1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Khảo sát nhu cầu của giới trẻ đối với dịch vụ giải trí về đêm tại thành phố huế

86 1,4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA DU LỊCH ------KHẢO SÁT NHU CẦU CỦA GIỚI TRẺ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIẢI TRÍ VỀ ĐÊM TẠI THÀNH PHỐ HUẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ SƯƠNG Giảng viên hướng

Trang 1

KHOA DU LỊCH - -

KHẢO SÁT NHU CẦU CỦA GIỚI TRẺ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIẢI TRÍ VỀ ĐÊM TẠI

THÀNH PHỐ HUẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ SƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S QUẢN BÁ CHÍNH

Huế, năm 2020

Trang 2

KHOA DU LỊCH - -

KHẢO SÁT NHU CẦU CỦA GIỚI TRẺ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIẢI TRÍ VỀ ĐÊM TẠI THÀNH PHỐ

HUẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Sương

Lớp: K50 Quản Lý Lữ Hành 1

Giảng viên hướng dẫn:

Th S Quản Bá Chính

Trang 3

Sau 4 năm học tại Khoa Du Lịch – Đại Học Huế tôi đã trải qua một hành trình

vô cùng quan trọng để rèn luyện và ngày càng hoàn thiện bản thân góp phần xây dựngquê hương đất nước, tiến gần hơn đến ước mơ tương lai của mình Cái mốc quan trọng

để đánh dấu chặng đường mới đó chính là khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Khoa Du Lịch – Đại HọcHuế, đặc biệt là Quản Bá Chính – giảng viên hướng dẫn trực tiếp đã nhiệt tình chỉ bảo,giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận

Do còn hạn chế về trình độ, thời gian thực hiện cũng như hiểu biết của bản thânnên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉbảo của các thầy cô để bài khoá luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Trần Thị Sương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện có sự hỗ trợ từ giảng viênhướng dẫn, quá trình làm đề tài khóa luận tốt nghiệp một cách khoa học và chính xác.Các kết quả, số liệu nêu trong bài khóa luận đều có thật, thu được và tự mình xây dựngtrong quá trình nghiên cứu tại đơn vị thực tập

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Huế, tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Trần Thị Sương

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 i

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 6

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch và khách du lịch 6

1.2 Nhu cầu du lịch 9

1.3 Tổng quan về dịch vụ giải trí 14

II CƠ SỞ THỰC TIỄN 20

2.1 Tình hình du lịch Huế giai đoạn 2017 – 2019 20

2.2 Tổng quan về sản phẩm du lịch đêm 22

2.3 Tiểu kết chương 1 24

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ GIẢI TRÍ GIẢI TRÍ VỀ ĐÊM TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 25

I TÌNH HÌNH DU LỊCH HUẾ 25

1.1 Tiềm năng phát triển Huế 25

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 ii

Trang 6

1.2 Hạn chế và khó khăn 26

1.3 Tình hình các sản phẩm DVGT về đêm phục vụ du lịch tại Huế 27

II CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH VỀ ĐÊM TẠI HUẾ 29

2.1 Tổ chức định kỳ Đêm Hoàng Cung năm 2006 29

2.2 Tour du lịch về đêm Huế Dịu Dàng 2013 30

2.3 Xây dựng phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu 2014 30

2.4 Xây dựng cầu gỗ Lim năm 2018 31

2.5 Khu phố đi bộ Phạm Ngũ Lão – Chu Văn An – Võ Thị Sáu (Phố Tây) ……… 32

2.6 Trung tâm thương mại (TTTM) Vincom Plaza Huế 33

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Tổng quan về đối tượng điều tra 33

3.2 Đánh giá nhu cầu của giới trẻ đối với các nhóm DVGT 42

3.3 Đánh giá nhu cầu giới trẻ đối với các yếu tố của mỗi nhóm DVGT cụ thể ……… 48

3.4 Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ GIẢI TRÍ PHỤC VỤ DU LỊCH HUẾ VỀ ĐÊM 67

I PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT 67

1.1 Những khó khăn của giới trẻ khi tham quan Huế 67

1.2 Ý kiến của giới trẻ về việc nên bổ sung các dịch vụ giải trí ban đêm tại thành phố Huế 67

1.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ giải trí về đêm tại Huế phục vụ giới trẻ 68

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 iii

Trang 7

1 KẾT LUẬN 70

2 KIẾN NGHỊ 71

2.1 Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế 71

2.2 Đối với người dân địa phương 72

2.3 Đối với Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 iv

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

g

Bảng 1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch Huế 20

Bảng 2.3 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các DVTG về đêm 42

Bảng 2.4 Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới

trẻ đối với các DVGT về đêm tại Huế

44

Bảng 2.5 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc

nhóm tham quan về đêm

48

Bảng 2.6 Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới

trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm tham quan về đêm

49

Bảng 2.7 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc

nhóm chương trình nghệ thuật về đêm

52

Bảng 2.8

Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm chương trình nghệ thuật vềđêm

53

Bảng 2.9 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc

nhóm dịch vụ thưởng thức ẩm thực

54

Bảng 2.10 Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới

trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm thưởng thức ẩm thực

55

Bảng 2.11 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc

nhóm trò chơi thể thao

57

Bảng 2.12 Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới

trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm trò chơi thể thao

58

Bảng 2.13 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc

nhóm dịch vụ triễn lãm

59

Bảng 2.14 Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới

trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm triễn lãm

Trang 9

trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm chăm sóc sắc đẹp, thẩm mỹBảng 2.17 Mức độ mong muốn của giới trẻ đối với các yếu tố thuộc

nhóm dịch vụ bar

64

Bảng 2.18 Kiểm định sự khác biệt trong mức độ mong muốn của giới

trẻ đối với các yếu tố thuộc nhóm bar

65

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 vi

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 6 Phân phối mẫu theo thời gian lưu trú tại Huế 39

Biểu đồ 7 Phân phối mẫu theo thời gian đến Huế 41

Biểu đồ 8 Trung bình mức độ mong muốn đối với triễn lãm theo vùng

miền của giới trẻ

45

Biểu đồ 9 Trung bình mức độ mong muốn đối với bar và thưởng thức

ẩm thực theo nghề nghiệp của giới trẻ

46

Biểu đồ 10 Trung bình mức độ mong muốn đối với dịch vụ chăm sóc sắc

đẹp, thẩm mỹ của giới trẻ nam và nữ

47

Biểu đồ 11 Trung bình mức độ mong muốn của giới trẻ với có vùng

miền khác nhau với dịch vụ tham quan về đêm

51

Biểu đồ 12 Trung bình mức độ mong muốn của giới trẻ với có giới tính

khác nhau với yếu tố các điểm di tích thuộc trung tâm thành phố

52

Biểu đồ 13 Trung bình mức độ mong muốn đối với yếu tố trò chơi trong

nhà và trò chơi dân gian theo vùng miền của giới trẻ

59

Biểu đồ 14 Trung bình mức độ mong muốn đối với yếu tố thời trang và

trang phục truyền thống cung đình Huế theo độ tuổi của giới trẻ

61

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 vii

Trang 11

Tổ chức Thương mại Thế giới

Trần Thị Sương - K50 Quản Lý Lữ Hành 1 viii

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội ngày nay, ngành du lịch thế giới đang có sự dịch chuyển nhanh chóngqua từng năm cả về loại hình, sản phẩm lẫn cách thức lựa chọn, tiêu dùng trong dulịch Những xu hướng mới này đang tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến du lịch ViệtNam, đòi hỏi ngành công nghiệp không khói nước nhà phải có những giải pháp pháttriển thích ứng, đón đầu cơ hội tăng trưởng du lịch quốc tế

Đối với Thừa Thiên Huế, nằm giữa lòng miền Trung, ở vị trí trung độ trong hànhtrình du lịch suốt chiều dài đất nước, trải qua biết bao thăng trầm của lịch sử, ngườidân xứ Huế đã giữ gìn, bảo quản cho đất nước quần thể di tích lịch sử, văn hóa độcđáo với kiến trúc cố đô Huế còn tương đối nguyên vẹn được UNESCO công nhận là disản văn hóa thế giới, một bộ phận hợp thành tài sản văn hóa vô giá của nhân loại.Chính điều đó đã tạo nên một thế mạnh vô cùng lớn cho sự phát triển của ngành dulịch

Tuy nhiên, để phát triển bền vững cũng như cạnh tranh với những thành phố lâncận và những điểm du lịch có những nguồn tài nguyên du lịch tương tự thì chỉ khaithác những điểm mạnh về văn hóa – di sản – thiên nhiên có sẵn là chưa đủ mà cần phảikết hợp nhiều loại hình dịch vụ thiết thực và đa dạng Đặc biệt là các sản phẩm, dịch

vụ đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch về đêm – sau 18 giờ Bởi lẽ, các thế mạnhsẵn có về cảnh quan hay địa điểm du lịch thường chỉ phục vụ các hoạt động ban ngày,rất khó để khai thác và phục vụ du khách vào ban đêm

Nhận ra được tầm quan trọng của dịch vụ giải trí về đêm đối với du lịch của mộtthành phố du lịch như Thừa Thiên Huế thì việc nghiên cứu nhu cầu của khách du lịchđối với dịch vụ giải trí về đêm tại thành phố Huế là một điều vô cùng cần thiết Xuấtphát từ mong muốn phát triển mạnh mẽ hơn nữa du lịch Thừa Thiên Huế và tạo ra mộtmôi trường du lịch đa dạng, phong phú về sản phẩm; linh hoạt về dịch vụ; thu hút đối

với du khách; đề tài nghiên cứu “Khảo sát nhu cầu của giới trẻ đối với dịch vụ giải trí về đêm tại thành phố Huế” sẽ đem đến những đánh giá khách quan nhất về thực

trạng du lịch và hi vọng tìm ra những giải pháp du lịch mới để phát triển hơn nữa hoạt

Trang 13

động du lịch vào ban đêm tại Thừa Thiên Huế, thay đổi cách suy nghĩ lâu nay về mộtHuế vô cùng trầm mặc vào ban đêm.

2 Mục tiêu nghiên cứu

a.Mục tiêu chung

Trên cơ sở khảo sát nhu cầu của giới trẻ đối với dịch vụ giải trí về đêm tại thành

phố Huế và từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm tăng khả năng phục vụ, đápứng nhu cầu giải trí về đêm cả giới trẻ

b.Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ

- Đánh giá nhu cầu của giới trẻ về các sản phẩm, dịch vụ giải trí về đêm tạiHuế

- Đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ giải trí phục vụ du lịch Huế

về đêm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm, dịch vụ giải trí phục vụ du lịch Huế về đêm.

- Đối tượng điều tra:

Trọng tâm của đề tài là khảo sát nhu cầu của khách giới trẻ đối với dịch vụ giảitrí về đêm tại thành phố Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 01/01/2020 đến

ngày 30/05/2020 Xem xét thực trạng dịch vụ giải trí về đêm tại thành phố Huếdựa trên số liệu thứ cấp trong giai đoạn các năm 2017, 2018, 2019; các số liệu sơcấp có được do điều tra khách du lịch là giới trẻ được thực hiện trong các tháng

2, 3, 4 năm 2020

- Phạm vi không gian: Đề tài này được thực hiện trong phạm vi thành phố Huế

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về nhu cầu của giới trẻ đối với dịch vụ giải trí về

đêm tại thành phố Huế

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra giới trẻ đến Huế thông qua bảng hỏi

Quy trình điều tra gồm 2 bước:

 Bước 1: Thiết kế bảng hỏi

 Bước 2: Hoàn chỉnh bảng hỏi và tiến hành phát bảng hỏi

Bảng hỏi được phát online cho đối tượng điều tra

- Số liệu thứ cấp: Thông tin về tổng lượt khách đến Huế, lượt khách lưu trú, doanhthu và cơ cấu khách du lịch nội địa và quốc tế đến Huế qua 3 năm 2017 đến 2019được thu thập từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, những nguồn như sách, báo,internet, các tài liệu, sách và giáo trình của Khoa Du lịch – Đại học Huế

4.2.Phương pháp phân tích và xử lí số liệu qua phần mềm SPSS

4.2.1 Thang đo nghiên cứu

Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert với 5 cấp độ:

Rất không

mong muốn

Không mongmuốn Bình thường Mong muốn

Rất mongmuốn

Giá trị khoảng cách = (Maximun – Minimun)/n = (5-1)/5 = 0.8

Ý nghĩa các mức như sau:

1,00 – 1,08: Không mong muốn

1,81 – 2,60: Ít mong muốn

2,61 – 3,40: Bình thường

3,41 – 4,20: Mong muốn

4,21 – 5,00: Rất mong muốn

4.2.2 Phân tích thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày

số liệu Sử dụng phương pháp này để mô tả các thuộc tính của nhóm khảo sát như: giớitính, độ tuổi, nghề nghiệp,

4.2.3 Kiểm định Independent-Samples T-Test và Oneway ANOVA

Kiểm định Independent-Samples T-Test

Trang 15

Đánh giá sự khác biệt về ý kiến đánh giá của giới trẻ có giới tính khác nhau về nhucầu đối với dịch vụ giải trí về đêm tại thành phố Huế.

Các bước khi thực hiện kiểm định Independent-SamplesT-Test bao gồm:

Bước 1: Đặt giả thuyết Ho: “Giá trị trung bình của 2 biến tổng thể là như nhau” Bước 2: Thực hiện kiểm định Independent-Samples T-Test

Bước 3: Tìm giá trị Sig tương ứng với kiểm định sự bằng nhau của 2 phương sai tổng

Bước 4: So sánh giá trị Sig của kiểm định t được xác định ở bước 3 với xác suất :

- Nếu Sig > 0.1 thì ta chấp nhận giả thuyết Ho

- Nếu Sig ≤ 0.1 thì ta bác bỏ giả thuyết Ho

Kiểm định ANOVA

Kiểm định One – way ANOVA để xem xét sự khác biệt về ý kiến đánh giá của giới trẻ

có độ tuổi, vùng miền, nghề nghiệp khác nhau về nhu cầu dịch vụ giải trí về đêm tạithành phố Huế

Kiểm tra sự đồng nhất giữa các phương sai: Giả thiết:

 H0: không có sự khác biệt về phương sai (phương sai đồng nhất)

 H1: có sự khác biệt về phương sai (phương sai không đồng nhất) Với độ tin cậy95%, (α là mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0,05)

Nếu Sig ≤ 0,05: bác bỏ H0, chấp nhận H1, có nghĩa là phương sai không đồng nhất ->không kiểm định ANOVA (-)

Nếu Sig > 0,05: bác bỏ H1, chấp nhận H0, có nghĩa là phương sai đồng nhất

-> phân tích ANOVA

Sig <= 0,01: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cao (***)

0,01 < Sig <= 0,05: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trung bình (**)

0,05 < Sig <= 0,1: Có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê thấp (*)

Sig > 0,1: không có ý nghĩa về mặt thống kê (ns)

Trang 16

5 Kết cấu đề tài

Phần I Đặt vấn đề

Phần II Nội dung và kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ Chương 2: Đánh giá nhu cầu của giới trẻ về các sản phẩm, dịch vụ giải trí về đêm tại

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization - WTO), một tổ chức

thuộc Liên Hiệp Quốc: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người duhành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặctrong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và nhữngmục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoàimôi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếmtiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳnnơi định cư” [9]

Theo điều 3 của Luật du lịch Việt Nam (2017): “Du lịch là các hoạt động có liênquan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời giankhông quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìmhiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.[10]Mặc dù, chưa có một khái niệm thống nhất về du lịch nhưng có thể hiểu du lịch là

sự di chuyển của con người từ vùng này đến vùng khác nằm ngoài nơi cư trú thườngxuyên của họ để thỏa mãn về nhu cầu vật chất hay tinh thần

1.1.1.2 Các loại hình du lịch

Hiện nay các loại hình du lịch có thể phân chia theo nhiều loại tiêu chí khác nhau:1.1.1.2.1 Theo phạm vi lãnh thổ của chuyến đi

Trang 19

- Du lịch ở khách sạn ven đường (Motel) – khách sạn ở bên lề những chặng đường

dài dành cho khách du lịch đi bằng ô tô

 Du lịch ở lều, trại (Camping)

- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình.

- Không đi du lịch với mục đích làm kinh tế.

- Đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên.

- Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến điểm du lịch khoảng 30, 40, 50,…dặm tùy theo

quan niệm hay quy định của từng nước

1.1.2.2 Phân loại

 Khách du lịch quốc tế

Trang 20

Năm 1963 tại hội nghị của Liên Hiệp Quốc về du lịch tại Rome, Uỷ ban thống kêcủa Liên Hợp Quốc: “Khách du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời ở nước ngoài vàsống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian 24h hay hơn”.[11]

“Khách du lịch quốc tế là những người trên đường đi thăm, ghé thăm một quốc giakhác quốc gia cư trú thường xuyên, với mục đích tham quan, giải trí, thăm viếng, nghỉngơi với thời gian không quá 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải có giấy phép gia hạn vàkhông được làm bất cứ việc gì để nhận được thù lao do ý muốn của khách hoặc là do ýmuốn của nước sở tại Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phải rời khỏi nướcđến tham quan để về nước nơi cư trú của mình hoặc đi đến một nước khác.” ( Nguồn

“Tuyên bố Lahay về du lịch” của Hội nghị liên minh Quốc hội về du lịch năm 1989).[12]

Tuy nhiên, Luật du lịch Việt Nam 2017 đã đưa ra định nghĩa như sau: “Khách dulịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàivào Việt Nam du lịch.”[10]

 Khách du lịch nội địa

UNWTO đã đưa ra nhận định về khách nội địa như sau: “Khách du lịch nội địa lànhững người cư trú trong nước, không kể quốc tịch, thăm viếng một nơi khác nơi cưtrú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất 24 giờ cho một mục đích nào đóngoài mục đích hành nghề kiếm tiền tại nơi viếng thăm”

Đối với Việt Nam: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài

cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam” (điều 10, Luật du lịch 2017).[10]

1.2 Nhu cầu du lịch

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của nhu cầu du lịch

a Khái niệm nhu cầu du lịch

Trong quá trình đi du lịch, con người có nhiều nhu cầu khác nhau, trong đó nhu cầuchủ đạo là nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu khám phá những điều mới lạ ở nơi đến, muốnthỏa mãn nhu cầu này cho khách du lịch, cần phải có phương tiện vận chuyển, cơ sở

Trang 21

lưu trú, nơi phục vụ ăn uống và mua sắm Vì thế nhu cầu du lịch được TS NguyễnVăn Đính (Nguyễn Văn Đính, trích dẫn bởi Phan Thị Dung, 2010) định nghĩa là “mộtloại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người, nhu cầu này được hình thành và pháttriển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tựkhẳng định nhận thức, giao tiếp)”.

TS Nguyễn Văn Lưu (Nguyễn Văn Lưu, trích dẫn bởi Phan Thị Dung, 2010) cũngkhẳng định tính đa dạng đặc biệt của nhu cầu du lịch: “Nhu cầu du lịch là một loại nhucầu đặc biệt và mang tính xã hội cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời rời khỏi nơi cưtrú thường xuyên để đến với thiên nhiên và văn hóa ở một nơi khác, là nguyện vọngcần thiết của con người muốn được giải phóng khỏi sự căng thẳng để được nghỉ ngơigiải trí, hồi phục sức khỏe và tăng cường hiểu biết”

Tổng hợp các khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa khái quát sau:Nhu cầu du lịch là sự mong muốn được rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của conngười tới một nơi khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu cụ thể về tâm sinh lý thông quaviệc cảm nhận các giá trị vật chất và tinh thần của điểm đến

b Đặc điểm nhu cầu du lịch

Nhu cầu du lịch luôn biến đổi phát triển cùng với điều kiện sống, đặc biệt là điềukiện kinh tế Ở các quốc gia phát triển, tổng thu nhập quốc dân cao, số ngày nghỉ đượctăng lên đã tạo điều kiện cho người dân đi du lịch và tiêu dùng nhiều hơn Nhu cầu dulịch còn phụ thuộc vào không gian, thời gian tiêu dùng và đặc điểm cá nhân của dukhách (lứa tuổi, thu nhập, tôn giáo, cá tính )

Nhu cầu có tính chu kỳ, đặc biệt là nhu cầu sinh lý Khi nhu cầu được thỏa mãn, saumột khoảng thời gian nhất định nó lại được lặp lại Các nhu cầu thiết yếu như ăn uống,nghỉ ngơi trong du lịch có tính chu kỳ rõ hơn so với các nhu cầu tinh thần

Khi nhu cầu du lịch gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn của nó (Công

ty du lịch có uy tín, dịch vụ du lịch và sản phẩm du lịch phù hợp nhu cầu), nó sẽ trởthành động cơ thúc đẩy hành động đi du lịch

Trang 22

Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu tổng hợp, vừa mang tính sinh học vừa mangtính xã hội Scitovsky (Scitovsky, 1976 trích dẫn bởi Phan Thị Dung, 2010) viết: Conngười đi du lịch một là để tăng cường hưng phấn qua các kỳ nghỉ mới lạ, hai là đểgiảm bớt sự kích động khi bị stress Ông cho rằng người ta cần có nhu cầu cả về sự antoàn và cả về sự mới lạ khi đi du lịch Nếu một môi trường được biết là có nhiều điềumới lạ nhưng không an toàn, người ta sẽ cố gắng tránh hoặc rút lui khỏi môi trường

đó Mặt khác, nếu cá nhân tiếp nhận một môi trường quá quen thuộc, dù rất an toàn thì

họ cũng sẽ nhanh chóng chán ngấy và tìm kiếm một nơi khác

Đôi khi nhu cầu có thể không được con người nhận thức (tiềm ẩn) Khi nhu cầuđược con người nhận thức, nó trở thành mong muốn, khát vọng sở hữu những sảnphẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu của họ Với mỗi nhu cầu có thể làm xuất hiện mộtvài mong muốn khác nhau Nhiệm vụ của người làm marketing là giúp khách hàngnhận ra nhu cầu tiềm ẩn của chính bản thân họ

1.2.2 Phân loại nhu cầu trong du lịch

Theo sách Tâm lý du khách của tác giả Phan Thị Dung, 2010 ; căn cứ vào nhữngxuất phát điểm khác nhau ta có thể phân loại nhu cầu theo 3 cách sau :

Cách 1: Theo các dịch vụ du lịch, người ta chia nhu cầu của khách du lịch thành 4

loại:

- Nhu cầu vận chuyển

- Nhu cầu lưu trú và ăn uống

- Nhu cầu tham quan giải trí

- Nhu cầu mua sắm và sử dụng các dịch vụ bổ sung

Cách 2: Theo đối tượng được thỏa mãn, người ta chia nhu cầu thành hai loại : nhu cầu

tâm lý (tinh thần) và nhu cầu sinh lý

Các nhu cầu tinh thần

- Nhu cầu tăng cường hiểu biết về điểm đến (tìm hiểu lịch sử, văn hóa, động vật,thực vật )

- Nhu cầu khám phá những điều mới lạ

Trang 23

- Nhu cầu vui chơi giải trí

- Nhu cầu thưởng thức cái đẹp (nhu cầu thẩm mỹ)

- Nhu cầu giao tiếp

Các nhu cầu sinh lý

- Nhu cầu nghỉ ngơi, chăm sóc và phục hồi sức khỏe

- Nhu cầu ăn uống

Cách 3: Theo tháp nhu cầu của Maslow, các nhu cầu được xếp theo thứ tự tăng dần từ

nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất Sự chuyển động tiến lên của nhu cầu khôngchỉ do sự thỏa mãn các nhu cầu thấp hơn mà còn do những sự thay đổi tiến lên về nghềnghiệp Các nhu cầu đó bao gồm :

- Nhu cầu sinh lý cơ bản: Nhu cầu ăn uống, nhu cầu lưu trú, nhu cầu nghỉ ngơi,giảm bớt căng thẳng, nhu cầu chữa bệnh

- Nhu cầu an toàn: Biểu hiện ở tâm lý sơ lạc đoàn, nhu cầu đóng bảo hiểm du lịch,

sự lựa chọn điểm đến có tình hình chính trị ổn định Để được an toàn, du kháchcần có những bản đồ và bản hướng dẫn du lịch bằng tiếng Anh, có thiết bị antoàn trên các phương tiện vận chuyển

- Nhu cầu quan hệ xã hội: Nhu cầu thăm người thân, nhu cầu được giao tiếp vớinhững người thuộc nền văn hóa khác nhau, thể hiện tình cảm của mình đối vớicác thành viên trong gia đình

- Nhu cầu được tôn trọng và ngưỡng mộ: Nhu cầu thể hiện tầm quan trọng củamình đối với những người khác, muốn được tiếp đón long trọng và phục vụ tậntình, muốn được giới thiệu đúng chức danh và học vị của mình, mặc những bộtrang phục sang trọng, lựa chọn những khách sạn hạng nhất và gọi những món ănđắt tiền

- Nhu cầu tự thể hiện: Muốn khám phá và thể hiện khả năng của bản thân khi hátkaraoke, kể chuyện hoặc sáng tác thơ trên đường đi; muốn được tự mình cùngnhà bếp chế biến một món ăn độc đáo cho mọi người; muốn là người chiến thắngtrong các trò chơi, cho thêm tiền người phục vụ và tham gia các hoạt động từthiện

Trang 24

Theo TS Đinh Thị Vân Chi (Đinh Thị Vân Chi, trích dẫn bởi Phan Thị Dung, 2010)nếu xét theo sản phẩm du lịch, nhu cầu của du khách bao gồm nhu cầu về dịch vụ vànhu cầu về hàng hóa Cụ thể như sau :

Nhu cầu về dịch vụ

- Nhu cầu về dịch vụ chính (ăn uống, lưu trú, di chuyển) : đây là những dịch vụchính bởi không có chúng thì chuyến đi không thể thực hiện được Tuy nhiênchúng lại thuộc bậc thấp của tháp nhu cầu nên chỉ là điều kiện để thực hiệnchuyến du lịch chứ không phải mục đích chính của chuyến đi

- Nhu cầu về dịch vụ đặc trưng (tham quan, thưởng thức thiên nhiến, cảm thụ vănhóa) đây là mục đích chuyến đi Đối với du lịch thuần túy, những nhu cầu về dịch

vụ đặc trưng thường là những nhu cầu tinh thần

- Nhu cầu về dịch vụ bổ sung (thông tin, liên lạc, giải trí, chăm sóc sức khỏe và sắcđẹp ) Đây là những nhu cầu phát sinh cùng với chuyến đi, mà do điều kiện xagia đình nên du khách phải thực hiện tại điểm du lịch Thông thường chúng mangtính chất nhất thời nên cần được đáp ứng kịp thời Tuy là bổ sung nhưng nhữngdịch vụ này càng hoàn thiện, tăng khả năng thu hút các điểm du lịch

- Nhu cầu về hàng hóa

- Nhu cầu về hàng lưu niệm: Nhu cầu mua hàng lưu niệm xuất hiện ở mọi dukhách bởi ai cũng muốn lưu lại những kỉ niệm về vùng đất mình đã tới Hơn nữa,

ai cũng muốn có những món quá độc đáo tặng người thân khi trở về

- Nhu cầu về hàng hóa có giá trị kinh tế với du khách: Trong chuyến du lịch dukhách có thể kết hợp mua sắm những mặt hàng chất lượng cao (hoặc giá rẻ hơn)

so với nơi cư trú của họ Mục đích mua sắm có thể để phục vụ cho bản thân, làmquà cho người thân hoặc thu chênh lệch giá nhằm tiết kiệm một phần chi phíchuyến đi

1.2.3 Một số biện pháp kích cầu trong du lịch

- Sử dụng các biện pháp khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo

- Nâng cao chất lượng sản phẩm và sáng tạo ra những sản phẩm du lịch mới

- Khai thác các nguồn tài nguyên du lịch tiềm ẩn

- Thiết kế đổi mới các chương trình du lịch

Trang 25

- Xây dựng thêm các khu vui chơi giải trí và các cơ sở lưu trú theo phong

- Cách kết hợp các yếu tố hiện đại và truyền thống riêng biệt và độc đáo của địaphương

- Tổ chức lễ hội du lịch theo chủ đề hoặc theo từng địa phương

1.3 Tổng quan về dịch vụ giải trí

1.3.1 Một số quan điểm, khái niệm về giải trí

Theo Từ điển Wikipedia tiếng Việt trích từ Đinh Thị Vân Chi., Nhu cầu giải trí củathanh niên., H Nhà xuất bản Sự thật, 2003 “Giải trí là hoạt động thẩm mỹ trong thờigian rỗi, nhằm giải tỏa căng thẳng trí não, tạo sự hứng thú cho con người và là điềukiện phát triển con người một cách toàn diện về trí tuệ, thể lực và thẩm mỹ”.[39-40;4]Theo tác giả Đoàn Văn Chúc, có bốn dạng hoạt động mà con người phải thực hiện,

đó là:

 Hoạt động lao động sản xuất để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các cá nhân

và của cả xã hội Đó là nghĩa vụ xã hội của mỗi người

 Hoạt động thuộc các quan hệ cá nhân trong xã hội như chăm sóc con cái, chămsóc gia đình, thăm viếng họ hàng, bạn bè… Đó là nghĩa vụ cá nhân của mỗi người

 Hoạt động thuộc đời sống vật chất của con người như nấu nướng, ăn uống, nghỉngơi, vệ sinh cá nhân… Đó là hoạt động thỏa mãn nhu cầu vật chất của mỗi người

 Hoạt động thuộc đời sống tinh thần của mỗi cá nhân như thưởng thức nghệthuật, chơi các trò chơi, sinh hoạt tôn giáo… Đó là hoạt động thỏa mãn nhu cầutinh thần của mỗi người

Giải trí là dạng hoạt động cuối cùng trong số bốn dạng hoạt động trên Nó mang tínhchất tự do hơn các dạng hoạt động còn lại.[224-225;5]

Tổng hợp lại từ các ý trên, đề tài nghiên cứu đưa ra khái niệm về giải trí như sau:

“Giải trí là là một hoạt động thiết yếu của con người, thường để thưởng thức vui chơihoặc để đem lại niềm vui và sự vui vẻ cho con người trong cuộc sống Đối với khách

du lịch họ thường bị thu hút bởi những hoạt động vui chơi giải trí hấp dẫn, đây cũng

Trang 26

được xem là một trong những yếu tố quan trọng để khách du lịch đưa ra những quyếtđịnh khi đi du lịch”

1.3.2 Các dịch vụ vui chơi giải trí

Loại hình vui chơi giải trí sử dụng tài nguyên tự nhiên: các hoạt động vui chơi giảitrí được hình thành dựa trên việc khai thác và sử dụng các thành phần, các yếu tố củatài nguyên tự nhiên như địa hình, khí hậu, cảnh quan, sinh vật…Một số hoạt động giảitrí điển hình như leo núi, cắm trại, dã ngoại, câu cá, xem các loài vật, các trò chơi côngviên nước…

Loại hình vui chơi giải trí sử dụng tài nguyên nhân văn: loại hình này khai thác, sửdụng các yếu tố, thành phần của tài nguyên nhân văn như các truyền thống văn hóa,các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiếntrúc, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể… để phục vụ mục đích giải trí của dukhách Một số hoạt động giải trí thuộc loại này như các lễ hội truyền thống, các buổibiểu diễn nghệ thuật, các hoạt động trưng bày, triển lãm, tham quan các di tích…Loại hình vui chơi giải trí ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: trình độ khoa học kỹthuật ngày càng phát triển, càng có nhiều trò chơi, hoạt động giải trí hiện đại ra đời sửdụng các ứng dụng tiến bộ của khoa học, các trò chơi cảm giác mạnh như tàu lượn, tàusiêu tốc, trượt thác, các trò chơi điện tử, phim 3D, 4D, sân khấu nhạc nước, sân khấulaser, biển nhân tạo…

Loại hình vui chơi giải trí tổng hợp: loại hình này kết hợp khai thác, sử dụng cácứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật với các loại hình tài nguyên khác để tạo ra cáchoạt động giải trí như đi cáp treo ngắm cảnh, lặn biển, lướt sóng, nhảy dù…

1.3.3 Mô tả đặc điểm các nhóm dịch vụ giải trí

a.Tham quan

Tham quan là tất cả các dịch vụ liên quan tới hoạt động tham quan của khách dulịch Các địa điểm tham quan có thể là bảo tàng, công viên hoặc các di tích lịch sử.Chúng bao gồm cả việc tham quan tại các danh lam thắng cảnh và các địa danh văn

Trang 27

hóa, nơi chúng ta có thể đầu tư một phần vào sự phát triển đa dạng của chúng Các ví

dụ điển hình của việc tham quan bao gồm các điểm tham quan chính như:

- Phòng trưng bày nghệ thuật

- Trung tâm di tích

- Bảo tàng

- Thắng cảnh tự nhiên

Xét trong bối cảnh ở Thừa Thiên Huế vào ban đêm, việc tham quan vẫn bao gồm tất

cả các yếu tố trên, sẽ được phân chia thành các tuyến tham quan nhỏ trong khu vựcthành phố

Vui chơi giải trí là các hoạt động vô cùng đa dạng thu hút được sự tham gia củađông đảo mọi người Chúng được thiết kế, tạo ra các trò chơi cho khách hàng Họ cóthể tham gia trò chơi một cách thụ động, ví như như việc xem phim Có rất nhiều loạihình được tạo ra trên cở sở loại hình nghệ thuật và vui chơi giải trí như phòng trưngbày nghệ thuật, câu lạc bộ, sân vận động, rạp chiếu phim và nhiều điểm giải trí cơ bảnkhác để con người có thể theo dõi, tham gia

Phòng trưng bày và bảo tàng nghệ thuật đã được đưa vào nhóm dịch vụ tham quan,tuy nhiên, về tính chất sẽ thích hợp với nhóm dịch vụ nghệ thuật và giải trí, vì vậy, tiếnhành nghiên cứu theo nhóm dịch vụ có tên chung là “Triển lãm” và “Chương trìnhnghệ thuật”

Đối với các hoạt động tại sân vận động, do đề tài nghiên cứu dịch vào ban đêm nênloại bỏ không tiến hành điều tra

Trang 28

Rạp chiếu phim là một loại hình giải trí khá thu hút, nhưng chủ yếu phục vụ kháchhàng sinh sống tại địa phương, trong phạm vi đề tài không đề cập đến hoạt động này.c.Thể thao và giải trí

Thể thao là hoạt động vật lý mà phải tuân theo các nguyên tắc hoặc phong tục vàthường có sự cạnh tranh trong đó Ví dụ điển hình như các trò chơi đá bóng, bóng rổ,bóng chày vv Thể thao như một sở thích của con người và hầu hết người ta tham giachúng trong thời gian rảnh của mình

Xét trong điều kiện khách du lịch, không tham gia thể thao như thói quen cá nhân

mà chỉ là những hoạt động rèn luyện sức khỏe mang tính giải trí Trong đề tài sẽ đưa racác loại hình thể thao mang tính giải trí không thường xuyên để phục vụ du khách.d.Giải trí trong nhà

Giải trí trong nhà hiểu đơn giản là các hoạt động yêu thích của mỗi người trongchính căn nhà của họ Chúng có thể bao gồm các hoạt động khác nhau như nghe nhạc,xem phim, chơi game hay đọc sách các hoạt động được làm bởi chính mỗi ngườiquanh ngôi nhà của mình, làm vườn là một ví dụ

Đối với khách du lịch, nghĩa là họ rời khỏi nhà, nơi lưu trú thường xuyên của mình,chính vì vậy các dịch vụ giải trí trong nhà sẽ được hiểu theo nghĩa những hoạt độnggiải trí có thể tham gia tại khách sạn như:

- Chăm sóc sắc đẹp thẩm mỹ

- Bơi lội

- Mua sắm trong khách sạn

- Casino

e.Dã ngoại, giải trí ngoài trời

Loại hình này được là tất cả các hoạt động ngoài trời như cắm trại, leo núi picnicvui chơi tại các công viên ở ngoại ô hay vùng nông thôn Do đề tài nghiên cứu dịch vụban đêm tại thành phố nên nhóm dịch vụ này không đưa vào đề tài nghiên cứu

f Vui chơi trẻ em

Trang 29

Đây là dịch vụ tiến hành cho nhóm khách hàng là trẻ em Tuy nhiên trong điều kiệncủa đề tài, tiến hành điều tra bảng hỏi chung cho nhiều đối tượng khách hàng kháchnhau, bên cạnh đó sẽ có nhóm trẻ em chưa đủ khả năng để hiểu các vấn đề trong bảngđiều tra Vì vậy, đề tài không nghiên cứu nhóm dịch vụ này.

g.Dịch vụ ăn uống

Là loại hình kinh doanh, cung cấp các loại đồ ăn, đồ uống và dịch vụ liên quan các

sự kiện xã hội Được tổ chức tại các địa điểm như nhà hàng, quán bar, cửa hàng thức

ăn nhanh vv

h.Dịch vụ mua sắm

Ngoài danh lam thắng cảnh những khu mua sắm là một trong những yếu tố manglại doanh thu “khủng” cho nền kinh tế cả nước Do thời gian thực hiện đề tài hạn chếnên nhóm dịch vụ này không đưa vào đề tài nghiên cứu

Như vậy, sau quá trình phân tích, đề tài sẽ nghiên cứu các dịch vụ giải trí sau:

 Tham quan về đêm

Trang 30

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

II.1 Tình hình du lịch Huế giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 1.1: Tình hình phát triển ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

STT Năm

Khách quốc tế

(lượt khách)

Khách nội địa

(lượt khách)

Tổng (lượt khách)

Doanh thu (tỷ đồng)

(Nguồn: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế)

Trong những năm gần đây, cùng với sự xúc tiến phát triển mạnh mẽ của các ngànhkinh tế khác thì ngành du lịch đang dần khẳng định vị thế của ngành kinh tế mũi nhọntrong xu hướng phát triển kinh tế của nước ta cũng như trong xu hướng phát triển củatỉnh Thừa Thiên Huế

Ngành du lịch của tỉnh đã đạt được một số khả quan, thể hiện ở mức độ tăng trưởngbình quân cao và ổn định trong suốt thời gian dài, tạo được sự chuyển biến tích cựctrên một số mặt hoạt động và trong nhận thức về du lịch, góp phần nâng cao mức thunhập của người dân Trong những năm gần đây, số lượng khách đến Huế đang có xuhướng tăng theo chiều hướng tích cực

Theo đó, lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế thực hiện năm 2017 đạt3.800.012 lượt, tăng 16.63% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 1.501.226lượt, tăng 42.57% so với cùng kỳ Khách lưu trú đón 1.847.880 lượt, tăng 5,97% socùng kỳ Doanh thu du lịch thực hiện năm 2017 đạt 3.520 tỷ đồng, tăng 9,87% so vớinăm 2016

Trang 31

Về thị trường khách quốc tế đến Thừa Thiên Huế năm 2017, Hàn Quốc đã vươn lêndẫn đầu các thị trường có khách du lịch đến Huế với 207.783 lượt khách chiếm 25,5%.Một số thị trường truyền thống vẫn có mức tăng trưởng ổn định và đang xếp các vị trítiếp theo là Pháp với 78.156 lượt (9,6%), Anh là 50.932 lượt (6,2%), Mỹ với 48.502(5,9%), Đức có 46.766 (5,7%),

Năm 2018 là năm thứ 2 ngành du lịch Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện cácnhiệm vụ của Nghị quyết 08 – NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị và Nghịquyết 03 – NQ/TW ngày 08/11/2016 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch thành ngànhkinh tế mũi nhọn, kế hoạch số 265/KH – UBND ngày 27/12/2017 của UBND tỉnhThừa Thiên Huế về triển khai Chương trình trọng điểm phát triển du lịch – dịch vụtỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018

Năm 2018 du lịch Thừa Thiên Huế đã có sự bức phá lớn, đặc biệt các chỉ tiêu về dulịch đạt được sự tăng trưởng nhanh Tỷ trọng khách du lịch quốc tế đến Huế cao, thịtrường khách quốc tế ổn định Số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế năm 2018đạt 4.332.673 lượt, tăng 14% so với cùng kì; trong đó khách quốc tế đạt 1.951.461lượt, tăng 30% so với cùng kì Khách lưu trú đạt 2.094.581 lượt, tăng 13,1% so vớicùng kì; trong đó khách quốc tế đạt 989.405 lượt, tăng 21% so với cùng kì Doanh thu

từ du lịch ước tính đạt 4.473 tỷ đồng, tăng 27,1% so với cùng kì, doanh thu xã hội từ

du lịch ước đạt 11,3 ngàn tỷ đồng (Nguồn sở du lịch Huế)

Thị trường khách quốc tế đến lưu trú tại Thừa Thiên Huế năm 2018 có sự chuyểndịch lớn về thị phần khách, cụ thể như sau: Hàn Quốc chiếm tỷ lệ 29,3%; Pháp 9%;Thái Lan 6,6%; Anh 6,1%; Mỹ 5,9%; Đức 5,3%; Úc 4,3% Đặc biệt, thị trường kháchĐông Bắc Á, trong đó Hàn Quốc, Nhật Bản tăng khá mạnh trong những năm gần đây.Khách du lịch tàu biển đã đón được 54 chuyến tàu cập cảng và phục vụ trên 134.100

lượt khách và thủy thủ đoàn, tăng 5% so với năm 2017 (Nguồn sở du lịch Huế)

Năm 2019, tổng lượt khách du lịch đến Huế đạt 4.817.076 lượt, tăng gần 11,18% sonăm trước; trong đó khách quốc tế đạt 2.186.747, tăng 12,05% Khách nội địa đạt2.630.329 lượt, tăng 10,46% Khách lưu trú đạt 2.247.885 lượt, tăng 7,3% Doanh thungành dịch vụ du lịch đạt 4.945 tỷ đồng, tăng 10,54% Doanh thu xã hội từ du lịch đạt

12.250 tỷ đồng (Nguồn sở du lịch Huế)

Trang 32

Thị trường khách quốc tế duy trì ổn định, nhiều nhất vẫn là du khách đến từ Tây

Âu, Bắc Mỹ, tiếp đó là khách Hàn Quốc, Thái Lan…Nhiều đơn vị như Sun Group,FLC, Banyan Tree, Địa Trung Hải, đã và đang nghiên cứu các dự án đầu tư để khaithác thế mạnh du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế

Ngoài ra, chính quyền các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cưcũng chung tay góp phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của tỉnh Nhiều sự kiện, lễhội được tổ chức dày đặc, rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, tạo ra những tuần, thángvăn hóa, lễ hội phục vụ du lịch như Festival Nghề truyền thống Huế 2019, Lăng Cô -Vịnh đẹp thế giới, Ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc thiểu sốcác tỉnh vùng biên giới Việt Nam - Lào, miền Trung và Tây Nguyên, Lễ Phật Đản, lễhội Diều

Năm 2019, ngành Du lịch Thừa Thiên Huế đã tích cực làm mới các sản phẩm dulịch văn hóa, di sản vốn là thế mạnh của Huế như hoàn thiện hệ thống chiếu sáng KỳĐài, bắn pháo Thần Công ở khu vực Đại Nội; tổ chức không gian dịch vụ văn hóa vàtrải nghiệm nghề truyền thống Huế tại Phủ Nội vụ; tổ chức các hoạt động trải nghiệmcho khách du lịch như làm diều Huế, làm hoa giấy, làm nón, viết thư pháp, nấu rượulàng Chuồn, thêu, may áo dài truyền thống, làm hương tại khu Đại Nội

Một số sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, du lịch homestay, du lịchnhà vườn cũng đã được hình thành ở nhiều huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Nạn chèokéo, chèn ép khách du lịch đã được kiểm soát Hoạt động xúc tiến quảng bá được nângtầm bằng việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là tăng mạnh tính chuyênnghiệp hóa trên các trang mạng xã hội, phối hợp các blogger nổi tiếng quốc tế để giớithiệu điểm đến; tần suất đón các đoàn famtrip, presstrip tăng lên nhiều lần

II.2 Tổng quan về sản phẩm du lịch đêm

Trên thế giới, sản phẩm du lịch đêm rất phong phú, đa dạng và mang đặc trưng củavùng miền Trong đó, nổi bật nhất là nước Mĩ với khu Disneyland ở bang California –nơi có các hoạt động biểu diễn 3D và bắn pháo hoa vào buổi tối; hay New Orleans vớicon đường Bourbon nổi tiếng chạy ngang qua khu phố Pháp (French quarter) Đây làcon đường có nhiều du khách dạo chơi, ban ngày giao thông bình thường, nhưng ban

Trang 33

đêm cấm xe cộ lưu thông Du khách đến đây tham quan, ăn uống, mua đồ lưu niệm,thưởng thức nhạc Jazz đặc trưng của New Orleans

Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới Las Vegas với những sòng bạc mở thâuđêm Tại Brazil, khi bóng tối bao trùm khắp thành phố Sao Paulo cũng là lúc mọi hoạtđộng giải trí trở nên sôi động hơn bao giờ hết Các nhà hàng, quán bar và vũ trườngluôn rực rỡ ánh đèn Ở Tây Ban Nha, các quán bar nằm rải khắp khu vực phía NamBarcelona và chỉ mở cửa từ 1 giờ sáng…

Ở khu vực châu Á, rất nhiều thành phố nổi tiếng với loại hình du lịch đêm TháiLan hiện nay có sự phát triển vượt bậc về du lịch Du khách đến Thái Lan rất thích trảinghiệm du lịch đêm Du khách có thể đến sông Chao Phraya vào ban đêm với nhữngngôi chùa thắp sáng dọc bờ sông; dạo chơi ở khu Patpong - khu phố đèn đỏ số một tạithủ đô Thái Lan

Nhật Bản cũng là một thành phố nổi tiếng về đêm Những vũ trường, quán bar sôiđộng ở Tokyo được mở cửa từ lúc 18 giờ nhưng thực sự bắt đầu vào khoảng 21 đến 22giờ và cao trào vào khoảng nửa đêm Những sân khấu rực sáng ánh đèn ở Osaka, cácbuổi hòa nhạc hay lễ hội đèn lồng, tất cả tạo nên một Nhật Bản hoàn toàn khác, sôiđộng, náo nhiệt về đêm

Một số sản phẩm dịch vụ du lịch về đêm điển hình trên thế giới có thể kể đến:Chương trình du lịch đi tham quan các lâu đài cổ vào buổi tối ở thành phố York (AnhQuốc); ở thành phố Băng Cốc (Thái Lan) có các chương trình ca nhạc do ngườichuyển giới biểu diễn vào các buổi tối, hay khu vui chơi Believe it or not và khu phốđêm ở Pattaya (Thái Lan); du thuyền trên sông Châu Giang vào buổi tối ở thành phốQuảng Châu (Trung Quốc) Ở Việt Nam, các SPDL đêm của Sapa, Lạng Sơn, Hội An,Huế hay Thành phố Hồ Chí Minh từ lâu đã hấp dẫn du khách trong và ngoài nước CácSPDL đêm đặc trưng như Sapa với những phiên “chợ tình” vào đêm thứ 7 hàng tuần;Cần Thơ với chợ đêm Tây Đô nổi tiếng; hay Hội An với những đêm hội hoa đăng; ĐàLạt với chợ đêm Âm phủ; và những đêm nhạc cung đình trên sông Hương ở Huế…

Trang 34

II.3 Tiểu kết chương 1

Trên thế giới các quốc gia đã nhận thức rõ được những lợi ích và tiềm năng màDVGT về đêm mang lại Đây là những hoạt động thu hút được rất nhiều khách du lịch.Nhiều thành phố lớn trên thế giới có xu hướng phát triển DVGT về đêm theo nhữnghướng khác nhau nhưng chỉ mới khai thác được phần rất nhỏ những tiềm năng của nó

Ở Việt Nam, các thành phố lớn hầu hết đều có các mô hình giải trí về đêm mangtính đặt trưng riêng Một số hoạt động được đầu tư kỹ lưỡng từ quy mô, cách thứccũng như nhận đươc sự quan tâm lớn từ các ban ngành nhà nước Bên cạnh đó cũng cómột số hoạt động mang tính chất nhỏ lẻ và thiếu sự quản lý từ các đơn vị ban ngành cóliên quan

Theo thống kê của sở du lịch Huế lượng khách du lịch tăng hàng năm, tuy nhiên sovới các địa phương nằm trong vùng trọng điểm du lịch miền Trung thì Thừa ThiênHuế có tỷ lệ thời gian khách lưu trú thấp nhất Dịch vụ du lịch ban đêm ở Huế vẫn còn

ít, khá đơn điệu TP Huế chỉ mới hình thành phố đi bộ và khu phố Tây, nhưng vẫn cònnhiều điểm hạn chế trong định hướng phát triển Đây là thách thức đối với ngành dulịch Huế khi các hoạt động dịch vụ về đêm vẫn chưa tạo được điểm nhấn cũng như nétđặc trưng riêng

Trang 35

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ GIẢI TRÍ VỀ ĐÊM TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

I TÌNH HÌNH DU LỊCH HUẾ

I.1 Tiềm năng phát triển Huế

Thừa Thiên Huế được biết đến là vùng đất nhận được cả sự ưu đãi về nhiên nhiên

và văn hóa Thừa Thiên Huế có Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đìnhHuế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa của nhân loại Và đó chính là lí dochính khiến Thừa Thiên Huế xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và tập trungđầu tư phát triển mạnh mẽ

Về mặt địa lí, Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông đường bộ và đường sắtxuyên Việt, có đường thông qua Lào và Đông Bắc Thái Lan Cùng với đó Thừa ThiênHuế còn có sân bay quốc tế Phú Bài, cảng Chân Mây, lại nằm giữa 2 trung tâm du lịchBắc – Nam là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ở miền Trung thì nằm cận kề với

Đà Nẵng Qua đó cho thấy, Thừa Thiên Huế có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển

du lịch Trong tương lai, đây sẽ là một trong những điểm du lịch thu hút và là trungtâm trung chuyển du lịch của miền Trung và cả nước

Là kinh đô của Việt Nam dưới triều đại phong kiến nhà Nguyễn, các giá trị di sảnvăn hóa nơi đây vừa hội tụ những đặc trưng và tinh hóa của văn hóa dân tộc, vừa thểhiện nét riêng hấp dẫn của một vùng văn hóa Cùng với Quần thể di tích Cố đô là disản văn hóa thế giới, Huế cũng là nơi duy nhất ở nước ta còn lưu giữ được loại hình

âm nhạc truyền thống – nhã nhạc cung đình Huế - một kiệt tác di sản văn hóa phi vậtthể và truyền khẩu của nhân loại đã được UNESCO công nhận Đến với Huế du kháchcòn có cơ hội nghỉ ngơi, thư giản tại những bãi biển đẹp như Lăng Cô, Cảnh Dương,Thuận An,…hoặc thực hiện một chuyến đi đến với Vườn quốc gia Bạch Mã – một khurừng nguyên sinh rộng lớn với khí hậu mát mẻ, trong lành cùng với sự phong phú, đãdạng của các loài động, thực vật hoang dã, quý hiếm Bên cảnh thế mạnh về cảnh quanthiên nhiên, Huế còn lôi cuốn chân du khách bởi những giá trị văn hóa đặc sắc khácnhư ngồi thuyền thưởng thức những lợi ca, điệu hò sâu lắng, trữ tình của những cô gáiHuế dịu dàng trong tà áo dài tím và vành nón che nghiêng Vùng đất này cũng nổitiếng với nghệ thuật ẩm thực, các sản phẩm làng nghề và lễ hội dân gian mang đậm

Trang 36

bản sắc văn hóa dân tộc như lễ hội Cầu ngư, điện Hòn Chén, lễ hội đua thuyền trênsông Hương và đặc biệt là lễ hội Festival Huế được tổ chức định kì 2 năm 1 lần, hội tụnhững nét văn hóa tiêu biểu của Huế, Việt Nam và các nước, thu hút hàng nghìn lượtkhách trong và ngoài nước.

Thế mạnh và tiềm năng đã tạo điều kiện giúp Thừa Thiên Huế phát triển loại hình dulịch văn hóa kết hợp với du lịch văn hóa, du lịch biển, du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉdưỡng,…Tỉnh tập trung phát triển du lịch theo hướng bền vững trên cơ sở giữ gìn cácbản sắc văn háo truyền thống, bảo vệ tốt môi trường và cảnh quan Với thế mạnh vềcác tài nguyên du lịch văn hóa đó, Thừa Thiên Huế có tốc độ tăng trưởng cao so với cảnước về hoạt động du lịch

Sự phát triển của ngành du lịch đã thúc đẩy sự gia tăng, mở rộng ngành khác như:Góp phần đẩy mạnh xuất khẩu tại chổ hàng nông phẩm, góp phần vào công cuộc bảotồn và phát huy các giá trị văn hóa Huế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động,

I.2 Hạn chế và khó khăn

Bên cạnh những kết quả đạt được, Du lịch Thừa Thiên Huế cũng còn nhiều hạn chế,như: cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tại một số điểm du lịch vẫn còn thiếu;vẫn còn hiện tượng ép giá, cò mồi diễn ra ở một số khu, điểm du lịch; quy mô cácdoanh nghiệp du lịch còn nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp lữ hành dẫn đến năng lựckhai thác bị hạn chế; công tác bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực du lịch chưa đáp ứngđược yêu cầu do thiếu chuyên gia giỏi trong quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp

và cả trong phục vụ nghề

Các sản phẩm du lịch văn hóa đã mang sắc thái riêng, độc đáo nhưng chưa thật sựphong phú về mặt nội dung, đồng bộ về mặt chất lượng Tài nguyên nhân văn củaThừa Thiên Huế tương đối đa dạng nhưng chỉ mới khai thác được một phần nhỏ phục

vụ du lịch, chủ yếu là các điểm tham quan thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, vẫn cònmột phần rất lớn các di tích lịch sử cách mạng, các di tích tầm cỡ quốc gia đã được xếphạng nhưng chưa được khoanh vùng bảo vệ, đầu tư tôn tạo thỏa đáng để thực sự trởthành các điểm du lịch hấp dẫn Mối quan hệ giữa ngành du lịch và văn hóa trong việcbảo vệ và khai thác các tài nguyên phục vụ du lịch chưa chặt chẽ,…

Trang 37

Sự phát triển du lịch quá nhanh đã bắt đầu bộc lộ một số tác động tiêu cực mặc dùphạm vi và mức độ của nó chưa đến mức báo động.

Lĩnh vực yếu nhất của du lịch Huế hiện nay là dịch vụ mua sắm và vui chơi giải trí.Nếu tổ chức tốt, đây được xem là khu vực khai thác hiệu quả nhu cầu tiêu khiền củakhách du lịch Dịch vụ này nhiều năm qua hầu như không có gì mới, ngoài một số cửahàng nhỏ lẻ trên một vài tuyến phố, một số mặt hàng truyền thống như mè xửng, tômchua, nón Huế,…

Riêng dịch vụ vui chơi giải trí, gần như đang trắng hoàn toàn Dịch vụ vui chơi giảitrí về đêm chỉ có ca Huế trên sông Hương với thời gian quy định không quá 22 giờ.Thành phố Huế xây dựng nhiều phố đêm phục vụ du khách du lịch nhưng chỉ gắn vớicác lễ hội, sau đó im vắng

Du lịch làng nghề dù được khởi xướng nhưng hàng lưu niệm đơn điệu, du kháchmuốn mua tượng các vua nhà Nguyễn, mô hình Ngọ Môn – Đại Nội Huế,…thì không

có để mua

I.3 Tình hình các sản phẩm DVGT về đêm phục vụ du lịch tại Huế

 Một số sản phẩm DVGT phục vụ du lịch chính

- Tham quan về đêm

 Dạo phố đi bộ, phố tây, xích lô

 Du thuyền trên sông Hương

- Chương trình nghệ thuật về đêm

 Các chương trình nghệ thuật diễn ra hàng ngày bao gồm: Ca Huế trên SôngHương, Ca Huế Thính Phòng, Múa rối nước

 Các chương trình thường kỳ: Các chương trình nghệ thuật biểu diễn vào các

kỳ Festival và Festival nghề truyền thống, chương trình văn hóa tại vườn

Cơ Hạ của trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế ( Bốn mùa yêu thương ),chương trình dạ tiệc kết hợp biểu diễn tại các khách sạn vào các dịp lễ lớntrong năm như Quốc tế phụ nữ 8/3, Phụ nữ Việt Nam 20/10, Noel và TếtDương Lịch, nghệ thuật về đêm Huế Dịu Dàng Triển lãm Triển lãm tranh,ảnh nghệ thuật, hội họa, thời trang thường diễn ra tại Bảo tàng văn hóa Huế,

Trang 38

Tạp chí Sông Hương, Trung tâm văn hóa Phật giáo Liễu Quán, GallerySông Như

- Khu vui chơi trong nhà

 Khu vui chơi tầng 4 siêu thị Big C Huế

 Quần thể khu vui chơi giải trí cao cấp Vincom

- Chăm sóc sắc đẹp, thẩm mỹ

Đây là loại hình dịch vụ phổ biến tại các khách sạn từ 3 sao trở lên Ngoài ra,

du khách có thể sử dụng dịch vụ tại các điểm nổi bật tại Huế như:

 Thẩm Mỹ Emmy Huế

 Daisy nails & Spa

 Smile Spa Thẩm Mỹ Công Nghệ Cao

 NyNy Beauty Spa

 Lim’s spa đá muối

 Aronaspa huế

 MyLan Spa Huế

 Thảo Vy spa Huế

 YANA Clinic & Spa

 MY Beauty Spa

- Ẩm thực (ăn uống) Có thể phân chia các điểm kinh doanh Cafe – nhà hàng theo 2

loại:

Theo các khu vực và đối tượng phục vụ như sau:

 Tại khách sạn, cơ sở lưu trú của khách du lịch

 Khu phố Tây (tuyến đường Phạm Ngũ Lão, Chu Văn An, Võ Thị Sáu, LêLợi) chuyên phục vụ khách quốc tế

 Các tuyến đường khác trong thành phố: phục vụ đa dạng các loại khách

 Theo quy mô sản xuất kinh doanh:

 Các quán cafe, nhà hàng trong nhà và có thể có không gian mở

 Các quán xá, vỉa hè

- Bar về đêm, khách hàng có thể lựa chọn các Bar sau ở Huế:

 New DTV BAR

Trang 39

 Brown Eyes Bar

 Chợ đêm sinh viên

 Phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu

 Chợ Tây Lộc

- Các dịch vụ khác

II CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH VỀ ĐÊM TẠI HUẾ

II.1 Tổ chức định kỳ Đêm Hoàng Cung năm 2006

Với mục đích tái hiện vẻ đẹp lung linh huyền ảo của Đại Nội về đêm, Đêm hoàngcung thật sự mang đến cho Festival Huế 2006 một sắc thái mới đầy cảm xúc và ấntượng đối với du khách Cũng chính từ đó, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế đang

đệ trình một dự án là sẽ tổ chức Đêm Hoàng Cung định kỳ hàng tháng Theo dự án,Đêm Hoàng Cung sẽ tổ chức định kỳ bắt đầu từ rằm tháng 7 Âm lịch Những nội dungchính của Đêm Hoàng Cung Festival Huế 2006 sẽ vẫn được giữ nguyên như Nhã nhạc,Múa cung đình, Ca Huế, Tam cung lục viện, Tuy nhiên một vài chương trình sẽ cóthay đổi so với kịch bản như chương trình ẩm thực sẽ là yến tiệc thay cho Dạ nhạc tiệc,trò chơi cung đình sẽ thay thế cho Âm sắc Việt Ngoài ra, để góp phần tăng thêm phầnphong phú và sinh động cho Đêm Hoàng Cung, Ban tổ chức sẽ đưa thêm vào nội dungmột số trò chơi cung đình như: Mạt chược, Bài vụ, Tứ sắc và Kiệu (Nguồn: Website

Sở thể thao văn hóa du lịch Huế) Tuy nhiên tới nay, dự án này không được thực hiện

Trang 40

thường xuyên hàng kỳ mà chỉ hoạt động vào các kỳ festival b Tour du lịch ẩm thựcHuế đêm 2012 Được sự cho phép của Sở Thể Thao Văn Hóa Du Lịch từ tháng 4/2012,tour ẩm thực Huế đêm đi vào hoạt động Phục vụ du khách bằng xich lô tới các điểm

ăn uống, ẩm thực nổi tiếng với các món đặc sản xứ Huế (Nguồn: Website Sở thể thaovăn hóa du lịch Huế) Hiện tại dịch vụ này đã tạm dừng hoạt động do không đạt đượchiệu quả

II.2 Tour du lịch về đêm Huế Dịu Dàng 2013

Chương trình nhằm giới thiệu đến du khách một điểm thưởng lãm văn hoá nghệthuật Huế về đêm với sự kết nối mới mẽ giữa Thời trang áo dài và người đẹp xứ Huế;

Ca Huế thính phòng; thưởng thức trà sen và bánh Huế trong nền nhạc hoà tấu dân tộctại đình làng cổ Kim Long (108 Kim Long) Nhà Thiết Kế Viết Bảo - đại diện ViếtBảo QB cho biết: Điểm nhấn của Tour du lịch văn hoá Huế về đêm Huế dịu dàngkhông chỉ bởi phần trình diễn thời trang áo dài với các thiết kế của nhà thiết kế ViếtBảo lấy ý tưởng từ hoa sen và ấn triện qua sự trình diễn của các hoa khôi, người đẹpxứ Huế mà còn là các điệu Chầu văn, Hò mái nhì, Hò đối đáp ân tình hàm súc, giàucảnh, đậm tình sẽ để lại nhiều ấn tượng Huế quen mà lạ trong lòng du khách Chươngtrình dự kiến tổ chức định kỳ vào ngày 30 hàng tháng với thời lượng khoảng 60phút/xuất diễn.Xuất diễn đầu tiên sẽ diễn ra vào 19h ngày 25/3/2013.Tuy nhiên đếnnay, tour diễn không được tổ chức thường kỳ như dự kiến

II.3 Xây dựng phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu 2014

Hơn 14 tỷ đồng là tổng nguồn kinh phí mà các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đầu

tư xây dựng phố đi bộ Huế Nguyễn Đình Chiểu nằm ven bờ sông Hương trở thành mộtđiểm đến hấp dẫn cho du khách trong nước và quốc tế Theo đó, 4 đơn vị, doanhnghiệp tham gia gói đầu tư này, đó là Cty TNHH Thái Hưng, Cty TNHH ThiênHương, Cty TNHH Du lịch Xanh Việt và Cty Cổ phần Đào tạo và dịch vụ du lịch Huế.Với chiều dài khoảng 420 mét, ngoài ba cổng chào dẫn vào phố đi bộ Nguyễn ĐìnhChiểu, dọc tuyến đường này còn được xây dựng và lắp đặt 11 nhà rường Huế nhằm tạonên một không gian xanh, hài hoà gắn liền với kiến trúc khu vực ven sông Hương(Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Huế

Ngày đăng: 23/07/2020, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w