1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

126 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 556,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó,luận văn cũng đưa ra những kiến nghị, đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam, NHNN và Chính phủ nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ chocác giải pháp đối với ngân h

Trang 1

NGUYỄN THỊ TỐ NGÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ TỐ NGÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN NGỌC MINH

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn là lĩnh vực ẩn chứa nhiều rủi ro, nhất là rủi rotín dụng trong đó có rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV Vấn đề là làm thế nào

để hạn chế những rủi ro đó ở mức có thể chấp nhận được Thực tế này đòi hỏi cácngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chếđến mức thấp nhất những tổn thất có thể xảy ra

Là một chi nhánh trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phẩn lớn ở ViệtNam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai đang cùng vớitoàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hướng tới các chuẩn mựcquốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng trong chovay DNNVV nói riêng

Luận văn đã nêu được một số nội dung:

- Về cơ sở lý luận: Luận văn đã nêu tổng quan về quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay DNNVV, đặc thù cho vay DNNVV, nội dung quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay DNNVV cũng như các tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng theo

bộ nguyên tắc cơ bản của Basel

- Về mặt thực tiễn: Luận văn đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánhGia Lai đồng thời rút ra các nguyên nhân từ đó làm cơ sở để đưa ra các nhóm cácgiải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV Bên cạnh đó,luận văn cũng đưa ra những kiến nghị, đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam, NHNN và Chính phủ nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ chocác giải pháp đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai.Với những giải pháp mà tác giả đề xuất, đề tài có thể ứng dụng vào thực tế gópphần hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại NHCT Gia Lainhằm giúp cho NHCT Gia Lai phát triển một cách an toàn, bền vững trong điềukiện cạnh tranh gay gắt hiện nay

Trang 4

Sinh ngày 22 tháng 11 năm 1992 Tại TP Pleiku – Tỉnh Gia Lai

Quê Quán: Đập Đá, An Nhơn, Bình Định

Hiện công tác tại: Phòng Giao dịch Phù Đổng- Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - chi nhánh Gia Lai

Địa chỉ: 01 Phù Đổng, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

Là học viên cao học khóa CH19A của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Cam đoan đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai.

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Ngọc Minh

Được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trườngđại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiêncứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặccác nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy

đủ trong luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan của tôi

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Tố Ngân

Trang 5

dẫn và đã cho tôi nhiều góp ý quan trọng trong thời gian thực hiện luận văn.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô trong khoa đào tạo sauđại học Trường đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, các bạn trong lớp cao học, cácanh chị em đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánhGia Lai đã tận tình giúp đỡ và góp ý giúp tôi hoàn thiện luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốtnhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN 4

LỜI CẢM ƠN 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

MỞ ĐẦU iii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1

1.1.1 Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.1.1.1 Khái niệm cho vay 1

1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.1.1.3 Những đặc thù trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 2

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 5

1.1.2.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

Trang 7

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa đối với ngân hàng thương mại 6

1.2.3 Những nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

1.2.3.1 Phát hiện rủi ro tín dụng 7

1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 8

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 8

1.2.3.4 Xử lý rủi ro tín dụng 9

1.2.4 Các chỉ tiêu định tính đánh giá công tác quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 10

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 12

1.2.5.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng 12

1.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH GIA LAI 18

2.1.1 Sự ra đời và phát triển, địa bàn hoạt động 18

2.1.1.1 Sự ra đời và phát triển 18

2.1.1.2 Địa bàn hoạt động 18

Trang 8

2.1.2.1 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu 19

2.1.2.2 Kết quả kinh doanh 22

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH GIA LAI 24

2.2.1 Nợ quá hạn, nợ xấu 24

2.2.2 Phân loại nợ xấu 25

2.2.2.1 Phân loại nợ xấu theo tài sản đảm bảo 25

2.2.2.2 Phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế 26

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai 27

2.3.1 Hoạch định 28

2.3.1.1 Chính sách tín dụng 28

2.3.1.2 Khung lãi suất 31

2.3.2 Tổ chức thực hiện 31

2.3.2.1 Tổ chức bộ máy 31

2.3.2.2 Báo cáo quản trị rủi ro 33

2.3.3 Giám sát 34

2.3.3.1 Nhận diện dấu hiệu rủi ro 34

2.3.3.2 Đánh giá xếp loại và đo lường rủi ro tín dụng 36

2.3.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 38

2.3.4 Điều chỉnh sau giám sát 40

2.3.4.1 Trích lập dự phòng rủi ro 40

Trang 9

CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 41 2.4.1 Đánh giá chung 41 2.4.2 Những thành công đạt được trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai 43

2.4.2.1 Bước đầu đã áp dụng mô hình quản trị rủi ro tập trung theo chuẩn mực quốc tế 43 2.4.2.2 Công tác nhận diện rủi ro trong cho vay DNNVV mang đến dấu hiệu tích cực 43 2.4.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đã hỗ trợ cho quá trình cho vay DNNVV 43 2.4.2.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước 44

2.4.3 Những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai 44

2.4.3.1 Các quy định bảo đảm an toàn trong quá trình cấp tín dụng của chính sách tín dụng DNNVV còn chưa đầy đủ và chặt chẽ 44 2.4.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng DNNVV tập trung chưa phát huy hết hiệu quả 44 2.4.3.3 Báo cáo quản trị rủi ro chưa được NHCT Gia Lai quan tâm đúng mức 45 2.4.3.4 Hệ thống thông tin nội bộ còn yếu kém 45

Trang 10

2.4.3.6 Công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay DNNVV chưa hiệu

quả………… 46

2.4.3.7 Quản lý danh mục tín dụng DNNVV chưa được lãnh đạo quan tâm trong công tác điều hành, cũng như chưa có hướng dẫn cụ thể về biện pháp xử lý rủi ro danh mục tín dụng DNNVV 47

2.4.3.8 Công tác xử lý nợ còn nhiều bất cập 48

2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai 49

2.4.4.1 Nguyên nhân bên ngoài ngân hàng 49

2.4.4.2 Nguyên nhân bên trong ngân hàng 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI……… 56

3.1.1 Định hướng chung 56

3.1.2 Mục tiêu 57

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 58

Trang 11

3.2.1.1 Kiến nghị NHCT Việt Nam xây dựng chính sách tín dụng

DNNVV linh hoạt, phù hợp với từng thời điểm và được phổ biến tới toàn

hệ thống NHCT 58 3.2.1.2 Kiến nghị NHCT Việt Nam ban hành và hệ thống hóa các quy định bảo đảm an toàn trong quá trình cấp tín dụng 59

3.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai 61

3.2.2.1 Kiến nghị NHCT Việt Nam kiện toàn tổ chức và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV 61 3.2.2.2 Kiến nghị NHCT Việt Nam xây dựng báo cáo quản trị rủi ro dành riêng cho phân khúc DNNVV và tăng tính độc lập trong việc thu thập thông tin phục vụ báo cáo 61

3.2.3 Giải pháp về giám sát quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai 62

3.2.3.1 Hoàn thiện công tác thu thập thông tin 62 3.2.3.2 Xem xét và quan tâm đúng mức đến quản lý danh mục tín dụng DNNVV tại NHCT Gia Lai 63 3.2.3.3 Kiến nghị NHCT Việt Nam xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công cụ đo lường và định hạng rủi ro tín dụng 64 3.2.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua tăng cường giám sát rủi ro tín dụng trong suốt quá trình cho vay DNNVV cũng như tăng cường công tác kiểm toán nội bộ 66

Trang 12

3.2.4.1 Tiến tới phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro dựa trên kết

quả xếp hạng tín dụng 67

3.2.4.2 Xử lý nợ có vấn đề với phương châm nhanh, quyết liệt thông qua lựa chọn biện pháp xử lý nợ hợp lý 68

3.2.5 Các giải pháp hỗ trợ 69

3.2.5.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69

3.2.5.2 Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ 70

3.3 KIẾN NGHỊ 70

3.3.1 Kiến nghị khác với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 70 3.3.1.1 Tăng cường hệ thống thông tin nội bộ 70

3.3.1.2 Chú trọng công tác đào tạo lại 71

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 71

3.3.2.1 Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin tín dụng 71

3.3.2.2 Ứng dụng các nguyên tắc giám sát ngân hàng của ủy ban Basel……… 71

3.3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra 72

3.3.2.4 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chung cho các ngân hàng thương mại 72

3.3.2.5 Đưa ra quy trình và hướng dẫn sử dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại giảm thiểu rủi ro danh mục tín dụng DNNVV 73

3.3.3 Kiến nghị với chính phủ 74

3.3.3.1 Duy trì môi trường kinh tế ổn định 74

Trang 13

các DNNVV 74

3.3.3.4 Phát triển thị trường thứ cấp cho hoạt động mua bán các khoản nợ xấu của ngân hàng thương mại 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Tài liệu tiếng Việt 79

Tài liệu tiếng Anh 80

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của NHCT Gia Lai

Bảng 2.2 Hoạt động cho vay của NHCT Gia Lai (năm 2016 - 2018) 32Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của NHCT Gia Lai (năm 2016 -2018) 33Bảng 2.4 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn theo nhóm (năm 2016 -2018) 28Bảng 2.5 Phân loại nợ xấu theo tài sản đảm bảo (năm 2016 - 2018) 29Bảng 2.6 Phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế (năm 2016 - 2018) 29Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả đánh giá quản trị rủi ro tín dụng trong cho

vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

-chi nhánh Gia Lai

45

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng là định chế tài chính trung gian góp phần làm cho nền kinh tế vậnđộng một cách trôi chảy, thuận lợi Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt độngtín dụng có một vị trí quan trọng, còn là nguồn sinh lợi chủ yếu của nhiều ngânhàng thương mại tại Việt Nam

Hoạt động tín dụng ngân hàng rất phong phú với nhiều phân khúc thị trường

đa dạng, trong đó cho vay khách hàng doanh nghiệp là một phân khúc thị trườngđược các ngân hàng rất chú trọng Mảng thị trường cho vay doanh nghiệp là mộtmảng đầy tiềm năng ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng.Theo số liệu thống kê từ cục thống kê tỉnh Gia Lai năm 2018: 96% doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Gia Lai là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong số 4.892 doanh nghiệp,với tổng số vốn đăng ký 89.998 tỷ đồng Đến cuối năm 2018, có 4.232 doanhnghiệp đã vay vốn tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh, dư nợ vay là khoảng 17.082

tỷ đồng (chiếm 17,5% tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn tỉnh) Một số doanh nghiệptiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng một cách kém hiệu quả, sử dụngvốn sai mục đích dẫn đến thiệt hại không chỉ cho doanh nghiệp mà còn làm thiệthại đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai dư nợkhách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 50% tổng dư nợ, cùng với sự tăng lên của

số dư cho vay, nợ xấu của Ngân hàng cũng gia tăng tương ứng qua các năm, doviệc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát việc sử dụng các khoảnvay yếu, việc tuân thủ quy trình lơi lỏng, sự yếu kém của đội ngũ cán bộ, nhân viênngân hàng, dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng của ngân hàng cao, trong những năm từ

2016 đến 2018, nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng mạnh và tập trung chủ yếu ở khốikhách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính vì thế quản trị rủi ro tín dụng đối vớicho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là một yêu cầu bức thiết cần đặt ra nhằm tối đa

Trang 17

hóa lợi nhuận bằng cách duy trì mức rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được.

Từ đó bảo toàn nguồn vốn, gia tăng lợi nhuận mang lại cho NHCT một cách hiệuquả nhất

Từ những lý do trên tôi xin lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cuối cùng của đề tài nghiên cứu là đề xuất những giải pháp hoànthiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài sẽ thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh GiaLai, chỉ ra những mặt đạt được, những mặt hạn chế và các nguyên nhân đưa đếncác hạn chế của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai;

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vaydoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánhGia Lai

3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sẽ giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai đã đạt được kết quả, hạn chếnhư thế nào? Những nguyên nhân nào tác động đến hạn chế trong quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay DNNVV tại ngân hàng hàng TMCP Công thương Việt Nam -chi nhánh Gia Lai?

- Để hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV, Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai cần có những giải pháp nào?

Trang 18

- Những kiến nghị nào đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam để hỗ trợ cho các giải pháp nêu trên?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm những tiêu chí đánh giá hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - chi nhánh Gia Lai, mức độ thực hiện các tiêu chí đó, từ đó đề xuất giảipháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vayDNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương phápnghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phươngpháp định lượng Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Ngân hàng nghiên cứu,giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 Sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu

Đề thực hiện mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp định lượng Phương pháp thống kê được sử dụng để thu thập số liệu về: Kết quả hoạt

động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai Số liệu ở phần này

Trang 19

sẽ được xử lý như sau: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai sau đó sẽ được xử lý để: Sosánh một chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc (các số liệu được so sánh phù hợp về không gian,thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, quy mô…); thống kê bằng bảng biểu

để nhìn ra xu hướng, điểm chung của các yếu tố cần phân tích

6 Nội dung nghiên cứu

Luận văn bám sát khung lý thuyết để tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chinhánh Gia Lai

Luận văn sẽ đánh giá những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánhGia Lai Cụ thể, những hạn chế về hoạch định, tổ chức thực hiện, giám sát và điềuchỉnh sau giám sát trong quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

Cuối cùng, dựa trên những hạn chế đã được tìm ra luận văn sẽ đề xuất nhữnggiải pháp có tính ứng dụng phù hợp với tình hình thực tiễn tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua ba chương nghiên cứu:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV

tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay

DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay

DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

7 Đóng góp của đề tài

Luận văn có những đóng góp cụ thể sau:

Về mă ̣t học thuâ ̣t, đề tài Nghiên cứu bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm

về những tiêu chí đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNNVcủa Ngân hàng TMCP Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin giúp các nhà quản

Trang 20

trị, các nhà đầu tư nhìn nhâ ̣n đầy đủ hơn về từng nội dung trong hoạt động quản trịrủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV Trên cơ sở đó, tác giả hàm ý những chínhsách giúp cho ngân hàng nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.

Về mă ̣t thực tiễn, nghiên cứu đã đóng góp vào thực tiễn cho viê ̣c cải cách cácchính sách, khuôn khổ giám sát tài chính chă ̣t chẽ và giảm thiểu rủi ro tín dụng hiê ̣uquả nhằm nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong cho vayDNNVV Kết quả nghiên cứu là cơ sở để Vietinbank nói chung và Chi nhánh GiaLai nói riêng, các phòng ban liên quan rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy trình, banhành mới các quy định… trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt về xếphạng chấm điểm tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và sứccạnh tranh của ngân hàng

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Công trình nghiên cứu trước đây: Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị

rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả tham khảo các côngtrình nghiên cứu có liên quan sau:

- Bài viết trên tạp chí ngân hàng số 4 tháng 2/2014 “Thực trạng quản lý rủi ro tíndụng theo thông lệ Basel tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam: Kết quả ban đầu

và khuyến nghị” của nhóm nghiên cứu đề tài cấp ngành ngân hàng 2016 BIDV.Đây là một hướng nghiên cứu mới khác hẳn các luận văn người viết tham khảo, khinhóm nghiên cứu đi theo khung quản lý rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II Đềtài đã khảo sát tổng quan về thực trạng áp dụng mô hình, công cụ quản lý rủi ro tíndụng theo thông lệ quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó đưa ramột số khuyến nghị nhằm năng cao chất lượng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụngtại các ngân hàng thương mại Việt Nam Đề tài này phù hợp với lộ trình thực hiệnphương pháp quản trị vốn và rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II đến năm 2018 của 10ngân hàng lớn ở Việt Nam Ngoài ra đề tài này còn giúp các ngân hàng thương mạinhìn nhận đúng thực tế khoảng cách giữa Việt Nam và thông lệ quốc tế

Trang 21

- Luận án tiến sỹ kinh tế - Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh 2015: Giải pháp

cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ViệtNam của tác giả Dương Ngọc Hào đã hệ thống cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng thương mại theo quan điểm ủy ban Basel Luận án đã phân tích

rõ thực trạng quản trị rủi ro của 3 nhóm ngân hàng thương mại có tổng quy mô dư

nợ chiếm tỉ lệ cao trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn2009-2013, từ đó xác định những điểm mạnh, hạn chế trong hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng và nguyên nhân các hạn chế đó Trên cơ sở đó tác giả đề xuất nhữnggiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngânhàng thương mại Đây là một công trình nghiên cứu mang tính tổng quát cao về đềtài quản trị rủi ro tín dụng Các ngân hàng được đề cập trong luận án có Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - ngân hàng thuộc nhóm 1 trong nghiên cứu Tuynhiên do nghiên cứu với tính tổng quát cao nên luận án chỉ tổng hợp những điểmchung nhất của các ngân hàng và đưa những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tíndụng chung, chứ chưa đề cập đến những điểm riêng mang tính đặc thù của từngngân hàng/chi nhánh ngân hàng (chẳng hạn như Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - chi nhánh Gia Lai) trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

Tổng hợp tham khảo từ các luận văn và các công trình nghiên cứu trên, tácgiả có thể nhận định tốt hơn về các khâu trong quản trị rủi ro tín dụng Bên cạnh đónhờ phân tích ưu điểm cũng như hạn chế của một số luận văn giúp tác giả có địnhhướng cũng như bổ sung phần còn hạn chế đó trong việc nghiên cứu đề tài củamình Nhìn chung, các luận văn được nêu trên hầu hết đều không đề cập đến quảntrị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV theo tinh thần của Ủy ban Basel Điềunày gợi mở cho người viết nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vayDNNVV cập nhật theo tinh thần Ủy ban Basel về quản trị rủi ro tín dụng Ngoài ratuy đề tài quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV không mới nhưng đề tài

mà người viết nghiên cứu không có sự trùng lặp về không gian (tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai), thời gian nghiên cứu (từ năm

Trang 22

2016 đến 2018) và có ý nghĩa về mặt thực tiễn với Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - chi nhánh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay.

9 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tạiNgân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vayDNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Gia Lai

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1 Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm cho vay

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có thể coi là một doanh nghiệp hoạtđộng vì mục tiêu lợi nhuận Để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, ngân hàngcần phải sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất Tín dụng chính là hoạt động

cơ bản đem lại nguồn lợi nhuận cho ngân hàng Theo Bùi Diệu Anh (2013, trang

102): “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín

dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng(doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi”

Từ khái niệm trên có thể rút ra các đặc điểm của tín dụng ngân hàng như

sau: Theo Bùi Diệu Anh (2013, trang 102-108):

+ Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ,tài sản thực hoặc chữ ký

+ Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn.+ Sự hoàn trả cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngânhàng nói riêng

+ Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện

Theo luật các tổ chức tín dụng 2010 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng,

trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 24

Theo nghị định số: 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 hướng dẫn Luật hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa thì khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu nhưsau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy địnhpháp luật, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200người, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp) hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề, cụ thể như sau:

Khu vực

Quy mô

Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng.

Lĩnh vực Thương mại và dịch

vụ Tổng

nguồn vốn

Tổng doanh thu

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Tổng doanh thu

Số lao động

I Doanh

nghiệp siêu

nhỏ

3 tỷ đồngtrở xuống

3 tỷ đồngtrở xuống

Không quá

10 người

3 tỷ đồngtrở xuống

10 tỷđồng trởxuống

Khôngquá 10người

II Doanh

nghiệp nhỏ

20 tỷ đồngtrở xuống

50 tỷ đồngtrở xuống

Không quá

100 người

50 tỷđồng trởxuống

100 tỷđồng trởxuống

Khôngquá 50ngườiIII Doanh

nghiệp vừa

100 tỷ đồngtrở xuống

200 tỷ đồngtrở xuống

Không quá

200 người

100 tỷ đồngtrở xuống

300 tỷđồng trởxuống

Khôngquá 100người

(Nguồn tham khảo: Chính phủ 2018, nghị định Chính phủ số: 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 hướng dẫn Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa).

1.1.1.3 Những đặc thù trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Từ các nội dung trên, có thể hiểu: Cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng thương mại giao cho doanh nghiệpnhỏ và vừa một khoản tiền sử dụng vào một mục đích nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc hoàn trả gốc và lãi

Trang 25

Nhu cầu vốn của DNNVV rất lớn nếu xét trên tổng thể Các ngân hàng thươngmại luôn có thể đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV Tuy nhiên trên thực tế cácDNNVV thường khó đáp ứng hết các yêu cầu cấp tín dụng của ngân hàng dẫn đếnviệc nhận được vốn vay gặp khó khăn Hiện nay, các DNNVV ngày càng khẳngđịnh được vai trò của mình, thu hút sự chú ý của các ngân hàng, trở thành thị trườngđầy tiềm năng của ngân hàng Hoạt động cho vay DNNVV tại các ngân hàngthương mại mang các đặc thù cơ bản sau:

(i) Về quy mô, chi phí thẩm định

Xuất phát từ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV không lớnnên quy mô cho vay đối với DNNVV thường thấp, thuộc thị trường bán lẻ của ngânhàng Về chi phí thẩm định: Chi phí thẩm định đối với DNNVV được đánh giá làcao do khoản vay nhỏ nhưng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình tíndụng Ngoài ra, do quy mô khoản vay đối với DNNVV nhỏ, số lượng khoản vaynhiều dẫn đến chi phí xét duyệt, theo dõi khoản vay tính trên một đơn vị tiền vaylớn Điều này đòi hỏi phải có một phương pháp thẩm định phù hợp nhằm đạt hiệuquả cao, ví dụ sử dụng phương pháp cho điểm tín dụng thay vì phương pháp chuyêngia (xem xét từng khoản vay một) như với doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, hồ sơDNNVV thường ít phức tạp nên khâu soạn thảo, lưu trữ hồ sơ đơn giản hơn so vớicho vay doanh nghiệp lớn

(ii) Về mức độ rủi ro

DNNVV với đặc điểm quy mô khoản vay nhỏ giúp phân tán rủi ro cho ngânhàng đây là điểm khác biệt rất lớn so với cho vay doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, donhững đặc thù của DNNVV đã nêu ở phần trên: Hoạt động không theo một quy luậthay một chiến lược định sẵn nào; khó khăn về nguồn lực tài chính; thiếu nguồn lựctăng trưởng trong đó có năng lực quản trị yếu, thông tin về doanh nghiệp trên thịtrường có thể không có sẵn/ ít có …dẫn đến mức độ rủi ro trong cho vay DNNVVcao Vì vậy, các ngân hàng thường có quy định riêng phù hợp với cho vay DNNVV:Ngân hàng thường ban hành quy trình cho vay riêng đối với DNNVV, các DNNVV

Trang 26

khi vay ngân hàng thường phải có tài sản thế chấp, đây chính là nguồn thu nợ thứhai của ngân hàng làm giảm thiểu rủi ro mất vốn.

(iii) Về khả năng sinh lời

Ngân hàng có nhiều cơ hội kinh doanh thu lợi nhuận từ hoạt động cho vayDNNVV Về lãi suất, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao cho DNNVV.Ngoài ra các giao dịch phát sinh đối với một DNNVV thường không nhiều và mangtính chu kỳ, ít biến động Chính vì những lý do trên, một cán bộ tín dụng ngân hàng

tế Những nhu cầu trên rất cần sự hỗ trợ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng bêncạnh việc cho vay bổ sung vốn ngắn hạn như thông thường

(v) Thường có sự gắn kết giữa nhu cầu tín dụng với các nhu cầu hỗ trợ tài chính khác, nói khác đi các DNNVV thường có nhu cầu sử dụng sản phẩm trọn gói

tại một ngân hàng Xuất phát từ trình độ cán bộ quản lý của DNNVV còn hạn chếnên nhiều DNNVV có nhu cầu vay vốn kết hợp với tư vấn quản lý tài chính, sảnphẩm phái sinh… Vì vậy, các ngân hàng cần tìm hiểu nhu cầu tổng thể của mộtDNNVV để đáp ứng phù hợp, cũng như bán chéo được sản phẩm cho ngân hàngtăng khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Cụ thể: Ngoàicác khoản lãi thu được từ cho vay DNNVV, các ngân hàng còn có thể tận dụng cáckhoản tiền gửi, các nguồn thu ngoại tệ, thu các loại phí dịch vụ thanh toán, chuyểntiền, giải ngân tiền mặt, hoặc các dịch vụ bảo lãnh ngân hàng…

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trang 27

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel committee on Bankingsupervision-BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàngtrung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel,Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng vào thập

kỷ 80 Basel đã đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng như sau: “rủi ro tín dụng là khảnăng mà khách hàng vay hoặc là bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúngcam kết đã thỏa thuận” (Basel Commitee on Banking Supervision September2000)

Theo khái niệm này rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trongquan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khácnhư đầu tư, phái sinh Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạtđộng cho vay, vì vậy rủi ro tín dụng có thể hiểu là việc khách hàng không trả nợhoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

1.1.2.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết hợp giữa khái niệm cho vay DNNVV với khái niệm rủi ro tín dụng trênđây, có thể hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV là loại rủi ro phát sinh dokhách hàng DNNVV không có khả năng hoặc không muốn hoàn trả cho ngân hàngmột phần hoặc toàn bộ khoản tiền nợ bao gồm cả tiền gốc và lãi khi đến kỳ hạnthanh toán

Do xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng là dựa trên lòng tin/sự tínnhiệm (credit) nên rủi ro tín dụng là yếu tố tất yếu, mặt khác, cũng do những đặcthù riêng trong cho vay DNNVV nên việc nghiên cứu về rủi ro tín dụng là công việcthường xuyên không thể thiếu được của các ngân hàng trong hoạt động tín dụng nóichung và trong cho vay DNNVV nói riêng

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1 Khái niệm hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa

Trang 28

Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro Khi rủi ro xảy rangân hàng khó khắc phục được ngay trong thời gian ngắn, vì thế quản trị rủi ro luônđược coi là hoạt động trọng tâm của các ngân hàng vì có kiểm soát và quản lý đượcrủi ro thì ngân hàng mới sử dụng vốn một cách có hiệu quả dẫn đến hoạt động kinhdoanh được tối đa hóa lợi nhuận Rủi ro tín dụng gắn với hoạt động quan trọng nhất,

có quy mô lớn nhất của ngân hàng thương mại đó chính là hoạt động tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng DNNVV là quá trình xây dựng và thực thi chiến lượcchính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạnchế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả, nâng caochất lượng và phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng (TrầnHuy Hoàng 2008)

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

nhỏ và vừa đối với ngân hàng thương mại

(i) Giảm thiểu rủi ro góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng trong hoạt động cho vay DNNVV

Điều này xuất phát từ hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Khi rủi

ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, trong khi vẫn phải trả gốc lãi của các khoản tiền huy động khi đến hạn, điềunày dẫn đến việc mất cân đối thu chi của ngân hàng, vòng quay vốn của ngân hànggiảm, lợi nhuận giảm, khả năng mở rộng tín dụng giảm Nếu các khoản vay mất khảnăng thu hồi, trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả gốc và lãi khi đến hạn, nếuvượt quá chừng mực cho phép, ngân hàng có thể rơi vào trạng thái mất khả năngthanh toán dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Một loạt hệ quả có thể kéo theosau như quy mô kinh doanh của ngân hàng bị thu hẹp, năng lực tài chính giảm sút,

uy tín, năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế của ngân hàng bịảnh hưởng, nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể kinh doanh thua lỗ, phá sản nếukhông có biện pháp khắc phục kịp thời

(ii) Từng bước ứng dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV hiện đại, tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế

Trang 29

Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV là để tối đa hóalợi nhuận trên cơ sở giữ mức rủi ro tín dụng hoặc tổn thất tín dụng ở mức có thểchấp nhận được, được kiểm soát và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngânhàng Trong tình hình kinh tế đầy biến động, rủi ro tín dụng xảy ra ngày càng nhiều

và biến hóa khôn lường thì vấn đề bức thiết đặt ra với các ngân hàng là bắt kịp yêucầu thời đại mới bằng việc ứng dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiệnđại vào hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng Các ngân hàng thương mại hiệnnay đã và đang ứng dụng phương pháp quản trị rủi ro của ủy ban Basel vào hoạtđộng quản trị của mình Việc áp dụng Basel vào quản trị rủi ro tín dụng trong chovay DNNVV sẽ giúp các ngân hàng tăng cường khả năng quản trị nhân sự cụ thể làđội ngũ cán bộ tín dụng; xác định được mức tổn thất ước tính đối với DNNVV qua

đó giúp ngân hàng xây dựng hiệu quả hơn quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, xác địnhđược khả năng vỡ nợ của DNNVV và xác định chính xác giá trị của khoản vay

(iii) Tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Một ngân hàng

sẽ có chỗ đứng vững chắc và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy biến độngvới điều kiện ngân hàng có thể điều hành rủi ro trong khả năng cho phép Mục đích

cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV là điều tiết những tácđộng tiêu cực khi rủi ro tín dụng xảy ra, đảm bảo chi phí ngân hàng bỏ ra để điềutiết rủi ro phải thấp hơn giá trị thiệt hại do rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVVgây ra cho ngân hàng từ tăng sức chịu đựng và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV của ngân hàng nếu đượcquan tâm đúng mức và thực hiện một cách hiệu quả thì việc chấp nhận rủi ro tíndụng trong cho vay DNNVV là chấp nhận một cách chủ động và có thể chuyển rủi

ro đó thành cơ hội tạo ra lợi nhuận

1.2.3 Những nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

nhỏ và vừa

1.2.3.1 Phát hiện rủi ro tín dụng

Trang 30

Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong chovay DNNVV Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệthống Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và cónhững biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất cóthể giảm đến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thểnhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệunhận biết phổ biến thường tập trung vào dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chínhcủa khách hàng vay.

1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biếtđược xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năngchấp nhận nó của ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vaycũng như xây dựng biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với rủi ro tín dụng khitình trạng này xảy ra Để đo lường rủi ro tín dụng các ngân hàng thường xây dựngcác mô hình thích hợp để lượng hóa các rủi ro

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng là khâu trọng tâm nhất trong công tác quảntrị rủi ro tín dụng của một NHTM, đây chính trọng tâm của quy trình rủi ro tíndụng Quản lý và kiểm soát RRTD là một hệ thống những công cụ, chính sách, tiêuchuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng trong một ngân hàng:chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị rủi ro tín dụng, các giới hạntín dụng

Chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV là cơ chế và chínhsách cụ thể để giám sát và quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV một cách

có hệ thống và có hiệu quả, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong

ngân hàng thương mại (Nguyễn Đăng Đờn và ctg 2012)

Chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV thường bao gồmcác yếu tố sau:

Trang 31

+ Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng: Phản ánh tỷ trọng tín dụng trong tổngtài sản có của một ngân hàng, cũng như mức tăng trưởng quy mô tín dụng so với kỳtrước

+ Lĩnh vực cấp tín dụng: Quy định rõ khu vực địa lý, ngành/lĩnh vực kinh tế màngân hàng chọn lựa để cấp tín dụng

+ Các loại hình tín dụng: ngân hàng phải chọn lựa loại hình tín dụng nào đượcđánh giá là phù hợp nhất với trình độ, kinh nghiệm của nhân viên cho vay, năng lựcđội ngũ kiểm soát nội bộ trong ngân hàng và đặc tính của nguồn vốn huy động.+ Các quy định đảm bảo an toàn trong quá trình cấp tín dụng: Được xây dựngtrên cơ sở các quy định của cơ quan giám sát ngân hàng quốc gia/Ngân hàng Trungương và xuất phát từ những đặc thù của mỗi ngân hàng Các quy định bảo đảm antoàn quy định trong chính sách tín dụng gồm: Giới hạn tín dụng, các quy định vềquy trình cấp tín dụng, quy trình xử lý nợ có vấn đề trong nội bộ ngân hàng, các quyđịnh về hình thức/biện pháp bảo đảm tín dụng

+ Giá cả tín dụng: Giá cả khoản tín dụng mà khách hàng phải trả cho ngân hàngkhông chỉ bao gồm chi phí lãi mà còn có thể kèm theo các chi phí phi lãi Sau khixác định, thông thường các ngân hàng sẽ công bố biểu lãi suất và các chi phí đi kèm

để công khai cho khách hàng vay cùng biết (Bùi Diệu Anh 2016, trang 118-126)

1.2.3.4 Xử lý rủi ro tín dụng

Xử lý rủi ro tín dụng là bước cuối cùng trong công tác quản trị rủi ro tíndụng Ở bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắcphục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà rủi ro tín dụng đã gây ra chongân hàng

Đây là nội dung cuối cùng trong tiến trình quản trị rủi ro tín dụng trong chovay DNNVV tại ngân hàng Nếu quá trình giám sát quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay DNNVV thể hiện rằng rủi ro trong tầm kiểm soát thì không cần điều chỉnhsau giám sát Tuy nhiên, nếu kết quả cho thấy tỷ lệ nợ xấu, nợ có vấn đề vượt quá

dự kiến, danh mục cho vay DNNVV thể hiện rằng ngân hàng cho vay tập trung quánhiều vào một loại đối tượng, một ngành hoạt động, một địa điểm thì ngân hàng

Trang 32

phải lập tức áp dụng các biện pháp điều chỉnh kịp thời Ngân hàng có thể áp dụngcác biện pháp điều chỉnh sau: xử lý nợ thông qua công cụ pháp luật, mua bán nợ,điều chỉnh danh mục, chứng khoán hoá nợ, hoán đổi rủi ro tín dụng… Mục đíchcủa các biện pháp điều chỉnh sau giám sát là đưa hoạt động cho vay DNNVV trở vềmức an toàn và trong tầm kiểm soát của ngân hàng.

1.2.4 Các chỉ tiêu định tính đánh giá công tác quản trị rủi ro trong cho vay

doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn.Ngân hàng nào có tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro của ngân hàng cànglớn vì với những món nợ quá hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình khai thác và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng Hơn nữa, nợ quá hạn tănglên làm cho khả năng mất vốn của ngân hàng gia tăng, ảnh hưởng đến dòng tiền dự

tính thu về, qua đó tác động đến cung thanh khoản của ngân hàng Không chỉ vậy,

nợ quá hạn còn tăng chi phí của ngân hàng, với một khoản tín dụng gặp rủi ro, ngânhàng phải tốn chi phí cho việc đôn đốc, giám sát thu hồi nợ chi phí cơ hội cao,…

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành về quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng Căn cứ theo thời gian và hình thức vi phạmhợp đồng tín dụng, nợ quá hạn bao gồm:

- Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu;

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định

- Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

+ Các khoản nợ gia hạn đến hạn trả nợ lần đầu

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngthanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Trang 33

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định.

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày the thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoan nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấulần thứ hai

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định

Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV = (Nợ quá hạn DNNVV/ Tổng dư nợ cho vay DNNVV) X 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh dư nợ gốc đã quá hạn mà chưa thu hồi được Tỷ

lệ này cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện tại có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây

là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng Quyđịnh hiện nay của NHNN cho phép dư nợ quá hạn của các NHTM không được vượtquá 5%, NHNN đưa ra con số này nhằm tạo giới hạn để đánh giá mức độ rủi rotrong cho vay của NHTM, nếu tỷ lệ này càng nhỏ thì rủi ro cho vay DNNVV càngnhỏ, quản trị rủi ro tín dụng DNNVV càng tốt và ngược lại

 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNNVV

Một chỉ tiêu quan trọng khác đánh giá rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ xấu Thôngthường tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng là dưới 3% vẫn được xem là trong giới hạn antoàn cho phép Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức như sau:

Trang 34

Tỷ lệ nợ xấu DNNVV = (Nợ xấu DNNVV/ Tổng dư nợ cho vay DNNVV) X 100%

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợxấu, là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng Nợ xấuphản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ởmức độ rủi ro thông thường mà ở nguy cơ mất vốn Nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3, 4,

5 theo khoản 8 thông tư 02/2013/TT-NHNN

Nợ xấu có các đặc trưng sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kếtnày đã đến hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mại không đủ trang trải nợ gốc vàlãi

+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản nợquá hạn trên 90 ngày

 Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn trong cho vay DNNVV

Tỷ lệ nợ xấu/nợ quá hạn = (Nợ xấu cho vay DNNVV/Nợ quá hạn cho vay DNNVV) X 100%

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng ngân hàng cho khách hàng vay thì nợxấu chiếm bao nhiêu % nợ quá hạn Tỷ lệ này càng thấp càng tốt, tỷ lệ này cao thìtrong nợ quá hạn, nợ xấu chiếm phần lớn, nguy cơ mất vốn của ngân hàng cao, phảnánh công tác quản trị rủi ro trong cho vay DNNVV còn nhiều bất cập, dẫn đếnkhách hàng chiếm dụng vốn của ngân hàng trong thời gian dài mà không có hoàntrả

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng

Quan điểm, tầm nhìn của nhà lãnh đạo ngân hàng

Trang 35

Quan điểm, tầm nhìn của một số nhà lãnh đạo của một số ngân hàng chưa phùhợp, chưa đúng đắn như chạy theo lợi nhuận, sẵn sàng cho vay DNNVV có rủi rocao, chấp nhận mức lãi suất cao dẫn đến phát sinh những khoản vay không lànhmạnh, thiếu an toàn, gây mất an toàn vốn của ngân hàng Tình hình cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày càng khốc liệt có thể dẫn tới các ngân hàng thẩm định tín dụng

sơ sài, hạ thấp chuẩn tín dụng, giảm thời gian thẩm định, nới lỏng các điều kiện tíndụng để thu hút khách hàng Việc cạnh tranh không lành mạnh bằng mọi giá đểgiành khách hàng tất yếu sẽ dẫn đến rủi ro xảy ra

Trình độ nhà quản trị, đội ngũ nhân viên thực thi

Trình độ nhà quản trị: đây là yếu tố quan trọng trong hoạt động quản trị ngânhàng bởi vì các quyết định của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố:chất lượng tài sản có, mức độ tăng trưởng của tài sản có và mức thu nhập Chính vìthế, đội ngũ nhà quản trị có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn tốt, có tầm nhìn sẽgiúp công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV được tốt hơn

Đội ngũ nhân viên thực thi: Nhân sự là nhân tố trung tâm của mọi hoạt động.Khi nền kinh tế càng phát triển thì càng đòi hỏi đội ngũ nhân viên ngân hàng cótrình độ, có năng lực, khả năng tư duy nhìn nhận vấn đề tốt Tuy nhiên, năng lựcchuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng nhiều khi chưa đáp ứngđược yêu cầu công việc Đặc biệt là những cán bộ thiếu đạo đức mà giỏi nghiệp vụthì vô cùng nguy hiểm khi được bố trí làm nghiệp vụ tín dụng Ngoài ra việc quản

lý và sử dụng nguồn nhân lực của ngân hàng cũng như chính sách đãi ngộ chưa thỏađáng dẫn đến không giữ được các cán bộ có tài năng, có đạo đức

Trang 36

Công nghệ

Công nghệ ngân hàng hiện đại là một nhân tố quan trọng hàng đầu để hỗ trợquản trị rủi ro tín dụng Công nghệ ngân hàng mà lạc hậu sẽ ảnh hưởng tới việc thuthập thông tin Ngân hàng nếu được hỗ trợ của hệ thống phần mềm hiện đại thì mọihoạt động thu thập và xử lý thông tin sẽ nhanh chóng, chính xác và kịp thời từ đógiúp các cấp lãnh đạo ra quyết định đúng đắn

1.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của DNNVVcũng như hoạt động cho vay của ngân hàng Khi nền kinh tế suy thoái, sức muagiảm, hàng hóa chậm tiêu thụ, hàng tồn kho nhiều sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu củaDNNVV từ đó dẫn đế suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng Ngoài ra nhữngthay đổi về lãi suất, tỷ giá, lạm phát, giá cả nguyên liệu đầu vào, các rào cản thươngmại đối với hoạt động xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinhdoanh của DNNVV từ đó dẫn đến rủi ro cho vay đối với ngân hàng Vì vậy, ngânhàng hoạt động trong môi trường kinh doanh biến động nhiều thì yêu cầu với côngtác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV càng cao

Môi trường pháp lý

Hệ thống pháp lý đối với hoạt động quản trị nói chung và đối với hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV nói riêng là những căn cứ, chỉ dẫn cơbản để ngân hàng hoạch định công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vayDNNVV cho riêng mình Những bất cập trong cơ chế, chính sách của nhà nướccũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại ngân hàng

Cụ thể, khi chính sách của Nhà nước thay đổi theo hướng bất lợi cho DNNVV sẽảnh hưởng đến sự an toàn của ngân hàng Chẳng hạn như quy định về chế độ thống

kê, kế toán và kiểm toán đối với DNNVV chưa được giám sát chặt chẽ, dẫn đếnviệc xuất hiện những DNNVV làm giả báo cáo tài chính để vay vốn ngân hàng Hayquy định về khởi kiện xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng còn rườm rà phức tạpgây chậm chễ cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Từ đó ảnh hưởng đến chất

Trang 37

lượng cho vay DNNVV cũng như hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vayDNNVV.

Môi trường tự nhiên:

Những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh… tác động xấu đếnphương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củaDNNVV từ đó gây ra rủi ro cho vay đối với ngân hàng

Khách hàng DNNVV

(i) Khách hàng DNNVV không có khả năng trả nợ:

- Đa số các DNNVV khi vay vốn ngân hàng đều đưa các phương án kinh doanhkhả thi, hiệu quả mà nếu ngân hàng không kiểm tra, thẩm định kỹ sẽ có thể xảy rarủi ro

- Năng lực quản lý kinh doanh của DNNVV yếu kém, lại đầu tư vào những lĩnhvực kinh doanh vượt quá khả năng quản lý: Phần lớn DNNVV khi vay vốn ngânhàng chủ yếu là để đầu tư vào tài sản vật chất chứ rất ít DNNVV đầu tư cho chấtxám đổi mới cung cách quản lý, cơ cấu tổ chức Chính điều này dẫn đến quy môkinh doanh phình to trong khi tư duy quản lý không kịp thích nghi thay đổi dẫn đến

sự thất bại của các kế hoạch kinh doanh đầy khả năng thành công trước đó

- Tình hình tài chính của DNNVV thiếu minh bạch, yếu kém, tỷ lệ vốn tự có trêntổng nguồn vốn thấp, trong khi tỷ dư nợ so vốn tự có lại quá cao, cơ cấu tài chínhthiếu cân đối dùng nợ vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn trong khi không cóchức năng chuyển hóa kỳ hạn là đặc điểm chung của hầu hết các DNNVV tại ViệtNam Công tác quản lý tài chính kế toán của DNNVV ít được quan tâm dẫn đếnnhững thông tin tài chính ngân hàng do DNNVV cung cấp là thiếu chính xác hoặcchỉ mang tính hình thức Khi cán bộ tín dụng ngân hàng lập báo cáo thẩm định dựatrên những thông tin này thì rủi ro xảy ra là điều khó tránh khỏi

- Không cải tiến quy trình công nghệ, không đầu tư vào máy móc thiết bị hiệnđại, không cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm… dẫn tới hậu quảhàng hóa sản xuất ra không thể cạnh tranh được, không tiêu thụ được, không tạo radòng tiền để hoàn trả nợ ngân hàng

Trang 38

(ii) Khách hàng DNNVV không có thiện chí trả nợ:

Thiện chí trả nợ của DNNVV là yếu tố liên quan đến tư cách đạo đức củangười đi vay, một khi DNNVV thiếu thiện chí trả nợ thì ngân hàng sẽ gặp rất nhiềukhó khăn trong thu hồi nợ vay Trong mô hình định tính 6C tiêu chí Tư cách người

vay - Character (Peter S Rose 2004) luôn được đưa lên đầu chính là đòi hỏi ngân

hàng đầu tiên phải đánh giá được thiện chí trả nợ của khách hàng: Cán bộ tín dụngphải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng DNNVV; xem có phù hợp với chínhsách cho vay DNNVV hiện tại của ngân hàng không Ngoài ra cán bộ tín dụng cònphải xác định xem liệu DNNVV có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền vay không.Cán bộ tín dụng cần xem xét về lịch sử cho vay đối với DNNVV cũ, đối vớiDNNVV mới cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như CIC, thông tin

từ ngân hàng khác, qua các cơ quan đại chúng… Trên thực tế có nhiều DNNVVlàm ăn hiệu quả, có dòng tiền về nhưng nhất định không trả nợ ngân hàng vì muốnchiếm dụng vốn sử dụng vào các mục đích khác Một số DNNVV khi đã phát sinh

nợ quá hạn lại không hợp tác với ngân hàng để tìm hướng xử lý dẫn đến ngân hàngphải theo đuổi các vụ kiện tụng tốn kém thời gian, chi phí mà kết quả thu hồi vốnchưa chắc đã như mong đợi

Ngoài ra, số lượng DNNVV sử dụng vốn sai mục đích, chủ động lừa đảochiếm dụng vốn ngân hàng tuy không nhiều nhưng nếu xảy ra thì hậu quả là hết sứcnghiêm trọng DNNVV nếu chủ động lừa đảo ngân hàng sẽ tạo ra những phương ánkinh doanh hết sức thuyết phục, những lời hứa hẹn vào tương lai đầy triển vọng, cốtình dàn cảnh để rút vốn của ngân hàng Các doanh nghiệp này sẵn sàng vay với lãisuất cao miễn đổi lại các điều kiện tín dụng được hạ chuẩn vì thế khi rủi ro xảy rangân hàng thường bị động, khả năng xử lý tài sản để thu hồi toàn bộ nợ không cao

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Với mục đích hình thành khung lý thuyết cho luận văn, trong chương 1, tácgiả đã tập hợp được những lý luận cơ bản nhất về quản trị rủi ro tín dụng trong chovay DNNVV Những nội dung chương 1 đã đạt được:

Thứ nhất, chương 1 đã làm rõ những đặc thù trong cho vay DNNVV, giúp

phân biệt với các đối tượng cho vay khác từ đó đưa đến những đặc điểm riêng trongquản trị rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vayDNNVV và khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV cũng đã được

đề cập trong chương 1

Thứ hai, các nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV

được đưa ra làm cơ sở để rút ra được các bước chính trong quá trình đánh giá nộidung quản trị tại NHCT Gia Lai gồm: Hoạch định, tổ chức thực hiện, giám sát vàđiều chỉnh sau giám sát Điểm mấu chốt của chương 1 chính là việc định hướngđánh giá mức độ tuân thủ các bước của nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong chovay DNNVV dựa trên các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của ủy ban Basel

Thứ ba, chương 1 cũng đề cập đến xu hướng quản trị rủi ro tín dụng

DNNVV đang được áp dụng tại các ngân hàng trên thế giới: Về hoạch định chínhsách: xây dựng và duy trì chính sách tín dụng năng động; tổ chức thực hiện: Táchbạch các bộ phân, các khâu trong quy trình giải quyết khoản vay; khâu giám sát đòihỏi phải thu thập đầy đủ thông tin, xây dựng hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụngtiên tiến; và khâu điều chỉnh sau giám sát yêu cầu trích lập dự phòng đầy đủ vàđúng quy định Đây là những bài học có ý nghĩa quan trọng cho việc hoàn thiệnquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại NHCT Gia Lai

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

Trang 40

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT CHI NHÁNH GIA LAI

NAM-2.1.1 Sự ra đời và phát triển, địa bàn hoạt động

2.1.1.1 Sự ra đời và phát triển

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai được thành lậptheo quyết định số 19/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 12/02/1999 của Hội đồng quản trịNgân hàng Công thương Việt Nam Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chinhánh Gia Lai thành lập 01/03/1999 và chính thức khai trương đi vào hoạt độngngày 07/07/1999 NHCT Gia Lai ngày đầu thành lập chỉ với 22 cán bộ, nhân viênvới rất nhiều khó khăn, thách thức: Ra đời muộn hơn so với các ngân hàng thươngmại khác trong tỉnh, cơ sở vật chất - kỹ thuật hầu như không có gì, đội ngũ cán bộnhân viên ít, thiếu kinh nghiệm phần lớn từ chi nhánh NHNN tỉnh chuyển sang Họvốn quen với hoạt động nghiệp vụ của một cơ quan quản lý Nhà nước, nay chuyểnsang hoạt động trong một doanh nghiệp với chức năng kinh doanh tiền tệ chắc chắn

sẽ không tránh khỏi lúng túng, khó khăn Có những thời điểm như từ năm

1999-2003 giai đoạn đầy thức thách với NHCT Gia Lai trong việc tìm kiếm thị trường,huy động vốn chủ yếu là tiết kiệm dân cư và tiền gửi thanh toán, cho vay chủ yếu làtín chấp, hay giai đoạn từ 2003 - 2006 với sự tụt dốc của cây cà phê Tuy nhiên,NHCT Gia Lai đã nhanh chóng vượt qua thách thức, ổn định tình hình, triển khaicác hoạt động hiệu quả và tiến một bước dài trên con đường phát triển

Đến nay, NHCT Gia Lai là một ngân hàng TMCP phát triển với tốc độnhanh, quy mô tài sản lớn, đội ngũ hùng hậu, hiệu quả kinh doanh tốt, năm 2014đến năm 2016 được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xếp loại chi nhánhcấp 1 hạng 1 trong toàn hệ thống NHCT Việt Nam

2.1.1.2 Địa bàn hoạt động

Ngày đầu thành lập cơ cấu tổ chức của NHCT Gia Lai gồm Ban giám đốc,phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng tổ chức - hành chính Qua một thời gianhoạt động, tháng 12/2003, NHCT Gia Lai thành lập phòng giao dịch An Khê Đây

Ngày đăng: 23/07/2020, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w