ra tại Hộinghị quốc tế về Lữ hành và thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra vào tháng6/1991 như sau: “Du lịch bao gồm những hoạt động của con người đi đến và lưu trútại một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trongthời gian liên tục không quá một năm nhằm mục đích nghỉ ngơi, kinh doanh và cácmục đích khác”
Trong Luật Du lịch của Việt Nam (2005), tại điều 4, thuật ngữ “Du lịch” đượchiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngườingoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìmhiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
1.1.2 Khái niệm về khách du lịch
Theo điều 4 Luật du lịch Việt Nam - (số 44/2005/QH11 ngày 14/06/2005): “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học, làmviệc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
Trang 14Theo tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) du khách có những đặc trưng sau:
- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình
- Không đi du lịch với mục đích kinh tế
- Đi khỏi nơi cư trú 24h trở lên
- Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến điểm du lịch khoảng 30,40,50,… dặm tùytheo quan niệm hay quy định của từng nước
Phân loại khách du lịch
Khách du lịch nội địa
UNWTO đã đưa ra nhận định về khách du lịch nội địa như sau: “ Khách dulịch nội địa là những người cư trú trong nước, không kể quốc tịch, thăm viếng mộtnơi khác nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất 24h cho mục đíchnào đó ngoài mục đích hành nghề kiếm tiền tại nơi thăm viếng”
Ở Mỹ: “Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi cách nơi ởthường xuyên của họ ít nhất 50 dặm với những mục đích khác nhau ngoài việc đilàm hàng ngày”
Ở Pháp: “Khách du lịch nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú của mìnhtối thiểu là 24h và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục đích: giải trí, sứckhỏe, công tác, hội họp dưới mọi hình thức”
Theo điều 34 Luật Du lịch Việt Nam (số 44/2005/QH11 ngày 14/06/2005):
“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại ViệtNam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”
Khách du lịch quốc tế
Theo điều 34 Luật Du lịch Việt Nam (số 44/2005/QH11 ngày 14/06/2005):
“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoàivào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại ViệtNam ra nước ngoài du lịch”
Năm 1963, tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về du lịch tại Rome, Ủy banThống kê của Liên Hợp Quốc: “Khách du lịch quốc tế là người đi thăm viếng một
số nước khác ngoài nơi cư trú của mình với bất kỳ lý do nào ngoài mục đích hànhnghề để nhận thu nhập từ nước được thăm viếng”
Trang 15Năm 1989, “Tuyên bố về Lahaye về du lịch” của Hội nghị liên minh Quốc hội
về du lịch: “Khách du lịch quốc tế là những người trên đường đi thăm, ghé thămmột quốc gia khác quốc gia cư trú thường xuyên với mục đích tham quan, giải trí,thăm viếng, nghỉ ngơi với thời gian không quá 3 tháng, nếu quá 3 tháng phải cógiấy phép gia hạn và không được làm bất cứ việc gì để nhận được thù lao do ýmuốn của du khách hoặc là do ý muốn của nước sở tại Sau khi kết thú chuyến điphải trở về nước của mình, rời khỏi nước sở tại hoặc đến một nước thứ 3”
1.2 Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp du lịch
1.2.1 Định nghĩa doanh nghiệp
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giaodịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đểthực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường (Theo mục 7 điều 1 chương 1luật doanh nghiệp 2014)
- Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt độngkhông hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.2.2 Định nghĩa doanh nghiệp du lịch
Đã tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp du lịch nói chungxuất phát từ góc độ khác nhau trong việc nghiên cứu các doanh nghiệp du lịch Mặtkhác, bản thân hoạt động du lịch nói chung và lữ hành du lịch nói riêng có nhiềubiến đổi theo thời gian Ở mỗi giai đoạn, hoạt động lữ hành du lịch luôn có nhữnghình thức và nội dung mới
Như vậy: “Doanh nghiệp du lịch là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặcbiệt, kinh doanh chủ yếu trong lịch vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện cácchương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch Ngoài ra doanh nghiệp du lịch còn
có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dulịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ cácnhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng”
Trang 16Ngoài ra, theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp lữ hành bao gồmcông ty lữ hành quốc tế và công ty lữ hành nội địa:
Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Có trách nhiệm xây dựng và bán các chươngtrình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hútkhách đến Việt Nam và đưa công nhân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại ViệtNam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc ký hợpđồng ủy thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa
Doanh nghiệp lữ hành nội địa: Có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chứcthực hiện các chương trình du lịch nội địa, nhận ủy thác để thực hiện dịch vụchương trình cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưavào Việt Nam
1.3 Hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp du lịch
– Theo Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam: Sản phẩm du lịch là tập hợp cácdịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ănuống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứngnhu cầu của khách du lịch Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những giá trị về vật chấtlẫn tinh thần của một quốc gia, một địa phương, một cơ sở nào đó mà du khách đếnhưởng thụ và trả tiền Sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm vật thể và phi vật thể,sản phẩm tự nhiên và nhân tạo
Các dịch vụ trung gian
Thực hiện cung cấp sản phẩm trung gian là các đại lý du lịch Trong hoạt độngnày, các đại lý có chức năng làm trung gian bán các sản phẩm của nhà sản xuất tớikhách du lịch Nói cách khác, nó đóng vai trò làm cầu nối giữa du khách và doanhnghiệp cung ứng các dịch vụ du lịch nhằm mục đích giúp khách dễ dàng thảo mãnnhu cầu về du lịch Thực chất các đại lý không làm chức năng tổ chức sản xuất màchỉ hoạt động như một đại diện bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch
Các dịch vụ trung gian bao gồm:
Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay
Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các phương tiện khác: tàu thủy, đường sắt, ô tô,…
Trang 17Môi giới cho thuê xe ô tô
Môi giới và bán bảo hiểm
Các hoạt động kinh doanh lữ hành du lịch tổng hợp:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, một số công ty lữ hành có điều kiện, cóthể tự sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm đơn lẻ phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinhdoanh các chương trình du lịch nhằm giảm các chi phí, nâng cao hơn nữa lợi nhuận,hiệu quả kinh doanh của công ty
Do vậy họ có thể kinh doanh các lĩnh vực sau:
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí
Kinh doanh vận chuyển du lịch
Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch
1.4 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp du lịch
1.4.1 Chức năng của doanh nghiệp du lịch
Trong lĩnh vực hoạt động của mình doanh nghiệp du lịch nói chung thực hiệnchức năng môi giới các dịch vụ trung gian, tổ chức sản xuất các chương trình dulịch và khai thác các chương trình du lịch khác Với chức năng này doanh nghiệp lữhành là cầu nối giữa cung và cầu du lịch, giữa khách du lịch và các nhà cung ứng cơbản của hoạt động lữ hành được quy định bởi đặc trưng của sản phẩm du lịch vàkinh doanh du lịch
Trang 181.4.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp du lịch
- Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà cungcấp dịch vụ du lịch Hệ thống các điểm bán, các đại lý du lịch tạo thành mạng lướiphân phối sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch Trên cơ sở đó, rút ngắn hoặc xóa
bỏ khoảng cách giữa khách du lịch với các cơ sở kinh doanh du lịch
- Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói Các chương trình này nhằm liênkết các sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi giải trí, thành một sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng được nhu cầu của khách Cácchương trình du lịch trọn gói sẽ xóa bỏ tất cả những khó khăn lo ngại của khách dulịch, tạo cho họ sự an tâm tin tưởng vào thành công của chuyến du lịch
1.5 Tầm quan trọng của hoạt động thực tế tại doanh nghiệp của sinh viên
- Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị Qua
đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiếnthức của nghề học
- Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viênthực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thểlàm việc được ngay Sinh viên có điều kiện tiếp xúc với môi trường năng động, tácphong công nghiệp, và ý thức tổ chức kỹ luật…
- Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dungliên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập Sinh viên thực tập tham gia vàocác hoạt động sản xuất, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo thực tập
- Cùng với quá trình nỗ lực học tập trên giảng đường, thời gian thực tậpthực sự có ý nghĩa, vai trò không nhỏ với sự trưởng thành của sinh viên và cơhội nghề nghiệp sau này
Ở trường đại học nói chung, thời gian thực tập của sinh viên thường diễn
ra vào cuối năm 3 hoặc năm thứ 4 Đây là lúc sinh viên chọn lựa và tìm kiếmmột nơi để thực tập, làm quen với môi trường làm việc thực tế sau khoảngthời gian học tập khá dài trên giảng đường Nếu biết tận dụng thời kỳ thực tậpsinh viên sẽ có nhiều cơ hội phát triển sau này
Trang 19- Nâng cao và hoàn thiện kỹ năng mềm
Dù số ít trường đại học có tổ chức các chương trình hay bộ môn kỹ năngmềm nhưng còn nặng về lý thuyết Kỹ năng mềm chỉ được nâng cao và hoànthiện dần trong thực tiễn cuộc sống, trong môi trường làm việc
Thông qua các hoạt động giao tiếp, ứng xử, thuyết trình hay làm việcnhóm trong khi thực tập công sở, sinh viên sẽ dần dần trau dồi và rèn luyện,hoàn thiện kỹ năng mềm bản thân Không thể phủ nhận ngoài kết quả học tập,
kỹ năng mềm sẽ là nhân tố quan trọng không kém giúp sinh viên có cơ hộiviệc làm, phát triển sau này
- Trải nghiệm trong môi trường làm việc thực tế
Từ năm nhất đến hết năm thứ ba đại học, phần lớn thời lượng học trên giảngđường là thời gian sinh viên tiếp nhận, trau dồi kiền thức chuyên ngành Thực tập làmột bộ môn (có số tín chỉ nhất định) trong chương trình đào tạo mà sinh viên phảihoàn thành như một môn học
Thời gian thực tập chính là cơ hội để sinh viên trực tiếp áp dụng những kiếnthức trong nhà trường vào môi trường làm việc thực tiễn Một môi trường công sở
sẽ rất khác khi ngồi trên ghế giảng đường thu nhận kiến thức Dù ở vị trí là thực tậpsinh song sinh viên sẽ phải hoàn thành công việc được giao phù hợp với năng lực vàyêu cầu hoàn thành như một nhân viên
- Cơ hội việc làm và khả năng phát triển
Thời gian thực tập tại cơ quan, công sở cũng là khi sinh viên được làm quenvới môi trường mới, con người mới và công việc mới Mối quan hệ được mở rộng,khi năng lực bản thân được thể hiện qua vị trí làm và có cống hiến tốt chắc chắn sẽđược đền đáp
Không ít sinh viên được giữ lại làm việc tại công ty, trở thành nhân viên chínhthức sau khi kết thúc thời gian thực tập đó Và khi đã có thời gian rèn giũa lúc thựctập, sinh viên, và giờ là nhân viên chính thức ấy, sẽ phát triển thuận lợi hơn, cơ hộithăng tiến cũng nhiều hơn
Có thể nói thời gian thực tập đại học khá ngắn ngủi, chỉ một vài tháng song có
ý nghĩa quan trọng khi vừa giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng, năng lực mà còn mở
Trang 20ra cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Hãy luôn trân trọng và hoàn thiện thật tốt kỳthực tập trong đời sinh viên bạn nhé.
1.6 Lợi ích của hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
- Cùng với quá trình nỗ lực học tập trên giảng đường, thời gian thực tập thực
sự có ý nghĩa, vai trò không nhỏ với sự trưởng thành của sinh viên và cơ hội nghềnghiệp sau này
- Ở trường đại học nói chung, thời gian thực tập của sinh viên thường diễn ravào cuối năm 3 hoặc năm thứ 4 Đây là lúc sinh viên chọn lựa và tìm kiếm một nơi
để thực tập, làm quen với môi trường làm việc thực tế sau khoảng thời gian học tậpkhá dài trên giảng đường Nếu biết tận dụng thời kỳ thực tập sinh viên sẽ có nhiều
cơ hội phát triển sau này
- Nâng cao và hoàn thiện kỹ năng mềm
Dù số ít trường đại học có tổ chức các chương trình hay bộ môn kỹ năngmềm nhưng còn nặng về lý thuyết Kỹ năng mềm chỉ được nâng cao và hoàn thiệndần trong thực tiễn cuộc sống, trong môi trường làm việc
Thông qua các hoạt động giao tiếp, ứng xử, thuyết trình hay làm việc nhómtrong khi thực tập công sở, sinh viên sẽ dần dần trau dồi và rèn luyện, hoàn thiện kỹnăng mềm bản thân Không thể phủ nhận ngoài kết quả học tập, kỹ năng mềm sẽ lànhân tố quan trọng không kém giúp sinh viên có cơ hội việc làm, phát triển sau này
- Trải nghiệm trong môi trường làm việc thực tế
Từ năm nhất đến hết năm thứ ba đại học, phần lớn thời lượng học trên giảngđường là thời gian sinh viên tiếp nhận, trau dồi kiền thức chuyên ngành Thực tập làmột bộ môn (có số tín chỉ nhất định) trong chương trình đào tạo mà sinh viên phảihoàn thành như một môn học
Thời gian thực tập chính là cơ hội để sinh viên trực tiếp áp dụng những kiếnthức trong nhà trường vào môi trường làm việc thực tiễn Một môi trường công sở
sẽ rất khác khi ngồi trên ghế giảng đường thu nhận kiến thức Dù ở vị trí là thực tậpsinh song sinh viên sẽ phải hoàn thành công việc được giao phù hợp với năng lực vàyêu cầu hoàn thành như một nhân viên
- Cơ hội việc làm và khả năng phát triển
Trang 21Thời gian thực tập tại cơ quan, công sở cũng là khi sinh viên được làm quenvới môi trường mới, con người mới và công việc mới Mối quan hệ được mở rộng,khi năng lực bản thân được thể hiện qua vị trí làm và có cống hiến tốt chắc chắn sẽđược đền đáp.
Không ít sinh viên được giữ lại làm việc tại công ty, trở thành nhân viên chínhthức sau khi kết thúc thời gian thực tập đó Và khi đã có thời gian rèn giũa lúc thựctập, sinh viên, và giờ là nhân viên chính thức ấy, sẽ phát triển thuận lợi hơn, cơ hộithăng tiến cũng nhiều hơn
Có thể nói thời gian thực tập đại học khá ngắn ngủi, chỉ một vài tháng song có
ý nghĩa quan trọng khi vừa giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng, năng lực mà còn mở
ra cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Hãy luôn trân trọng và hoàn thiện thật tốt kỳthực tập trong đời sinh viên bạn nhé
1.7 Khó khăn của sinh viên khi thực tế tại doanh nghiệp
- Về mặt chuyên môn: Nỗi lo lắng mà nhiều người thường mắc phải đến từchuyên môn Sợ rằng mình không thể làm được việc, yếu kinh nghiệm, gặp áp lực
về thời gian và sợ bị chê trách từ những người xung Đây là những khó khăn thườngthấy mà nhiều bạn đã trải qua Khi đứng giữa một đống công việc và mọi ngườiđang tất bật thực hiện mà chúng ta lại chỉ biết đứng nhìn vì chẳng biết phải làm gì.– Về mặt kỹ năng: Sinh viên là khoảng thời gian mà chúng ta tự do tung tăngnhất, mặc sức tung hoành có thể ngủ nướng và đến muộn Nhưng môi trường côngviệc lại trái ngược, khiến các bạn bỡ ngỡ và chưa quen Đặc biệt, là cách ứng xửtrong giao tiếp với cấp trên và đồng nghiệp làm cho chúng ta hay luống cuống, thiếu
tự tin Dẫn đến những tình huống khó khăn gây cản trở cho công việc
– Sự cô đơn: Đây là loại cảm giác mà nhiều bạn hay chia sẻ với nhau rằng họ
sợ phải đến công ty và gặp sếp Cảm giác lạc lõng giữa những người không thânquen khiến họ ngại ngùng, e dè và không thể giao tiếp khéo léo Chính vì vậy, sự côđơn, rụt rè là thứ cảng đường khiến cho nhiều người không phát triển
Trang 22CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH – ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu Khoa Du Lịch
2.1.1 Giới thiệu chung về Khoa Du Lịch – Đại Học Huế
Tên trường: Khoa Du Lịch – Đại Học Huế (HAT)
Năm thành lập: 2008
Mã trường: DHD
Trưởng Khoa: PGS-TS Trần Hữu Tuấn
Địa chỉ: 22 Lâm Hoằng- Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 232.2 Thực trạng tình hình thực tập thực tế tại các doanh nghiệp của sinh viên Khoa Du Lịch – Đại Học Huế
- Tình hình sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp Khóa K49
Bảng 2.1: Tình hình sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp Khóa K49
Các ngành học Số lượng sinh viên Phần trăm (%)
( Nguồn : Trung tâm liên kết doanh nghiệp Khoa Du Lịch - Đại Học Huế)
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta nhận thấy rằng số lượng sinh viên chuyên ngànhQLLH chiếm tỉ trọng đi thực tập cao nhất (35,8%) Tiếp theo số sinh viên chuyênngành HDDL cũng chiếm tỉ trọng khá cao (17,1%) và chuyên ngành chiếm tỉ trọng
đi thực tập thấp nhất của khoa là QHCC và TMĐT đều chiếm (4,9%) Ngoài ra cácchuyên ngành khác chiếm tỉ trọng tương đối Điều này cho thấy rằng nhà trường đãtạo được ấn tượng rất lớn đến những sinh viên khi ứng tuyển vào các ngành quantrọng của khoa và các sinh viên đều thấy được tầm quan trọng của việc đi thực tập
Vì vậy mà nhà trường cần phát huy hơn nữa lợi thế của mình để thu hút sinh viêntích cực tham gia các hoạt động thực tập thực tế tại các doanh nghiệp
Trang 24- Tình hình sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp Khóa K50
Bảng 2.2 : Tình hình sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp Khóa K50
Các ngành học Số lượng sinh viên Phần trăm (%)
( Nguồn : Trung tâm liên kết doanh nghiệp Khoa Du Lịch - Đại Học Huế)
Từ bảng số liệu với 419 sinh viên của khóa K50 , với số lượng sinh viên họcchuyên ngành HDDL và QLLH luôn chiếm số lượng lớn nhất vì vậy tỉ lệ sinh viên
đi thực tập cũng chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt với (28,9%) và (27,4%) Cũng nhưbảng số liệu trên sinh viên chuyên ngành QHCC và TMĐT chiếm tỉ trọng thấp nhấtđều (5,5%) Trong đó KTDL sinh viên đi thực tập cũng chiếm tỉ trọng tương đốivới (9,8%) Tiếp theo là các chuyên ngành QTKD (8,8%), TTMKT (7,2%),TCQLSK (6,9%) Và từ bảng số liệu ta nhận thấy rằng sinh viên chuyên ngànhHDDL K50 tăng nhiều hơn so với sinh viên chuyên ngành HDDL K49 từ 77 sinhviên đến 121 sinh viên và ngược lại sinh viên chuyên ngành QLLH giảm nhiều hơn
từ 161 sinh viên xuống còn 115 sinh viên
Điều này cho thấy rằng sinh viên rất tích cực tham gia vào các hoạt động thựctập thực tế của khoa Chính vì vậy khoa cần tạo điều kiện cho sinh viên sớm tiếpxúc với môi trường doanh nghiệp để sinh viên sớm nhận thức rõ tầm quan trọng ủaviệc đi thực tập thực tế để từ đó trang bị cho mình các kỹ năng cũng như kiến thứcchuyên ngành
Trang 252.3 Kết quả điều tra đánh giá về khó khăn của sinh viên Khoa Du Lịch đối với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
2.3.1 Thông tin mẫu điều tra
Trang 26Số lượng mẫu điều tra : Để nghiên cứu ý kiến của sinh viên số lượng bảng hỏiphát ra là 160 phiếu, số bảng hỏi thu về là 155 phiếu trong đó có 5 phiếu không hợp
lệ do bỏ qua quá nhiều câu hỏi nên số phiếu hợp lệ lấy mẫu là 150
Qua quá trình kiểm tra, thống kê và làm sạch dữ liệu thì số lượng phiếu nghiêncứu hợp lệ có thể dùng để phân tích, đánh giá tổng thể là 150 phiếu
Các thông tin thu được từ phiếu nghiên cứu đều được xử lý bằng phần mềmthống kê SPSS 20.00 để đảm bảo tính chính xác cao
2.3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, các đặc điểm về nhân khẩu học của sinh viên ảnh hưởng đến khó khăn của sinh viên Khoa Du lịch đối với hoạt động thực tế tại doanhnghiệp Đó là đặc điểm về: giới tính, khóa học, ngành học Vì vậy, cần nghiên cứu các đặc điểm này của sinh viên để làm cơ sở đánh giá và đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện những khó khăn trong hoạt động thực tế tại doanh nghiệp Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu được tổng hợp và mô tả như sau:
Bảng 2.3: Đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Giới tính
Trang 2762,0%
Nam Nữ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Giới tính
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Theo số liệu điều tra, có sự chênh lệch khá lớn giữa hai nhóm sinh viên có giớitính “Nam” và “Nữ”, cụ thể tỷ lệ chiếm lần lượt là 38% nam và 62% nữ
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Khóa học
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Trang 28Trong cuộc khảo sát này, ta có thể thấy lượng sinh viên chủ yếu là các bạn ở
“Khóa 50” chiếm tỷ lệ 45.3% Nhóm sinh viên “Khóa 53” chiếm tỷ lệ thấp nhấ.t là14.0% Các nhóm sinh viên còn lại là “Khóa 51” và “Khóa 52” chiếm tỷ lệ lần lượt
vụ ăn uống
Du l ị ch Du lịch điện tử Quản trị kinh
doa nh
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Ngành học
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Số liệu thống kê cho thấy nhóm sinh viên có ngành học “Quản trị dịch vụ dulịch và lữ hành” chiếm tỷ lệ cao nhất là 52.7% Còn cách ngành học còn lại chiếm
tỷ lệ nhỏ tương đương nhau Nhóm sinh viên có ngành học “Du lịch điện tử” chiếm
tỷ lệ thấp nhất là 5.3%
2.3.2.1 Thông tin về việc đi thực tế tại doanh nghiệp
Số lần tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp.
Bảng 2.4: Số lần tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Trang 29Qua bảng số liệu ta thấy số bạn sinh viên “Chưa từng” tham gia hoạt độngthực tế tại doanh nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ có 2.0% Còn lại có 73 sinh viêntham gia “1 – 2 lần” chiếm tỷ lệ 48.7%, có 74 sinh viên tham gia “3 lần trở lên”chiếm tỷ lệ 49.3%.
Hình thức tham gia hoạt động thực tế.
Bảng 2.5: Hình thức tham gia hoạt động thực tế
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2019)
Qua bảng số liệu cho thấy hình thức tham gia hoạt động thực tế của sinh viênchủ yếu là “Thông qua nhà trường tổ chức” chiếm tỷ lệ cao 79.3% Tiếp theo đó làhình thức “Thông qua lớp tự tổ chức” chiếm tỷ lệ 15.3% Hai hình thức còn lạichiếm tỷ lệ rất thấp cụ thể là hình thức “Một mình bạn” chỉ chiếm 1.3%, “Ý kiếnkhác” chiếm tỷ lệ 4.0%
Mục đích tham gia hoạt động thực tế
Bảng 2.6: Mục đích tham gia hoạt động thực tế
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 4/2020)
Theo kết quả điều tra mục đích tham gia hoạt động thực tế của sinh viên nhiềunhất là “học tập, nghiên cứu” chiếm tỷ lệ 86.7%, đây cũng là mong muốn của nhàtrường khi tổ chức cho sinh viên mình “Ý kiến khác” chỉ chiếm 0.7%, còn lại mụcđích “Tham quan, vui chơi” chiếm tỷ lệ 12.7%
Trang 302.3.3 Đánh giá của sinh viên về khó khăn đối với việc hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
2.3.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Trước hết, đề tài tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo để đảm bảo cácthuộc tính nghiên cứu được thiết kế chính xác
Kiểm định độ tin cậy của các biến thông qua kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha,theo đó, những biến thỏa mãn điều kiện tin cậy sẽ được giữ lại, còn những biếnkhông thỏa mãn thì có thể loại đi để đảm bảo độ tin cậy của bảng hỏi nghiên cứu.Khi hệ số Cronbach’s Alpha là 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng (CorrectedItem – Total Correlation) lớn hơn 0,3 thì đủ điều kiện để phân tích, nếu hệ số tươngquan biến tổng nhỏ hơn 0,3 thì loại biến
Bảng 2.7: Hệ số kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
Hệ số Cronbach’s Alpha tương quan biến tổng Các nhận định:
Alpha = 0,834-Hoạt động thực tế tại DN rất thu hút sinh viên tham
-Doanh nghiệp sẽ hướng dẫn kỹ năng trong quá trình
-Doanh nghiệp không quan trọng kỹ năng của sinh viên 0.392-Môi trường thực tế tại doanh nghiệp chuyên nghiệp
-Nhân viên cởi mở, nhiệt tình khi bạn cần sự giúp đỡ,
-Doanh nghiệp truyền đạt thông tin dễ hiểu, các kỹ 0.362
Trang 31năng được học có thể được vận dụng trong công việc
sau này
-Tạo môi trường cho sinh viên được
-Bạn thiếu nhiều kỹ năng và kiến thức mà doanh
-Bạn học được nhiều kiến thức và kinh nghiệm sau khi
-Bạn cần phải trang bị nhiều kiến thức chuyên ngành hơn 0.179
- Môi trường thực tế tạo cho bạn sự tự tin, năng động hơn 0.230-Bạn có nhiều mối quan hệ tốt với bạn bè, nhân viên
Các khó khăn:
Cronbach’Alpha = 0,896
Khó khăn vì yêu cầu nghiệp vụ quá chuyên sau 0.735Khó khăn trong việc chủ động làm quen với nhân viên
Khó tiếp thu với các nội dung mà doanh nghiệp truyền
Khó khăn khác (ghi rõ):………
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Kết quả kiểm định cho thấy hệ số tin cậy của các nhóm nhân tố đều lớn hơn0,6 và hệ số tương quan biến tổng của các tiêu chí đều lớn hơn 0,3 nên các biến đềuđạt yêu cầu cho quá trình phân tích
2.3.3.2 Đánh giá của sinh viên về hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Ý kiến của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Bảng 2.8: Ý kiến của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Trang 32Các tiêu chí Mức độ ý kiến đánh giá (%) 1 2 3 4 5 GTTB
-Hoạt động thực tế tại DN rất thu
hút sinh viên tham gia 0 0.7 18.0 32.7 48.7 4.29-Tôi rất hài lòng với chuyến đi thực
tế tại doanh nghiệp 0.7 0.7 20.0 49.3 29.3 4.06-Hoạt động này mang lại cho tôi
nhiều trải nghiệm hơn 0.0 0.7 18.0 40.0 41.3 4.22-Doanh nghiệp đòi hỏi sinh viên cần
có nhiều kỹ năng chuyên môn 0.0 2.0 22.7 47.3 28.0 4.01
- Chỉ yêu cầu kỹ năng cơ bản 0.7 3.3 20.7 43.3 32.0 4.03-Doanh nghiệp sẽ hướng dẫn kỹ năng
trong quá trình thực tế tại doanh
nghiệp
0.7 2.7 14.0 45.3 37.3 4.16
-Doanh nghiệp không quan trọng kỹ
-Môi trường thực tế tại doanh
nghiệp chuyên nghiệp thoải mái 0.0 0.7 15.3 46.0 38.0 4.21-Nhân viên cởi mở, nhiệt tình khi
bạn cần sự giúp đỡ, trả lời các thắc
mắc của bạn nhanh chóng
0.7 0.7 15.3 38.0 45.3 4.27
-Doanh nghiệp truyền đạt thông tin dễ
hiểu, các kỹ năng được học có thể
được vận dụng trong công việc sau
này
0.0 0.7 12.7 38.7 48.0 4.34
-Tạo môi trường cho sinh viên được
thực hành trực tiếp 0.0 0.7 10.0 46.0 43.3 4.32-Bạn thiếu nhiều kỹ năng và kiến
thức mà doanh nghiệp yêu cầu 0.0 0.7 1.2 42.7 44.7 4.31-Bạn học được nhiều kiến thức và
kinh nghiệm sau khi đi thực tế 0.0 0.7 9.3 44.0 46.0 4.35-Bạn cần phải trang bị nhiều kiến
thức chuyên ngành hơn 0.0 0.0 7.3 42.7 50.0 4.43
- Môi trường thực tế tạo cho bạn sự
tự tin, năng động hơn 0.0 0.0 8.7 45.3 46.0 4.37-Bạn có nhiều mối quan hệ tốt với
bạn bè, nhân viên trong công ty 0.0 0.7 9.3 38.0 52.0 4.41
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Đánh giá của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp cóGTTB 3.85 – 4.43 Trong đó tiêu chí được người dân đánh giá cao nhất là “Bạn cầnphải trang bị nhiều kiến thức chuyên ngành hơn.”, có GTTB là 4.43 Và tiêu chí
Trang 33được người dân đánh giá thấp nhất là “Doanh nghiệp không quan trọng kỹ năng củasinh viên”, có GTTB là 3.85 Sinh viên trả lời “Đồng ý” và “Rất đồng ý” chiếm tỷ
lệ cao, có số lượng ít sinh viên trả lời “Rất không đồng ý”
Khó khăn của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Bảng 2.9: Khó khăn của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế
tại doanh nghiệp
Các tiêu chí Mức độ ý kiến đánh giá (%) GTT
B
Khó khăn vì môi trường mới lạ 0.7 6.7 16.0 32.7 44.0 4.13Khó khăn vì giờ giấc nghiêm ngặc 2.0 5.3 26.7 44.7 21.3 3.78Khó khăn vì công việc quá nặng nhọc 1.3 8.7 26.0 28.0 36.0 3.89
Thiếu các kỹ năng nghiệp vụ 0.7 4.0 16.7 41.3 37.3 4.11Khó khăn vì yêu cầu nghiệp vụ quá
Khó khăn trong việc chủ động làm
quen với nhân viên trong công ty 0.7 8.7 17.3 36.7 36.7 4.00Khó tiếp thu với các nội dung mà
doanh nghiệp truyền tải 1.3 8.0 23.3 35.3 32.0 3.89Khó khăn khác (ghi rõ):
………
(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Đánh giá về khó khăn của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanhnghiệp, sinh viên đánh giá tương đối về thuộc tính này, có GTTB 3,78 – 4,13.Trong đó tiêu chí được sinh viên đánh giá cao nhất là “Khó khăn vì môi trường mớilạ”, có GTTB là 3,70, với tiêu chí này chỉ là khó khăn ban đầu của các bạn, sau thờigian sẽ không còn bỡ ngõ nữa Và tiêu chí được sinh viên đánh giá thấp nhất là
“Khó khăn vì giờ giấc nghiêm ngặc”, có GTTB là 3,41, vì thời gian làm việc khácthời gian học tập tại trường nên các bạn sinh viên chưa quen Các bạn trả lời “Đồngý” và “Rất đồng ý” chiếm tỷ lệ cao và có số lượng ít người dân trả lời “Rất khôngđồng ý”
2.3.4 Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá các khó khăn của sinh viên Khoa Du lịch đối với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Trang 34Các yếu tố: giới tính, khóa học, ngành học khác nhau thì sẽ có cách nhìn vàmức độ cảm nhận khác nhau về các khó khăn Vì thế, tôi sử dụng phương phápphân tích phương sai một yếu tố (Oneway – ANOVA) để kiểm định sự khác biệtnày Riêng đối với biến độc lập Giới tính, để đảm bảo tính xác thực, tôi sử dụngphương pháp kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của hai tổng thể (kiểm địnhIndependent-Samples T Test) để kiểm định.
** Chú thích
( I ): Thang đo Likert từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý)
( II ): Mức độ ý nghĩa P
***: P ≤ 0,01 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cao
**: 0,01 < P ≤ 0,05 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trung bình
*: 0,05 < P ≤ 0,1 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê thấp
Ns (Non – significant): P > 0,1 không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Do sig khi kiểm định Levene bé hơn 0,1 nên ở độ tin cậy 90%, bác bỏ giả thuyết H 0 : “Phương sai bằng nhau”, và chấp nhận giả thuyết H 1 : “Phương sai khác nhau” Vì phương sai khác nhau nên không thể tiến hành kiểm định ANOVA
và kết luận đối với một số biến, do đó kí hiệu những biến này là “–”.
Trang 35Đánh giá của bạn về hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Bảng 2.10 : Kiểm định sự khác biệt giữa các đánh giá của bạn
về hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Các tiêu chí
Mức độ ý nghĩa theo các nhóm (Sig) Giới
tính
Khóa học
Ngành học
-Hoạt động thực tế tại DN rất thu hút sinh viên tham
-Tôi rất hài lòng với chuyến đi thực tế tại doanh nghiệp - - Ns-Hoạt động này mang lại cho tôi nhiều trải nghiệm hơn * Ns **-Doanh nghiệp đòi hỏi sinh viên cần có nhiều kỹ
-Doanh nghiệp sẽ hướng dẫn kỹ năng trong quá trình
-Doanh nghiệp không quan trọng kỹ năng của sinh viên Ns - Ns-Môi trường thực tế tại doanh nghiệp chuyên nghiệp
-Nhân viên cởi mở, nhiệt tình khi bạn cần sự giúp đỡ,
trả lời các thắc mắc của bạn nhanh chóng Ns Ns Ns-Doanh nghiệp truyền đạt thông tin dễ hiểu, các kỹ
năng được học có thể được vận dụng trong công việc
sau này
-Tạo môi trường cho sinh viên được
-Bạn thiếu nhiều kỹ năng và kiến thức mà doanh
-Bạn học được nhiều kiến thức và kinh nghiệm sau
-Bạn có nhiều mối quan hệ tốt với bạn bè, nhân viên
-(Nguồn: Xử lý số liệu nghiên cứu 05/2020)
Trang 36- Về giới tính:
Trong kiểm định Levene tất cả các tiêu chí đều có Sig > 0,05 ta chấp nhận giátrị H0 và loại bỏ giá trị H1 và do phương sai là bằng nhau nên các tiêu chí này có đủđiều kiện để tiến hành kiểm định Anova Ngoại trừ các tiêu chí “Tôi rất hài lòng vớichuyến đi thực tế tại doanh nghiệp” có Sig<0,05 ta chấp nhận giá trị H1 và loại bỏgiá trị H0 và do phương sai là khác nhau nên các tiêu chí này không đủ điều kiện đểkiểm định Anova
Trong kiểm định Anova, tất cả các tiêu chí trên đều có mức độ ý nghĩa (P –Value) > 0,1 do đó ta kết luận tiêu chí trên đều không có ý nghĩa thống kê Ngoạitrừ tiêu chí “Hoạt động này mang lại cho tôi nhiều trải nghiệm hơn” có mức độ ýnghĩa nằm trong khoảng 0,05< P ≤ 0,1, do đó ta kết luận tiêu chí này có sự khác biệtmang ý nghĩa thống kê thấp Điều này cho thấy sinh viên có giới tính khác nhau thì
có sự đánh giá khác nhau về trải nghiệm tại doanh nghiệp Cụ thể sinh viên “Nữ”
có đánh giá cao - GTTB là 4.3, hơn sinh viên “Nam” – GTTB là 4.09 Lý do ở đây
có thể các bạn nam sinh viên từng trải nghiệm qua các công việc bán thời gian nênkhi vào doanh nghiệp các bạn không còn bỡ ngỡ công việc nhiều
- Về khóa học:
Trong kiểm định Levene tất cả các tiêu chí đều có Sig > 0,05 ta chấp nhận giátrị H0 và loại bỏ giá trị H1 và do phương sai là bằng nhau nên các tiêu chí này có đủđiều kiện để tiến hành kiểm định Anova Ngoại trừ các tiêu chí “Bạn học đượcnhiều kiến thức và kinh nghiệm sau khi đi thực tế”; “Doanh nghiệp không quantrọng kỹ năng của sinh viên”; “Bạn cần phải trang bị nhiều kiến thức chuyên ngànhhơn” đều có Sig<0,05 ta chấp nhận giá trị H1 và loại bỏ giá trị H0 và do phương sai
là khác nhau nên các tiêu chí này không đủ điều kiện để kiểm định Anova
Trong kiểm định Anova, tất cả các tiêu chí trên đều có mức độ ý nghĩa (P –Value) > 0,1 do đó ta kết luận tiêu chí trên đều không có ý nghĩa thống kê Ngoạitrừ các tiêu chí sau đây:
Tiêu chí “Môi trường thực tế tại doanh nghiệp chuyên nghiệp thoải mái” cómức độ ý nghĩa nằm trong khoảng P ≤ 0,01, do đó ta kết luận tiêu chí này có sựkhác biệt mang ý nghĩa thống kê cao Điều này cho thấy sinh viên có khóa học khác
Trang 37nhau thì có sự đánh giá khác nhau về sự chuyên nghiệp, thỏa mái trong doanhnghiệp Các nhóm sinh viên đều đánh giá cao tiêu chí này, có GTTB trên 4.00.Nhóm sinh viên “Khóa 52” đánh giá cao nhất với GTTB là 4.69 Tiêu chí này phụthuộc yếu tố chủ quan từng bạn sinh viên, và yếu tố khách quan do mỗi doanhnhiệp Tuy nhiên theo số liệu điều tra thì doanh nghiệp nào cũng có sự chuyênnghiệp mới thu hút được nhân viên.
Tiêu chí “Doanh nghiệp truyền đạt thông tin dễ hiểu, các kỹ năng được học
có thể được vận dụng trong công việc sau này” có mức độ ý nghĩa nằm trongkhoảng 0,01 < P ≤ 0,05, do đó ta kết luận tiêu chí này có sự khác biệt mang ý nghĩathống kê trung bình Điều này cho thấy sinh viên có khóa học khác nhau thì có sựđánh giá khác nhau về yếu tố doanh nghiệp truyền đạt thông tin và kỹ năng vậndụng sau này Các nhóm sinh viên đều đánh giá cao tiêu chí này, có GTTB trên4.16 Nhóm sinh viên “Khóa 53” đánh giá cao nhất với GTTB là 4.62 Tiêu chí nàyphụ thuộc yếu tố khách quan do mỗi doanh nhiệp, sinh viên cũng cần phải năngđộng để tự tìm hiểu thông tin, đồng thời học hỏi kinh nghiệp từ các nhân viên cũ
- Về ngành học:
Trong kiểm định Levene tất cả các tiêu chí đều có Sig > 0,05 ta chấp nhận giátrị H0 và loại bỏ giá trị H1 và do phương sai là bằng nhau nên các tiêu chí này có đủđiều kiện để tiến hành kiểm định Anova Ngoại trừ các tiêu chí “Tôi rất hài lòng vớichuyến đi thực tế tại doanh nghiệp”; “Bạn có nhiều mối quan hệ tốt với bạn bè,nhân viên trong công ty” đều có Sig<0,05 ta chấp nhận giá trị H1 và loại bỏ giá trịH0 và do phương sai là khác nhau nên các tiêu chí này không đủ điều kiện để kiểmđịnh Anova
Trong kiểm định Anova, tất cả các tiêu chí trên đều có mức độ ý nghĩa (P –Value) > 0,1 do đó ta kết luận tiêu chí trên đều không có ý nghĩa thống kê Ngoạitrừ các tiêu chí sau đây:
Tiêu chí “Hoạt động này mang lại cho tôi nhiều trải nghiệm hơn” có mức
độ ý nghĩa nằm trong khoảng 0,01 < P ≤ 0,05, do đó ta kết luận tiêu chí này có sựkhác biệt mang ý nghĩa thống kê trung bình Điều này cho thấy sinh viên có ngànhhọc khác nhau thì có sự đánh giá khác nhau về sự trải nghiệm trong doanh nghiệp
Trang 38Các nhóm sinh viên đều đánh giá cao tiêu chí này, có GTTB trên 3.75 Nhóm sinhviên “Quản trị kinh doanh” đánh giá cao nhất với GTTB là 4.48 Mỗi hoạt độngthực tế sẽ mang đến cho từng bạn sinh viên từng trải nghiệm khác nhận khác nhau,nếu mỗi sinh viên đều nhìn vào hướng tích cực của nó thì các bạn sẽ hoàn thànhcông việc một cách tốt nhất.
Tiêu chí “Chỉ yêu cầu kỹ năng cơ bản” có mức độ ý nghĩa nằm trongkhoảng 0,01 < P ≤ 0,05, do đó ta kết luận tiêu chí này có sự khác biệt mang ý nghĩathống kê trung bình Điều này cho thấy sinh viên có ngành học khác nhau thì có sựđánh giá khác nhau về kỹ năng cơ bản trong doanh nghiệp Các nhóm sinh viên đềuđánh giá cao tiêu chí này, có GTTB là 4.03 Nhóm sinh viên “Quản trị khách sạn”đánh giá cao nhất với GTTB là 4.43 Với kỹ năng cơ bạn mỗi cá nhân các bạn cầntrang bị cho chính mình, vì chúng ta còn nhiều cơ hội làm việc ở môi trường doanhnghiệp khác
Tiêu chí “Môi trường thực tế tại doanh nghiệp chuyên nghiệp thoải mái” cómức độ ý nghĩa nằm trong khoảng 0,05 < P ≤ 0,1, do đó ta kết luận tiêu chí này có
sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê thấp Điều này cho thấy sinh viên có ngành họckhác nhau thì có sự đánh giá khác nhau về sự chuyên nghiệp thỏa mái trong môitrường thực tế tại doanh nghiệp Các nhóm sinh viên đều đánh giá cao tiêu chí này,
có GTTB là 4.21 Nhóm sinh viên “Quản trị khách sạn” đánh giá cao nhất vớiGTTB là 4.64 Nhóm sinh viên “Du lịch” đánh giá thấp nhất với GTTB là 4.00
Tiêu chí “Doanh nghiệp truyền đạt thông tin dễ hiểu, các kỹ năng được học
có thể được vận dụng trong công việc sau này” có mức độ ý nghĩa nằm trongkhoảng 0,01 < P ≤ 0,05, do đó ta kết luận tiêu chí này có sự khác biệt mang ý nghĩathống kê trung bình Điều này cho thấy sinh viên có ngành học khác nhau thì có sựđánh giá khác nhau về truyền đạt thông tin và kỹ năng có thể học được Các nhómsinh viên đều đánh giá cao tiêu chí này, có GTTB là 4.34 Nhóm sinh viên “Quản trịkhách sạn” đánh giá cao nhất với GTTB là 4.79 Nhóm sinh viên “Quản trị nhàhàng và dịch vụ ăn uống” đánh giá thấp nhất với GTTB là 4.17
Trang 39 Khó khăn của sinh viên khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Bảng 2.11: Kiểm định sự khác biệt giữa các khó khăn của sinh viên
khi tham gia hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
Các tiêu chí
Mức độ ý nghĩa theo các nhóm (Sig) Giới
tính
Khóa học
Ngành học
Khó khăn vì yêu cầu nghiệp vụ quá chuyên sau Ns - NsKhó khăn trong việc chủ động làm quen với nhân
Khó tiếp thu với các nội dung mà doanh nghiệp
Trong kiểm định Anova, tất cả các tiêu chí trên đều có mức độ ý nghĩa (P –Value) > 0,1 do đó ta kết luận tiêu chí trên đều không có ý nghĩa thống kê
- Về khóa học:
Trong kiểm định Levene tất cả các tiêu chí đều có Sig > 0,05 ta chấp nhận giátrị H0 và loại bỏ giá trị H1 và do phương sai là bằng nhau nên các tiêu chí này có đủ
Trang 40nghiêm ngặc”; “Thiếu các kỹ năng nghiệp vụ”; “Khó khăn vì yêu cầu nghiệp vụ quáchuyên sau” có Sig<0,05 ta chấp nhận giá trị H1 và loại bỏ giá trị H0 và do phươngsai là khác nhau nên các tiêu chí này không đủ điều kiện để kiểm định Anova.
Trong kiểm định Anova, tất cả các tiêu chí trên đều có mức độ ý nghĩa (P –Value) > 0,1 do đó ta kết luận tiêu chí trên đều không có ý nghĩa thống kê Ngoại trừtiêu chí “Khó khăn vì công việc quá nặng nhọc” có mức độ ý nghĩa nằm trongkhoảng P ≤ 0,01, do đó ta kết luận tiêu chí này có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kêcao Điều này cho thấy sinh viên có khóa học khác nhau thì có sự đánh giá khác nhau
về công việc nặng nhọc Các nhóm sinh viên đánh giá tương đối tiêu chí này, cóGTTB trên 3.89 Nhóm sinh viên “Khóa 53” đánh giá cao nhất với GTTB là 4.48.Tiêu chí này phụ thuộc tính chất công việc của mỗi doanh nghiệp, mỗi bạn sinh viêncần cố gắng để từ đây bản thân có them kinh nghiệm để bước tiếp tương lai
- Về ngành học:
Trong kiểm định Levene tất cả các tiêu chí đều có Sig > 0,05 ta chấp nhận giátrị H0 và loại bỏ giá trị H1 và do phương sai là bằng nhau nên các tiêu chí này có đủđiều kiện để tiến hành kiểm định Anova
Trong kiểm định Anova, tất cả các tiêu chí trên đều có mức độ ý nghĩa (P –Value) > 0,1 do đó ta kết luận tiêu chí trên đều không có ý nghĩa thống kê Ngoạitrừ các tiêu chí sau đây:
Tiêu chí “Khó khăn vì công việc quá nặng nhọc” có mức độ ý nghĩa nằmtrong khoảng P ≤ 0,01, do đó ta kết luận tiêu chí này có sự khác biệt mang ý nghĩathống kê cao Điều này cho thấy sinh viên có ngành học khác nhau thì có sự đánhgiá khác nhau về sự nặng nhọc trong công việc Các nhóm sinh viên đánh giá tươngđối tiêu chí này, có GTTB trên 3.89 Nhóm sinh viên “Quản trị khách sạn” đánh giácao nhất với GTTB là 4.43 Nhóm sinh viên “Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành”đánh giá thấp nhất với GTTB là 3.57
Tiêu chí “Khó tiếp thu với các nội dung mà doanh nghiệp truyền tải” cómức độ ý nghĩa nằm trong khoảng 0,01 < P ≤ 0,05, do đó ta kết luận tiêu chí này có
sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê trung bình Điều này cho thấy sinh viên cóngành học khác nhau thì có sự đánh giá khác nhau về yếu tố tiếp thu nội dung Các