1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên tại công ty TNHH MTV lữ hành hương giang

85 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 371,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm định sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của nhân viên thông qua phân tích hệ số phương sai một nhân tố One-way ANOVA...57 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

Trang 1

Để khóa luận này đạt kết quả tốt, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ và giúp đỡ quý giá từ nhiều phía, để từ đó giúp tôi có thể hoàn thành được đề tài “Nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên tại công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang” của mình.

Trước tiên, tôi xin gửi lời chào, lời chúc và lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban giám hiệu Khoa Du Lịch – Đại học Huế, cùng toàn thể quý thầy cô giáo trong Khoa đã luôn dạy dỗ tận tình và truyền đạt những kinh nghiệm, những bài học hay, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt chặng đường 4 năm đại học.

Để có kết quả ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo - PGS.TS Bùi Thị Tám, đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này trong thời gian qua.

Tiếp đó, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các anh/chị nhân viên tại công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang đã luôn tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và nắm bắt tình hình thực tế tại đây.

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, quý doanh nghiệp đã hỗ trợ tôi trong công tác thực tập cũng như cũng cấp dữ liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu này.

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian hạn chế nên khóa luận còn những thiếu sót không tránh khỏi Kính mong quý thầy cô giáo chỉ bảo và đóng góp ý kiến

Trang 2

để tôi có điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức cho mình cũng như đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị sức khỏe!

Huế, háng 06 năm

2020 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ánh

Ngọc

LỜI CAM ĐOAN

Tơi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khơng trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào

Huế, ngày 15 tháng 06 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc của đề tài khóa luận 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 7

1.1 Các khái niệm liên quan 7

1.1.1 Động cơ 7

1.1.2.Động cơ làm việc 9

1.2 Các vấn đề liên quan đến kinh doanh lữ hành 10

1.2.1 Khái niệm về lữ hành, công ty lữ hành và kinh doanh lữ hành 10

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh lữ hành 11

1.2.3 Đặc điểm lao động trong công ty lữ hành 11

1.3 Các học thuyết liên quan đến động cơ làm việc 12

1.3.1.Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow 12

1.3.2.Thuyết nhu cầu ERG - Clayton Alderfer 14

1.3.3.Thuyết hệ thống 2 yếu tố (Frederic Herzberg) 14

1.3.4.Thuyết các nhu cầu thúc đẩy của David McClelland 15

1.3.5.Thuyết kỳ vọng 15

1.4 Mô hình nghiên cứu 16

1.4.1.Các nhóm nhân tố động cơ làm việc chính của nhân viên 16

Trang 4

1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 19

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH HƯƠNG GIANG 20

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang 20

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí 23

2.1.4 Các hoạt động Marketing trong công ty 28

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017 – 2019 30

2.2 Tình hình lao động của công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang qua 3 năm 2017 – 2019 33

2.3 Ý kiến của người lao động về động cơ làm việc của họ ở công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang 34

2.3.1 Sơ lược về mẫu điều tra 34

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 45

2.3.3 Kiểm định 56

2.3.3.1 Kiểm định sự khác biệt về giới tính trong đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của nhân viên 56

2.3.3.2 Kiểm định sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của nhân viên thông qua phân tích hệ số phương sai một nhân tố One-way ANOVA 57

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH HƯƠNG GIANG 60

3.1 Giải pháp chung 60

3.2 Giải pháp cụ thể 60

3.2.1 Giải pháp về môi trường làm việc 61

3.2.2 Giải pháp về tính chất công việc 62

3.2.3 Giải pháp về mối quan hệ với quản lý và đồng nghiệp 62

Trang 5

3.2.4 Giải pháp về lương thưởng và chính sách phúc lợi 63

3.2.5 Giải pháp về bố trí sắp xếp công việc 64

3.2.6 Giải pháp về sự công nhận đóng góp cá nhân 65

3.2.7 Giải pháp về cơ hội phát triển và thăng tiến trong công việc 65

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

3.1 Kết luận 67

3.1.1 Về đóng góp và kết quả nghiên cứu của đề tài 67

3.1.2 Về hạn chế của đề tài 68

3.2 Kiến nghị 68

3.2.1 Đối với Cơ quan quản lý, chính quyền sở tại 68

3.2.2 Đối với công ty lữ hành Hương Giang 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017-2019 30

Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang qua 3 năm 2017 – 2019 33

Bảng 2.3: Tình hình lao động từng bộ phận của công ty năm 2019 34

Bảng 2.4: Thông tin mẫu điều tra 35

Bảng 2.5: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 45

Bảng 2.6: Ma trận xoay nhân tố 49

Bảng 2.7: Kết quả hệ số KMO và Bartlett’s trong phân tích nhân tố lần 2 51

Bảng 2.8: Ma trận xoay nhân tố 51

Bảng 2.9: Đặt tên nhân tố 53

Bảng 2.10: Đánh giá độ tin cậy của thang đo sau khi rút trích nhân tố 54

Bảng 2.11: Kết quả kiểm định Independent – sample T – test 56

Bảng 2.12: Kết quả phân tích phương sai One-way ANOVA 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ1.1: Mô hình nghiên cứu 19

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công Ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang 23

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức của bộ phận lữ hành Hương Giang 24

Biểu đồ 2.1: Anh/chị được nhận vào làm việc tại công ty bằng hình thức 36

Biểu đồ 2.2: Lý do làm việc tại công ty của anh/chị 37

Biểu đồ 2.3: Anh/chị có hài lòng với công việc hiện tại không 38

Biểu đồ 2.4: Giới tính 39

Biểu đồ 2.5: Độ tuổi 40

Biểu đồ 2.6: Trình độ học vấn 41

Biểu đồ 2.7: Bộ phận làm việc 42

Biểu đồ 2.8: Chức vụ 43

Biểu đồ 2.9: Thu nhập cá nhân 43

Biểu đồ 2.10: Số năm làm việc 44

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi mà kinh tế ngày càng phát triển, cuộc sống của con người dần

ổn định và hiện đại thì nhu cầu của họ cũng đa dạng hơn Cuộc sống của conngười không chỉ gói gọn trong những nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở nữa Thêmvào đó,con người còn có mong muốn được vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thểhiện bản thân, thể hiện đẵng cấp… Vì vậy mà du lịch đã trở thành một hiện tượngkinh tế- xã hội phổ biến, là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn phát triểnvượt bậc và là nguồn thu ngoại tệ quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới.Nắm bắt được tình hình phát triển du lịch của thế giới cũng như tầm quantrọng của du lịch đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong quá trình hộinhập và đổi mới cùng với tiềm năng du lịch sẵn có, du lịch nước ta trong nhữngnăm gần đây rất được chú trọng đầu tư phát triển để trở thành ngành kinh tế mũinhọn và khẳng định thương hiệu du lịch của mình trên trường quốc tế Điều đóđược minh chứng thông qua việc lượng khách quốc tế cũng như khách du lịch nộiđịa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thếgiới như một điểm đến an toàn, hấp dẫn, thân thiện với chi phí thấp, nhiều địađiểm trong nước được bình chọn là điểm đến yêu thích của du khách Du lịch đãgóp phần tích cực vào chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiệncho tình hữu nghị, hòa bình và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

Một quốc gia muốn du lịch phát triển không thể thiếu một hệ thống công ty

lữ hành hùng mạnh Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp lữ hànhViệt Nam đang được đặt vào những thách thức lớn lao, đòi hỏi các doanh nghiệpphải có những động thái tích cực để có thể vững bước trên con đường thành công.Song song với môi trường du lịch thuận lợi, thị trường trong nước đang có sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Để các doanh nghiệp lữ hành có được lợi thếcạnh tranh tốt nhất thì chất lượng các chương trình du lịch phải được đưa lên hàngđầu, nhưng để làm được việc đó thì điều cốt yếu bên trong là phải có một đội ngủnguồn nhân lực hùng mạnh, chất lượng thì mới đem lại được hiệu quả cao trongcông việc nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách du lịch

Trang 10

Được biết đến là vùng đất có nhiều tiềm năng về du lịch, Thừa Thiên Huế trởthành điểm đến hấp dẫn của du khách cả trong nước và quốc tế Chính điều này đãkhiến cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, đặc biệt là hoạt động kinh doanh lữhành Và cũng vì vậy, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này cũng trở nên có sựcạnh tranh gây gắt Các công ty lữ hành mọc lên ngày càng nhiều, tiêu chuẩn ngàycàng cao, vì vậy mỗi công ty cần có những điểm khác biệt để xây dựng hình ảnh củamình trong tâm trí của du khách Trong số đó, công ty TNHH MTV lữ hành HươngGiang hiện đang kinh doanh hoạt động trên địa bàn thành phố Huế, với sự phát triểnmạnh mẽ và nhu cầu cao của khách hàng khiến công ty cũng gặp không ít khó khăntrong việc cạnh tranh với các công ty cùng cấp hạn khác cùng nằm trên địa bàn thànhphố như các công lữ hành: Vietravel, Đại Bàng, Hương Bình, Pround Ngoài ra, cònrất nhiều công ty lữ hành nhỏ lẻ khác cũng phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho lựa chọn và mục đích của du khách khi đến với Huế Vì vậy, để cạnhtranh được với các doanh nghiệp lữ hành khác công ty cần tạo ra những sản phẩmdịch vụ chất lượng, uy tín và tạo được sự thiện cảm với khách hàng Và tất nhiên tất

cả những điều này đều xuất phát từ đội ngũ nhân viên của công ty, các chính sách màcông ty đãi ngộ đối với nhân viên của mình, tạo được những động cơ làm việc tíchcực thì họ cũng sẽ giúp công ty tạo ra những dịch vụ tốt làm hài lòng du khách và tạođược sự thân thiện với khách hàng Thông qua đó, công ty sẽ có những mối quan hệtốt đẹp, thân thiện giữ chân được khách hàng của mình Tuy nhiên, chính sách màcông ty đem lại vẫn còn những thiếu sót chưa đáp ứng được những mong đợi củanhân viên nên hiệu quả làm việc vẫn chưa cao, vì vậy xuất phát từ những lý do trên,

tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên tại công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình để tìm ra

các giải pháp giúp nâng cao động cơ làm việc cho nhân viên nhằm hướng tới mụcđích to lớn nhất là thoả mãn những nhu cầu ngày càng đa đạng của khách du lịch

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá về động cơ làm việc của nhân viên tại công ty TNHHMTV lữ hành Hương Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng caođộng cơ làm việc cho nhân viên tại công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Động cơ làm việc của nhân viên tại công tyTNHH MTV lữ hành Hương Giang

Đối tượng khảo sát: cán bộ nhân viên, quản lý đang làm việc tại công tyTNHH MTV lữ hành Hương Giang

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian:

Thứ cấp: số liệu được lấy từ năm 2017 đến 2019

Sơ cấp: đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2020

- Phạm vi về không gian: tại công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang số

11 đường Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: thông qua số liệu trong các báo cáo về tình hình lao động

và kinh doanh, hay các thống kê dữ liệu của công ty từ các năm trước, sử dụng sốliệu từ năm 2017 – 2019, các sách, báo, tài liệu có liên quan

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Được thực hiện bằng việc khảo sát trực tiếp nhân viên thông qua bảng hỏiđiều tra theo tổng thể Do tổng nhân sự của công ty là 108 nhân viên, do vậyphương pháp điều tra được thực hiện với tổng thể, có nghĩa là tổng số phiếu phát

ra là 108 phiếu và thu về là 108 phiếu đạt (100% mẫu điều tra hợp lệ) Tuy nhiên,

do tác động của dịch Covid- 19 nên tác giả chỉ điều tra trong phạm vi tháng 4bằng cách phát bảng hỏi trực tiếp Bảng hỏi được thiết kế như sau:

Trang 12

Thiết kế bảng hỏi

- Mục tiêu: Bảng hỏi được thiết kế nhằm đo lường mức độ đánh giá của nhânviên về sự đáp ứng các nhân tố động cơ làm việc của công ty, đo lường mức độđánh giá của nhân viên đối với các nhóm nhân tố động cơ làm việc

• Sự hài lòng của nhân viên với khả năng đáp ứng của các nhóm nhân tố đó

• Nhân viên có hài lòng với công việc hiện tại không?

• Nhân viên có ý định gắn bó lâu dài với công việc hiện tại ở công ty hay không?

• Những đề xuất, đóng góp để cải thiện chất lượng làm việc tại công ty

• Ngoài ra còn thu thập thông tin cá nhân của nhân viên có liên quan nhưtuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập,

4.3 Phương pháp phân tích và xữ lý số liệu

Các phép phân tích dữ liệu được sử dụng trong đề tài, gồm có:

Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alphanhằm kiểm định thống kê về mức độ nhất quán nội tại của các biến đo lường chomột thang đo Vì vậy, hệ số này chỉ được sử dụng để đo lường độ tin cậy củathang đo (từ 3 biến trở lên).Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0.8 trở lên làthang đo tốt, từ 0.7 – 0.8 là sử dụng được (Trọng & Ngọc 2008)

Trang 13

Tuy nhiên, hệ số này chỉ cho biết sự liên kết giữa các biến đo lường màkhông cho biết cần loại bỏ và giữ lại biến nào Do đó, bên cạnh hệ số Cronbach’sAlpha người ta còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng, hệ số tương quan nàygiúp loại bỏ những biến có hệ số tương quan biến tổng < 0.3.

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp này dùng để tóm tắt và rút gọn cá biến quan sát thành nhữngnhân tố chính để thực hiện những phân tích và kiểm định tiếp theo Các nhómnhân tố mới này có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng đầy đủ thông tin các biếnquan sát ban đầu Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích EFA bao gồm:

- Hệ số KMO và tiêu chuẩn Bartlett dùng để đánh giá sự thích hợp của phépphân tích nhân tố khám phá EFA Hệ số KMO nằm trong khoảng giữa từ 0.5 đến

1 là thích hợp và Sig < 0.5, thì phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu và đủ khảnăng phân tích nhân tố EFA

- Chỉ số Eigenvalue và chỉ số Cumulative (%) là hai tiêu chuẩn để rút tríchnhân tố, các nhân tố có Eigenvalue > 1 sẽ được chấp nhận giữ lại khi tổngCumulative ≥ 50% Tuy nhiên những chỉ số này còn phụ thuộc vào phương pháptrích và phép xoay nhân tố, cụ thể ở nghiên cứu này là phương pháp trích Pricipalcomponents và phép xoay Varimax

- Hệ số tải nhân tố (Factor loadings) biểu thị mối quan hệ tương quan giữacác biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA.Trong nghiêncứu này, hệ số Factor loadings sẽ được chọn ở mức > 0.5 do cỡ mẫu của nghiêncứu là 108, là mức được xem là có ý nghĩa thực tiễn Trường hợp các biến có hệ

số tải không thỏa mãn điều kiện hoặc nằm ở nhiều hơn 1 nhân tố nhưng chênhlệch nhau không quá 0.3 thì các biến đó sẽ bị loại và các biến còn lại sẽ được chạyxoay nhân tố lần 2

Kiểm định Independent – sample T – test

- Kiểm định sự khác biệt về giới tính trong đánh giá về các nhân tố ảnhhưởng đến động cơ làm việc của nhân viên, kiểm định này dùng để xem xét có sựkhác nhau hay không trong việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ làmviệc của nhân viên giữa nhân viên nam và nữ Kết quả kiểm định này cho ra hai

Trang 14

giá trị Sig thể hiện kiểm định sự đồng nhất về phương sai và kiểm định giá trịtrung bình Ở kết quả kiểm định phương sai (kiểm định F) nếu Sig > α thì phươngsai của hai mẫu độc lập là đồng nhất, ngược lại nếu Sig < α thì phương sai của haimẫu độc lập là không đồng nhất Kết quả kiểm định phương sai thể hiện ở hàngnào thì đọc kết quả kiểm định giá trị trung bình ở hàng đó Nếu Sig (kiểm định t)

> α thì không có sự khác biệt trong đánh giá giữa nhân viên nam và nữ về cácnhân tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc

Kiểm định One – way ANOVA

- Kiểm định ANOVA là kiểm định có sự khác biệt hay không trong đánh giácủa nhân viên về mức độ đáp ứng các nhân tố động cơ làm việc theo các yếu tố độtuổi, trình độ học vấn, bộ phận làm việc, chức vụ, thu nhập, số năm làm việc.Kiểm định này dùng để so sánh giá trị trung bình của nhiều nhóm tổng thể khácnhau, kết quả cuối cùng được chấp nhận khi giá trị của kiểm định Levene > α Kếtquả của bảng ANOVA cho ra giá trị cuối cùng, nếu Sig > α không có sự khác biệt

có ý nghĩa trong đánh giá của nhân viên, ngược lại nếu Sig < α thì có sự khác biệttrong đánh giá của nhân viên về mức độ đáp ứng các nhân tố động cơ làm việctheo các yếu tố cụ thể

5 Cấu trúc của đề tài khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, thìnội dung nghiên cứu của đề tài được trình bày trong 3 phần:

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ LÀMVIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chương 2: ĐÁNH GIÁ VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠICÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH HƯƠNG GIANG

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG CƠ LÀM VIỆCCỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH HƯƠNG GIANG.Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Động cơ

a Khái niệm

Theo A N Leonchiev – nhà tâm lý học nổi tiếng người Nga khi bàn về kháiniệm động cơ đã đưa ra những ý tưởng cơ bản sau: a) Động cơ và nhu cầu là haihiện tượng tâm lý gắn bó chặt chẽ với nhau; b) Động cơ chính là đối tượng có khảnăng đáp ứng nhu cầu đã được chủ thể tri giác, biểu tượng, tư duy Đó là sự phảnánh chủ quan về đối tượng thỏa mãn nhu cầu; c) Động cơ có chức năng thúc đẩy

và định hướng hoạt động nhằm thảo mãn nhu cầu [14, tr 209]

Theo Stephen Worchel và Wayne Shebilsue (2007) “Các nhà tâm lý học đã

sử dụng thuật ngữ động cơ (motive) để mô tả tình huống cung cấp năng lượng vàhướng dẫn hành vi của các tổ chức Động cơ thúc đẩy (motivation) giải thích tại saomột cơ thể lại hành động theo một cách nhất định tại một thời điểm nhất định” [16,

tr 362]

Theo Abraham Maslow cũng đề cập đến động cơ Maslow cho rằng, gốc rễcủa động cơ là nhu cầu Trong quá trình phát triển cá nhân các nhu cầu đó tạo nênmột kiểu dạng tháp, có thứ bậc Tuy nhiên việc đề cập đến nguyên nhân phát sinhđộng cơ và mức độ phân thứ bậc của ông rất đáng nghi ngờ Tháp nhu cầu củaMaslow bao gồm cả những nhu cầu có nguồn gốc sinh học và xã hội tương ứngvới một hệ thống động cơ Thế nhưng, đặc điểm của các múc độ nêu trên hết sức

vô định hình Điều đó nảy sinh do Maslow đưa ra nhu cầu của một cá nhân trừutượng, tách nó ra khỏi hệ thống quan hệ xã hội, đặt nhu cầu cá nhân nằm ngoàimối liên hệ với xã hội [11]

Theo Torrington, Hall, Taylor và Atkinson (2011) thì “Động cơ là mongmuốn để đạt được ngoài mong đợi, được thúc đẩy bởi nhân tố bên trong hơn là

Trang 16

nhân tố bên ngoài và được gắn kết trong một sự phấn đấu liên tục cho sự cảithiện.” [13]

Theo Gibson, Ivancevich, Donnelly đã lập luận rằng “ Động cơ có liên quanđến việc hành vi bắt đầu như thế nào, là được tiếp sinh lực, được duy trì, đượchướng dẫn, được dừng lại và những loại phản ứng chủ quan là hiện tại trong tổchức trong khi tất cả những điều này đang xảy ra.” [15]

Động cơ là quá trình tâm lý mà cho ra mục đích hành vi, hướng và khuynhhướng cư xử một cách có mục đích để đạt được những nhu cầu cụ thể mà chưađáp ứng được, một nhu cầu chưa thỏa mãn và ý chí để đạt được (Kreitner,1995) ;(Buford, Bedeian và Linder,1995) ; (Higgins,1994) [17]

Với các nhà nghiên cứu về động cơ tại Việt Nam như Nguyễn Quang Uẩncho rằng , động cơ theo nghĩa rộng nhất được hiểu là: Cái thúc đẩy con ngườinhằm thỏa mãn nhu cầu, là cái nảy sinh tính tích cực và quy định xu hướng củatính tích cực đó Động cơ là động lực kích thích trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếpcủa hành vi [3, tr 206]

Theo Vũ Dũng động cơ là: Cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thỏamãn những nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ điều kiện bên trong và bên ngoài cókhả năng khơi dậy tính tích cực, và xác định xu hướng của nó [7, tr 67]

 Tóm lại, từ những định nghĩa được nêu trên, có thể rút ra được khái niệmngắn gọn về động cơ: “Động cơ chính là những gì thúc đẩy con người hành động

để đạt được những mục tiêu cụ thể và thỏa mãn những nhu cầu, kỳ vọng của họ.”

b Phân loại

Stephen Worchel và Wayne Shebilsue cho rằng, động cơ có thể phân thành 2loại: Động cơ nguyên thủy (primary motive) và động cơ xã hội (social motive).Động cơ nguyên thủy có liên quan đến nhu cầu sinh học của con người Các động

cơ này không phải học, giống nhau ở tất cả các động vật và có ý nghĩa rất quantrọng cho việc tồn tại của một cơ thể hay một loài Đói, khát, nhu cầu về khôngkhí, nghỉ ngơi, ham muốn về tình dục được xếp vào loại này Động cơ xã hội xuấtphát từ học tập và giao tiếp xã hội Nhu cầu xác nhập, gây gổ hiếu chiến và thànhquả được xếp vào nhóm động cơ này [16, tr.362]

Trang 17

Theo Nguyễn Quang Uẩn (2003), có rất nhiều cách phân loại động cơ: “Động

cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ; động cơ quá trình và động cơ kết quả; động cơgần và động cơ xa; động cơ cá nhân, động cơ xã hội và động cơ làm việc; động cơbên trong và động cơ bên ngoài; động cơ tạo ý và động cơ kích thích” [3, tr.207].Theo tác giả Phạm Minh Hạc, động cơ có hai loại là động cơ gần và động cơ

xa Trong đó, động cơ xa là mục đích chung của hoạt động, động cơ gần là mụcđích bộ phận – mục đích của từng hành động [8, tr.132]

Động cơ là một quá trình tâm lý hết sức phức tạp Do đó, trong giới hạn vềthời gian và nội dung của một bài khóa luận tốt nghiệp, tác giả không đi sâu phântích các quá trình khơi nguồn kích thích động cơ thực hiện mà chỉ xem xét trênphương diện làm rõ các nhân tố động cơ thông qua việc nghiên cứu mục tiêu, nhucầu và sự kỳ vọng của nhân viên làm việc tại đơn vị khách sạn Midtown Huế,trong đó nhấn mạnh đến nhân tố nhu cầu tại nơi làm việc

Qua đó, các yếu tố động cơ làm việc của nhân viên trong bài nghiên cứu nàybao gồm động cơ liên quan đến môi trường làm việc, mối quan hệ giữa đồngnghiệp và quản lý, chế độ lương hưởng và chính sách phúc lợi, bố trí sắp xếp côngviệc, tính hấp dẫn của công việc, mức độ được thừa nhận, cơ hội phát triển nghềnghiệp và thăng tiến Mục đích của nghiên cứu này là làm rõ mức độ quan trọngcủa những nhân tố đó trong động cơ làm việc của nhân viên, đánh giá mức đápứng các yếu tố đó tại khách sạn, đánh giá mối quan hệ giữa sự đáp ứng và mức độhài lòng của nhân viên về công việc

Trang 18

1.2 Các vấn đề liên quan đến kinh doanh lữ hành

1.2.1 Khái niệm về lữ hành, công ty lữ hành và kinh doanh lữ hành

a Lữ hành

Theo luật du lịch Việt Nam 2005 có định nghĩa về lữ hành như sau: “Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.”

b Định nghĩa công ty lữ hành

“Doanh nghiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc giao dịch, kí kết các hợp đồng

du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.”

(Theo thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 09/CP của Chính phủ về tổ chức

và quản lý doanh nghiệp du lịch TCDL – số 715/TCDL ngày 9/7/1994)

 Qua quá trình giảng dạy với những kinh nghiệm rút ra từ thực tế thì trong quyểnsách Quản Trị Kinh Doanh Lữ Hành nhóm tác giả của Khoa Du Lịch Và Khách SạnTrường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân có đinh nghiã về Công Ty lữ hành như sau:

“Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọng gói cho khách du lịch”.

- Theo Giáo trình Quản trị lữ hành – Th.S Nguyễn Thị Ngọc Cẩm – Bộ Giáo

dục và Đào tạo Đại học Huế, 2010:“Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch Ngoài ra, công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trug gian bán sản phảm của các nhà cug cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục

vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.”

c Kinh doanh lữ hành

Kinh doanh lữ hành (Tour operators bussiness) là việc thực hiện các hoạtđộng nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từngphần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trunggian hoặc văn phòng đại diện tổ chức các chương trình và hướng dẫn du lịch

Trang 19

Theo Luật Du Lịch Việt Nam 2017: “Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.”

1.2.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh lữ hành

- Phụ thuộc vào tài nguyên du lịch ở các điểm du lịch, giá trị tài nguyên dulịch ở các điểm du lịch quyết định độ phong phú của chương trình du lịch

- Kinh doanh lữ hành phải có lượng vốn đầu tư tương đối lớn do cácchương trình du lịch khi thực hiện phải đặt trước một khoản cho nhà cung cấpdịch vụ

- Yêu cầu khắt khe về chất lượng, không có trường hợp làm thử, do đócần đầu tư và chuẩn bị thật kỷ lưỡng

- Do tính thời vụ trong kinh doanh lữ hành là rất lớn nên khi hoạt động cầntính đến phương án ngồi thời vụ

- Kinh doanh lữ hành cần một lượng lao động trực tiếp Sản phẩm lữ hànhmang tính chất phục vụ nhiều nên đòi hỏi sự khéo léo, lịch sự mà không một loạimáy móc nào có thể thay thế được Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian màkhách tham gia chương trình Đồng thời do chịu áp lực tâm lí lớn từ phía kháchhàng nên cường độ lao động không đồng vều và rất căng thẳng Như vậy côngtác quản lí nhân lực trong kinh doanh lữ hành đòi hỏi rất cao và phải tuyển chọn

kỉ lưỡng Điều này giúp nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn

1.2.3 Đặc điểm lao động trong công ty lữ hành

- Lao động trong doanh nghiệp lữ hành mang tính đa dạng và tổng hợp

- Lao động trong doanh nghiệp lữ hành được cụ thể bằng các chức danh pháttriển sản phẩm, marketing, tư vấn và bán, điều hành và hướng dẫn du lịch , quản líchất lượng sản phẩm… đều tạo ra sản phẩm chủ yếu dưới dạng dịch vụ

- Lao động trong doanh nghiệp lữ hành phải yêu cầu cao về kiến thức, tínhchuyên nghiệp và văn hóa giao tiếp

- Kinh doanh lữ hành đòi hỏi người lao động phải có kiến thức rộng trongnhiều lĩnh vực, có chuyên môn giỏi, giao tiếp giỏi, sức khỏe tốt, hình thức đảm bảotheo quy luật của cái đẹp , có phẩm chất tâm lí nhiệt tình, hăng say, năng động, tưduy sáng tạo và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao

Trang 20

- Lao động doanh nghiệp lữ hành mang tính thời vụ cao Tính thời vụ trongdoanh nghiệp lữ hành chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, tâm lí

xã hội Do tính thời vụ mà cơ cấu lao động của doanh nghiệp luôn biến đổi Chính

vụ du lịch doanh nghiệp cần huy động một đội ngủ lao động lớn như điều hành,hướng dẫn viên, nhân viên tư vấn Ngoài vụ, doanh nghiệp lữ hành cần một sốlượng lao động lớn lao động phát triển sản phẩm,marketing, tư vấn và bán, vì vậygây khó khăn cho việc tổ chức quản lí lao động Khả năng cơ khí hóa và tự động hóathấp đối với công việc của hướng dẫn viên

- Lao động doanh nghiệp lữ hành đòi hỏi cao về phẩm chất tâm lí và thể lực.Xuất phát từ đối tượng phục vụ là khách du lịch, họ rất đa dạng về quốc tịch, thànhphần xuất thân, dân tộc, thói quen tiêu dùng, tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa, nghềnghiệp, khả năng thanh toán, đặc điểm tâm lí cá nhân, mục đích động cơ của mỗichuyến đi Vì vậy, lao động trong doanh nghiệp lữ hành phải hết sức khéo léo, linhhoạt, trẻ trung, kiên trì, nhẫn nại, và phải có sức khỏe trong quá trình phục vụ và xữ lícác tình huống liên quan đến quá trình phục vụ du lịch

- Tính phụ thuộc vào giới tính và độ tuổi của lao động trong doanh nghiệp lữhành thấp do đặc thù sản phẩm lữ hành là dịch vụ tổng hợp và nền tảng của thực hiệncông việc là kiến thức tổng hợp, kỉ năng giao tiếp, khả năng xữ lí tình huống Vì vậy,càng nhiều năm lao động trong doanh nghiệp lữ hành họ càng có kinh nghiệm Họ sẻtrở thành chuyên gia phát triển sản phẩm lữ hành, chuyên gia tư vấn bán, chuyên giađiều hành, chuyên gia quản lí chất lượng sản phẩm

- Các đặc điểm này gây trở ngại cho công tác tổ chức quản lí nguồn nhân lựcnhư định mức lao động khó, khó đảm bảo tính hợp lí, công bằng trong phân phối lợiích và khó khan trong việc đào tạo nguồn nhân lực

1.3 Các học thuyết liên quan đến động cơ làm việc

1.3.1 Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow

Sự phân loại về các nhu cầu mà phổ biến nhất được phát triển bởi Maslow Trong hệ thống cấp bậc của nhu cầu ông đã phát triển năm tầng chính của nhucầu, những nhu cầu đó đã được liệt kê theo thứ tự tầm quan trọng:  nhu cầu về tâm

lý, nhu cầu về an toàn, nhu cầu về xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tựkhẳng định mình

Trang 21

- Nhu cầu sinh lý: bao gồm các đòi hỏi cơ bản về thức ăn, nước uống, nơinghỉ ngơi, không khí để thở, đây là những nhu cầu cơ bản nhất và có sự đòi hỏimạnh mẽ nhất ở con người.

Nhu cầu nay có thể được đáp ứng thông qua việc trả lương tốt và công bằng,cung cấp các bữa ăn trưa, chiều phù hợp, sự dễ chịu và điều kiện làm việc đảm bảo, cácchế độ hưởng lợi theo thiền thưởng, danh hiệu thi đua, thưởng đi du lịch,

- Nhu cầu an toàn: khi con người đã đáp ứng được các nhu cầu cơ bản, nghĩa

là các nhu cầu này không còn tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến suy nghĩ và hànhđộng của họ nữa, khi đó nhu cầu về sự an toàn, ổn định, được bảo vệ khỏi các điềukiện bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ được kích hoạt

Nhà quản lý có thể bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, đối xử công bằngvới nhân viên, bảo đảm việc làm cho nhân viên cũng như các chính sách bảo hiểm

xã hội, chế độ nghỉ hưu, chính sách thưởng, cũng chính là sự thể hiện đáp ứngyêu cầu này của nhân viên

- Nhu cầu xã hội: thể hiện ở tình cảm, tình yêu, sự chăm sóc, hợp tác trongmối quan hệ của những người khác nhau, hay còn gọi là nhu cầu bạn bè giao tiếp.Trong một bộ phận của khách sạn, sự gắn kết, thân thiện trong một tập thểhay giữa quản lý với nhân viên và sự gắn kết chuyên nghiệp trong công việc thểhiện được phần nào nhu cầu xã hội của con người – nhân viên

- Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, được công nhận và đượcngười khác tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình

Sự nỗ lực, phấn đấu làm việc của nhân viên trong một tập thể khi được côngnhận và đánh giá tốt, có năng lực để được thăng chức,họ xứng đáng với một chứcdanh mới trong bộ phận là nhờ vào sự phản hồi từ công việc của mình

- Nhu cầu tự thể hiện: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, tiến bộ,được biến các năng lực của mình thành hiện thực, đạt được các thành tích mới có

ý nghĩa và có sáng tạo

Khi công việc có những thử thách mới giúp nhân viên có cư hội học hỏi, đưa

ra những sáng tạo mới mẽ để từ đó có thể đạt được các thành tựu trong công việc,

và thông qua đó giúp nhân viên có được cơ hội thăng tiến trong tổ chức tất cảnhững yếu tố đó góp phần thỏa mãn nhu cầu tự thể hiện của bản thân nhân viêntrong khách sạn

Trang 22

1.3.2 Thuyết nhu cầu ERG - Clayton Alderfer

Cũng giống như Maslow, Alderfer giáo sư đại học Yalecũng đưa ra nhómcác nhu cầu của con người bằng các sắp xếp lại tháp nhu cầu Maslow, ông chorằng nhu cầu chỉ bao gồm ba nhóm cơ bản đó là

- Nhu cầu tồn tại: Liên quan đến đáp ứng những nhóm nhu cầu sinh tồn cơ

bản như nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn

- Nhu cầu quan hệ: Nhóm nhu cầu này được xây dựng trên cơ sở ham muốn

thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau

- Nhu cầu phát triển: Những nhu cầu này có thể thỏa mãn bởi sự phát triển,

thăng tiến của cá nhân trong công việc Một công việc, sự nghiệp hay chuyên môncủa cá nhân sẽ đáp ứng sự thỏa mãn nhu cầu này

1.3.3 Thuyết hệ thống 2 yếu tố (Frederic Herzberg)

Frederick Herzberg là cha đẻ của học thuyết hai nhân tố Học thuyết này đã

và đang được các nhà quản lý áp dụng rộng rãi  Con người thường cho rằng đốinghịch với bất mãn là thỏa mãn và ngược lại Nhưng Herzberg cho rằng đối ngượcvới bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và ngược lại Các nhân

tố được chia làm hai nhóm:

- Nhóm thứ nhất là nhóm nhân tố duy trì bao gồm các yếu tố thuộc về môitrường tổ chức như: mức lương, sự đảm bảo về công việc, điều iện làm việc, mức

độ và chất lượng quản lý, chính sách công ty và sự quản trị, mối quan hệ giữanhững cá nhân

- Nhóm thứ hai là nhóm nhân tố thúc đẩy và hài lòng công việc bao gồm cácyếu tố then chốt để tạo động lực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên như:cảm giác về thành tựu, sự công nhận, sự chịu trách nhiệm, đặc tính của công việc,

sự phát triển cá nhân và sự thăng tiến Những yếu tố này thuộc về công việc vànhu cầu cá nhân của mỗi người

Hai nhóm yếu tố này, trên thực tế chưa đủ để tạo ra động lực và sự hài lòngđối với công việc, tuy nhiên nêú nó mang tính tích cực thì sẽ ngăn ngừa được sựkhông hài lòng đối với công việc

Trang 23

1.3.4 Thuyết các nhu cầu thúc đẩy của David McClelland

Mô hình nghiên cứu của David McClelland đã chỉ ra rằng động cơ của conngười dựa trên ba nhu cầu là nhu cầu về thành tựu, nhu cầu về quyền lực, nhu cầuliên minh

- Nhu cầu về thành tựu: Mong muốn hoàn thành những mục tiêu có tínhthách thức bằng nỗ lực của mình, thích cạnh tranh và mong nhận được phản hồi vàkết quả từ công việc

- Nhu cầu về quyền lực: nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng đến người khác,môi trường làm việc của họ

- Nhu cầu liên minh: Nhu cầu mong muốn có mối quan hệ thân thiện, thầngũi với người xung quanh Nhu cầu liên minh làm cho con người thích hợp táchơn là cạnh tranh

bị ảnh hưởng bởi những mong đợi từ kết quả về hành động của họ Động cơ như

là một chức năng của mối quan hệ giữa:

(E =>P)  Sự nỗ lực đến hiệu suất:  Nhận thức của cá nhân rằng nỗ lực của họ

sẽ dẫn đến kết quả về mức độ hiệu suất công việc cụ thể

(P => O) Hiệu suất đến kết quả: Sự nhận thức rằng mức hành vi hoặc hiệusuất cụ thể sẽ dẫn đến một kết quả cụ thể

Kết quả hóa trị: Hóa trị liên quan đến sự hài lòng mong đợi hoặc không hàilòng mà cá nhân cảm nhận được về phần thưởng

Thuyết mong đợi của Victor Vroom được xây dựng theo công thức:

Động cơ = Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện

 Hấp lực (hóa trị): Là cảm giác về những kết quả cụ thể Đây là sự hấp dẫn

hoặc hướng tới đối với từng cá nhân

 Sự mong đợi: Ước tính của một người về nỗ lực công việc liên quan sẽ dẫn

đến một mức độ nhất định của hiệu suất

Trang 24

 Phương tiện: Ước tính của một người về mức độ thực hiện nhiệm vụ sẽ dẫn

đến những phần thưởng xứng đáng Không như sự mong đợi và phương tiện, hấplực có thể tích cực hoặc tiêu cực Nếu một người họ định hướng mạnh mẽ để đạtđược phần thưởng thì đó là tích cực và ngược lại

1.4 Mô hình nghiên cứu

1.4.1 Các nhóm nhân tố động cơ làm việc chính của nhân viên

Trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết, các học thuyết liên quan đến động cơ cũng nhưthực tiễn công việc, tác giả đã tổng hợp lại những nhân tố động cơ thúc đẩy nhânviên làm việc như sau:

- Nhóm nhân tố liên quan đến môi trường làm việc

Tính chất công việc và môi trường xung quanh của nó là yếu tố có ảnh hưởngđến mức độ động cơ của người lao động đáng kể Môi trường làm việc có thể hiểu

là tất cả các yếu tố có liên quan trực tiếp đến hoạt động làm việc của nhân viên,cũng có thể góp phần thúc đẩy hoặc hạn chế tinh thần đó, và là nhân tố giúp nhânviên thực hiện được công việc của mình để tìm cơ hội phát triển bản thân Môitrường làm việc bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ, không gian làm việc,thời gian làm việc, các mối quan hệ, các chính sách, tinh thần - tình cảm - tôn trọng

- hỗ trợ lẫn nhau, Và nhân viên có nhu cầu về môi trường làm việc là có quyềnyêu cầu về môi trường làm việc của mình, có kỳ vọng vào công việc hiện tại, mongmuốn có sự an toàn trong công việc hay tạo dựng các mối quan hệ tốt,

Được đánh giá trên các phương diện:

- Sự đáp ứng về cơ sở vật chất, kỹ thuật trong công việc, chính sách công việc

- Sự đáp ứng ở cách quản trị nhân viên của cấp lãnh đạo

- Sự đáp ứng về sự hỗ trợ, giúp đỡ và gắn bó trong công việc giữa các bộphận trong công ty

- Nhóm nhân tố liên quan đến tính hấp dẫn của công việc

Sự thích thú với công vệc được mô tả như là một trạng thái cảm xúc dễ chịu

mà định hướng và duy trì hoạt động và sự vắng mặt hay có mặt của mối quan tâmtrong nhiệm vụ công việc, và cuộc sống nói chung, tô điểm cho những trải nghiệmđang tồn tại và của những giá trị chúng ta hướng đến (Wiener, 1986) Công việc

Trang 25

hấp dẫn cùng với sự yêu thích công việc sẽ giúp cho nhân viên có động cơ nhiềuhơn để thực hiện tốt công việc của mình Tính hấp dẫn trong công việc thể hiện ở

sự phù hợp và sở thích của nhân viên, những thách thức, những sáng tạo, sự chủđộng và chịu trách nhiệm với công việc, cũng như sự cân bằng các yếu tố kháctrong công việc

Đánh giá mức độ đáp ứng của nhóm nhân tố này thể hiện trong tính hấp dẫn

và bản chất của chính công việc đó

- Nhóm nhân tố liên quan đến sự bố trí sắp xếp công việc

Thông qua việc sắp xếp phân công công việc hợp lý cho nhân viên theo đúngtrình độ năng lực, khả năng, sức khỏe, để giúp nhân viên làm đúng với công việccủa mình, đảm bảo đem lại chất lượng tốt cho công việc Và giữa nhân viên vànhà quản lý cần có sự thống nhất trong việc sắp xếp, bố trí công việc để mọi việcdiễn ra thuận lợi nhất

Việc đánh giá mực độ đáp ứng trong nhóm yêu cầu này phụ thuộc vào tínhchất công việc của từng bộ phận và phù hợp giữa công việc với yếu tố cá nhân củanhân viên, thống nhất trong sự phân công công việc của cấp trên

- Nhóm nhân tố liên quan đến tiền lương, thưởng, lợi ích khác

Tiền lương, thưởng và phúc lợi không phải là động cơ duy nhất kích thíchnhân viên làm việc, tạo ra sự hài lòng của nhân viên trong công việc nhưng đó lại

là nguồn thu nhập chính để nhân viên trang trải cuộc sống, đáp ứng nhu cầu sinhtồn của nhân viên và giúp nhân viên yên tâm thực hiện công việc của mình Khimột nhân viên xác định động cơ làm việc của mình liên quan đến lương thưởng,phúc lợi tức là nhân viên đó mong muốn có một mức lương hấp dẫn, phù hợp vớiđiều kiện thị trường hiện tại… Và nhiệm vụ đặt ra với các nhà lãnh đạo là làm sao

để thông nhất giữa các chế độ chính sách với năng suất hoạt động của công ty,mục đích cuối cùng là tạo ra lợi nhuận cho cả đôi bên

Đánh giá mức độ đáp ứng qua các tiêu chí:

- Sự nhanh chóng, đúng hẹn và đúng mức lương thưởng cho nhân viên

- Sự đáp ứng các chính sách bảo hiểm xã hội, chế độ lương hưu hay các lợiích khác phù hợp với nhu cầu của nhân viên

Trang 26

- Nhóm nhân tố liên quan đến sự công nhận đóng góp cá nhân

Sự đánh giá cao là mong muốn hàng đầu của nhân viên và thúc đẩy nhânviên làm việc hiệu quả (Glanz, 2007) Có nhiều cách để công nhận các nhân viênnhư lời chào, lời cảm ơn, thừa nhận sự quan trọng của nhân viên, đánh giá cao ýkiến mới, tổ chức những buổi tuyên dương, thông qua đó tạo động cơ thúc đẩynhân viên làm việc tích cực, mang lại lợi ích tối đa nhất cho dịch vụ

Đánh giá mức độ đáp ứng của nhân tố này trong nhu cầu của nhân viênmong muốn được công nhận thể hiện ở những yếu tố mấu chốt trong công việccủa nhân viên, khả năng của bản thân và tinh thần ham học hỏi, mong cầu tiến

- Nhóm nhân tố liên quan đến cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến

Sự phát triển về kỹ năng, đào tạo, cơ hội để phát triển và sự thăng tiến đượcxem như là một yếu tố động cơ có sức mạnh, cho nhân viên để thỏa mãn nhu cầu

tự trọng và tự thực hiện (Lai,2009) Sự thăng tiến và chính sách phát triển cần phùhợp với nhu cầu của nhân viên (Cooper & Hoag, 2006) và nên có sự tương quantích cực giữa hiệu suất công việc tốt và sự thăng chức

Nhóm động cơ này xuất phát từ sự kỳ vọng của nhân viên, mong muốn đượchọc hỏi, nâng cao trình độ, kinh nghiệm cũng như thăng tiến trong công việc.Nhân viên sau khi được thỏa mãn các nhu cầu về lương hưởng, sự công nhận haymôi trường, thường có mong muốn được nâng cao cấp bậc của mình Việc nàyđòi hỏi các nhà quản lý, lãnh đạo phải có những sự đánh giá nhận xét và cân nhắchợp lý, tạo điều kiện cho các nhân viên của mình

Sự đáp ứng của nhóm nhân tố này thể hiện ở việc:

- Tạo điều kiện đào tạo mới, nâng cao trình độ cho nhân viên tại cở sở làm việc

- Có những chính sách cụ thể rõ ràng trong đánh giá thăng tiến cho nhân viên

- Hỗ trợ công tác luân chuyển, nâng cao kinh nghiệm và trình độ chuyênmôn cho nhân viên một cách hợp lý

- Nhóm nhân tố liên quan đến mối quan hệ đồng nghiệp và cấp trên

Mối quan hệ tốt giữa những nhân viên với nhau hay với người quản lý là vấn

đề quan trọng làm nên sự hài lòng trong công việc Cảm xúc không tốt về ngườiquản lý trực tiếp của nhân viên tác động đến hiệu suất công việc dẫn đến sự

Trang 27

không hài lòng và thiếu động cơ làm việc Hay sự bất đồng trong mối quan hệgiữa các nhân viên luôn có những tác động tiêu cực đối với công việc được giao.

Từ đó, đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải có những chính sách thiết thực, hay bài học

từ chính bản thân họ góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa các đồngnghiệp hay giữa quản lý với nhân viên

Đánh giá mức độ đáp ứng trong nhu cầu của nhân viên thông qua tinh thần hợptác, gắn kết giúp đỡ lẫn nhau hay sự thân thiện, giúp đỡ nhân viên của các cấp quản lý

1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở lý luận khoa học liên quan, lý luận thực tiễn tại cơ sở thực tập –công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang và mục tiêu của đề tài nghiên cứu, tácgiả đã đưa ra đề xuất về mô hình nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên công

ty lữ hành Hương Giang, mô hình này hỗ trợ xuyên suốt trong quá trình tác giảnghiên cứu và đánh giá đề tài Mô hình cụ thể như sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu

ĐỘNG

CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

Cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến

Bố trí sắp xếp công việc

Sự công nhận đóng góp cá nhân

Tính hấp dẫn của công việc

Chế độ lương hưởng và chính sách phúc lợi

Mối quan hệ giữa đồng nghiệp và quản lý

Môi trường làm việc

Trang 28

CHƯƠNG 2:

ĐÁNH GIÁ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH HƯƠNG GIANG

1.

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang

Công ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang được thành lập từ năm 2006,

từ lâu đã được khẳng định thương hiệu của mình qua chất lượng các dịch vụ dulịch và giữ vững uy tín trên thị trường du lịch Việt Nam

Trụ sở chính của công ty cũng là nơi sinh viên thực tập tọa lạc tại Trung TâmThành Phố Huế- Thành Phố có quần thể di sản Văn Hóa Thế Giới được UNESCOcông nhận, được đào tạo chính quy, trong lĩnh vực du lịch, sẵn sang tư vấn vàcung cấp các thông tin cần thiết cho du khách và luôn phục vụ tận tình với tinhthần trách nhiệm cao, Lữ Hành Hương Giang còn có một mạng lưới rộng lớn cácđối tác uy tín ở nhiều tỉnh thành trên cả nước và nước ngoài với các chương trìnhhấp dẫn và chất lượng cao

Cùng với thời gian và kinh nghiệm công ty đã không ngừng lớn mạnh pháttriển về cơ sở vật chất kĩ thuật để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty là doanh nghiệp chuyên kinh doanh lữ hành, Nhà hàng, vận chuyển khách

du lịch, đại lý bán vé máy bay và các dịch vụ khác

Hiện tại, Công ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang có trụ sở chính có địachỉ 11 Lê Lợi- Thành Phố Huế

Địa chỉ liên hệ:

 Tên gọi: Công ty TNHH MTV Lữ hành Hương Giang

 Địa chỉ: 11 Lê Lợi, Thành phố Huế, Việt Nam

 Điện thoại: (84 234) 3 94 95 96 Fax: (84 234) 3 82 14 26

Trang 29

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Hương Giang

Thời gian hoạt động:

 Giấy phép kinh doanh lần đầu số: 3102000417 cấp ngày 16 tháng 09 năm 2005

 Đăng ký thay đổi lần thứ 8 số 3300383045 ngày 27 tháng 06 năm 2016 của

Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp

 Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 46-012/2012/TCDL-GPLHQT

của Tổng cục Du Lịch cấp

 Các chi nhánh và văn phòng đại diện:

 Trong nước: Không

 Nước ngoài: Không

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:

Trang 30

 Top ten Lữ hành Quốc tế 2003

 Top ten Lữ hành Quốc tế 2006

 Top ten Lữ hành Quốc tế 2007

 Top ten Lữ hành Quốc tế 2008

 Top ten Lữ hành Quốc tế 2009

 Bằng khen Thủ Tướng Chính Phủ nhiều năm liền

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Trong quyết định thành lập trung tâm và bảng phân công nhiệm vụ, chứcnăng của trung tâm lữ hành Hương Giang ban hành năm 1997 và được bổ sungvào các năm 2001, 2002 có các chức năng, nhiệm vụ chính sau:

 Nghiên cứu thị trường du lịch để xây dựng và bán các chương trình du lịch,sản phẩm du lịch cho khách hàng đi du lịch trong và ngoài nước

 Đầu tư nghiên cứu thị trường và quảng bá du lịch nhằm thu hút du kháchtrong và ngoài nước đến với trung tâm

 Tổ chức đưa đón, hướng dẫn phục vụ khách du lịch trong và ngoài nướctheo chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần

 Giao dịch và kí kết hợp đồng với các hãng du lịch, các hãng lữ hành trong

và ngoài nước, tạo mối quan hệ hợp tác bền vững

 Một trong những chức năng lớn của công ty đó chình là nghiên cứu thịtrường du lịch và khai thác tiềm năng của du lịch tỉnh nhà

 Kinh doanh dịch vụ hướng dẫn du lịch, vận chuyển đường bộ, dịch vụthuyền, ca Huế, làm đại lý cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế, và cácdịch vụ du lịch khác

Công ty TNHH MTV Lữ hành Hương Giang luôn xuất sắc chấp hành cácchủ trương chính sách của nhà nước và nhiệt tình hướng dẫn khách chấp nhận cácquy định của Nhà Nước về bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, môitrường sinh thái, tài năng thiên nhiên, có biện pháp và báo cáo kịp thời nếu pháthiện khách có biểu hiện vi phạm Pháp luật hay thuần phong mỹ tục của đất nướcViệt Nam

Hoạt động kinh doanh của công ty luôn hiệu quả và đạt được mức tăngtrưởng cao Luôn trong vấn đề đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an ninh xã hội,

Trang 31

giữ nét thuần phong mỹ tục lâu đời của dân tộc Việt Nam, góp phần vào sự nghiệpphát triển của đất nước và tỉnh nhà.

Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ và đạt được các thành quả như trênCông Ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang phải sắp xếp có cơ cấu tổ chức bộmáy khoa học

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí

Bước vào nền kinh tế thị trường thì hiện nay hoạt động đạt hiệu quả là tiêuchí hàng đầu của mọi doanh nghiệp, một trong những điều kiện để đánh giá đó là

sự sắp xếp hợp lí và mang lại tính khoa học của cơ cấu tổ chức Nó thể hiện ở tínhgọn ghẹ, đơn giản mà vẫn có tầm bao quát lớn, tạo nên một phần không nhỏ là do

có sự bố trí sắp xếp một cách khoa học của cơ cấu tổ chức của Công Ty Lữ Hành,

nó được thể hiện một cách cụ thể thông qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công Ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang

(Nguồn: Sô liệu từ Công ty TNHH MTV Lữ hành Hương Giang)

 Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt

như pháp luật hiện hành về hoạt động của công ty Giám đốc trực tiếp điều hành cácquản lí công tác tài chính, nhân sự của công ty Đông thời Giám đốc phụ trách côngtác đối ngoại và ủy quyền cho phó Giám Đốc hay các quản lý khi cần thiết

Trang 32

 Phó Giám đốc: chịu trách nhiệm trước Giám Đốc lĩnh vực mà mình phụ

trách, trực tiếp điều hành, kế hoạch hoạt động Thay mặt Giám Đốc công ty đàmphán với các đối tác Bên cạnh đó có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việcsắp xếp tổ chức bộ máy nhân sự, tài chính, phù hợp chức năng, nhiệm vụ để các

bộ phận hoạt động có hiệu quả hơn

Qua đó, Công ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang là đơn vị đạt đượcthành tựu đáng kể Bộ máy tổ chức công ty vừa đơn giản vừa gọn ghẹ mà lại có sựliên kết chặt chẽ bởi các mối quan hệ chức năng, tạo nhiều tiện lợi cho việc quản

lý và điều hành công ty.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức của bộ phận lữ hành Hương Giang

(Nguồn: Sô liệu từ Công ty TNHH MTV Lữ hành Hương Giang)

THƯƠNG HI UỆMARKETING FACEBOOKMARKETING TRUY N THÔNGỀMARKETING ADWORDS

BP ĐI U HÀNH Ề

ĐI U HÀNH ỀTOUR NƯỚC NGOÀI

ĐI U HÀNH ỀTOUR TRONG

NƯỚC

ĐI U HÀNH XEỀ

DV KHÁCH S NẠ

DV NHÀ HÀNG

Trang 33

quả của phòng kinh doanh Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện vàbáo cáo kết quả thực hiện các kế hoạch kinh doanh dịch vụ website của Công ty.Chịu trách nhiệm quảng bá, phát triển và khai thác các giá trị từ website của Công

ty Nghiên cứu, tham mưu và xây dưng các giải pháp nhằm duy trì và thúc đẩyhoạt động kinh doanh website Quản lý, điều hành và giám sát công việc của nhânviên thuộc phòng kinh doanh Phối hợp với phòng nhân sự trong công tác tuyểndụng và đào tạo nhân viên phòng kinh doanh Tìm kiếm và phát triển quan hệ vớicác khách hàng và đối tác tiềm năng Đàm phán, ký kết các hợp đồng Nhữngnhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc Công ty

 Quản trị đội ngũ nhân viên kinh doanh, tuyển dụng nhân viên kinh doanh,tiến hành huấn luyện đội ngũ nhân viên kinh doanh trở thành đại diện thong mạicủa công ty Thực hiện các nhiệm vụ quản lý đối với đội ngũ nhân viên kinhdoanh.  Đảm bảo mục tiêu doanh thu theo chỉ tiêu được giao, giao chỉ tiêu chonhân viên kinh doanh Thiết lập kế hoạch thực hiện mục tiêu và triển khai chonhân viên kinh doanh Phân loại khách hàng theo tiêu chí khách hàng mua sỉ

 Thiết lập phương pháp tiếp cận từng loại khách hàng và đào tạo cho nhân viên.Tham dự những hội thảo về bán hàng, tham dự những cuộc họp về bán hàngđược tổ chức trong vùng, tổ chức những cuộc hội nghị khách hàng, trưng bày,triển lãm, tham dự khóa đào tạo, trả lời những bản câu hỏi trắc nghiệm liên quanđến nghiệp vụ bán hàng

Trang 34

* Nhiệm vụ:

 Bộ phận Marketing: Dựa trên mối quan hệ giữa công ty và các đối tác bênngoài xây dựng các chương trình du lịch có tính chất khả thi, hấp dẫn cả về nộidung và giá cả, giới thiệu chương trình du lịch tới khách thông qua hình thức tiếpthị trực tiếp

Phòng du lịch nội địa:

* Chức năng:

 Tổ chức hoạt động liên kết và hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻnhư lưu trú, vận chuyển ăn uống ở các vùng du lịch và tất cả các điểm du lịchtrong cả nước

 Xây dựng và marketing các chương trình du lịch tới khách du lịch

 Tư vấn và bán các sản phẩm du lịch trọn goí hay các dịch vụ đơn lẻ tới taykhách hàng

 Tố chức thực hiện các chương trình mà khách hàng đã đăng kí

* Nhiệm vụ:

 Bộ phận marketing: dựa vào mối quan hệ giữa các công ty với các nhà cungcấp dịch vụ trong cả nước, xác định chương trình du lịch từ đó tư vấn và bán cácchương trình du lịch có những cá nhân tập thể có nhu cầu

 Bộ phận điều hành của công ty là bộ phận liên hệ trực tiếp với các nhà cungcấp, các đối tác là công ty lữ hành nhận khách ở các nước có hoạt động du lịch từ

 Xây dựng các chương du lịch Inbound nhằm nâng cao tính cạnh tranh vớicác công ty lữ hành khách trong nước

 Dựa vào uy tín và mối quan hệ của tổng công ty tăng cường các hoạt động

Trang 35

marketing quãng cáo thương hiệu và các chính sách khuyến mại tới các công ty gửikhách nhằm mở rộng mói quan hệ với đối tác, tăng cường khả năng cạnh tranh.

Bộ phận điều hành:

Đây là bộ phận chính và nhiều việc nhất Có thể nói việc phục vụ khách hàngtốt hay kém chính là do bộ phận này quyết định do đó cơ cấu của bộ phận nàychiếm 50% tổng lao động Do vậy phòng điều hành thường được tổ chức làm việcvới các đơn vị cung cấp dịch vụ bao gồm:

 Khách sạn

 Nhà hàng

 Vận chuyển (xe ô tô, hàng không, tàu thuyền…)

 Vui chơi giải trí (điểm du lịch, các trung tâm giải trí, các công ty biểu diễnvăn nghệ)

 Lập kế hoạch và triển khai công việc có liên quan đến việc thực hiện cácchương trình du lịch

 Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với cơ quan hữu quan Lựa chọncác nhà cung cấp có những sản phẩm đảm báo uy tín, chất lượng, giá cả hợp lí

Bộ phận Sales- Mareting:

 Thường xuyên tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch trong

và ngoài nước Thực hiện tuyên truyền, quãng bá thu hút khách du lịch đến vớicông ty ngày càng nhiều Xây dựng uy tín, thương hiệu của công ty

 Liên kết, kí hợp đồng với các hãng, công ty du lịch trong và ngoài nước

Trang 36

nhằm khai thác nguồn khách nước ngoài đến Việt nam hay khách du lịch quốc tếtại Việt Nam và khách Việt Nam ra nước ngoài.

 Liên kết với phòng điều hành xây dựng các chương trình du lịch về nộidung và định mức giá sao cho phù hợp

 Đảm bảo mối liên lạc thường xuyên giữ công ty với khách

Việc sắp xếp mô hình như trên nhằm đảm bảo tối ưu của công tác tổ chứcdoanh nghiệp nói chung và tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp nói riêng, nhằm:

 Nhằm tạo sự duy trì một trật tự xác định giúp cho các cấp quản lý thựchiện nhiệm vụ quản lý đạt hiệu quả cao

 Xác định sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các bộ phận với nhau, hướngtới những việc hoạt động chung của công ty

 Giúp cho công ty thích nghi có khả năng phản ứng nhạy bén trước nhữngbiến động của môi trưòng kinh doanh

 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của công ty như lao động, vốn, phươngtiện vật chất…

Cơ cấu tổ chức các phòng, ban chức năng:

Công ty TNHH MTV Lữ Hành Hương Giang hiện có 108 nhân viên, trong

đó có 01 giám đốc, 03 phó giám đốc Tất cả các nhân viên đều đã qua đào tạonghiệp vụ và có trình độ phổ thông trung học đến đại học

Tình hình nhân lực của bộ phận thực tập (09 người):

- Phụ trách lữ hành: 01 người

- Trưởng phòng Sales: 01 người

- Nhân viên Sales: 05 người

- Nhân viên Marketing: 01 người

- Nhân viên Điều hành: 01 người

2.1.4 Các hoạt động Marketing trong công ty

Thực tế, ngày nay các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cạnh tranh nhau trên thịtrường ngày càng khốc liệt, cùng đó là các khái niệm kinh doanh mới không ngừngđược hoàn thiện và luôn thay đổi Dù sản phẩm có tốt đến đâu nếu không được đưa

ra giới thiệu, quảng cáo thì kết quả cũng không mấy ai quan tâm, bởi phạm vi của nó

Trang 37

bị bó hẹp Hiểu được điều này, công ty luôn tập trung và nhấn mạnh cho hoạt độngMarketing quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình.

Bộ phận Marketing là bộ phận chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiên cứucác thị trường kinh doanh nhằm đưa ra các chương trình, hoạt động quảng bá thíchhợp và hiệu quả nhất Các hoạt động Marketing chính của công ty bao gồm:

 Tổ chức và thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường

 Thực hiện các hoạt động tuyên truyền quảng cáo

 Đảm bảo thông tin giữa công ty và các nguồn khách, giữa các bộ phận trongcông ty lien quan đến việc thực hiện các hợp đồng

 Lên kế hoạch tiếp thị, quảng bá thương hiệu cho cả năm, cho từng giai đoạn

rẻ, có thể cung cấp những tour du lịch nội đến tận tay người tiêu dùng

 Trước những mùa vụ chính như du lịch biển, lễ hội thì công ty thường treobăng rôn ở công ty Thiết kế tập gấp, brochure để giới thiệu các chương trình du

Trang 38

lịch, thường thì mỗi công ty thường kí hợp đồng quãng cáo làm các brochure đểgiới thiệu tổng thể các chương trình du lịch của công ty.

 Với đối tượng khách du lịch nội địa có nhu cầu và khả năng chi trả cao công

ty cho in các quyển chương trình trong đó có ghi chi tiết lịch trình mà khách sẽhưởng khi mua chương trình Còn với khách chỉ đơn thuần tham gia vào cácchương trình mà không đòi hỏi chất lượng cao, công ty sẽ làm tờ rơi trong đó có ghivắn tắt các địa điểm du lịch khách sẽ đến Đặc biệt là việc sử dụng một đội ngũcông tác viên Marketing này thường là những người có mối quan hệ mở rộng, khảnăng giao tiếp tốt và có kiến thức du lịch và marketing Nhiều hình thức khuyến mãicủa công ty cũng được sử dụng như tặng cho khách du lịch một món quà nào đónhưng làm đẹp lòng khách và gây được ấn tương cho khách hàng

Tuy nhiên sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt đòi hỏi hoạt độngquãng cáo không chỉ dừng lại ở việc giới thiệu sản phẩm cho thị trường mục tiêu, màcần phải có những kế hoạch chiến lược, để thực sự trở thành công cụ cạnh tranh hữuhiệu, nâng cao mức tiêu thụ sản phẩm hiện tại và gia tăng lợi nhuận cho công ty

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017 – 2019

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017-2019

Lữ hành và vé

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty lữ hành Hương Giang)

Từ kết quả phân tích, tính toán và tổng hợp số liệu thô tác giả đã xem xét vàthu lại được bảng số liệu đã thống kê trình bày như trên Qua đó giúp tác giả có

Trang 39

cái nhìn cụ thể hơn về kết quả kinh doanh cũng như rút ra nhận xét về kết quả tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm qua (2017 – 2019)như sau:

- Về doanh thu: Theo số liệu thống kê được thể hiện ở trên ta có thể thấyrằng doanh thu của công ty tăng qua các năm So với năm 2017, doanh thu năm

2018 tăng, cụ thể là năm 2017 doanh thu của công ty đạt 35.12 tỷ đồng, đến năm

2018 con số đã được nâng lên thành 35.39 tỷ đồng, tăng 0.27 tỷ đồng, tương ứngtăng 0.77% Năm 2019, doanh thu của công ty tăng thêm 0.97 tỷ đồng, tươngứng tăng 2.74% so với năm 2018 Doanh thu cả 2 năm 2018 và 2019 đều tăng dodoanh thu của dịch vụ vận chuyển, doanh thu từ nhà hàng, doanh thu từ lữ hành

và vé máy bay đều tăng Để duy trì mức độ tăng doanh thu này thì công ty cầnnâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ của các nhânviên của các bộ phận trong công ty, có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của công

ty mới được giữ vững và có cơ hội tăng lên Hướng đến năm 2020 lượng khách

cả nước nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng sẻ giảm đáng kể bởi tìnhhình dịch bệnh, theo đó doanh thu của công ty cũng sẻ giảm mạnh

Doanh thu từ dịch vụ vận chuyển có sự tăng trưởng khá ổn qua các năm, cụthể là năm 2017 doanh thu đạt 6.47 tỷ đồng, đến năm 2018 doanh thu tăng lên6.55 tỷ đồng, tăng 0.08 tỷ đồng tương ứng tăng 1.24% so với năm 2017 Năm

2019 doanh thu của dịch vụ này đạt mức 6.61 tỷ đồng, tăng 0.06 tỷ đồng tươngứng tăng 0.92% Bên cạnh vận chuyển phục vụ cho ngành lữ hành và vận chuyểnhành khách, công ty còn liên kết vận chuyển cho các công ty lữ hành cũng nhưcác hợp đồng thuê xe du lịch khác nhằm đem lại thêm doanh thu cho công ty

 Giai đoạn 2017 – 2019, doanh thu từ bộ phận nhà hàng của công ty luônchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu và đây được xem là nguồn thu cơbản nhất của công ty Nhờ vào sự hoạt động lớn mạnh của hệ thống nhà hàng Bồ

Đề, Bình Minh, Festival thuộc công ty lữ hành Hương Giang đã đem lại nguồndoanh thu gấp hơn 3 lần so với những dịch vụ khác Năm 2017, doanh thu từ dịch

vụ nhà hàng là 21.93 tỷ đồng, năm 2018 doanh thu ở mức 21.99 tỷ đồng, tăng 0.06

tỷ đồng tương ứng tăng 0.27 % so với năm 2017 Năm 2019, doanh thu từ dịch vụ

Trang 40

này đạt 22.6 tỷ đồng, tăng 0.61 tỷ đồng tương ứng tăng 2.77% so với năm 2018.Điều này chứng tỏ công ty đã phát huy và tận dụng rất tốt thế mạnh về kinh doanhnhà hàng của mình

 Doanh thu từ các dịch vụ lữ hành và vé máy bay có mức độ tăng trưởngcao nhất trong các ngành dịch vụ của công ty Năm 2017 doanh thu của hai dịch

vụ này đạt 6.72 tỷ đồng Bước sang năm 2018 doanh thu tăng lên 6.85 tỷ đồng,tăng 0.13 tỷ đồng tương ứng với tăng 1.93% Năm 2019, doanh thu của hai ngànhnày đạt mức 7.15 tỷ đồng tăng 0.3 tỷ đồng tương ứng tăng 4.38% so với năm

2018 Điều này cho thấy mức độ hài lòng cũng như tín nghiệm của khách hàng đốivới công ty về các dịch chương trình tour mà công ty cung cấp Tóm lại, qua kếtquả doanh thu qua 3 năm của công ty có thể thấy rằng bộ phận nhà hàng là dịch vụtạo nguồn thu chủ yếu cho công ty, do đó muốn tăng doanh thu hơn nữa, công tynên quan tâm nhiều hơn đến loại dịch vụ này

- Về chi phí: Năm 2017, công ty đã bỏ ra chi phí là 31.29 tỷ đồng Năm

2018, chi phí của công ty tăng và ở mức 31.34 tỷ đồng, tăng 0.05 tỷ đồng, tươngứng tăng 0.16% so với năm 2017 Cùng với việc doanh thu tăng lên thì chi phínăm 2019 lại tiếp tục tăng và ở mức 32.01 tỷ đồng, tăng 0.67 tỷ đồng, tương ứngtăng 2.14% so với năm 2018 Chi phí năm 2017 tăng mạnh xuất phát từ nguyênnhân là do năm này công đang đầu tư thêm về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc,thiết bị,…

- Về lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty qua các năm có sự tăng trưởng rỏ rệt.Năm 2017, lợi nhuận của công ty là 3.83 tỷ đồng Năm 2018, lợi nhuận của công tytăng lên 4.05 tỷ đồng, tăng 0.22 đồng, tương ứng tăng 5.74% Năm 2019, lợi nhuậncủa công ty đạt mức 4.35 tỷ đồng, tăng 0.3 tỷ đồng, tương ứng với tăng 7.41% sovới năm 2018 Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty khá tốt, đây cóthể nói là một sự nỗ lực rất lớn của nhân viên và ban quản trị của công ty

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty lữ hành Hương Gianggiai đoạn 2017– 2019 là tương đối tốt Có được kết quả này đó chính là công ty đã

có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạng công tácmarketing nhằm liên kết với các đối tác, trang web du lịch tạo nên nguồn khách và

Ngày đăng: 23/07/2020, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w