Động cơ servo với tốc độ quaynhanh, mô men sản sinh lớn, độ chính xác cao, kết hợp với bộ điều khiển và phản hồiencoder điều khiển tích hợp, thực sự là một thiết bị mang lại hiệu quả cực
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, ở Việt Nam cũng như hầu hết các nước đang phát triển trên thế giới đềuhướng đến việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với sự phát triển nhanh chóng củakhoa học kĩ thuật nên việc áp dụng các thành tựu của nó vào trong quá trình sản xuất từ lâu
đã không còn xa lạ với con người Chính vì thế, công nghiệp tự động điều khiển đóng mộtvai trò rất quan trọng, nó nâng dần tính hiện đại hóa của công nghiệp, đẩy nền công nghiệpthô sơ lên một nền công nghiệp hiện đại mà đỉnh cao là sự tự động hóa hoàn toàn Nhờ việcứng dụng công nghệ tự động trong công nghiệp mà sức lao động của con người giảm đi rấtnhiều, máy móc dần thay thế các công việc của con người, nhờ đó mà năng suất lao động,hiệu quả kinh tế được tăng lên nhờ đó mà năng suất lao động tăng lên Tự động hóa quá trìnhcông nghệ đã thực sự phát triển và ứng dụng mạnh mẽ trong công nghiệp, cũng là sự lựachọn tối ưu trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm chi phí sảnxuất tạo khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường Vì vậy với những ý tưởng, kiến thức,kinh nghiệm thực tế cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, kỳ đồ án tốt
nghiệp này nhóm em quyết định chọn đề tài “Mô hình ứng dụng phương pháp điều khiển đồng bộ vào máy đột sử dụng mạng SSCNET III”.
1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Đề nghị cho bảo vệ hay không? Đánh giá loại:
Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)
2
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Đề nghị cho bảo vệ hay không? Đánh giá loại:
Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên)
3
Trang 4MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I LỊCH TRÌNH T8HỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP II LỜI CAM ĐOAN V LỜI CẢM ƠN VI LỜI NÓI ĐẦU VII NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN VIII NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN IX MỤC LỤC X DANH SÁCH HÌNH ẢNH XII DANH SÁCH BẢNG XIV
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn 2
1.5 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Giới thiệu PLC MELSEC-Q Mitsubishi 3
2.2 Động cơ AC servo 5
2.2.1 Sơ lược động cơ AC servo 5
2.2.2 Cấu trúc động cơ AC servo 5
2.2.3 Encoder 7
2.3 Hệ thống cơ khí ảo 8
2.3.1 Điều khiển đồng bộ 8
2.3.2 Mô đun truyền động – trục đầu vào 9
2.3.3 Mô đun dẫn động 11
2.3.4 Mô đun đầu ra – đĩa cam 13
2.4 Thiết bị sử dụng 16
2.4.1 CPU kết hợp bộ nguồn- Q00JCPU 16
2.4.2 Module QD77MS2 (Simple Motion Module) 18
4
Trang 52.4.3 Module ngõ vào số QX42 21
2.4.4 Module ngõ ra số QY42P 21
2.4.5 Bộ khuếch đại servo MR-J3-B 22
2.4.6 Cảm biến quang EE-SX772 OMRON 26
2.4.7 AC Servo HF-KP053 27
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH 28
3.1 Sơ đồ khối chức năng 28
3.2 Thiết kế phần cơ khí 29
3.2.1 Bàn đỡ trục Z 29
3.2.2 Đĩa quay trục B 30
3.2.3 Dựng mô hình 3D 32
3.3 Thiết kế phần điện 33
3.3.1 Mạch động lực 33
3.3.2 Mạch điều khiển 34
3.4 Thi công phần cơ khí 36
3.4.1 Mô hình sơ bộ 36
3.4.2 Thi công trục Z 37
3.4.3 Thi công trục B 38
3.5 Thi công phần điện 39
CHƯƠNG 4: GIẢI THUẬT VÀ QUY TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 41
4.1 Mô tả hệ thống 41
4.2 Cài đặt thông số cho hệ thống 42
4.3 Giải pháp thực hiện phần cơ khí ảo 42
4.3.1 Liên kết đồng bộ 2 trục bằng cam 42
4.3.2 Trục Z 43
4.3.3 Trục B 43
4.4 Lưu đồ 47
4.5 Giao diện HMI điều khiển và giám sát hệ thống 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Hướng phát triển đề tài 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
5
Trang 6PHỤ LỤC 53
6
Trang 7DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của PLC 4
Hình 2.2 Đĩa Encoder 7
Hình 2.3 Tổng quan hệ thống cơ khí ảo 9
Hình 2.4 Mô đun trục chính 10
Hình 2.5 Mô đun trục phụ 10
Hình 2.6 Bánh răng 11
Hình 2.7 Ly hợp và cách thức hoạt động 12
Hình 2.8 Bánh răng thay đổi tốc độ 12
Hình 2.9 Bánh răng vi sai 13
Hình 2.10 Mô đun đầu ra – đĩa cam 13
Hình 2.11 Các loại đĩa cam và chức năng 15
Hình 2.12 CPU kết hợp bộ nguồn- Q00JCPU 16
Hình 2.13 Hình ảnh mặt trước Module QD77MS2 19
Hình 2.14 Hình ảnh mặt bên Module QD77MS2 19
Hình 2.15 Cấu trúc phần cứng và sơ đồ chân QX42 21
Hình 2.16 Cấu trúc phần cứng và sơ đồ chân QY42P 22
Hình 2.17 Hình ảnh mặt trước của driver 23
Hình 2.18 Sơ đồ chân kết nối MR-J3-B 25
Hình 2.19 Sensor EE-SX772 OMRON 26
Hình 2.20 AC Servo HF-KP053 27
Hình 3.1 Sơ đồ khối chức năng 28
Hình 3.2 Đế đỡ trục Z 29
Hình 3.3 Bản vẽ pat đỡ trục khuỷu 29
Hình 3.4 Hộp số gắn đĩa quay trục B 30
Hình 3.5 Bản vẽ thiết kết đĩa quay trục Z 30
Hình 3.6 Patch giữ đĩa quay với trục hộp số 31
Hình 3.7 Bảng vẽ mô hình 3D 32
Hình 3.8 Bản vẽ mạch động lực cấp cho driver 33
Hình 3.9 Bản vẽ mạch động lực cấp cho nguồn 24V và nguồn nuôi PLC 33
Hình 3.10 Bản vẽ mạch điều khiển kết nối module ngõ vào QX42 34
7
Trang 8Hình 3.11 Bản vẽ mạch điều khiển kết nối module ngõ ra QY42P 34
Hình 3.12 Bản vẽ mạch điều khiển kết nối cảm biến với module QD77MS2 35
Hình 3.13 Mô hình thiết kế 3D sơ bộ 36
Hình 3.14 Trục khuỷu gắn trên pat đỡ 37
Hình 3.15 Thi công trục Z 37
Hình 3.16 Đĩa quay trục Z 38
Hình 3.17 Bố trí mô hình lên mặt đế 38
Hình 3.18 Nối các chân giao tiếp thông qua domino 39
Hình 3.19 Nối dây cho driver 39
Hình 3.20 Mô hình đã bố trí hoàn thiện 40
Hình 4.1 Cài đặt thông số cho hệ thống 42
Hình 4.2 Positioning Data của trục Z 43
Hình 4.3 Các thông số cài đặt dữ liệu cam và công thức tính stroke ratio 43
Hình 4.4 Cài đặt độ phân giải và chu kỳ của cam 8 lỗ quay ngược 44
Hình 4.5 Vẽ chu kỳ cam 8 lỗ quay ngược 44
Hình 4.6 Nhập thông số cam theo mục đích mong muốn 44
Hình 4.7 Cài đặt độ phân giải và chu kỳ của cam 4 lỗ quay ngược 44
Hình 4.8 Vẽ chu kỳ cam 4 lỗ quay ngược 45
Hình 4.9 Nhập thông số cam theo mục đích mong muốn 45
Hình 4.10 Cài đặt độ phân giải và chu kỳ của cam 8 lỗ quay thuận 45
Hình 4.11 Vẽ chu kỳ cam 8 lỗ quay thuận 45
Hình 4.12 Nhập thông số cam theo mục đích mong muốn 45
Hình 4.13 Cài đặt độ phân giải và chu kỳ của cam 4 lỗ quay thuận 46
Hình 4.14 Vẽ chu kỳ cam 4 lỗ quay thuận 46
Hình 4.15 Nhập thông số cam theo mục đích mong muốn 46
Hình 4.16 Giải thuật vận hành hệ thống 49
Hình 4.17 Màn hình chính 49
Hình 4.18 Màn hình chế độ auto 50
Hình 4.19 Màn hình chế độ manual 50
8
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của PLC MELSEC-Q Mitsubishi 3
Bảng 2.2 Cấu trúc động cơ AC servo 6
Bảng 2.3 So sánh 2 bộ encoder của AC servo 7
Bảng 2.4 Hệ thống dẫn động trong cơ khí ảo 11
Bảng 2.5 Các thông số kỹ thuật của cam 13
Bảng 2.6 Thành phần của CPU Q00J 16
Bảng 2.7 Chú thích QD77MS2 20
Bảng 2.8 Chú thích các hình drvier MR-J3-B 24
9
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Chúng ta đã bước vào thế kỷ 21 và sự biến động của một thời đại mới trong ngànhcông nghiệp điều khiển tự động Trong đó, việc điều khiển động cơ servo rất phổ biến.Nhằm đáp ứng độ chính xác cao để phục vụ quá tình sản xuất đạt hiệu quả tốt hơn, đảm bảoquá trình sản xuất không bị gián đoạn, tăng tuổi thọ thiết bị Động cơ servo với tốc độ quaynhanh, mô men sản sinh lớn, độ chính xác cao, kết hợp với bộ điều khiển và phản hồi(encoder) điều khiển tích hợp, thực sự là một thiết bị mang lại hiệu quả cực kỳ cao trongmáy móc chính xác
Ngày nay, hầu như đều sử dụng servo dành cho các loại máy sản xuất cần độ chính xáccao như máy phay CNC, máy cắt dao quay, cắt chiều dài, máy đóng gói, dán nhãn, máy thêu,máy in… Bên cạnh đó, máy đột lỗ cũng là thiết bị rất phổ biến Trong thực tế, máy đột lỗbên ngoài sử dụng phần cơ khí chính xác để liên kết 2 trục gắn phôi (trục A) và mũi khoan(trục Z) với nhau Sau một thời gian phần cơ khí này sẽ hư hại và mài mòn Cũng như việc
thay đổi cách thức liên kết sẽ rất tốn thời gian Vì vậy, nhóm em đã đề ra phương án “Ứng dụng phương pháp điều khiển đồng bộ vào máy đột sử dụng mạng SSCNET III” Qua
đó, việc liên kết 2 trục sẽ không bị hư hại cũng như thay đổi cách thức liên kết một cách dễdàng bằng việc lập trình
1.2 Mục tiêu
Thiết kế cơ khí đẹp, chính xác
Tìm hiểu và giao tiếp với các thiết bị của mô hình: Q00JCPU, QX42, QY42P, QD77MS2, Driver Servo MR-J3S-10B, Driver Servo MR-J4S-10B, AC Servo motor HF-KFS13B, DC motor FH6S60J-D5, HMI GOT2000
Điều khiển đồng bộ chính xác 2 servo với nhau
Thiết kế màn hình HMI để điều khiển và giám sát các thông số của mô hình
Giảm tối đa sai số của mô hình
Trang 111.3 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm đã tham khảo tài liệu trên internet, tìm hiểu nhu cầu bên ngoài Cùng với đó là
sự phổ biến của động cơ servo Bên cạnh đó, sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn
và các góp ý của những người đã từng làm những mô hình tương tự
Tiến trình thực hiện như sau:
Đề ra mục tiêu, hướng đi cho từng phần của hệ thống ( phần cơ khí và phầnđiện)
Tham khảo, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu mô hình thực tế về phần cơ cũng nhưphần điện, luôn theo sát sự hướng dẫn từ thầy hướng dẫn
Thiết kế và lắp ráp hệ thống hoàn chỉnh: phần cơ trước, phần điện sau
Lập trình hệ thống điều khiển và giám sát, vẽ sơ đồ cho toàn bộ hệ thống từđiện đến cơ khí
Tiến hành thử nghiệm các tọa độ / tốc độ mong muốn để mô hình tối ưu nhất
Cuối cùng hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống
Trục khuỷu, đĩa quay, hộp số
Các chi tiết phụ: mặt đế, mặt bích servo, giá đỡ trục khuỷu, cơ cấuthanh chọt,…
Phần điện:
CPU Mitsubishi Q00j, module input QX42, module output QY42P
Module chuyển động đơn giản QD77MS2
Driver MR-J3S-10B, MR-J4S-10B
Trang 12 Động cơ AC servo
Phần mềm lập trình PLC GX Work2
Phần mềm lập trình màn hình HMIGT Designer3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
PLC Melsec-Q là bộ điều khiển logic được dùng để thực hiện thuật toán thông qua một ngôn ngữ lập trình và có khả năng thay thế mạch rơle tiếp điểm trong thực tế.Cho phép người dùng pha trộn và lựa chọn sự phối hợp tốt nhất giữa CPU, công cụ truyền tin, module điều khiển chuyên biệt và I/O trên cùng một nền tảng Điều này cho phép người dùng cấu hình hệ thống theo những gì mình cần, khi nào mình cần, nơi mình cần triển khai Có thể phối hợp PLC CPU (cơ bản & nâng cao), Motion, Process Controllers và ngay cả PC vào trong một hệ thống duy nhất lên đến 4 CPU khác nhau
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của PLC MELSEC-Q Mitsubishi
Nguồn cấp 110VAC, 220VAC, 440VAC
Số lượng ngõ vào,ra 256, 1024, 4096, 8192
Số bước lập trình 124k, 252k steps,…
Số chương trình 124, 252,…
Dung lượng bộ nhớ Đa dạng (Có thể mở rộng bằng thẻ nhớ gắn ngoài)
Phần mềm lập trình GX Developer, PX Developer, GX Works 2, GX Works 3Cổng truyền thông USB, RS232, Ethernet,…
Ưu điểm:
Thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao
Có thể sử dụng trong điều khiển đơn giản các loại máy móc riêng lẻ hoặc quản
lý toàn bộ thiết bị tất cả cùng trên một nền tảng phần cứng
Chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng đa dạng các cấu hình yêu cầu cáctính năng như: Giao tiếp truyền thông, ngõ vào ra tương tự, bộ đếm ngõ vàotốc độ cao, ngõ ra phát xung tốc độ cao, các module đọc nhiệt độ, loadcell
Hạn chế số lượng dây đấu nối
Ngôn ngữ lập trình dễ tiếp cận
Trang 13 Cho phép PLC hoạt động trong môi trường khắc nghiệt công nghiệp, yếu tốbền vững thích nghi, độ tin cậy, tỉ lệ hư hỏng rất thấp, thay thế và hiệu chỉnhchương trình dễ dàng, khả năng nâng cấp các thiết bị ngoại vi hay mở rộng sốlượng đầu vào và đầu ra.
Nhược điểm:
Giá thành phần cứng cao
Đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ chuyên môn cao
Một số thành phần chính của PLC:
Module nguồn: cấp nguồn cho các module
Module xử lý tín hiệu: CPU
Module input và output: nhận tín hiệu từ cảm biến, công tắc,…Sau đó điềukhiển các thiết bị bên ngoài
Module nhớ: bao gồm vùng nhớ bên trong và vùng nhớ mở rộng bên ngoài
Thiết bị lập trình: giao tiếp với PLC để truyền và nhận tín hiệu điều khiển
Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của PLC
Ngoài các module chính này, các PLC còn có các module phụ trợ như modulekết nối mạng, các module đặc biệt để xử lý tín hiệu như module điều khiểnđộng cơ bước, module kết nối với encoder, module đếm xung vào…
Trang 142.2 Động cơ AC servo
2.2.1 Sơ lược động cơ AC servo
Động cơ AC servo là dạng động cơ đồng bộ 3 pha dùng nam châm vĩnh cửu Động cơservo sẽ được tích hợp encoder độ phân giải lớn để giúp quá trình điều khiển chính xác Để điều khiển motor này thì mỗi hãng sẽ tích hợp riêng driver cho động cơ của mình Tùy mỗi ứng dụng thì động cơ AC servo thường có 3 chế độ điều khiển chính là tốc độ, vị trí và torque( momen), ở mỗi chế độ khác nhau thì chúng ta cần cài đặt tùy theo thông số của ứng dụng và tải Khi sử dụng động cơ AC servo thì bắt buộc các bạn phải dùng driver của đúng hãng đó thì mới có khả năng hoạt động chính xác được
Ứng dụng của động cơ AC servo hiện nay trong rất nhiều lĩnh vực và máy móc Đối với một số loại máy công cụ như CNC chấn đột dập để di chuyển theo trục X, Y, Z thì
thường được sử dụng servo để có thể di chuyển các trục này một cách chính xác Một số dâychuyền chiết rót, đóng gói cần chạy và dừng đúng vị trí cũng yêu cầu bắt buộc phải sử dụng động cơ ac servo Đối với một số loại máy cắt bao bì thì động cơ AC servo cũng dùng cho trục dao cắt để giúp cho máy có thể cắt theo những vị trí đã được lập trình sẵn trên plc Ngoài ứng dụng động cơ AC servo cho việc chạy vị trí thì chúng còn được dùng cho một số ứng dụng liên quan đến điều khiển torque để giúp việc thu xả cuộn có tỷ lệ chính xác cao hơn
2.2.2 Cấu trúc động cơ AC servo
AC servo, có cấu tạo gần khá giống với brushless motor (động cơ 1 chiều không chổi than), do không có chổi than việc bảo trì động cơ AC servo là ít cần thiết Hệ thống encoder hồi tiếp giúp điều khiển và cảnh bảo vị trí của rotor để trình tự dòng điện cấp qua các cuộn dây một cách chính xác Sự liên kết và phản hồi được sử dụng trong các động cơ AC servo phải được hoạt động đúng với bô điều khiển hay bộ khuếch đại Quán tính trên rotor rất thấp,
hệ thống điều khiển tinh vi, cường độ dòng, tần số và các pha của stator được driver điều khiển phối hợp để đạt được vị trí mong muốn Tốc độ quay của AC servo có thể đạt đến
6000 vòng/phút hoặc cao hơn ở những servo chuyên dụng
Trang 15Bảng 2.2 Cấu trúc động cơ AC servo
-Mô men xoắn cao-Điều khiển tạo năng lượng khi mất điện
-Nhỏ gọn và nhẹ-Công suất định mức cao
-Điều khiển bằng
bộ điều khiển servo hơi phức tạp-Bắt buộc phải phản hồi 1:1 giữa động cơ và bộ điều khiển servo-Có thể xảy ra khử từ
-Tốc độ cao và mô men xoắn cao-Hiệu quả cao ở công suất cao-Cấu tạo vững chắc
-Hiệu quả thấp ở công suất thấp-Điều khiển bằng
bộ điều khiển servo hơi phức tạp-Điều khiển không tạo năng lượng khi mất điện
-Thay đổi đặc tínhtùy thuộc vào nhiệt độ
2.2.3 Encoder
Trang 162.2.3.1 Khái niệm Encoder
Encoder là thuật ngữ dùng cho bộ mã hóa vòng quay, mục đích sử dụng để quản lý góc quay của một đĩa quay (bánh xe, trục động cơ) hoặc bất kỳ thiết bị quay nào cần xác định góc
Nguyên lý cơ bản của Encoder gồm một đĩa xoay quay quanh trục, trên đĩa có các lỗ hoặc rảnh để tín hiệu quang chiếu qua đĩa sẽ thu về được góc quay của đĩa Khi trục quay khiến đĩa quay, tin hiệu quang chiếu qua đĩa sẽ nhận tắt liên tục tao ra các xung, ghi nhận lại
số xung và tốc độ xung ta có thể thu về được góc quay và tốc độ quay của trục gắn encoder.
Hình 2.2 Đĩa Encoder
2.2.3.2 Phân loại Encoder
Encoder thường được phân làm 2 loại : encoder tuyệt đối (Absolute encoder)
va encoder lũy tiến (Increamental encoder)
Bảng 2.3 So sánh 2 bộ encoder của AC servo
Công
suất
-Đầu ra giá trị tăng dần
-Xung là đầu ra tương ứng với các thay
đổi trong góc quay
-Đầu ra giá trị tuyệt đối-Giá trị tuyệt đối của góc quay
là đầu raĐáp ứng
trong khi
Cần tới chức năng vận hành trở lại khởi
đầu khi có điện lại
Không cần tới chức năng vận hành trở lại khởi đầu khi có
Trang 17mất điện điện lại vì không cần đếm
xung nhịpGiá Thấp do cấu tạo tương đối đơn giản Cao do cấu tạo tương đối phức
tạpCấu tạo
2.3 Hệ thống cơ khí ảo
2.3.1 Điều khiển đồng bộ
Điều khiển đồng bộ là điều khiển các chuyển động có sự ràng buộc lẫn nhau về hành trình và tốc độ Điều này đạt được tức thời khi ta sử dụng ly hợp, chuyển đổi tốc độ với bánhrăng, bánh răng vi sai Ở đây, bộ điều khiển(Controller) điều khiển các trục riêng rẽ ( trục Servo) với sự liên kết chuyển động giữa các trục nhờ cơ cấu cơ khí ảo được set up trong phần mềm điều khiển Nhờ đó các trục được liên kết với nhau mà không cần quan tâm đến
sự mài mòn cơ khí hay có thể dễ dàng thay đổi cách thức liên kết giữa các trục, điều nếu làmbằng cơ khí sẽ phải chế tạo các bộ phận rất mất thời gian
Trang 18Hình 2.3 Tổng quan hệ thống cơ khí ảo
2.3.2 Mô đun truyền động – trục đầu vào
- Đối với mô đun trục chính, giá trị đầu vào được tạo ra như là giá trị kết hợp từ 2 trụcđầu vào (trục đầu vào chính và phụ) thông qua bánh răng trục chính kết hợp Giá trị đầu vào kết hợp được chuyển đổi bởi bánh răng trục chính sẽ đưa ra tỷ lệ giảm tốc và hướng quay cho hệ thống máy
Trang 19Hình 2.4 Mô đun trục chính
- Đối với mô đun trục phụ, giá trị đầu vào được sinh ra từ trục phụ Giá trị đầu vào có thể chuyển đổi được nhờ bánh răng trục phụ, bánh răng này cung cấp tỷ lệ giảm tốc và hướng quay cho hệ thống máy
Hình 2.5 Mô đun trục phụ
Trang 202.3.3 Mô đun dẫn động
Bảng 2.4 Hệ thống dẫn động trong cơ khí ảo
Bánh răng (gear) : được sử dụng để truyền đến trục đầu ra số xung đạt được bằng cách nhân số xung trục đầu vào với tỉ lệ bánh răng Tỷ lệ bánh răng được tính bằng cách chia “số bánh răng trục đầu vào” cho “số bánh răng trục đầu ra”
Hình 2.6 Bánh răng
Ly hợp (clutch) : ly hợp truyền các xung lệnh từ trục đầu vào đến mô đun đầu
ra và ngắt chúng, thường được sử dụng để điều khiển khởi động hoặc dừng vận hành trục đầu ra (động cơ servo) Có 2 loại ly hợp là ly hợp cứng và ly hợp
Trang 21mềm, tùy vào mục đích sử dụng trong việc tăng tốc giảm tốc mà sử dụng các loại ly hợp khác nhau.
Hình 2.7 Ly hợp và cách thức hoạt động
Bánh răng đổi tốc độ (speed change gear) : được sử dụng để thay đổi tốc độ vòng quay và giá trị quãng đường cho mô đun đầu ra trong khi vận hành Đối với bánh răng đã nêu ở trên, tỉ số bánh răng được cai đặt là cố định Khi sử dụng bánh răng đổi tốc độ ta có thể thay đổi giá trị chuyển đổi này một cách linh hoạt băng cách tác động vào vùng nhớ đã cai đặt sẵn Tỷ lệ được tính tương tự như bánh răng đã nêu ở trên
Hình 2.8 Bánh răng thay đổi tốc độ
Bánh răng vi sai (Differential gear) : bộ bánh răng vi sai từ giá trị quảngđường trục đầu vào phụ, từ giá trị quảng đường của trục chính rồi truyền đến trục đầu ra Nếu trục chính không hoạt động thì trục phụ liên kết với bánh
Trang 22răng vi sai sẽ dẫn động trục đầu ra nhưng với chiều ngược lại so với trục chính Giá trị quảng đường trục đầu ra sẽ bằng giá trị quảng đường trục đầu vào chính trừ cho giá trị quảng đường trục phụ kết nối với bánh răng vi sai.
Hình 2.9 Bánh răng vi sai
2.3.4 Mô đun đầu ra – đĩa cam
Đĩa cam được sử dụng để di chuyện một máy đã kết nối đến động cơ servo theo mẫu đĩa cam đã xác định Đĩa cam tạo nên một vòng quay với số xung trên mỗi vòng quay trục đĩa cam
Hình 2.10 Mô đun đầu ra – đĩa cam
Các thông số kĩ thuật cam:
Bảng 2.5 Các thông số kỹ thuật của cam
Dung lượng bộ nhớ
Khu vực lưutrữ cam
256k bytes
Khu vực mởrộng lưu trữ cam
1024k bytes
Trang 23Số lượng cam có thể thiết lập
Lên tới 256(Phụ thuộc vào dung lượng bộ nhớ, độ phân giải cam và số tọa độ)
Dữ liệu cam Định
dạng
dữ liệu tỉ
số hành trình
Độ phân giải cam
256/512/1024/2048/4096/8192/16384/32768
Tỉ số hành trình
-214.7483648 đến 214.7483647[%]
Định dạng
dữ liệu tọa độ
Số tọa độ 2 đến 16384
Dữ liệu tọa độ
Giá trị đầu vào: 0 đến 2147483647 Giá trị đầu ra: -2147483648 đến 2147483647
Đĩa cam thường được chia làm 3 loại:
Two-way operation : lặp đi lặp lại các chuyển động trong 1 vòng cam tương tự như cam cơ khí ngoài thực tế Vị trí kết thúc sẽ phải về điểm xuất phát ban đầu
để quá trình lặp lại được đúng
Feed operation : giá trị hay chuyển động của cơ cấu được cập nhật sau mỗi chu
kỳ quay của cam Vị trí kết thúc sẽ là vị trí đầu tiên của chu kì tiếp theo
Linear cam : đĩa cam thẳng, là loại đĩa cam đặc biệt mà chỉ hệ thống cơ khí ảo mới có Đĩa cam hoạt động gần giống như feed operation nhưng dữ liệu cam làmột đường xéo với điểm cuối cũng ứng với quãng đường dịch chuyển của cơ cấu trong một chu kỳ cam
Trang 24
Hình 2.11 Các loại đĩa cam và chức năng
Trang 252.4 Thiết bị sử dụng
2.4.1 CPU kết hợp bộ nguồn- Q00JCPU
Hình 2.12 CPU kết hợp bộ nguồn- Q00JCPU
Bảng 2.6 Thành phần của CPU Q00J
Trang 26STT TÊN CHỨC NĂNG
1 Power led Đèn báo trạng thái hoạt động của nguồn
Đèn báo trạng thái hoạt động CPU
- Bật: Trong suốt quá trình hoạt động với công tắc RUN/STOP/RESET đặt ở “RUN”
- Tắt: Trong suốt quá trình dừng với công tắc RUN/STOP/RESET đặt ở công tắc “STOP”
hoặc khi một lỗi xuất hiện dừng hoạt động được pháthiện
Đèn báo lỗi chương trình:
- Bật: Khi một lỗi tự chuẩn đoán không làm gián đoạn hoạt động được phát hiện
- Tắt: Chương trình hoạt động bình thường
- Nhấp nháy: Lỗi làm gián đoạn hoạt động xuất hiện
Trang 277 RUN/STOP/RE
SETswitch
Run: Chế độ hoạt động Stop: Ngừng hoạt độngReset: Thực hiện đặt lại phần cứng, xóa lỗi, …
- Dung lượng nhớ: 58 kByte
- Max for PLC programe: 8k step (32kByte)
- Timer: 512
- Counter: 512
- Khối lượng (kg): 0.66
- Kích cỡ (W x H x D) mm: 245 x 98 x 98
2.4.2 Module QD77MS2 (Simple Motion Module)
Là module có khả năng thực thi tải xuống các thông số servo tới bộ khuếch đại servo, BẬT/TẮT bộ khuếch đại servo và các lệnh vị trí, trục/cam ảo,vv… bằng cách kết nối giữa module qd77ms2 và bộ khuếch đại servo qua cáp SSCNET
Trang 28Hình 2.13 Hình ảnh mặt trước Module QD77MS2
Hình 2.14 Hình ảnh mặt bên Module QD77MS2
Trang 29Bảng 2.7 Chú thích QD77MS2
1 Run led Hiển thị trạng thái hoạt động
2 Error led Hiển thị trạng thái lỗi
- Tắt: chương trình hoạt động bình thường
- Sáng: chương trình hoặc thông số cài đặtxuất hiện lỗi
3 Axis display led Hiển thị trạng thái hoạt động của từng trục:
- Tắt: trục không điều khiển
- Sáng: trục đang được điều khiển
- Kết nối với SSCNET III, SSCNET III/H
- Thời gian khởi động tốc độ cao "0.88ms" trong quá trình điều khiển vị trí đạt được
Trang 30- Khoảng cách tối đa giữa QD77MS và bộ khuếch đại servo, bộ khuếch đại servo và bộkhuếch đại servo của cáp SSCNET III trên cùng một đường dẫn đã được thiết lập đến
50 (164,04) [m (ft.)] Đối với cáp SSCNET /H được thiết lập đến 100(328.08)
- Điện áp đầu vào định mức: 24V DC
- Dòng điện đầu vào định mức: 4 mA
- Dòng điện tiêu thụ: 90 mA (cho tất cả chân ON)
- Số chân kết nối: 80
- Chân chung: 1B01, 1B02, 2B01, 2B02 (nguồn dương)
- Phương pháp cách ly: cách ly quang
2.4.4 Module ngõ ra số QY42P
Trang 31Hình 2.16 Cấu trúc phần cứng và sơ đồ chân QY42P
Thông số kỹ thuật:
- Số lượng ngõ vào: 64
- Điện áp đầu vào định mức: 12 đến 24V DC
- Dòng điện đầu vào định mức: 20 mA
- Dòng điện tiêu thụ: 150 mA (cho tất cả chân ON)
- Số chân kết nối: 80
- Chân chung: 1A01, 1A02, 2A01, 2A02 (nguồn âm)
- Phương pháp cách ly: cách ly quang
2.4.5 Bộ khuếch đại servo MR-J3-B
Dòng servo AC đa dụng MELSERVO-J3 của hãng Mitsubishi có hiệu suấtcao hơn và nhiều khả năng hơn so với dòng MELSERVO-J2-Super Bộ khuếch đạiservo MR-J3-B kết nối với bộ điều khiển hệ thống servo và các bộ khuếch đạikhác thông qua mạng đồng bộ tốc độ cao và hoạt động bằng cách đọc trực tiếp dữliệu vị trí Tốc độ quay/ kiểm soát hướng động cơ servo và điều khiển chính xác
Trang 32được thực hiện với dữ liệu từ module lệnh SSCNET được trang bị bởi Bộ khuếchđại servo MR-J3-B cải thiện đáng kể tốc độ truyền thông và khả năng chốngnhiễu bằng cách sử dụng cáp quang số với SSCNET lúc bấy giờ Đối với khoảngcách dây, 50m là khoảng cách tối đa giữa các điện cực cũng được cung cấp Giớihạn mô-men xoắn với mạch kẹp được tích hợp trong bộ khuếch đại servo để bảo
vệ bóng bán dẫn điện của mạch chính khỏi sự số quá dòng gây ra bởi sự tăng tốc /giảm tốc nhanh hoặc quá tải Ngoài ra, giới hạn mô-men xoắn giá trị có thể đượcthay đổi thành giá trị mong muốn trong bộ điều khiển Động cơ servo dòngMELSERVO-J3 có bộ mã hóa vị có độ phân giải 262144 xung / vòng để đảm bảokiểm soát chính xác hơn so với dòng MELSERVO-J2-Super Đơn giản ta chỉ cầnthêm pin vào bộ khuếch đại servo sẽ tạo nên một hệ thống phát hiện vị trí tuyệtđối Điều này giúp ta tránh những lần về home không cần thiết ( chỉ cần về home
1 lần )
Trang 33Hình 2.17 Hình ảnh mặt trước của driver
Bảng 2.8 Chú thích các hình drvier MR-J3-B
(1) Phần hiển thị ( gồm 3 kí tự ) dạng LED 7 đoạn hiển thị trạng thái
các trục và mã lỗi
(2) Khe xoay điều chỉnh thứ tự của bộ khuếch đại/ trục tương ứng
(3) (SW2-1) chuyển sang chế độ test Sử dụng trong phần chế
độ test bằng phần mềm MR Configurator (SW2-2) Bổ sung ( chắc rằng đãđược “ gạt xuống” )
(4) Nơi cấp nguồn chính (CNP1)
Kết nối nguồn điện nuôi
(5) Cổng giao tiếp tiếp USB (CN5)
Kết nối với máy tính
(6)
Ngõ kết nối tín hiệu I/O (CN3)
Được dùng để kết nối tín hiệu số I/O và có thể quan sát ngõ ra tín hiệu tương tự
(7) Cổng kiểm soát dòng (CNP2)
Kết nối đến kiểm soát nguồn nuôi
(8)
Cổng kết nối cáp SSCNET III (CN1A)
Sử dụng để kết nối hệ thống điều khiển servo hoặc bộ khuếch đại servo trước đó
(9)
Cổng kết nối cáp SSCNET III (CN1B)
Sử dụng để kết nối bộ khuếch đại phía sau Nếu là trục cuối thì đặt 1 cái chụp
(10) Cổng nối nguồn động lực cho động cơ servo (CNP3)
Kết nối với động cơ servo
Trang 352.4.6 Cảm biến quang EE-SX772 OMRON
Hình 2.19 Sensor EE-SX772 OMRON
Thông số kĩ thuật:
- Nguồn cung cấp: 5-24VDC
- Khoảng cách phát hiện: 5mm
- Loại cảm biến: NPN- Dark ON
- Đối tượng phát hiện: loại vật đục chắn sáng
- Tần số đáp ứng: 1KHz
Trang 36- Bộ khếch đại tín hiệu (driver) : MR-J3-10B
- Moment xoắn cực: 0.16 Nm, Max 0.56 Nm
- Tốc độ: 3000-6000 vòng/ phút
- Encoder 18- bit
- Độ phân giải: 262144 xung/ vòng
- Ứng dụng điều khiển tốc dộ, vị trí
Trang 37CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH
3.1 Sơ đồ khối chức năng
Hình 3.1 Sơ đồ khối chức năng
Trang 383.2 Thiết kế phần cơ khí
3.2.1 Bàn đỡ trục Z
Hình 3.2 Đế đỡ trục Z