địa chọn Đà Nẵng làm điểm đến đang tăng lên, đặc biệt là trong những năm trở lại đây.Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng nhiều tình trạng bất cập như phản hồi tiêu cực về chấtlượng điểm đến của
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trải qua những năm tháng trên giảng đường đại học tại Khoa Du lịch- Đại họcHuế đã đem đến cho bản thân tôi nhiều trải nghiệm quý giá Trong cuộc hành trình đó,tôi nhận được sự đồng hành và giúp đỡ của gia đình, quý thầy cô và bạn bè
Trong quá trình hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự độngviên và giúp đỡ quý báu
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Bùi Thị Tám- Giáoviên hướng dẫn- đã tận tình chỉ bảo và dành thời gian để lắng nghe, chia sẽ và hỗ trợtôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóaluận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng quý thầy cô bộ môn Lữ Khoa Du Lịch đã chia sẻ kinh nghiệm, trang bị kiến thức giúp tôi hoàn thiện bản thântrong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài
hành-Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên vàđóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa luận của mình
Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về kiến thứccũng như điều kiện khách quan không thực sự thuận lợi nên không thể thiếu sai sót vềnội dung Kính mong quý Thầy giáo, Cô giáo sẽ đóng góp ý kiến để luận văn đượchoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Yến
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Yến
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 5PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam- đất nước vượt qua nhiều cuộc chiến tranh và khủng hoảng trong quákhứ đã trở thành quốc gia hòa bình và đang hòa mình vào sự phát triển chung của khuvực và thế giới Đó là sự đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước trên đàhội nhập quốc tế Những bước chuyển mình lớn lao trên mọi lĩnh vực, đã đưa vị thếcủa Việt Nam vươn lên tầm khu vực và vươn mình ra thế giới Với sự tăng trưởng ổnđịnh và liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của nhân dân ngày càng được cảithiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một bộ phận khá lớn đối với các gia đình và
cá nhân trong nước có thu nhập khá và cao Trong những năm trở lại đây, tốc độ pháttriển của ngành du lịch có những bước đột phá Năng lực cạnh tranh của Du lịch ViệtNam liên tục được cải thiện và trong 2 lần xếp hạng thì đã tăng lên được 12 bậc, hiệnnay đứng thứ 63/140 nước
Sự cạnh tranh giữa các khu du lịch, các điểm đến du lịch đang ngày càng cao hơnnhằm thu hút du khách đến tham quan Các tỉnh thành, địa phương lấy phát triển dulịch làm tiền đề tạo nguồn lực phát triển kinh tế đã tập trung khai thác đầu tư, xâydựng cơ sở vật chất góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng để tạo dựng hình ảnh điểm đến,tạo ra môi trường du lịch mới mẻ và hấp dẫn du khách
Nằm ở dải đất hẹp miền Trung Việt Nam, Đà Nẵng-thành phố đáng sống bậc nhất
và là trung tâm kinh tế văn hóa hàng đầu của khu vực miền Trung cũng như cả nước.Ngành du lịch vốn được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế Đà Nẵng phát triển Du lịch Đà Nẵng với các thế mạnh về tài nguyên du lịch tựnhiên và nhân văn, đặc biệt với những thành tựu trong xây dựng các cơ sở hạ tầngmang tính vĩ mô, hiện đại đã góp phần đưa Đà Nẵng trở thành một trong mười điểmđến hấp dẫn hàng đầu Châu Á (2013-2016) Trong thập kỉ mới, ngành du lịch Đà Nẵngvẫn đang có sự tăng tốc không ngừng với các điểm đến được đầu tư mạnh mẽ và mang
xu thế du lịch hóa Hằng năm, lượng khách nội địa đến với Đà Nẵng ngày càng giatăng Các điểm đến hấp dẫn đã thu hút lượng du khách ngày càng lớn Đà Nẵng trởthành điểm đến hàng đầu để tham quan và nghĩ dưỡng Đặc biệt, lượng du khách nội
Trang 6địa chọn Đà Nẵng làm điểm đến đang tăng lên, đặc biệt là trong những năm trở lại đây.Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng nhiều tình trạng bất cập như phản hồi tiêu cực về chấtlượng điểm đến của một số du khách nội địa, tình trạng du khách không chọn hìnhthức du lịch tham quan Đà Nẵng trong nhiều ngày, ô nhiễm môi trường Xuất phát
từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu nhận thức của du khách nội địa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm tìm ra những
định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong tâm trí dukhách nội địa trong thời gian tới là điều cần thiết, góp phần đưa ra các chiến lược vàđịnh hướng thúc đẩy nền du lịch phát triển trong tương lai gần
2 Mục tiêu của đề tài:
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này nhằm tập trung phân tích nhận thức về hình ảnh điểm đến ĐàNẵng đối với du khách nội địa, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong nhận thức của du khách nội địa
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến điểm đến và hình ảnhđiểm đến
- Xác đinh các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến Đà Nẵng
- Đánh giá nhận thức về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của du khách nội địa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong tâmtrí du khách nội địa
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu nhận thức về hình ảnh điểmđến Đà Nẵng đối với du khách nội địa
- Đối tượng điều tra: du khách nội địa đã đến du lịch Đà Nẵng
4 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Đề tài hướng tới tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đếnhình ảnh điểm đến Đà Nẵng Từ đó đánh giá nhận thức của du khách nội địa đối vớihình ảnh điểm đến Đà Nẵng, làm rõ những điểm mạnh điểm yếu và đề xuất một sốgiải pháp
Trang 7- Giới hạn về không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thànhphố Đà Nẵng
- Giới hạn về thời gian:
+ Đối với số liệu thứ cấp: số liệu được thu thập từ Sở du lịch Đà Nẵng và các tàiliệu có liên quan trong giai đoạn từ năm 2016-2019
+ Đối với số liệu sơ cấp: Bảng hỏi được thiết kế và thu thập trong tháng 2 vàtháng 5 năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
5.1.1 Đối với số liệu thứ cấp
-Số liệu thứ cấp: Tiến hành thu thập, đọc, tổng hợp, phân tích khái quát hóa và hệthống hóa các nguồn tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan đến hình ảnh điểm đến.Các sách báo, nguồn tài liệu được thống kê liên quan đến hình ảnh điểm đến
5.1.2 Đối với số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp: Tiến hành phát bảng hỏi trực tiếp tại các điểm du lịch trên địabàn thành phố Đà Nẵng như ven đường Bạch Đằng, trung tâm hội chợ Helio, khu vựccầu Rồng, cầu Tình Yêu, bờ biển Phạm Văn Đồng, chợ Cồn nhằm thu thập các đánhgiá của du khách về hình ảnh điểm đến của thành phố Đà Nẵng
Sử dụng thang đo Likert, với 5 mức độ sau:
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Bình thường
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
5.2 Phương pháp phân tích và sử lí số liệu
5.2.1 Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp: được thu thập từ Sở du lịch thành phố Đà Nẵng và các sách, báocáo, bài báo học thuật chuyên ngành
5.22 Đối với số liệu sơ cấp
Xác định kích cỡ mẫu điều tra:
Quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức của Taro Yaman:
Trang 8Trong đó:
n: Quy mô mẫu
N: Kích thước mẫu của tổng thể, N= Tổng lượng khách du lịch nội địa đến thànhphố Đà Nẵng năm 2019
Ta tính cỡ mẫu với sai số cho phép giữa tỉ lệ mẫu và tổng thể là 0.1
- Đề tài sử dụng thang đo Likert, để lượng hóa các mức độ đánh giá của du kháchtheo thang điểm từ 1 đến 5
- Thống kê mô tả: tần suất (Frequency), phần trăm( Preentage) và giá trị trung bình(Mean)
- Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway ANOVA) và kiểm định Kruskal Wallis: phân tích sự khác biệt trong đánh giá của các du khách khác nhau về các yếu tố: độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp
- Kiểm định Independent-Sample T-Test: Phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa cácnhóm du khách theo yếu tố giới tính
6 Kết cấu của nội dung đề tài:
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về hình ảnh điểm đến.
Chương 2: Nghiên cứu nhận thức của du khách nội địa về hình ảnh điểm đến
Trang 9du lịch và người tạo ra sản phẩm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhautrong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnhvực này
Theo Luật du lịch 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong không gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoạc kết hợp với các mục địch hợp pháp khác”.
Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union ofOfficial Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đếnmột nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải
để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống
Mặt khác, theo quan điểm của các tác giả biên soạn Bách Khoa toàn thư ViệtNam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các
chuyên gia nhận định, nghĩa thứ nhất của du lịch là “ Một dạng nghỉ dưỡng tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh thắng cảnh, ” Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “ Một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sữ và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hóa và dịch vụ tại chỗ”.
Trang 10Từ các định nghĩa trên có thể nhận thấy rằng du lịch là sự tổng hòa giữa các lĩnhvực kinh tế, văn hóa, xã hội Đối với cá nhân, du lịch chính là việc đáp ứng thỏa mãncác nhu cầu tinh thần của con người Trong nền kinh tế, du lịch chính là tất cả các hoạtđộng dịch vụ được tạo ra để đáp ứng nhu cầu đó và chính du lịch đem lại lợi ích chonền kinh tế và là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
Nhà nghiên cứu Rubies (2001) định nghĩa điểm đến du lịch là một khu vực địa lí
trong đó có chứa đựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở
hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chứcquản lí mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấp cho du khách các trảinghiệm mà họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựa chọn
Trang 11Có thể hiểu đơn giản rằng, điểm đến du lịch là“Địa điểm mà khách du lịch lựa chọn trong chuyến đi có thể là một địa danh cụ thể, một khu vực, một vùng lãnh thổ, một quốc gia, thậm chí là châu lục.”
1.1.4 Cấu trúc vòng đời điểm đến du lịch
Đối với vòng đời của một điểm đến du lịch, nó được tính từ thời điểm nơi đếnđược thăm dò khám phá cho đến khi nơi đến tham gia vào các hoạt động du lịch Vàonăm 1974, Stanley Plog là người đầu tiên nhận ra rằng một điểm đến du lịch cũng cómột chu kì sống như một sản phẩm thông thường Bốn năm sau, Butler đã phát triểnmột mô hình chu kì sống của một điểm đến du lịch được công nhận rộng rãi trên thếgiới, được đặt tên là “Tourist Area Life Cycle“ (TALC)
Hình 1.1: Chu kỳ sống của một điểm đến
( Nguồn: Butler, 1980) Giai đoạn 1- Discovery & Exploration: khám phá điểm đến
Đây là giai đoạn mà điểm đến du lịch còn khá lạ lẫm và ít người biết đến, lúc đólượng khách du lịch đến tham quan, khám phá điểm đến vẫn còn rất ít và chủ yếu chỉ
là các nhóm du khách nhỏ lẻ, tự phát Các điểm đến lúc này vẫn chưa có các cơ sở hạtầng phục vụ du khách, các yếu tố thiên nhiên và văn hóa vẫn chưa bị tác động nhiềubởi sự nảy sinh và phát triển du lịch
Giai đoạn 2- Involvement : thu hút sự tham gia của các bên.
Trang 12Ở giai đoạn này thì lượng du khách đã đông hơn Tại các điểm đến du lịch bắtđầu xuất hiện một ít các cơ sở lưu trú, ăn uống do người dân địa phương tự tổ chứcnhằm để phục vụ du khách tham quan Chính quyền địa phương có sự đầu tư, pháttriển di lịch ở địa phương.
Giai đoạn 3- Development: phát triển
Trong giai đoạn này, lượng khách du lịch đến các điểm đến ngày càng đông,không còn những nhóm nhỏ lẻ mà thay vào đó là hình thức du lịch theo tour với sốlượng khách đông hơn, bao gồm du khách nội địa và quốc tế Các cơ sở kinh doanhphục vụ du lịch như lưu trú, ăn uống, vận chuyển, giải trí, mua sắm đã xuất hiệnnhiều hơn và có sự đầu tư của các tổ chức trong nước và nước ngoài
Giai đoạn 4- Consolidation or saturation: củng cố hay bão hòa.
Trong giai đoạn này, điểm đến du lịch đã phát triển khá hoàn chỉnh và du lịch đãtrở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của điểm đến Tuy nhiên, xuất hiệntình trạng số lượng khách du lịch bắt đầu chững lại và có dấu hiệu giảm dần
Giai đoạn 5- Stagnation: Ngưng trệ
Điểm đến đã đạt được lượng khách tối đa và sức chứa của điểm đến cũng đạt giátrị cực điểm Các vấn đề về chính trị, văn hóa, xã hội, đặc biệt là môi trường bắt đầuxuất hiện Điểm đến du lịch dần mất đi sự mới mẻ, đồng nghĩa với việc suy giảmnguồn khách nghiêm trọng Giai đoạn này yêu cầu cần có nhiều sự nỗ lực về hoạt độngxúc tiến và quảng bá
Giai đoạn 6- Decline: Suy giảm
Điểm đến lúc này không còn khả năng thu hút khách du lịch cũng như không cònkhả năng cạnh tranh với những điểm đến mới nổi
Giai đoạn 7- Rejuvenation: Phục hồi
Chính quyền địa phương đã có những thay đổi, nỗ lực làm mới điểm đến bằngcách cung cấp các tiện ích mới mẻ, xây dựng các sản phẩm du lịch mới, tái đầu tư cơ
sở vật chất, hạ tầng phục vụ du khách tham quan các điểm đến
1.2 Tổng quan về hình ảnh điểm đến du lịch
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến du lịch trên thế giới
Hình ảnh điểm đến được đo lường bởi các thuộc tính nghiên cứu Theo nhiềunghiên cứu của các nhà nghiên cứu như Pike & Ryan (2004), Lam & Hsu (2005), Pike
Trang 13(2003), Suh & Gartner ( 2004) đã chỉ ra rằng có 13 thuộc tính điểm đến được xem
là quan trọng, cụ thể là: Văn hóa và lịch sữ, phong cảnh thiên nhiên, dịch vụ, giải trí,thư giãn, khí hậu, giá cả, thể thao, an toàn, sự thân thiện trung thực và sự hiếu kháchcủa người dân địa phương, các hoạt động sự kiện đặc biệt, dễ đi và có tính mạo hiểm
1.2.2 Khái niệm về hình ảnh điểm đến du lịch
Hình ảnh điểm đến du lịch được nghiên cứu bắt đầu từ những năm 1970 và chủ
đề này trở nên phổ biến nhất trong lĩnh vực du lịch trong suốt ba thập niên đó (Pike2002) Và chủ đề này cũng thu hút sự quan tâm trong những năm gần đây (Pike 2007)
Có nhiều khái niệm, quan điểm về hình ảnh điểm đến được đưa ra
Theo định nghĩa của Crompton (1979) nhận định rằng: “ Hình ảnh điểm đến là
hệ thống niềm tin, ý tưởng và ấn tượng mà người ta có về một nơi hay một điểm đến nào đó “ Định nghĩa này nhận được nhiều sự tán đồng của các nhà nghiên cứu về hình
ảnh điểm đến Philip Kotler cũng sử dụng định nghĩa này Nó gồm các đặc tính chứcnăng, liên quan đến phương diện hữu hình của điểm đến và các đặc tính tâm lý liênquan đến các phương diện vô hình hơn
Hình ảnh điểm đến là kết quả sự nhận thức của khách du lịch về các thuộc tínhcủa điểm đến và được xem như một chức năng của thương hiệu điểm đến Nhận thức
về về hình ảnh điểm đến du lịch tác động trực tiếp có tính quyết định tính lựa chọnđiểm đến du lịch của du khách, gián tiếp ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn và lòngtrung thành của du khách
Có nhiều quan điểm được đưa ra về định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch Tuynhiên vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào được đưa ra, nó vẫn được xem làkhái niệm gây nhiều tranh cãi của các nhà nghiên cứu
Trang 14Bảng 1.1 : Tổng hợp các khái niệm, định nghĩa về hình ảnh điểm đến.
Tác giả Khái niệm hình ảnh điểm đến
Hunt (1971) Là sự ấn tượng của một cá nhân hay một nhóm người về mộtđịa điểm nào đó mà không phải là nơi cư trú của họ.Markin(1974) Là sự am hiểu mang tính cá nhân, tính tiếp thu tại một địa điểm nào đó.
Lawson &
Baud-Bovy (1977)
Là sự biểu hiện về kiến thúc, ấn tượng hay định kiến của mỗi
cá nhân về một địa điểm nào đó có tính riêng biệt trong chuyến trải nghiệm
Crompton (1979) Là sự tổng hợp của lòng tin, ý kiến và ấn tượng mà một người sẽ chọn ra một điểm cho mình.
Reynolds (1984) Là hình ảnh tinh thần được phát hiện bởi nhu cầu cá nhân khilựa chọn một địa điểm du lịch.
Dichter (1985)
Là sự mô tả không những các đặc điểm cá nhân hay chất lượng sản phẩm mà là toàn bộ ấn tượng và sự tồn tại tạo nên trong ý nghĩa của người khác
Phelps (1986) Nhận thức hoặc ấn tượng về một điểm đến
Gartner (1989) Một sự phối hợp phức tạp các sản phẩm và các thuộc tính được liên tưởng.
Chon (1990) Kết quả của sự tương tác của các niềm tin, ý nghĩa,tình cảm, mong đợi và ấn tượng của một người về một điểm đến.Miman & Pizam
(1995) Ấn tượng trong tâm trí công chúng về một địa điểm, một sản phẩm
Mackay &
Fesenmeier (1997)
Một tập hợp niềm tin và ấn tượng trên cơ sở tiến trình thông tin từ các nguồn khác nhau qua thời gian, kết quả là một cấu trúc bên trong hỗn hợp các sản phẩm, yếu tố thu hút và các thuộc tính đang kể thành ấn tượng tổng thể
Cashall (2000) Nhận thức của cá nhân về các đặc điểm của điểm đến
Bigne’, Sánchez và
cộng sự (2001) Việc hiểu biết chủ quan của du khách về điểm đến thực tế.
Kim & Richardson
1.2.3 Quá trình phát triển hình ảnh điểm đến
Yếu tố quan trọng nhất và cũng là điều kiện tiên quyết để có được hình ảnh điểmđến du lịch là nơi đó phải chứa đựng tài nguyên du lịch cùng với các sản phẩm dịch vụ
đi kèm theo nó Giá trị của đựng tài nguyên du lịch được đánh giá ở mức nào đó sẽ tácđộng trực tiếp có tính quyết định việc lựa chọn điểm đến du lịch của du khách Theonghiên cứu lí thuyết của Giun, quá trình hình thành hình ảnh điểm đến thông qua các
Trang 15Giai đoạn thứ 1: Đó là bao gồm sự tích tụ hình ảnh tinh thần về sự trải nghiệmtrong kì nghỉ (hình ảnh cơ bản).
Giai đoạn thứ 2: chuyển đổi những hình ảnh này thông qua bổ sung thông tin(hình ảnh cảm ứng)
Giai đoạn thứ 3: Việc quyết định đi du lịch dựa vào hình ảnh, hiệu quả, momgđợi trải nghiệm nhưng trong phạm vi bị ràng buộc về mặt thời gian, tiền bạc và nhữngràng buộc khác
Giai đoạn thứ 4: Đi đến điểm có hình ảnh hâp dẫn ( ví dụ: phong cảnh để ngắm,
ẩm thực đặc sản để thưởng thức )
Giai đoạn thứ 5: Tham gia các hoạt động trải nghiệm tại điểm đến ( các hoạtđộng lưu trú, vui chơi giải trí, mua sắm, thể thao, và các dịch vụ khác ảnh hưởng đếnhình ảnh)
Giai đoạn thứ 6: Kết thúc chuyến đi, quay lại du lịch theo những phản ánh, sựđánh giá, bao gồm cả thảo luận về điểm đến bởi các du khách, như thể hiện qua truyềnmiệng (WOM) tích cực về điểm đến
Giai đoạn thứ 7: Tích lũy mới những hình ảnh dựa vào quá trình đã được trảinghiệm du lịch tại điểm đến trước đó
Giun cũng cho rằng hình ảnh điểm đến có thể thay đổi hoặc thay đổi trong 7 giaiđoạn Ông cũng phát hiện, hình ảnh điểm đến tiến triển trên hai cấp độ hình ảnh cơ bản
và hình ảnh được kích thích
Hình ảnh cơ bản là hình ảnh mà cá nhân nắm bắt được tại điểm đến xuất phát từ
thông tin cụ thể như: từ lịch sử lâu dài mà không phải thông tin tại điểm đến du lịch
mà là từ các cuốn sách, báo, tạp chí, lịch sử và địa lý, sổ tay, thông tin trên truyền hình
mà không chỉ sử dụng riêng cho hoạt động thông tin du lịch Do đó, những người màchưa bao giờ được đến thăm một điểm đến cũng như chưa tìm ra bất cứ thông tin dulịch cụ thể nào có thể có một số loại thông tin đã được lưu trữ trong trí nhớ của họ.Điều này có thể là một hình ảnh không đầy đủ mà khách du lịch cần bổ sung thêm
Hình ảnh kích thích có nguồn gốc từ nỗ lực xúc tiến trực tiếp của các cơ quan tổ
chức du lịch, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, công ty lữ hành,…Trong khi hình ảnh
cơ bản (organic) thường nằm trong sự kiểm soát của các nhà marketing, hình ảnh kíchthích được thực hiện trực tiếp bởi những nỗ lực marketing điểm đến Điều này có thể
Trang 16được xây dựng trên các tài liệu quảng cáo đầy sắc màu và được thông tin cho khách dulịch thông qua các trung tâm lữ hành du lịch, đại lý du lịch, các bài báo, tạp chí, quảngcáo trên truyền hình, trên internet, mạng xã hội,… và các hoạt động khác mà các cơquan tổ chức du lịch có thể lựa chọn để xúc tiến điểm đến du lịch.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến
Hình ảnh điểm đến du lịch được thể hiện thông qua quá trình du khách tiếp cậnhình thành về ý thức trong du lịch điểm đến Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểmđến bao gồm:
+ Sức hấp dẫn của điểm đến: Việc nâng cao chất lượng hình ảnh điểm đến là vô
cùng quan trọng Tuy nhiên nhằm nâng cao vai trò quan trọng của sức hấp dẫn điểmđến, tác giả cho rằng điều này là vô cùng quan trọng bởi lẽ đảm bảo cho hoạt độngđược nâng cao thì vai trò sức hấp dẫn của điểm đến thể hiện qua ý thức của du khách
+ Cơ sở hạ tầng du lịch: Cơ sở hạ tầng đóng góp trong hoạt động về hình ảnh
điểm đến trong mắt du khách nói chung Với những nền tảng cơ bản của các cơ sởkinh doanh du lịch sẽ góp phần tạo điều kiện cho hoạt động về thu hút du khách trênthực tế
+ Khả năng tiếp cận: Là khả năng tiếp cận của du khách đến tiếp cận những điều
kiện cơ bản của hoạt động du lịch để từ đó tạo điều kiện hình thành hình ảnh điểm đếntrong nhận thức của du khách
+ Hoạt động quảng bá, xúc tiến điểm đến: hoạt động quảng bá, xúc tiến điểm
đến của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã góp phần tạo lợi nhuận cơ bản cho việchình ảnh ý thức điểm đến của du khách Vấn đề này thể hiện ở chỗ đó chính là việcthực hiện nâng cao thu hút du khách
+ Sự lựa chọn của du khách dựa trên cảm nhận hình ảnh điểm đến: Thông qua
các chương trình hoạt động thu hút du khách tại các điểm đến và sự cạnh tranh giữacác điểm đến nhằm hấp dẫn du khách Qua đó đã tạo điều kiện cơ bản để hoạt độngthu hút du khách, hình thành ý thức điểm đến của du khách quay lại điểm đến đó trongthực tế
Theo nghiên cứu của Jenkins & McArthur (1996) trích từ Hunt 1975) và Scott &cộng sự (1978) đã chỉ ra rằng sự hình thành của hình ảnh điểm đến được xác định từngphần bởi khoảng cách từ các điểm đến Họ đã kết luận rằng, con người dường như
Trang 17mạnh mẽ hơn và càng thực tế hơn hình ảnh điểm đến nếu những nơi đó gần với nơi họ
cư trú
Hình 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành điểm đến du lịch
trong tâm trí du khách
( Nguồn: Jenkins & McArthur, 1996).
Baloglu & McCleary (1999) cho rằng yếu tố kích thích kinh tế và các yếu tố cánhân, cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng đến hình ảnh Yếu tố kích thích kinh tế phátsinh từ các nguồn bên ngoài, yếu tố cá nhân minh họa đặc điểm cá nhân (Hình 1.2)Baloglu & McCleary đã nhấn mạnh vai trò của các yếu tố trong quá trình hìnhthành hình ảnh điểm đến Đa dạng, số lượng và loại nguồn thông tin về điểm đến sửdụng và đánh giá nhân khẩu học và xã hội ảnh hưởng đến nhận thức và nhận thức cócác thuộc tính điểm đến Những nhận thức cùng với những động cơ tâm lí -xã hội dulịch tạo cảm giác tới điểm đến Mô hình này nhấn mạnh cấu trúc năng động của hìnhảnh và tính chất đa chiều của các thành phần của nó
Trang 18Hình 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành hình thành
đến của Baloglu & McCleary (1999).
Nguồn: Baloglu & McCleary (1999)
Baloglu & McCleary (1999) cũng phát hiện trong khi một người có thế quan tâmđến du lịch văn hóa thành phố, người khác có thể thích du lịch biển Điều đó cho thấy,một trong những lần đến đầu tiên nhiều khả năng sẽ hỗ trọ để xây dựng một hình ảnhthuận lợi của điểm đến du lịch kể từ khi nó đáp ứng lợi ích của du khách
1.2.5 Thành phần của hình ảnh điểm đến.
Theo lí thuyết của Echter & Ritchie (2003) thì hình ảnh điểm đến không chỉ baogồm các thuộc tính riêng biệt mà còn là ấn tượng tổng thể về điểm đến Hình ảnh điểmđến bao gồm các đặc điểm chức năng, liên quan nhiều hơn đến các khía cạnh hữu hìnhcủa điểm đến, và đặc điểm tâm lí liên quan đến các khía cạnh vô hình
Trang 19
Hình 1.4: Những thành phần của hình ảnh điểm đến của Echtner & Ritchie (2003)
(Nguồn: Echtner và Ritchie, 2003)
Theo sơ đồ trên, nghiên cứu của Echtner & Ritchie (2003) đã xác định sự tồn tạicủa nhận thức hình ảnh điểm đến theo ba trục dọc tương ứng với: chức năng/ tâm lý,chung/duy nhất, tổng thể/dựa vào thuộc tính
1.2.6 Phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến
Từ khái niệm đến các thuộc tính, thành phần của hình ảnh điểm đến đã được tổnghợp và phân tích ở trên cho thấy, bản chất phức tạp của cấu trúc hình ảnh điểm đến đãdẫn đến thách thức lớn đối với việc đo lường nó Do vậy cùng với việc quan tâm làm
rõ cấu trúc khái niệm hình ảnh điểm đến, một số nhà nghiên cứu đã tập trung vào phântĩnh những hạn chế của các phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến đã có trước đó
Trang 20Echter & Ritchie (1991) trong nghiên cứu của mình lần đầu tiên đã nghiên cứumột cách hệ thống khái niệm hình ảnh điểm đến trên cơ sở nền tảng khái niệm về hìnhảnh, hình ảnh sản phẩm, cửa hàng, thương hiệu, công ty và chỉ ra những hạn chế củacác phương pháp đo lường được sử dụng trước đó và cuối cùng phát triển phươngpháp mới để đo lường hình ảnh điểm đến Các nghiên cứu sau đó của Echter & Ritchieđều tập trung vào xem xét những hạn chế của những phương pháp nghiên cứu trước vềhình ảnh điểm đến mà các nhà nghiên cứu sử dụng để đo lường, và nỗ lực phát triểnthang đo lường hình ảnh điểm đến có hiệu quả hơn.
Với khái niệm hình ảnh điểm đến được đưa ra ở trên, Echter & Ritchie (2003)
Đề nghị quá trình đo lường trọn vẹn phải đo lường cả thuộc tính và ấn tượng tổngthể Mỗi một thành phần này, nên được đo lường cả phương diện các phương diện cácđặc điểm chức năng hay các đặc điểm hữu hình hơn, dựa trên nhận thức và cả phươngdiện các đặc điểm tâm lý, các đặc điểm trừu tượng vô hình hơn mang tính cảm xúc,tình cảm Hơn nữa, trong tiến trình đo lường hình ảnh điểm đến, cần quan tâm khôngchỉ đạt được những thông tin về những đặc điểm chung đối với tất cả các điểm đến màphải đạt được những thông tin riêng về những đặc điểm duy nhất có thể phân biệt cho
Thêm nữa, Pike (2002) nhận thấy rằng các nhà nghiên cứu đã ưu tiên sử dụngphương pháp có cấu trúc để thu thập được dữ liệu từ câu hỏi đóng thông qua thang đoLikert hoặc có ngữ nghĩa đối lập nhau Theo cách đó, nhà nghiên cứu thường đưa ramột tập hợp các biến quan sát có tính chủ quan để khách du lịch đánh giá Từ dữ liệu
có được, các nhà nghiên cứu tính mức đánh giá trung bình, phân tích đa biến hoặcphân tích nhân tố sử dụng làm giảm bớt các nhân tố, để có được số lượng nhỏ hơn cácnhân tố độc lập về các lĩnh vực cảm nhận
Trang 21Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là chỉ dựa vào một danh sách ưu tiêncác biến quan sát mà một cá nhân chủ quan nêu ra Do đó, nó có thể không đáng tincậy, trừ khi danh sách các biến quan sát được soạn thảo ra một cách cẩn thận, nếukhông sẽ có một vài hoặc tất cả các biến qaun sát có thể đều không quan trọng vớikhách du lịch, hoặc những biến quan sát quan trọng lại bị bỏ qua, không được sử dụng
để đo lường
Vì thế, muốn đảm bảo độ tin cậy và có giá trị sử dụng trong việc đo lường hìnhảnh điểm đến, thì cần kết hợp sử dụng các phương pháp định tính và định lượng Điềunày cũng đúng với đề nghị của Puke (2002) Ông cho rằng nhiều nghiên cứu dựa vàoviệc lựa chọn các thuộc tính từ các nghiên cứu trong tài liệu, thường là nơi khác trênthế giới Điều đó dẫn đến nguy cơ bao gồm một số thuộc tính có thể không thích đángđối với người tham gia du lịch ở một bối cảnh cụ thể nào đó Do đó, nghiên cứu phảidựa trên cơ sở nghiên cứu định tính hợp lí, cẩn thận để tìm cấu trúc liên quan và sau đó
là giai đoạn nghiên cứu định lượng để tính mức độ đánh giá về cấu trúc này đối với thịtrường mục tiêu
Các nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa các phương pháp định tính và định lượngtăng lên nhanh chóng sau các công trình nghiên cứu của Echter & Ritchie
Hiện nay, phần lớn các nhà nghiên cứu lựa chọn sử dụng phương pháp có cấu trúc
để đo lường hình ảnh điểm đến, đó là tập trung vào các thành phần, các thuộc tính củahình ảnh điểm đến như sử dụng thang đo Likert và thang đo khác biệt ngữ nghĩa đòi hỏi
có được đánh giá của một cá nhân về danh sách các thuộc tính đã được xác định
Vì vậy, trong nghiên cứu này để tạo được độ chính xác cao, tác gải sẽ sủ dụng kếthợp cả hai phương pháp tiếp cận cơ bản để đo lường hình ảnh Đó là phương pháp đolường có cấu trúc và phương pháp đo lường phi cấu trúc Đồng thời, trong bài nghiêncứu sẽ kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lương để đo lượng và cungcấp cái nhìn sâu sắc về hình ảnh điểm đến
Bảng 1.2: So sánh phương pháp cấu trúc và phi cấu trúc
Cấu trúc (Structured) Phi cấu trúc
(Unstructured) Phương
pháp
Thông thường có sự phân biệt về ngữnghĩa hoặc sử dụng thang đo Lirket Tập trung vào nhóm câuhỏi mở, phân tích nội
dung, mạng tiết mục
Trang 22Ưu điểm
-Dễ dàng quản lí-Mã hóa đơn giản-Cho kết quả dễ dàng từ việc sử dụngphương pháp phân tích thống kê
-Tạo điều kiện so sánh giữa các điểm
-Thuận lợi để đo lườngtoàn diện các thành phầnhình ảnh điểm đến
-Giảm được sai lệch trongphỏng vấn
-Giảm khả năng thiếu cácthành phần hình ảnh quantrọng
-Mức độ đầy đủ của phương pháp cấutrúc có thể bị thay đổi, do đó nó có thể
bỏ lỡ một số thành phần khác của hìnhảnh điểm đến
-Mức độ chi tiết của ngườitrả lời có sự biến động cao-Kết quả phân tích thống
kê bị hạn chế-Phân tích so sánh khôngthuận lợi
( Nguồn: Jenkin,1990)
1.3 Nhận thức về hình ảnh điểm đến
1.3.1 Quan điểm về nhận thức hình ảnh điểm đến
Hình ảnh điểm đến là tổng thể niềm tin, ý tưởng và ấn tượng của một người vềmột điểm đến du lịch hay đó là tổng thể các ấn tượng, niềm tin, sự mong đợi và nhữngtình cảm được tích lũy về một nơi theo thời gian Những “ấn tượng”, “nhận thức” hay
“niềm tin” thể hiện sự nhận thức về cả lí trí và tình cảm của du khách và đóng vaiquyết định đến hình ảnh du lịch của bất kì điểm nào
1.3.2 Các mô hình thanh đo nhận thức về hình ảnh điểm đến
1.3.2.1 Mô hình nghiên cứu của Baloglu & McCleary (1999)
Để đo lường nhận thức về hình ảnh điểm đến của du khách, Baloglu & McCleary
đã tiến hành khảo sát trên bốn điểm đến bao gồm: Thổ Nhĩ Kì, Hy Lạp, Italia, Ai Cập
và dựa trên 14 biến quan sát với thang đo Likert 7 mức độ để đánh giá 3 nhân tố: chấtlượng của sự trải nghiệm (Quality of Expericence, 9 biến), sự lôi cuốn hấp dẫn(Attraction, 3 biến) và nhân tố giá trị/Môi trường (Value/ Environment, 2 biến
Trang 23Bảng 1.3: Thang đo phân tích nhân tố nhận thức về hình ảnh điểm đến
của Baloglu và McCLeary STT Phân tích nhân tố về nhận thức hình ảnh điểm đến
Nhân tố 1: Chất lượng của sự trải nghiệm
1 Vệ sinh đạt tiêu chuẩn sạch sẽ
7 Thể thao dưới nước và bãi biển tuyệt vời
8 Con người thân thiện và thú vị
Nhân tố 2: Sức lôi cuốn hấp dẫn
9 Các điểm tham quan văn hóa thú vị
10 Các điểm tham quan lịch sữ thú vị
11 Phong cảnh, cảnh quan thiên nhiên đẹp
Nhân tố 3: Môi trường /Giá trị
12 Giá trị đồng tiền cao
13 Môi trường không bị ô nhiễm và không có nạn cướp bóc
14 Khí hậu, thời tiết tốt
(Nguồn: Baloglu & McCleary (1999))
1.3.3 Mô hình nghiên cứu của Beerli & Martin (2004).
Theo nghiên cứu của Beerli & Martin (2004) nhằm chỉ ra các nhân tố tác độngđến việc hình thành nhận thức về hình ảnh điểm đến của du khách bao gồm hai nhómchính đó là: Nhóm các nguồn thông tin mà du khách tiếp cận (Information Sources)bao gồm:
(1) Thông tin thứ cấp (Secondary)
(2) Thông tin sơ cấp (Primary)
Nhóm các yếu tố cá nhân của du khách (Personal Factors) bao gồm:
(1) Các yếu tố về tâm lý như động lực (Motivations), giá trị lối sống
(2) Các trải nghiệm du lịch (Vacation experience)
(3) Các đặc điểm về nhân khẩu học của du khách (Sociodemographic characteristics) như:
độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội
Trang 24Cả hai nhân tố bao gồm các nguồn thông tin mà du khách tiếp cận (InformationSources) và các yếu tố cá nhân của du khách (Personal Factor) đều tác động đến việchình thành nhận thức về hình ảnh điểm đến của du khách Trong đó, nhận thức tổngquát về hình ảnh điểm đến của du khách (Overall Image) được cấu thành từ hình ảnhđiểm đến mang tính nhận thức (Cognitive Image) được cấu thành từ hình ảnh điểmđến mang tính nhận thức (Cognitive Image) và hình ảnh điểm đến mang tính cảm xúc(Affective Image).
Dựa vào các cơ sở lí thuyết của các nhà nghiên cứu trước đây, Beerli & Martin(2004) đã phân loại các nguồn thông tin mà du khách tiếp cận (Information Sources)thành hai nhóm chính đó là các nguồn thông tin thứ cấp (Secondary) và các nguồnthông tin sơ cấp (Primary) Trong đó, các nguồn thông tin thứ cấp (Secondary) gópphần hình thành hình ảnh điểm đến trước chuyến đi của du khách Ngược lại, cácnguồn thông tin sơ cấp (Primary) lại chủ yếu tác động đến sự hình thành hình ảnhđiểm đến trong quá trình du khách thực tế du khách đi du lịch tại điểm đến
Beerli & Martin (2004) đã đưa ra mô hình nghiên cứu với thang đo Lirket 7 mức
độ để đo lường 21 biến quan sát nhằm nghiên cứu hình ảnh điểm đến mang tính nhậnthức của du khách đối với điểm đến được khảo sát
Trang 25Bảng 1.4: Thang đo nhận thức về hình ảnh điểm đến của du khách
theo mô hình Beerli & Martin (2004)
1 Hệ thực vật đa dạng
2 Các điểm tham quan lịch sử, văn hóa
3 Sự giàu có và vẻ đẹp của cảnh quan
4 Sự khác biệt về lối sống và phong tục
5 Các hoạt động văn hóa thú vị
6 Cơ sở hạ tầng cho hoạt động mua sắm
7 Cuộc sống về đêm phong phú
18 Con người thân thiện và hiếu khách
19 Nhiều bãi biển đẹp
20 Thời tiết dễ chịu
21 Cơ sở hạ tầng khách sạn và nơi lưu trú tốt
(Nguồn: Beerli & Martin, 2004)
Trang 26CHƯƠNG 2:
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM
ĐẾN ĐÀ NẴNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA
2.1 Khái quát chung về thành phố Đà Nẵng
2.1.1 Tổng quan về điểm đến Đà Nẵng
Đà Nẵng là một thành phố biển nằm ở miền Trung Việt Nam, có vị trí gần như làtrung tâm khoảng cách giữa thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Đà Nẵng thu hút dukhách với vô số cảnh quan thiên nhiên ấn tượng Trong những năm trở lại đây, điểmđến Đà Nẵng trở thành sự lựa chọn hàng đầu của du khách trong nước và quốc tế.Mang trong mình vẻ đẹp hiện đại, thành phố là “thiên đường” du lịch của Việt Nam,
Đà Nẵng xứng đáng là đại diện tiêu biểu nhất cho vẻ đẹp của hình ảnh điểm đến dulịch nước nhà
Đà Nẵng là thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch và đang là trungtâm du lịch lớn của cả nước Trải qua quá trình phát triển vượt trội,là thành quả của sựphấn đấu tìm tòi và học hỏi phương thức xây dựng du lịch tiên tiến của thế giới, ĐàNẵng dần vươn lên trở thành thành phố có chỉ số cạnh tranh phát triển du lịch cao nhất
cả nước, trở thành thành phố xanh, thành phố đáng sống, thành phố du lịch hàng đầu
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Giữa thế kỷ XVI, khi Hội An đã là trung tâm buôn bán sầm uất ở phía Nam thì
Đà Nẵng mới là vị trí tiền cảng, trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền
Đầu thế kỷ XVIII, vị trí tiền cảng của Đà Nẵng dần dần trở thành thương cảngthay thế cho Hội An, nhất là khi kỹ thuật đóng tàu ở châu Âu phát triển với những loạitàu thuyền lớn, đáy sâu, ra vào vịnh Đà Nẵng dễ dàng
Năm 1835, khi vua Minh Mạng có dụ: “Tàu Tây chỉ được đậu tại cửa Hàn, còncác cửa biển khác không được tới buôn bán”, thì Đà Nẵng trở thành một thương cảnglớn bậc nhất miền Trung
Sau khi xâm chiếm toàn bộ đất nước ta vào năm 1889, thực dân Pháp tách ĐàNẵng khỏi Quảng Nam và đổi tên thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Toànquyền Đông Dương
Trang 27Đầu thế kỷ XX, Tourane được Pháp xây dựng trở thành một đô thị theo kiểu Tâyphương Cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật sản xuất được đầu tư Năm 1950, Pháp trao trả
Đà Nẵng cho chính quyền Bảo Đại
Tháng 3.1965 các đơn vị thủy quân lục chiến Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng và thiết lập
ở đây một căn cứ quân sự hỗn hợp lớn
Năm 1967, Đà Nẵng được chính quyền miền Nam xây dựng thành trung tâmchính trị, quân sự, văn hóa cho vùng I và II chiến thuật
Năm 1975, hòa bình lập lại, Đà Nẵng (là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam –
Đà Nẵng) bắt tay vào khôi phục những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh Mặc dùcòn lắm khó khăn nhưng công cuộc phục hồi và phát triển thành phố đã đạt nhiềuthành quả, nhất là thời kỳ đổi mới, sau 1986
Ngày 6.11.1996 tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyếtcho phép tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành tỉnh Quảng Nam và thành phố ĐàNẵng trực thuộc Trung ương
Theo thời gian, Đà Nẵng đã có những thay đổi mạnh mẽ về đời sống kinh tế-xãhội và trở thành trung tâm kinh tế phát triển hàng đầu của khu vực miền Trung và cảnước Đà Nẵng được mệnh danh là “thành phố đáng sống” bậc nhất của Việt Nam
2.1.1.2 Vị trí địa lí-tự nhiên
* Tọa độ-giới hạn diện tích:
Đà Nẵng là tỉnh nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh ThừaThiên Huế, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km, trong đó các quận nộithành chiếm diện tích 241,51 km, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91 km
Thành phố gồm phần đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Vùng đất liền nằm ở
15055' đến 16014' vĩ độ Bắc, 107018' đến 108020' kinh độ Đông, Bắc giáp tỉnh ThừaThiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông Vùng biểngồm quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Đà Nẵng được xem là điểm trung chuyển quan trọng trên con đường di sản miềnTrung, thành phố Đà Nẵng được bao bọc bởi 3 di sản văn hóa thế giới: Huế, Hội An,
Mỹ Sơn Xa hơn một chút nữa là di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong
Trang 28Nha – Kẻ Bàng và Động Thiên Đường Chính vị trí này đã làm nổi rõ vai trò của thànhphố Đà nẵng trong khu vực, đó là nơi đón tiếp, phục vụ, trung chuyển khách.
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửangõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây vớiđiểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển
và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuậnlợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
* Dân số: 1.134.000 người (theo điều tra dân số 2019)
* Giờ địa phương: UTC + 07:00
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc vàmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam
- Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùakhô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm
và không kéo dài
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57mm/năm Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5,6
* Đặc điểm địa hình:
- Thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tậptrung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấpxen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp phía bắc là đèo Hải Vân hùng vĩ, vùng núi caothuộc huyện Hòa Vang (phía tây bắc của tỉnh) với núi Mang 1.708m, núi Bà Nà1.487m Phía đông là bán đảo Sơn Trà hoang sơ và một loạt các bãi tắm biển đẹp trải
Trang 29dài từ bán đảo Sơn Trà đến bãi biển Non Nước Phía Nam có núi Ngũ Hành Sơn Quầnđảo Hoàng Sa với ngư trường rộng lớn
- Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn(>400m), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinhthái của thành phố
- Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh QuảngNam
- Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, làvùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và cáckhu chức năng của thành phố
2.1.1.3 Đặc điểm kinh tế-xã hội
2.1.1.3.1 Về kinh tế
Nền kinh tế Đà Nẵng có những bước tiến ổn định và vững chắc trong những nămtrở lại đây Cơ cấu giá trị tăng thêm có xu hướng dịch chuyển từ công nghiệp – xâydựng sang khu vực dịch vụ Đây cũng là 2 lĩnh vực chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giátrị tăng thêm của năm 2019 Cụ thể, khu vực dịch vụ chiếm 64,35% trong GRDP (năm
2018 là 63,21%), khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 22,41% trong GRDP (năm
2018 là 23,52%)
TP Đà Nẵng tiếp tục là điểm đến thu hút khách du lịch Năm 2019, tổng lượtkhách do cơ sở lưu trú phục vụ đạt 7.081 nghìn lượt, tăng 22,2% so với 2018, tínhriêng khách quốc tế 2.166 nghìn lượt Đây là năm lượng khách quốc tế đến Đà Nẵngcao nhất từ trước đến nay
Kinh tế Đà Nẵng tăng trưởng tương đối nhanh cả về quy mô và tốc độ, làm giatăng nhanh nguồn thu ngân sách, tăng thu nhập bình quân đầu người Cơ cấu kinh tếngành chuyển dịch theo hướng hiện đại Diện mạo đô thị thay đổi nhanh chóng, khônggian phát triển đô thị được mở rộng gấp 4 lần so với năm 2003 Đà Nẵng cũng đã thuhút được nhiều nguồn lực lớn cho đầu tư phát triển
Nhìn chung, hiệu quả phát triển kinh tế của Đà Nẵng đang có dấu hiệu suy giảm
nhẹ nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu nền kinh tế của vùng và cả nước Tuynhiên, nền kinh tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế dẫn đến tình trạng tốc độ tăng trưởngkinh tế bắt đầu chậm lại Trong thập kỉ mới, với sự đầu tư đồng bộ với những chiến
Trang 30lược mang tính hiệu quả, hứa hẹn sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế đi lên và tăngtrưởng vững mạnh.
2.1.1.3.2 Về văn hóa -xã hội
Trong sứ mệnh phát triển của mình, thành phố Đà Nẵng luôn theo chủ trươngphấn đấu để trở thành một trung tâm kinh tế-văn hóa và xã hội Với bề dày lịch sữ, ĐàNẵng không chỉ mang trong mình hơi thở hiện đại mà còn pha lẫn với nhiều nét vănhóa truyền thống Chính đặc điểm đó đã góp phần làm cho hình ảnh điểm đến ĐàNẵng trở nên thu hút hơn trong mắt của du khách bốn phương
Thành phố hiện có 17 di tích cấp quốc gia, 45 di tích cấp thành phố, đã tiến hànhtrùng tu và tôn tạo các di tích quan trọng như Thành Điện Hải, di tích mẹ Nhu và bảydũng sĩ Thanh Khê, đình Hải Châu, khu căn cứ cách mạng K20 và nhiều di tích cấpthành phố
Hệ thống thiết chế và các công trình văn hóa bước đầu được quan tâm đầu tư.Thành phố Đà Nẵng đã đầu tư một số công trình văn hóa có quy mô lớn với kinh phítrên 180 tỷ đồng, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động văn hóa nghệ thuật Cáccông trình nổi bật như: Nhà hát biểu diễn đa năng được xây dựng năm 2009 với mứcvốn đầu tư lên tới 81,260 tỷ đồng, nhà hát Trưng Vương xây dựng năm 2007 với hơn
49 tỷ đồng, bảo tàng Đà Nẵng với kinh phí xây dựng là 40 tỷ đồng Hiện nay, thànhphố đã đầu tư và đưa vào hoạt động 6 trung tâm văn hóa thể thao cấp quận, huyên.Nói tóm lại, để phát triển du lịch theo chủ trương bền vững thành phố Đà Nẵngcần khắc phục những yếu kém, phát huy thế mạnh trên các lĩnh vực kinh tế văn hóa đểđạt mục tiêu chung là tăng trưởng kinh tế
2.1.2 Đặc điểm về tài nguyên và cơ sở vật chất kĩ thuật thành phố Đà Nẵng 2.1.2.1 Khái quát về tài nguyên thành phố Đà Nẵng
2.1.2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Các tài nguyên du lịch tự nhiên ở thành phố Đà Nẵng bao gồm:
Các điểm thắng cảnh: với địa hình phong phú bao gồm vùng núi ở phía Tây-TâyBắc và vùng đồng bằng ven biển, tạo điều kiện cho việc phát triển nhiều loại hình dulịch Chính sự đa dạng về địa hình đã tạo cho thành phố có nhiều thắng cảnh đẹp Tiêubiểu như đèo Hải Vân, Ngũ Hành Sơn, bãi Rạng, bãi Bụt, bán đảo Sơn Trà Danhthắng Ngũ Hành Sơn bao gồm 5 ngọn: Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn, Hỏa Sơn và
Trang 31Thổ Sơn Với hệ thống hanh động và những ngôi chùa cổ trên núi rất độc đáo Trong
đó, Thủy Sơn là ngọn núi lớn nhất và thu hút du khách đến tham quan nhiều nhất.Tiềm năng phát triển du lịch biển: Đà Nẵng có thế mạnh phát triển du lịch biển vớiđường bờ biển dài 90km với nhiều bãi biển cát trắng mịn, sóng nước ôn hòa, nước ấmquanh năm, không sâu và có độ an toàn cao Đà Nẵng có nhiều tiềm năng phát triển dulịch biển với nhiều bãi biển nổi tiếng như: bãi biển Làng Vân, bãi biển Mỹ Khê, bãibiển Non Nước, bãi biển Nam Ô
Những địa điểm du lịch sinh thái nổi tiếng như: Khu du lịch sinh thái Suối Hoa,khu du lịch sinh thái Hòa Phú Thành, khu du lịch sinh thái Ngầm Đôi, khu du lịch sinhthái Tiên Sa Đặc biệt khi nhắc đến Đà Nẵng du khách không thể bỏ qua điểm đến nổibật nhất là khu du lịch Sun World Bà Nà Hills, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núichúa Khu dự trữ thiên nhiên có giá trị lớn về đa dạng sinh học, có khí hậu mát mẻ,trong lành, đầu nguồn các dòng sông, đóng vai trò trong việc bảo vệ môi trường, điềuhòa khí hậu Tại đây, khu du lịch Sun World Ba Na Hills là quần thể du lịch nghỉdưỡng kết hợp vui chơi giải trí đẳng cấp bậc nhất Việt Nam, 04 năm liên tiếp từ năm2015-2018 đã vinh dự đạt danh hiệu Khu du lịch hàng đầu Việt Nam Đến với SunWorld Ba Na Hills, du khách sẽ được tham quan và trải nghiệm những công trình,điểm đến độc đáo như làng Pháp – nơi tái hiện một nước Pháp cổ kính và lãng mạnhay Cầu Vàng – công trình được Tạp chí TIME vinh danh trong “TOP 10 điểm đếntuyệt vời nhất thế giới năm 2018” và trang The Guardian công nhận là “Cây cầu đi bộ
Nhìn chung, vì nguồn tài nguyên tự nhiên ở Đà Nẵng chưa thật sự đa dạng nêndẫn đến việc khai thác và phát triển tài nguyên du lịch tự nhiên còn một số hạn chế.Tuy nhiên, những nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên mà Đà Nẵng có như nguồn tàinguyên du lịch biển lại có nhiều tiềm năng để phát triển trong tương lai
2.1.2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
Trang 32Đà Nẵng không có nhiều di sản văn hóa nhưng thành phố đang làm tốt trong việcphát huy các giá trị di sản đó trong du lịch Các tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm:
Di tích lịch sữ-văn hóa: bao gồm hệ thống di tích lịch sữ-văn hóa cấp quốc gia;
hệ thống bảo tàng; hệ thống cơ sở tín ngưỡng; những làng nghề truyền thống; nhữngkhu vui chơi-giải trí Các di tích nổi tiếng như di tích thành Đại Nam, di tích đình cổHải Châu, di tích thành Điện Hải
Hệ thống di tích lịch sữ-văn hóa cấp quốc gia: bia chùa Long Thủ, đình Đồ Bảng,đình Nại Nam, đình Túy Loan, lăng mộ Ông Ích Khiêm, thành Điện Hải
Hệ thống bảo tàng: bảo tàng điêu khắc Chăm, bảo tàng Đà Nẵng, bảo tàng Khu 5,bảo tàng Hồ Chí Minh (chi nhánh quân khu 5)
Hệ thống cơ sở tín ngưỡng: chùa Linh Ứng, chùa Quán Thế Âm, chùa Tam Thai,chùa Linh Ứng (Bà Nà, chùa Pháp Lâm, chùa Phổ Đà, chùa Tam Bảo, nhà thờ Lớn,hội thánh Tin Lành Các ngôi chùa có kiến trúc độc đáo và trở thành điểm tham quancủa người dân bản địa cũng như khách du lịch
Những làng nghề truyền thống: Các làng nghề truyền thống như làng đá mỹ nghệNon nước làng nghề nước mắm Nam Ô, làng nghề bánh tráng Túy Loan, làng chiếuCẩm Nê, làng đan lát Yến Nê, … mặc dù có quy mô nhỏ nhưng vẫn được duy trì nhằmbảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử và tạo sự đa dạng đối với các sản phẩm du lịch củathành phố
Những khu vui chơi-giải trí: khu du lịch sinh thái Bà Nà Hill, khu sinh thái SuốiLương, khu sinh thái núi khoáng nóng Thần Tài Đặc biệt trong những năm gần đây,thành phố đã đầu tư nhiều công trình nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí hấp dẫnnhư: Asian Park, Helio Center, khu vui chơi Fantasy park, cung văn hóa thiếu nhi ĐàNẵng
Lễ hội truyền thống: bao gồm những lễ hội tín ngưỡng và những lễ hội đình làngđược tổ chức hàng năm Lễ hội tín ngưỡng bao gồm như: lễ hội Cầu Ngư, lễ hội QuánThế Âm lễ hội đình làng như: lễ hội đình làng An Hải, lễ hội đình làng Hòa Mỹ, lễhội đình làng Túy Loan
Các lễ hội khác: lễ hội pháo hoa Quốc tế do Đà Nẳng tổ chức lần đầu tiên từ năm
2008 cho đến nay đã trở thành thương hiệu riêng của điểm đến và thu hút rất đông dukhách trong và ngoài nước đến với Đà Nẵng
Trang 33Văn hóa-ẩm thực: Ẩm thực Đà thành rất phong phú và đa dạng với nhiều món ănnổi tiếng Nét độc đáo mà ẩm thực Đà Nẵng mang lại là những món ăn đáp ứng đủ 3tiêu chí ngon - bổ - rẻ Điều này đã thu hút không ít khách du lịch đến với Đà Nẵng.
Sự ảnh hưởng văn hóa của các vùng miền đã tạo cho Đà Nẵng một nền ẩm thực phongphú với nhiều món ăn dân dã, truyền thống, tươi ngon và giá cả phải chăng như: mỳQuảng, bún chả cá, bánh xèo, bánh bèo, gỏi cá Nam Ô Đây chính là động cơ thúcđẩy du lịch của thành phố phát triển
Hiện nay, ngành du lịch Đà Nẵng đã tận dụng các thế mạnh về tài nguyên dulịch nhân văn của mình với mục đích tạo ra các sản phẩm du lịch và phát triển du lịch.Góp phần thúc đẩy du lịch phát triển đồng thời gìn giữ được nét bản sắc văn hóatruyền thống của địa phương
2.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng
2.1.2.2.1 Hệ thống giao thông vận tải
Đường bộ: thành phố Đà Nẵng có hệ thống giao thông đường bộ và hệ thống vậnchuyển hành khách đường bộ rất phát triển
Hệ thống giao thông đường bộ: có hai quốc lộ chạy qua là quốc lộ 1A và quốc lộ14B; có các con đường nội thị chính như đường Bạch Đằng, đường Điện Biên Phủ,đường Nguyễn Tất Thành có hệ thống cầu hiện đại bắc qua sông Hàn bao gồm cócầu Thuận Phước, cầu sông Hàn, cầu Trần Thị Lý Đà Nẵng bởi thế còn được mệnhdanh là thành phố của những cây cầu
Đường thủy: cảng Đà Nẵng bao gồm hai khu vực cảng biển Tiên Sa và khu vựccảng biển sông Hàn Cảng Tiên Sa là cảng biển nước sâu tự nhiên, có độ sâu lớn nhất
là 12 mét, chiều dài cầu bến là 965 mét, rất thuận lợi tromg việc lưu thông quốc tế.Cảng sông Hàn nằm ở hạ lưu sông Hàn trong nội vi thành phố Đà Nẵng, chiều dài cầubến là 528 mét, thuận lợi trong việc lưu thông nội địa
Đường sắt: thành phố Đà Nẵng có hệ thống đường sắt quốc gia đi ngang qua.Tuyến đường sắt huyết mạch Bắc-Nam chạy dọc thành phố với tổng chiều dài khoảng30km Trên địa bàn thành phố hiện nay có năm ga: ga Đà Nẵng, ga Thanh Khê, gaKim Liên, ga Hải Vân Nam, ga Lệ Trạch Hiện nay, nhà ga Đà Nẵng thuộc loại lớnnhất và tốt nhất khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Trang 34Đường hàng không: sân bay quốc tế Đà Nẵng nằm ngay giữa lòng thành phố, đây
là một trong ba sân bay lớn nhất cả nước, có khả năng cho hạ cánh và cất cánh các loạimáy bay hiện đại như: B747, B767, A320, A321 trong mọi điều kiện thời tiết Cácđường bay nội địa có đường bay đến các thành phố lớn của Việt Nam và một số cácđường bay quốc tế
2.1.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc và viễn thông quốc tế
Thành phố Đà Nẵng nhận điện từ nhà máy thủy điện Hòa Bình qua đường dâysiêu cao áp 500KV Bắc-Nam, lượng điện này đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêudùng của nhân dân Tất cả các vùng sâu, vùng xa trung tâm thành phố đều đã có điệnsinh hoạt và sản xuất Hiện tại, thành phố đang đầu tư để nâng cấp mạng lưới điện này.Ngoài ra, mạng lưới wifi, internet miễn phí được phục vụ góp phần nâng cao chấtlượng dịch vụ của du khách tham quan
2.1.2.2.3 Hệ thống cung cấp nước sạch
Hiện nay, công ty cấp nước Đà Nẵng đang quản lí ba cơ sở sản xuất nước sạchbao gồm nhà máy nước Cầu Đỏ, nhà máy nước Sân Bay, nhà máy nước Sơn Trà.Nhiều trang thiết bị hiện đại được đầu tư nâng cấp phục vụ cho nhu cầu của toàn dân
2.1.3 Vị trí địa lí du lịch thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng-cửa ngõ phía Đông của hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) Hànhlang kinh tế Đông Tây là một trong năm hành lang kinh tế được phát triển theo sángkiến của ngân hàng phát triển Châu Á ở khu vực tiểu vùng sông Mê Công Đây làtuyến đường bộ dài 1481km kết nối hai bờ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương đi qua
13 tỉnh thành phố của 4 nước Trong đó, điểm đến cuối cùng là cảng Tiên Sa-Đà Nẵngcủa Việt Nam Hành lang kinh tế Đông Tây không chỉ đem lại cơ hội lớn để phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội mà còn tạo điều kiên thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển dulịch
Thành phố Đà Nẵng còn là cửa vào của các di sản văn hóa và di sản thiênnhiên thế giới Đà Nẵng nằm ở trung tâm của “con đường di sản thế giới” kết nối các
di sản thế giới ở miền Trung Bao gồm, vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, cố đôHuế với hai di sản là quần thể di tích Cố Đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế, tỉnhQuảng Nam với hai di sản là Thánh địa Mỹ Sơn và đô thị phố cổ Hội An Cùng với hai
di sản thế giới khác là cố đô Luang Prabang vad quần thể Angkor Wat, chương trình
Trang 35này kết hợp thành một chương trình du lịch hợp tác du lịch lớn hơn là Campuchia-Việt Nam: 3 quốc gia, 1 điểm đến”.
“Lào-2.1.4 Thực trạng hoạt động du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn 2015-2019
2.1.4.1 Lượt khách đến Đà Nẵng giai đoạn 2016- 2019.
*Đối với khách du lịch nội địa
Bảng 2.2: Thống kê lượng khách du lịch nội địa ghé thăm
Trang 36Hình 2.2: Lượng khách nội địa ghé thăm điểm đến Đà Nẵng giai đoạn
2016-2019
Nguồn: Sở du lịch Đà Nẵng 2019
Các số liệu thứ cấp được thể hiện qua biểu đồ và qua số liệu thống kê cho thấylượng khách du lịch đến với Đà Nẵng tăng đều qua các năm và giữ mức tăng ổn định,trong đó nguồn khách trong nước chiếm tỉ trọng cao và tăng liên tục qua các năm, gópphần thúc đẩy ngành du lịch Đà Nẵng phát triển Đặc biệt, trong năm 2020 thì mụctiêu phấn đấu của thành phố Đà Nẵng là đón 9,8 triệu lượt khách đến tham quan
Khách du lịch nội địa có sự phân bố đồng đều từ cả ba miền bắc, trung, nam Dođiều kiện giao thông thuận lợi và nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của du khách cho nên
có sự đa dạng về vùng miền trong lượng du khách Các tỉnh miền Bắc như: Hà Nội,Hải Phòng, Ninh Bình, Thái Bình Các tỉnh miền Nam như: Thành phố Hồ Chí Minh,Cần Thơ, Bình Phước, Đồng Nai và các tỉnh miền Trung như: Huế, Quảng Nam,Quảng Bình là những tỉnh thành có lượng du khách đến với điểm đến đông Ngoài
ra, còn có các du khách đến từ các tỉnh vùng sâu, vùng xa vùng dân tộc thiểu số chọn
Trang 37Trong những năm qua, với sự thay đổi không ngừng nghĩ về cả chất và lượng,ngành du lịch Đà Nẵng đã có những thành tựu đáng tự hào Với thành tựu đứng thứ 15trong danh sách 52 điểm phải đến trên thế giới năm 2019 mà tờ báo uy tín hàng đầucủa Mỹ- New York Times bình chọn, Đà Nẵng được ngợi ca như Miami của Việt Nam.Ngành du lịch thành phố đang tập trung xây dựng các sản phẩm du lịch khác biệt,
có sức cạnh tranh cao, ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịchMICE… nhằm phát huy lợi thế của địa phương, hướng đến mục tiêu phát triển du lịchtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố
Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm về khách du lịch đến Đà Nẵng giaiđoạn 2016-2018 đạt 17,5%/năm, trong đó khách quốc tế 30,9%/năm Tốc độ tăngtrưởng bình quân hằng năm về tổng thu du lịch trong 3 năm qua là 28,4%/năm Giaiđoạn 2013-2017, tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng cơ sở lưu trú du lịchkhoảng 15,38%, tốc độ tăng trưởng về số lượng phòng khoảng 20,54% Tính đến thờiđiểm hiện tại, Đà Nẵng có khoảng 828 cơ sở lưu trú với hơn 38.006 phòng, tăng 94 cơ
sở với 5.622 phòng so với cùng kỳ năm 2018 Trong đó, khách sạn 3-5 sao và tươngđương là 193 khách sạn với 23.389 phòng, chiếm 63,5% tổng số phòng Việc đa dạngcác cơ sở lưu trú lớn với nhiều loại phòng hội nghị, hội thảo, đủ tiêu chuẩn phục vụ đadạng nguồn khách cũng như những đoàn có số lượng khách lớn là điều kiện thuận lợi
để Đà Nẵng phát triển du lịch
2.1.4.2 Những khó khăn
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành du lịch Đà Nẵng vần còn tồn đọngnhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt là trong giai đoạn ngành du lịch đang bị bãohòa hiện nay, một số hạn chế còn tồn tại như:
Các sản phẩm du lịch chủ yếu phục vụ khách du lịch nội địa, chưa có nhiều sảnphẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế Sản phẩm lưu niệm chưa mangtính đột phá, biểu trưng cao cho du lịch thành phố để tạo nét riêng, lôi cuốn du khách,đặc biệt là với du khách trong nước
Nhiều dự án đầu tư ven biển và trung tâm thành phố triển khai chậm, thiếu quỹđất để hình thành các cụm mua sắm, vui chơi giải trí, nhất là giải trí về đêm như: chợđêm, phố đi bộ; thiếu hệ thống cầu tàu, bến neo đậu để phát triển du lịch đường sông,
… Các dịch vụ giải trí, thể thao biển tuy có nhưng khó thu hút khách du lịch do giá
Trang 38thành cao, công tác quảng bá chưa thu hút du khách, nhân viên hướng dẫn còn thiếukinh nghiệm và kỹ năng…
Chất lượng phục vụ và dịch vụ du lịch tại một số nhà hàng, khu, điểm du lịchchưa đáp ứng được nhu cầu của du khách, đặc biệt khách quốc tế Mặc dù đã có sựkiểm soát khá chặt chẽ của các cơ quan có chức năng nhưng tình trạng nâng giá vàomùa cao điểm, lễ tết vẫn diễn ra đã tạo hình ảnh chưa đẹp cũng như sự hài lòng, tintưởng vào chất lượng dịch vụ trong lòng du khách
Doanh nghiệp lữ hành bị hạn chế năng lực do quy mô nhỏ và vừa, khả năng cạnhtranh thấp, tính chủ động kết nối giữa các doanh nghiệp chưa có Nguồn nhân lực dulịch mặc dù đã được cải thiện thông qua việc triển khai các lớp tập huấn về nghiệp vụ,
tổ chức các khóa bồi dưỡng song vẫn chưa đáp ứng nhu cầu và chưa chuyên nghiệpCông tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Đà Nẵng ra thị trường nước ngoài còn hạnchế Yếu tố phát triển bền vững đang bị xem nhẹ Đà Nẵng có một lợi thế rất lớn, đó là
có thiên nhiên hùng vĩ, có nơi còn nguyên sơ như: Bà Nà Núi Chúa, làng cổ Nam Ô,bán đảo Sơn Trà, Sông Cổ Cò, cùng hàng trăm km bờ biển… Điều này thúc đẩy mongmuốn bảo vệ môi trường tự nhiên thông qua việc tạo ra các vườn quốc gia, bảo tồnđộng vật hoang dã và công viên biển
2.1.5 Ma trận Swot
2.1.5.1 Điểm mạnh
Vị trí địa lí thuận lợi với tài nguyên du lịch tự nhiên chính là cơ sở hàng đầu giúpnền du lịch Đà Nẵng phát triển trong thời gian qua Đà Nẵng là điểm đến có đa dạngsản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường Thành phố có nhiều điểm đến nổi bật, đồngthời nằm trong con đường di sản miền Trung, Huế-Đà Nẵng-Hội An trở thành tuor dudịch di sản hấp dẫn du khách Các yếu tố góp phần thúc đẩy du lịch phát triển như:+Có nhiều thắng cảnh đẹp, nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn kếthợp, vùng có tính đa dạng cao
+Truyền thống văn hóa phong phú, di sản, đền đài, lễ hội hấp dẫn du khách.+Có nhiều resort, spa cao cấp, nhiều công trình hiện đại phục vụ vui chơi, giải trí.+Dân số trẻ, năng động, nguồn lao động dồi dào ngày càng có chuyên môn kĩthuật cao đáp ứng về nguồn lực cho ngành du lịch
+ Là điểm đến an toàn, ổn định về chính trị
Trang 39+Ngày càng có nhiều chương trình, sản phẩm du lịch có chất lượng với giá cảphù hợp nhằm thu hút nguồn khách lớn đến với điểm đến Đà Nẵng.
+ Nguồn khách du lịch nội địa và nguồn khách du lịch quốc tế đặc biệt là dukhách đến từ các nước châu Á như ( Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan )
+ Liên kết thị trường nằm trong khối khu vực Asian
+Có nhiều cơ sở đào tạo về du lịch, liên kết với nhiều cơ sở đào tạo nước ngoàinhằm nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn
+Các dự án quy hoạch tổng thể về du lịch được đầu tư đẩy mạnh, có sự hỗ trợ từcác nguồn lực như các tổ chức phi chính phủ, dự án EU, UNESCO
+Sự quan tâm sâu sắc của sở Văn hóa du lịch, ủy ban nhân dân thành phố ĐàNẵng trong việc thu hút, thúc đẩy các dự án đầu tư
2.1.5.2 Điểm yếu
Với những điểm mạnh hiện có thì du lịch Đà Nẵng vẫn còn tồn đọng rất nhiềuđiểm hạn chế cần khắc phục, bao gồm:
+Tình trạng dư thừa các cơ sở lưu trú
+Xuất hiện tình trạng bán không đúng sản phẩm và dịch vụ của các đơn vị điềuhành tour, dẫn đến khách hàng có ấn tượng xấu và không hài lòng về điểm đến
+Thiếu các sản phẩm du lịch đặc trưng, tiêu chuẩn về dịch vụ đôi khi khôngthống nhất
+Ít sản phẩm sang trọng nhất là về tàu du lịch, du lịch sinh thái môi trường dànhcho du khách cao cấp
+Tài nguyên di lịch bị khai thác quá mức, tài nguyên du lịch nhân văn chưa đượckhai thác có hiệu quả, đặc biệt là các làng nghề truyền thống ở Đà Nẵng vẫn chưa phổbiến trong các hoạt động du lịch
+Các tiêu chuẩn quản lí bãi biển còn thấp, du lịch biển là thế mạnh của Đà Nẵngnhưng việc khai thác không hiệu quả dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường
+Nhiều dự án công trình xây dựng phục vụ du lịch còn dang dở và chậm tiến độ,các chính sách chủ trương không phù hợp đã gây ảnh hưởng đến sự phát triển ngành
du lịch nói riêng và kinh tế Đà Nẵng nói chung
+Một số điểm du lịch có hiện tượng quá đông khách tham quan, tour con đường
di sản dọc quốc lộ 1 thiếu tính hấp dẫn
Trang 40+Vấn đề nghiên cứu thị trường để định hướng phát triển du lịch còn hạn chế,thiếu công tác điều tra nhu cầu du lịch của du khách.
+Các hoạt động marketing du lịch vẫn còn nghèo nàn và hạn chế Thiếu hiểu biết
về “ xây dựng thương hiệu” cũng như quá trình đảm bảo chất lượng du lịch nhất quáncho du khách
+Nhiều điểm đến có tiềm năng nhưng vẫn chưa khai thác được thế mạnh củamình, các cấp chính quyền Đà Nẵng thiếu các chủ trương xúc tiến để hỗ trợ địaphương phát triển du lịch
+Nguồn lao động tuy được nâng cao về trình độ nhưng vẫn chưa đủ chuyên mônđáp ứng trong lĩnh vực du lịch, các kĩ năng còn hạn chế, trình độ ngoại ngữ thấp
+Tình trạng chảy máu lao động, nguồn nhân lực có trình độ cao không ở lại địaphương làm việc
+Công tác quản lí và phân tán các hoạt động du lịch của nhiều cơ quan khác nhaucần được điều phối hợp lí hơn, sự điều phối với các doanh nghiệp còn hạn chế
+Nhiều công ty du lịch trên địa bàn phá giá hoặc có các chương trình du lịchkhông đáp ứng chất lượng gây mất hình ảnh điểm đến du lịch Đà Nẵng
+Công tác quản lí về phát triển du lịch ở các điểm tham quan, tình trạng ngườidân chặt chém, phá giá đối với du khách vẫn còn xảy ra
+Thiên tai, dịch bệnh vẫn chưa được kiểm soát đẩy lùi
2.1.5.3 Cơ hội
Ngành du lịch đang trở thành ngành kinh doanh dịch vụ được ưu tiên pháttriển trong thời đại mới Đứng trước cơ hội đó, nền du lịch Đà Nẵng cũng có rất nhiềuthuận lới để hòa mình vào dòng chảy đó, bởi vì:
+Đà Nẵng có nguồn tài nguyên hết sức đa dạng, cần phải tận dụng nguồn lợi sẵn
có này, tiếp tục mở rộng sản phẩm du lịch
+Khai thác tốt hơn các khu bảo tồn để phát triển du lịch sinh thái cao cấp, tạothương hiệu để Đà Nẵng trở thành điểm đến thân thiện và an toàn cho du khách châu
Á cũng như toàn thế giới.Tăng cường các hoạt động du lịch, nâng cao chất lượng dịch
vụ các điểm đến, khai thác tối ưu giá trị du lịch của các địa phương, đặc biệt là các giátrị văn hóa sẵn có độc đáo và hấp dẫn