1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỗ trợ phụ nữ dân tộc êđê tham gia vào hoạt động giám sát của cộng đồng trong dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh tây nguyên tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk

146 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu về những hoạt động hỗ trợ phụ nữ đồng bào dân tộc thiểu số trong sự tham gia giám sát cộng đồng là cơ sở tham chiếu vào các hoạt động của ngành công tác xã hội – một ngàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜN Ọ K O Ọ XÃ Ộ V N N VĂN

-

LUẬN VĂN T SĨ ÔN T XÃ ỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thu Hương

Hà Nội – 2019

Trang 3

sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên và các đơn vị có liên quan khác khi chưa được công bố chính thức trên các phương tiện truyền thông đại chúng

Nếu có bất kỳ gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả nghiên cứu của mình

Hà Nội, tháng 06 năm 2019

Người cam đoan

Vũ Phương Linh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 9

PHẦN MỞ ĐẦU 10

1 L o h n t i 10

2 T ng qu n v t nh h nh nghi n u 12

3 ngh nghi n u 17

3.1 ngh a l luận 17

3.2 ngh a thực tiễn 18

4 M h nhiệm v nghi n u 18

4.1 Mục đích nghiên cứu 18

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 18

5 i t ng h h th v ph m vi nghi n u 19

5.1 Đối tƣợng nghiên cứu 19

5.2 Khách thể nghiên cứu 19

5.3 Phạm vi nghiên cứu 19

5.3.1 Phạm vi không gian 19

5.3.2 Phạm vi thời gian 20

5.3.3 Giới hạn nội dung 20

6 u h i v gi thuy t nghi n u 20

6.1 Câu hỏi nghiên cứu 20

6.2 Giả thuyết nghiên cứu 20

7 h ng ph p nghi n u 21

Trang 5

7.1 Phương pháp phân tích tài liệu 21

7.2 Phương pháp phỏng vấn sâu 21

7.3 Phương pháp thảo luận nh m tập trung 22

7.4 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 22

NỘI DUNG CHÍNH 23

1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 23

1.1 Các khái niệm công cụ 23

1.2 Lý thuyết áp dụng 27

1.3 Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên (PRICHP) 30

1.4 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 31

1.5 Những phong tục tập quán, tín ngưỡng, văn hoá của dân tộc Êđê 33

1.6 Khuôn khổ pháp lý và thể chế của Đảng và Nhà nước liên quan đến giới và trong việc thành lập Ban giám sát cộng đồng 35

1.7 Những quy định riêng của dự án về việc thành lập Ban giám sát cộng đồng 38 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 40

2 Chương 2 HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC ÊĐÊ TRONG DỰ ÁN NÂNG CẤP CSHTNT PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHO CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN 41

2.1 Đặc điểm hoạt động giám sát 41

2.1.1 Mục đích và đối tượng của hoạt động giám sát 41

2.1.2 Chủ thể của hoạt động giám sát 42

2.2 Sự tham gia của phụ nữ trong Ban giám sát cộng đồng 44

2.2.1 Đánh giá của các cấp lãnh đạo đối với sự tham gia của phụ nữ đồng bào Êđê trong Ban giám sát cộng đồng 45

Trang 6

2.2.2 Đánh giá của đồng nghiệp đối với sự tham gia của phụ nữ đồng bào

Êđê trong Ban giám sát cộng đồng 47

2.2.3 Đánh giá của người dân vùng dự án đối với sự tham gia của phụ nữ đồng bào Êđê trong Ban giám sát cộng đồng 50

2.2.4 Đánh giá của phụ nữ đồng bào Êđê về quá trình tham gia Ban giám sát cộng đồng 59

2.3 Những rào cản, kh khăn của phụ nữ Êđê khi tham gia hoạt động giám sát cộng đồng 63

2.3.1 Nhận định của đồng nghiệp 63

2.3.2 Nhận định của người dân vùng dự án 65

2.3.3 Nhận định của phụ nữ Êđê trong Ban giám sát cộng đồng 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74

Chương 3 VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CTXH TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHỤ NỮ ÊĐÊ THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG DỰ ÁN 75

3.1 Thực trạng hoạt động của nhân viên công tác xã hội tại phường Ea Tam và Khánh Xuân trong việc hỗ trợ phụ nữ đồng bào Êđê tham gia Ban giám sát cộng đồng 75

3.1.1 Hoạt động với vai trò tuyên truyền viên 75

3.1.2 Hoạt động với vai trò người giáo dục 79

3.1.3 Hoạt động với vai trò nhà tư vấn, tham vấn 82

3.1.4 Hoạt động với vai trò người môi giới (vận động và kết nối nguồn lực) 84 3.1.5 Hoạt động với vai trò người tạo sự thay đổi 85

3.2 Những yếu tố tác động đến việc thực hiện vai trò của nhân viên CTXH 87

3.2.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước và pháp luật 87

3.2.2 Những chỉ đạo định hướng của cán bộ lãnh đạo 88

Trang 7

3.2.3 Nhận thức của bản thân nhân viên CTXH đối với ngành nghề của họ 91 3.2.4 Một số hạn chế từ nhận thức của những người xung quanh về vai trò

của nhân viên CTXH 92

3.3 Những giải pháp hỗ trợ nhân viên CTXH thực hiện tốt vai trò thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ Êđê vào Ban giám sát cộng đồng 93

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 1: BẢNG TRƯNG CẦU Ý KIẾN NGƯỜI DÂN 106

PHỤ LỤC 2: BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM THÀNH VIÊN NỮ ÊĐÊ BAN GIÁM SÁT CỘNG ĐỒNG 113

PHỤ LỤC 3: PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ VÀ NGƯỜI DÂN 132

Trang 8

PRICHP Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục

vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên

Trang 9

N MỤ BẢN Bảng 2.1: Trình độ học vấn của các thành viên Ban giám sát cộng đồng 43 Bảng 2.2: Nghề nghiệp các thành viên trong Ban giám sát cộng đồng 43 Bảng 2.3: Quan điểm của người dân về sự tham gia Ban giám sát cộng đồng của phụ nữ đồng bào đê 52 Bảng 2.4: Quan điểm của người dân về sự tham gia Ban giám sát cộng đồng của phụ nữ đồng bào đê theo trình độ học vấn 53 Bảng 2.5: Nhận thức của người dân về trách nhiệm hỗ trợ phụ nữ đê của các đơn vị trong cộng đồng 58 Bảng 2.6: ánh giá của phụ nữ đê trong Ban giám sát cộng đồng về các điều kiện tập huấn 62 Bảng 2.7: ánh giá của đồng nghiệp về những khó khăn của phụ nữ đê trong quá trình tham gia Ban giám sát cộng đồng 64 Bảng 2.8: ánh giá của người dân về những tác nhân gây rào cản đối với sự tham gia của phụ nữ đê trong Ban giám sát cộng đồng 66 Bảng 2.9: Nhận định của người dân vùng dự án về những khó khăn của phụ

nữ đê khi tham gia Ban giám sát cộng đồng theo giới tính 67 Bảng 2.10: Nhận định của người dân vùng dự án về những khó khăn của phụ

nữ đê khi tham gia Ban giám sát cộng đồng theo dân tộc 68 Bảng 2.11: ánh giá của phụ nữ đê về những khó khăn họ gặp phải trong quá trình tham gia Ban giám sát cộng đồng theo thang điểm 10 72

Trang 10

N MỤ B ỂU Ồ Biểu đồ 2.1: Ảnh hưởng của phong tục tập quán theo dân tộc đến sự tham gia của phụ nữ đồng bào đê vào các công việc xã hội 48 Biểu đồ 2.2: Mức độ nắm bắt thông tin của người dân về Ban giám sát cộng đồng 51

Biểu đồ 2.3: ánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của phong tục tập quán đến sự tham gia của phụ nữ đê trong Ban giám sát cộng đồng 55 Biểu đồ 2.4: ánh giá của người dân về những phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ đê trong Ban giám sát cộng đồng 56 Biểu đồ 2.5: Nhận thức của người dân về những hình thức hỗ trợ phụ nữ đồng bào đê tham gia Ban giám sát cộng đồng 57 Biểu đồ 3.1: Cách thức tuyên truyền của nhân viên CTXH bán chuyên nghiệp77

Trang 11

P ẦN MỞ ẦU

1

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một trong những điều kiện cơ bản nhằm đảm bảo cho việc phát triển kinh tế, cải thiện sinh kế cho người dân địa phương Tuy vậy, để những dự án phát triển, nâng cấp sơ sở hạ tầng đến những khu vực nông thôn không phải dễ dàng do nguyên nhân chính xuất phát từ sự kh khăn trong di chuyển, đi lại Hơn thế nữa, chi phí thực hiện các dự án phát triển, như chi phí phát triển cho mỗi đối tượng hưởng lợi, đối với các vùng dân cư thưa thớt thường thấp hơn Chi phí xây dựng ở đây lại cao hơn do địa hình đồi núi phức tạp

Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng là một yếu tố mang tính thiết yếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đang phát triển như Việt Nam Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã dành nhiều sự quan tâm đến vấn đề này thông qua các dự án phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt ở những vùng nông thôn kh khăn, không c điều kiện tiếp cận với hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại (đường giao thông,

hệ thống thủy lợi, hệ thống đường sắt, đường thủy,…) thông qua nguồn vốn của Chính phủ, vốn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các nhà tài trợ khác Nhờ có những dự án đầu tư nâng cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta đã c những bước phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, góp phần bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các l nh vực văn h a, xã hội, giảm nhẹ thiên tai và bảo đảm an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền Nhiều công trình hiện đại đã được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo diện mạo mới của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Năng lực công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trên các l nh vực xây dựng, quản lý và vận hành kết cấu hạ 626 tầng được nâng lên [13, tr 266]

Trong các dự án nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, Chủ đầu tư luôn nhấn mạnh đến vai trò và sự tham gia của nữ giới vào bộ máy giám sát Các kế hoạch hành động giới được xây dựng dựa trên việc cải thiện sự tham gia của nữ giới về cả số lượng và chất lượng Những mục tiêu đưa ra đều dựa trên cơ sở nghiên cứu khảo sát

Trang 12

và những hoạt động hỗ trợ đã được xây dựng trước đ Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu được triển khai cho thấy việc phát triển có sự tham gia của những người dân địa phương và đặc biệt là sự tham gia của phụ nữ chưa được thiết lập một cách đầy đủ

Họ chưa c kinh nghiệm trong việc tham gia vào những hoạt động phát triển xã hội Kết quả từ Báo cáo nghiên cứu khả thi năm 2012 thuộc Dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên đã chỉ ra rằng: “Phần lớn các đại biểu dự họp đều có vị trí trong chính quyền xã hoặc bản Phụ nữ thường ít giữ các vị trí này Mặc dù c đề nghị các đại biểu nữ trong xã và từ Hội Phụ nữ tham gia phiên họp, nhưng số lượng phụ nữ trong các phiên họp thường ít hơn nhiều so với nam giới”

Những kết quả đề cập ở trên phần nào cho thấy phụ nữ tại khu vực Tây Nguyên (thuộc địa bàn dự án) còn gặp nhiều kh khăn trong việc tham gia các hoạt động chung của cộng đồng cũng như hoạt động giám sát dự án Không chỉ phụ nữ giữ các chức vụ tại xã/phường, thôn/bản cảm thấy thiếu tự tin và ít xuất hiện tại các cuộc họp mà những phụ nữ đồng bào dân tộc thiểu số lại càng hiếm c cơ hội được trực tiếp tham gia các hoạt động giám sát, đánh giá, quản l , lãnh đạo Chúng tôi đặc biệt chú trọng đến nhóm phụ nữ dân tộc Êđê – một trong những dân tộc có nhiều nét văn h a dân tộc đặc trưng với đời sống tinh thần phong phú tại khu vực Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng Việc nghiên cứu về những hoạt động hỗ trợ phụ nữ đồng bào dân tộc thiểu số trong sự tham gia giám sát cộng đồng

là cơ sở tham chiếu vào các hoạt động của ngành công tác xã hội – một ngành khoa học ứng dụng nhằm nghiên cứu về các thực trạng, việc thực hiện các chính sách và chức năng của các nh m đối tượng cụ thể Đồng thời đây cũng là một nghề thực tiễn mà nhân viên công tác xã hội bằng những kiến thức, kinh nghiệm, k năng,… thực hiện bốn vai trò cụ thể: vai trò giáo dục, vai trò điều phối kết nối, vai trò cung cấp dịch vụ và vai trò biện hộ nhằm hỗ trợ cho những người yếu thế Công tác xã hội đồng thời cũng là công cụ thực hiện an sinh xã hội hướng đến việc đảm bảo cho

xã hội công bằng, bền vững và ổn định Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đề xuất cần phải c một nghiên cứu về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc

Trang 13

hỗ trợ phụ nữ dân tộc tộc thiểu số tham gia vào các hoạt động xã hội để từ đ c những phân tích khách quan và rút ra những kinh nghiệm trong việc thúc đẩy sự tham gia của nữ giới vào các hoạt động giám sát trong những dự án nâng cấp cơ sở

hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai Với những l do nêu trên, chúng

tôi xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Hỗ tr ph nữ n tộ th m gi v o ho t ộng gi m s t ộng ồng trong D án Phát tri n sở h tầng nông thôn ph c

v s n xuất cho các tỉnh Tây Nguyên t i thành ph Buôn Ma Thuột, tỉnh ắk Lắk ”

2 T

Trong bối cảnh thế giới đề cao tính bình đẳng giới, ngày càng nhiều dự án phát triển cơ sở hạ tầng được xây dựng và hướng đến việc thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động của dự án Đồng thời, những dự án này đã áp dụng biện pháp tăng cường năng lực để theo dõi những tác động của sự phân biệt giới tính Các dự án đã đưa ra những giả thiết và loại bỏ các rào cản khiến phụ nữ và nam giới gặp kh khăn trong việc tiếp cận với các dịch vụ cơ sở hạ tầng mới

Nghiên cứu tổng quan về 1246 dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng với vốn vay của Ngân hàng Thế giới (1995 – 2009) cho thấy, có sự tiến bộ trong quá trình hội

nhập giới trong các hoạt động cơ sở hạ tầng Trong khi trung bình 14% các dự án cơ

sở hạ tầng vào năm 1995 áp dụng một số chú ý về vấn đề giới, thì con số này đã tăng lên 36% vào năm 2009 Nghiên cứu năm 2009 thống kê: Các cặp khu vực như Đông Á và Thái Bình Dương, Trung Đông và Bắc Phi, Nam Á và Châu Phi đều có các mối quan tâm về giới trong kế hoạch của ít nhất 50% các dự án cơ sở hạ tầng của họ [34, tr ix]

Các hoạt động trong dự án phát triển cơ sở hạ tầng được thiết kế dựa trên nhu cầu và ràng buộc giữa phụ nữ và nam giới nhằm tăng cường cơ hội cho phụ nữ được làm việc trong các hoạt động cộng đồng một cách chính thức Đồng thời, các hoạt động dự án cũng nhằm nâng cao vai trò ra quyết định của phụ nữ, hỗ trợ họ nâng cao tiếng nói của mình trong xã hội Nhiều dự án được xây dựng và yêu cầu đảm bảo phụ nữ và nam giới đều được tham gia vào các công việc xây dựng liên quan đến dự án và các nhóm giám sát và bảo trì Một số dự án cũng cung cấp đào

Trang 14

tạo k năng, cải thiện khả năng tiếp cận thông tin và thị trường và tạo điều kiện tiếp cận với các hoạt động ở cấp độ vi mô

Theo kết quả tổng hợp của Ngân hàng Thế giới, lợi ích đem lại từ sự tham gia bình đẳng của nam giới và nữ giới trong các dự án phát triển cơ sở hạ tầng đã giúp các thiết kế được cải thiện, triển khai hiệu quả hơn, minh bạch hơn và trách nhiệm trong xây dựng và bảo trì, cũng như kết quả tốt hơn và bền vững hơn

Nghiên cứu Kinh nghiệm giới trong dự án nước và vệ sinh ở Peru đã cho

thấy những thay đổi tích cực trong sự tham gia của nữ giới vào các công việc trong

dự án Dự án này nhằm mở rộng cấp nước và vệ sinh cho hơn 800.000 người ở khu vực nông thôn của đất nước Peru Mục tiêu phát triển dự án đã khẳng định rằng việc cung cấp nước đầy đủ và bền vững chỉ có thể đạt được bằng cách trao quyền và cung cấp cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái là những người hưởng lợi chính bằng cách tham gia vào việc lập kế hoạch, thực hiện và quản l các chương trình thuộc dự án Thông qua những nghiên cứu tiền khả thi dự án, một kế hoạch về việc bổ sung lực lượng nữ giới vào công tác giám sát và triển khai công tác phát triển cơ sở hạ tầng nước sạch và vệ sinh nông thôn cho khu vực Kết quả sau khi dự án kết thúc kết luận: Quyền tham gia và sự trao quyền cho phụ nữ đã và đang g p phần quan trọng vào sự bền vững của địa phương [32, tr 17] Không những thế, nhiều phụ nữ trong khu vực dự án đã đảm nhận các vị trí lãnh đạo mới trong những ngôi làng nơi họ sinh sống với tư cách là thành viên trong Ủy ban sử dụng nước và các nhóm y tế địa phương Nhiều phụ nữ được phân công vai trò thủ qu cho các chương trình tín dụng luân chuyển Thông qua những hoạt động mà phụ nữ Peru đã cùng tham gia,

có thể thấy rõ vai trò của họ trong hoạt động kiếm thu nhập, từ đ nâng cao vị thế

của phụ nữ trong cộng đồng của họ

Theo Maria Teresa Gutierrez và Maria Kuiper (Tổ chức Lao động Quốc tế)

đưa ra những phân tích trong nghiên cứu Phụ nữ trong các công trình cơ sở hạ

tầng: Thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển nông thôn[33, tr 3], có sự khác nhau giữa tỷ lệ công nhân xây dựng là phụ nữ giữa các chương trình công trình công cộng, giữa các vùng, cũng như từ khu vực dự án này sang khu vực dự án khác

Trang 15

và giữa các loại cơ sở hạ tầng trong cùng một chương trình trong cùng khu vực hoặc tỉnh Trong nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố cơ bản gây ra những rào cản, khó khăn cho phụ nữ đặc biệt là những phụ nữ nông thôn, phụ nữ thuộc nhóm dễ bị tổn thương, nh m dân tộc thiểu số Từ những kh khăn mà nghiên cứu đã chỉ ra, những tác giả đã đưa ra những phương án hỗ trợ để giảm thiểu những kh khăn cho phụ nữ trong quá trình tham gia vào các hoạt động trong các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Họ được khuyến khích tham gia vào các hoạt động xã hội, được hỗ trở trong tuyển dụng, trả lương một cách công bằng và đề xuất tham gia trực tiếp vào công tác giám sát công trình Bởi lẽ, các hoạt động giám sát sẽ khắc phục được khó khăn về mặt thời gian của phụ nữ Bản thân họ sẽ chủ động sắp xếp thời gian hơn Đồng thời, các tổ chức phi chính phủ cũng đưa ra những khuyến khích về sự tham gia đầy đủ của cả nam giới và nữ giới trong quá trình vận hành và bảo trì trong các

dự án phát triển cơ sở hạ tầng

Dự án Năng lượng hộ gia đình và tiếp cận nông thôn toàn cầu (HEURA)

[34, tr 51] đã thu hút sự tham gia của phụ nữ - chiếm khoảng 45% số thành viên

tham gia trong các hợp tác xã được thành lập với tư cách thành viên thị trường gỗ ở nông thôn Đồng thời, phụ nữ cũng là những nhà cung cấp chính của các vườn ươm Các nền tảng đa chức năng đã giải phóng 2-6 giờ trong một ngày cho những người phụ nữ nông thôn Điều này cũng đồng ngh a với việc cung cấp các cơ hội tạo thu nhập, nâng chủ sở hữu thu nhập hàng năm từ 40 đô la M lên 100 đô la M cho họ Kết quả cuối cùng từ dự án cho thấy những nỗ lực của Ban quản lý dự án cũng như những thành viên trực tiếp triển khai dự án Những nỗ lực này đã g p phần hỗ trợ phụ nữ, tạo tâm thế chủ động cho họ và nâng cao năng lực, vị thế của họ trong công

cuộc nâng cao thu nhập

Dự án quản lý năng lượng có sự tham gia bền vững của Sénégal [34, tr

51-52] (Từ năm 1997 đến năm 2004) đã cho thấy những vai trò của người phụ nữ vào hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Trong khi các hoạt động chăn nuôi gia súc

và gỗ lớn chủ yếu do nam giới lãnh đạo, tất cả các hoạt động khác thường được phụ

nữ quản l và điều hành trực tiếp Thống kê từ dự án, hơn 3,7 triệu đô la M (30%)

Trang 16

là do các hoạt động kinh tế do phụ nữ lãnh đạo Việc nhắm mục tiêu vào hoạt động giám sát, quản lý, hỗ trợ tổ chức và thể chế, và tài trợ đầu tư trực tiếp cho cộng đồng nông thôn dựa trên tiêu chí cân bằng giới, dự án đã cho thấy những dấu hiệu tích cực trong việc thể hiện trách nhiệm, vai trò của phụ nữ Đồng thời, dự án cũng

chứng minh rằng năng lực hấp thụ không phải là vấn đề

Hoạt động trao quyền của phụ nữ được đánh giá c hiệu quả cao trong dự án

Ấn ộ: Dự án giao thông đô thị Mumbai (từ năm 2002 đến năm 2009) [34, tr

57] Dự án đã đẩy mạnh sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động phát triển xã hội Quan trọng hơn, thành viên và lãnh đạo của nó được phân bổ hầu như chỉ dành cho phụ nữ trong khu ổ chuột Làm việc cùng nhau, phụ nữ đã c thể trao quyền cho chính mình Các tổ chức dựa vào cộng đồng đã thực hiện một loạt các cuộc điều tra kinh tế xã hội cơ bản được sử dụng để tập hợp các hộ gia đình thành các cụm, để được tái định cư tập thể, đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ, vì sự tương tác của họ thường bị hạn chế trong các hộ gia đình và khu phố lân cận Các kế hoạch tái định

cư đảm bảo rằng những người phụ nữ tái định cư c thể tiếp tục các hệ thống hỗ trợ

và các hoạt động kinh tế mà họ c trước khi tái định cư

Thiết kế Dự án quản lý thành phố phi tập trung thứ hai của Belarut (Từ

năm 2006 đến năm 2011) [34, tr 62] đã tập trung vào việc đưa phụ nữ gần hơn với

nhiều hoạt động ra quyết định Các tổ chức phụ nữ đ ng vai trò quan trọng trong việc xác định các hộ nghèo để phục vụ, quản lý các ki-ốt Đồng thời, phụ nữ cũng tham gia vào bộ máy quản l và giám sát các đơn vị tư nhân như: Nêu kiến và tiến hành biểu quyết với các mức dịch vụ và thuế quan, giám sát nhà điều hành tư nhân

về cấp nước (Tổ chức bởi Ngân hàng Thế giới năm 2008) Ngoài ra, dự án phối hợp chặt chẽ với Chương trình AIDS đa ngành (MAP), để các vấn đề về giới trong HIV/AIDS được đánh giá và giải quyết khi thực hiện dự án (Tổ chức bởi Ngân hàng Thế giới năm 2006)

Ngoài những dự án nghiên cứu về phụ nữ và phụ nữ đồng bào thiểu số trong những vai trò và trách nhiệm đối với cộng đồng, một số nghiên cứu còn tìm hiểu về đặc điểm của những người phụ nữ dân tộc đê và đưa ra những

Trang 17

luận điểm khác nhau về tầm quan trọng của người phụ nữ trong các gia đình đồng bào đê:

Trong bài nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn về Bình đẳng giới trong gia

đình người dân tộc đê ở ắk Lắk tại Tạp chí Xã hội học số 2 năm 2012 đã đưa

ra những phân tích dựa trên cơ sở thực tiễn với những số liệu khảo sát về tính bình đẳng giới trong các gia đình người dân tộc Êđê tại Đắk Lắk Tác giả nghiên cứu đã khẳng định những người phụ nữ Êđê luôn đ ng vai trò quan trọng trong các công việc của gia đình Chế độ mẫu hệ cũng được nhìn nhận một cách trực quan qua lăng kính của nhà nghiên cứu Tác giả nhận định, chế độ mẫu hệ không phải là sự phủ nhận nam quyền hay việc hạ thấp vai trò của người đàn ông và suy tôn nữ quyền

Mà ngược lại, vai trò của người phụ nữ và người đàn ông vẫn có sự song hành cộng sinh lẫn nhau khi mà mỗi phái mang trong mình những nhiệm vụ khác nhau Người phụ nữ - gắn lền với thiên chức của người làm vợ, làm mẹ, quyết định các việc lớn trong gia đình; còn người đàn ông đi lấy vợ - gắn liền với việc gánh vác những công việc nặng nhọc, kh khăn trong gia đình Sự cộng sinh này làm bật lên những ưu thế của 2 giới tính khác nhau nhưng cùng nhau kết hợp để phát triển gia đình của người đồng bào Êđê Theo tác giả, ở một khía cạnh nào đ , c thể nói trong xã hội hiện đại ngày nay, chế độ mẫu hệ này đang được giao thoa với chế độ phụ quyền phổ biến của người Kinh và nó tạo ra một sự bình đẳng tương đối trong mối quan hệ vợ - chồng trong các gia đình người Ê đê sinh sống tại tỉnh Đắk Lắk [9, tr 88]

Nghiên cứu về ịa vị phụ nữ và sức khỏe sinh sản nghiên cứu so sánh giữa

hai dân tộc Thái và đê của tác giả Đoàn Kim Thắng và Nguyễn Lan Phương đã

đưa ra những so sánh về chuyển biến trong đời sống kinh tế - xã hội của các gia đình theo chế độ Mẫu hệ và Phụ hệ Các yếu tố như văn h a vùng, thiết chế phong tục tập quán, nhu cầu về sức khỏe lao động, những quy định về văn h a xã hội đã khiến cho địa vị của người phụ nữ dân tộc Êđê bị đảo ngược Theo tác giả, mặc dù sống trong thiết chế của chế độ mẫu hệ nhưng địa vị thực sự của người phụ nữ Êđê lại không được đánh giá về tầm quan trọng như những gì chế độ mẫu hệ đã định ra Không những thế, thực tế đã được chứng minh trong nghiên cứu cho thấy mặc dù

Trang 18

chế độ mẫu hệ coi người đàn ông chỉ để giải quyết nhu cầu về sức lao động cơ bắp nhưng trên thực tế, những công việc gia đình quan trọng lại do những người đàn ông quyết định Sự quá tải trong công việc thuộc phạm vi, quyền lợi và trách nhiệm của người phụ nữ Êđê cũng được cho là một lý do khiến địa vị của họ bị giảm đi

Từ những dẫn chứng được nêu ra trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất hai biện pháp chính nhằm nâng cao địa vị của người phụ nữ dân tộc Êđê trong các gia đình Thứ nhất, việc nâng cao các hoạt động truyền thông về nâng cao độ tuổi kết hôn và quản l hành chính đã được thực hiện tốt, đem lại nhiều kết quả tốt đẹp Thứ hai, việc tăng cường thông tin truyền thông phù hợp với những đặc thù cơ bản của khu vực sinh sống như địa lý, phong tục tập quán,… cũng sẽ góp phần hỗ trợ phụ

nữ dân tộc Êđê đảm bảo những yêu cầu cơ bản trong việc chăm s c sức khỏe sinh sản [8, tr 72]

Có thể thấy, có rất nhiều những dự án phát triển cơ sở hạ tầng được triển khai trên Thế giới và ở Việt Nam Những dự án này không chỉ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và còn hướng đến việc nâng cao năng lực cho phụ nữ Thông qua những kế hoạch và hoạt động thực tiễn được triển khai, kết quả đánh giá cho thấy phụ nữ khi tham gia vào các hoạt động quản l , giám sát đã phát huy được quyền chủ động của bản thân, góp phần lớn vào sự cải thiện trong đời sống kinh tế - văn hóa – xã hội tại địa bàn các dự án Tuy vậy, những nghiên cứu chủ yếu nhằm mục đích xác định vai trò của những phụ nữ, phụ nữ dân tộc thiểu số trong hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mà chưa c những đánh giá, phân tích về vai trò của những nhân tố tác động đến việc thúc đẩy phụ nữ tham gia vào các ban ngành trong các dự án Do đ , cần phải có những nghiên cứu để tìm hiểu về vai trò của những nhân tố tác động, cải thiện thực trạng tham gia của phụ nữ và phụ nữ dân tộc thiểu số vào ban giám sát, phát triển hạ tầng

3 u

- Kết quả nghiên cứu g p phần làm sáng tỏ một số l thuyết khoa học như: thuyết vai trò, thuyết trao quyền

Trang 19

- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong đời sống xã hội, đặc biệt là việc thực hiện hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê tham gia vào Ban giám sát cộng đồng của dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên nói riêng và các Ban ngành ở nhiều cấp độ khác nói chung

- Trên thực tế hiện nay, không ít người cho rằng các hoạt động hỗ trợ cho các

nh m đối tượng dễ bị tổn thương không cần đến sự tham gia của nhân viên công tác

xã hội Do đ , kết quả nghiên cứu sẽ làm thay đổi cách nhìn sai lệch về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ các nh m đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội ngày nay

- Kết quả nghiên cứu góp phần giúp người đọc có thêm một góc nhìn về những rào cản, kh khăn của phụ nữ dân tộc Êđê trong việc tham gia vào các hoạt động xã hội

- Đ ng g p cơ sở dữ liệu cho việc phân tích và nghiên cứu lý luận của công tác xã hội đối với phụ nữ dân tộc thiểu số

- Đưa ra những giải pháp mới mang tính ứng dụng vào tình hình thực tế hiện nay để nâng cao hiệu quả của việc thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội cũng như hỗ trợ Êđê tham gia vào Ban giám sát cộng đồng

4 ệm

Nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những hoạt động nhân viên công tác xã hội đã thực hiện trong quá trình hỗ trợ phụ nữ Êđê tại thành phố Buôn Ma Thuột tham gia vào Ban giám sát cộng đồng trong dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên

4.2 N ệm

- Nhận diện đặc điểm và khả năng tự tham gia vào Ban giám sát cộng đồng của phụ nữ đồng bào Êđê sinh sống ở địa bàn thực hiện dự án Phát triển cơ sở hạ

Trang 20

tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tại thành phố Buôn Ma Thuột

- Tìm hiểu các rào cản đối với phụ nữ dân tộc Êđê trong quá trình tham gia vào Ban giám sát cộng đồng thuộc dự án

- Xác định các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê

- Xác định vai trò của các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê và tham chiếu những vai trò đ với vai trò của nhân viên công tác xã hội (nghiên cứu coi các người thực các hoạt động hỗ trợ là nhân viên công tác xã hội bán chuyên nghiệp)

- Đề xuất các hoạt động nhằm trợ giúp phụ nữ dân tộc Êđê tham gia Ban giám sát cộng đồng không chỉ ở dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên mà còn nhiều những dự án trong tương lai khác một cách c hiệu quả

5 m

Hoạt động hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê tham gia vào hoạt động giám sát của cộng đồng trong Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Phụ nữ dân tộc Êđê tham gia Ban giám sát cộng đồng của Dự án Phát triển

cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tại 2 phường Ea Tam và Khánh Xuân thuộc thành phố Buôn Ma Thuột

- Cán bộ giới và cán bộ có trách nhiệm liên quan tại UBND phường Ea Tam

Trang 21

phố Buôn Ma Thuột, dự án triển khai qua 4 phường Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ lựa chọn 2 phường Ea Tam và Khánh Xuân do đây là 2 phường có tỷ lệ người đồng bào Êđê cao

5.3.2 Phạm vi thời gian

Từ đầu tháng 10/2018 đến hết tháng 05/2019

5.3.3 Giới hạn nội dung

Đề tài nghiên cứu được triển khai với mục đích hướng tới hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê ở Buôn Ma Thuột tham gia vào ban giám sát cộng đồng do Ban quản lý Dự

án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên

thành lập và kiểm soát Đối với nghiên cứu này, c thể nhận thấy c rất nhiều nguồn lực tham gia vào hỗ trợ nh m đối tượng phụ nữ dân tộc Êđê tại địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, do phạm vi thời gian còn hạn chế nên chúng tôi xin phép tập trung

nghiên cứu chủ yếu đối với hai nh m đối tượng chính: cán bộ phụ trách giới trong

dự án và cán bộ hội liên hiệp phụ nữ tại Ủy ban nhân dân 2 phường Ea Tam và

Khánh Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Trang 22

- Những nguồn lực hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê tham gia vào công tác giám sát cộng đồng bao gồm: Hội phụ nữ, cán bộ chính quyền địa phương và cán bộ giới thuộc dự án

- Nhân viên công tác xã hội bán chuyên nghiệp đ ng vai trò giáo dục, biện hộ

và kết nối nguồn lực cho phụ nữ Êđê

- C rất nhiều yếu tố tác động đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê tham gia vào BGSCĐ Trong đ , nhãn quan lãnh đạo từ phía chủ đầu tư dự án và sự giám sát nghiêm ngặt trong việc thực hiện kế

hoạch hành động giới là yếu tố giúp họ thực hiện tốt công việc của mình

7

Các tài liệu tham khảo được lấy từ nhiều nguồn tài liệu nhằm có sự so sánh, phục vụ tổng quan nghiên cứu và việc phân tích, thu thập số liệu phục vụ bài nghiên cứu Trên cơ sở những thông tin, số liệu đã c , nghiên cứu sẽ c sự so sánh, đối chiếu và đưa ra những bình luận cụ thể nhằm hướng đến mục tiêu làm r nội dung nghiên cứu

Dự kiến nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 09 người Trong đ :

01 người là chuyên gia về giới thực hiện kế hoạch hành động giới của Dự án; 01 cán bộ phường Ea Tam; 03 nam giới ngoài Ban giám sát cộng đồng; 02 nam giới trong Ban giám sát cộng đồng và 02 nữ giới ngoài ban giám sát cộng đồng thuộc

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên Đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số, tính cộng đồng rất được coi trọng Đối với tất cả các vấn đề được đưa ra xem xét, buôn trưởng/trưởng bản có tiếng nói quan trọng nhất Hơn nữa, tính cộng đồng còn được thể hiện bằng sự quan tâm lẫn nhau của các hộ gia đình trong cùng một thôn bản Đối với việc đưa phụ nữ đồng bào Êđê tiến gần hơn với những hoạt động xã hội cũng là một vấn đề nhận được sự quan tâm lớn của những người dân sinh sống trong khu vực dự án

Trang 23

Mục đích của cuộc phỏng vấn nhằm thu thập những thông tin, những ý kiến

đ ng g p của các cá nhân để phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề ra

m

Phương pháp thảo luận nh m tập trung được tiến hành nhằm thu thập nhiều thông tin, kiến, quan điểm của những phụ nữ đồng bào Êđê tham gia vào Ban giám sát cộng đồng về những hoạt động và hiệu quả của những hoạt động mà họ đang trực tiếp tham gia Đồng thời, thông qua hoạt động thảo luận nh m, nghiên cứu sẽ đưa ra một bức tranh toàn cảnh và đa chiều về những thuận lợi và rào cản mà những người phụ nữ Êđê đã và đang trải qua khi tham gia vào Ban giám sát cộng đồng nói riêng và tham gia vào các hoạt động mang tính cộng đồng nói chung

02 cuộc thảo luận nh m được tổ chức (01 cuộc/phường) Đối tượng tham gia bao gồm: nh m phụ nữ đồng bào Êđê đang tham gia Ban giám sát cộng đồng thuộc

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tại khu vực tiểu dự án Trong quá trình thảo luận nh m, chúng tôi đã bổ sung thêm những câu hỏi phỏng vấn sâu, đi sâu vào các câu trả lời của phụ nữ đồng bào Êđê trong Ban giám sát cộng đồng, góp phần làm minh bạch, r ràng hơn nữa các kết quả nghiên cứu

Đối với nh m người dân địa phương: Nghiên cứu lựa chọn 60 người dân: 30 nam giới, 30 nữ giới

Trang 24

cơ tương tác với nhau cùng tồn tại trong một môi trường xác định [10, tr 21] Theo Từ điển Đại học Oxford, “Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tỉnh hoặc một quốc gia và được xem như một khối thống nhất”;

“Cộng đồng là một nh m người c cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp, hoặc cùng mối quan tâm”; “Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau về một số khía cạnh nào đ ” [1,

tr 17]

Ở g c độ kinh tế học, Robert D Putman đã coi “cộng đồng” như một loại

“vốn xã hội” Điều này được thể hiện trong công trình “Bowling alone: the Collapse and Revival of American Community” Theo ông, hai yếu tố đã tạo nên cộng đồng với tính cách là một nguồn vốn xã hội chính là tinh thần gắn kết và sự hình thành các mạng lưới xã hội, trong đ từng người cảm thấy yên tâm, an toàn khi họ ở trong cộng đồng, trong mạng lưới và do đ sẵn sang đ ng g p, hy sinh vì cộng đồng, bảo

vệ lợi ích của cộng đồng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt [10, tr 22]

Trong xã hội học, “cộng đồng” là một thực thể xã hội c độ gắn kết và bền vững hơn so với “hiệp hội” vì “cộng đồng” được đặc trưng bởi “sự đồng thuận về ý chí” của các thành viện trong cộng đồng [29, tr 2]

Theo Trung tâm nghiên cứu và phát triển cộng đồng, “cộng đồng” là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống chung ở một địa bàn nhất định,

có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học vào đ và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy [1, tr 17]

Trang 25

1.1.2 Hoạt động giám sát cộng đồng

Theo Điều 1, Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Giám sát đầu tư của cộng đồng là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, hoặc thị trấn theo quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan, nhằm theo d i, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản l đầu tư của cơ quan

có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các việc làm vi phạm các quy định về quản l đầu tư để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn

và tài sản nhà nước, xâm hại lợi ích của cộng đồng [26]

1.1.3 Tham gia hoạt động giám sát cộng đồng

Tham gia hoạt động giám sát cộng đồng là việc người dân sinh sống trên địa bàn bàn xã, phường, hoặc thị trấn nơi c dự án thực hiện triển khai tự nguyện tham gia vào các hoạt động theo d i, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan c thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các việc làm vi phạm các quy định về quản l đầu tư để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, xâm hại lợi ích của cộng đồng

1.1.4 Hỗ trợ phụ nữ dân tộc tham gia hoạt động giám sát cộng đồng

Hỗ trợ phụ nữ dân tộc tham gia hoạt động giám sát cộng đồng là những hoạt động giúp đỡ về vật chất và/hoặc tinh thần cho những người phụ nữ là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn bàn xã, phường, hoặc thị trấn nơi c dự án thực hiện triển khai tự nguyện tham gia vào các hoạt động theo d i, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản l đầu tư của cơ quan c thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các việc làm vi phạm các quy định về quản l đầu tư để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc

Trang 26

làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, xâm hại lợi ích của cộng đồng

1.1.5 Nhân viên công tác xã hội

Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp Quốc tế - IASW định ngh a:

“Nhân viên xã hội (social worker) là người được đào tạo và trang bị các kiến thức

và k năng trong công tác xã hội, họ có nhiệm vụ: trợ giúp các đối tượng nâng cao khả năng giải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc sống; tạo cơ hội để các đối tượng tiếp cận với những nguồn lực cần thiết; thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân với môi trường tạo ảnh hưởng tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nh m và cộng đồng thông qua hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn” [4, tr.12]

Nhân viên công tác xã hội theo quan điểm tác giả Zastrow: Nhân viên công tác

xã hội là người được đào tạo công tác xã hội, sử dụng kiến thức hay k năng để cung cấp các dịch vụ xã hội cho các cá nhân, gia đình, nh m, cộng đồng, tổ chức, hay xã hội, nhân viên xã hội giúp đỡ con người tăng cường năng lực đối phó và giải quyết vấn đề và giúp đỡ họ tìm kiếm được các nguồn trợ giúp cần thiết, tạo điều kiện cho sự tương tác giữa các cá nhân và giữa con người với môi trường xung quanh họ, làm cho các tổ chức có trách nhiệm với con người và tác động đến các chính sách xã hội [30, tr.18]Theo một quan điểm khác, Nhân viên công tác xã hội là những người có khả năng phân tích các vấn đề xã hội, biết tổ chức, vận động, giáo dục, biết cách thức hành động nhằm tối ưu h a sự thực hiện vai trò chủ thể của con người trong mọi l nh vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vào quá trình cải thiện, tăng cường chất lượng sống của cá nhân, nhóm và cộng đồng xã hội [6, tr.8] 1.1.6 Nhân viên công tác xã hội bán chuyên nghiệp

Những người được đào tạo nhằm mục đích làm việc trong những cơ quan phúc lợi chuyên nghiệp được gọi là nhân viên công tác xã hội bán chuyên nghiệp [31, tr.1363]

Trang 28

1.2

1.2.1 Thuyết trao quyền

Theo Bradford M Sheafor/ Charle R Horejsi: Trao quyền là ủy quyền cho ai

đ sức mạnh hoặc ủy quyền cho ai đ nắm lấy sức mạnh [27, tr 64]

Theo quan điểm của Shemmings và Shemmings (1995), cách tiếp cận thực hành đến vấn đề này chính là nhằm thúc đẩy sự tin tưởng vào nhau thông qua quá trình trao đi đổi lại, qua việc định hướng và làm r ngh a về những mong muốn và nhu cầu của các cá nhân [28, tr 84]

Trao quyền hướng đến giúp các thân chủ đạt được quyền ra quyết định và hành động thông qua cuộc sống của họ bằng việc làm giảm những tác động về những giới hạn/ hạn chế của cá nhân hoặc xã hội trong việc thực hiện quyền lực hiện hữu, qua việc gia tăng khả năng và sự tự tin nhằm sử dụng quyền lực và chuyển đổi quyền lực và môi trường đến với thân chủ Trong công tác xã hội, trao quyền là tiến trình trợ giúp cá nhân, nh m, gia đình và cộng đồng hướng đến gia tăng những điểm mạnh cá nhân, liên cá nhân, kinh tế, chính trị, và tạo những ảnh hưởng để thay đổi bối cảnh sống [16]

Trao quyền gắn liền với biện hộ Biện hộ hướng đến việc thể hiện mối quan tâm của những người không có quyền lực với các cá nhân có quyền lực Trao quyền

và biện hộ là hai sứ mệnh quan trọng mà nghề Công tác xã hội giao phó cho những người thực hành nghề Hai nhiệm vụ này độc lập với nhau song lại hỗ trợ nhau Trao quyền giúp những người yếu thế phát huy được nguồn sức mạnh nội lực, thông qua việc tăng cường năng lực cho họ Trao quyền dựa vào biện hộ để có thể huy động nguồn ngoại lực [3, tr 18]

Việc ứng dụng lý thuyết trao quyền theo quan điểm của Shemmings và Shemmings (1995) vào nghiên cứu sẽ hỗ trợ phụ nữ dân tộc Êđê nhận biết được hoàn cảnh thực tế của họ, những vấn đề kh khăn chủ yếu mà bản thân họ cần phải

c phương án cải thiện để tự lực trongg quá trình tham gia hoạt động giám sát cộng đồng Đồng thời, lý thuyết trao quyền cũng đề cao vai trò của những nhân viên công

Trang 29

tác xã hội trong việc trợ giúp phụ nữ Êđê tham gia ban giám sát cộng đồng, bao gồm một số vai trò cụ thể sau:

- Nhân viên công tác xã hội là người đại diện cho phụ nữ Êđê chỉ ra những quyền lợi chính đáng của họ và bênh vực quyền lợi chính đáng cho họ

- Cung cấp những kiến thức liên quan đến lợi ích của họ, đặc biệt là những kiến thức pháp luật nhà nước

- Nhân viên xã hội cùng những phụ nữ Êđê xem xét và vượt qua những rào cản từ phía nội lực và ngoại lực trong quá trình tham gia ban giám sát cộng đồng

- Đồng thời nhân viên xã hội đ ng vai trò người biện hộ để hỗ trợ những phụ

nữ Êđê trong quá trình họ tham gia ban giám sát cộng đồng

1.2.2 Lý thuyết phát triển cộng đồng

Định ngh a của Liên Hợp Quốc cho rằng, Phát triển cộng đồng là những tiến trình qua đ những nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, văn h a của cộng đồng, giúp cộng đồng đ ng g p và hội nhập vào đời sống quốc gia

Theo Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Phát triển cộng đồng là tập hợp nhiều hoạt động diễn ra trong đời sống nhằm làm thay đổi các giá trị về chính trị, kinh tế, văn h a, xã hội và môi trường của cộng đồng theo xu hướng ngày càng tốt hơn [2, tr 14]

Theo Nguyễn Thị Oanh, Phát triển cộng đồng là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức, và tiến tới tự lực, phát triển [5, tr 12]

Phát triển cộng đồng là một trong những mục tiêu chủ yếu của những dự án phát triển cơ sở hạ tầng Theo Ngân hàng Thế giới định ngh a, Phát triển cộng đồng dựa vào cộng đồng là sự phát triển lấy cộng đồng làm định hướng, trao quyền kiểm soát việc quyết định và nguồn lực cho các nhóm cộng đồng Những nhóm này thường hợp tác dưới hình thức đối tác với các tổ chức cung cấp hỗ trợ căn cứ theo

Trang 30

yêu cầu và các bên cung cấp dịch vụ trong đ gồm chính quyền địa phương, khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan nhà nước cấp trung ương [14, tr 39]

Lý thuyết phát triển cộng đồng có 6 cách tiếp cận quan điểm cơ bản: tiếp cận

từ dưới lên, tiếp cận đồng bộ, tiếp cận tham dự, tiếp cận chuyển biến xã hội, tiếp cận phát triển năng lực, tiếp cận chú trọng nghiên cứu; Và 4 mục tiêu: (i) cải thiện chất lượng sống, (ii) tạo sự bình đẳng trong tham gia, (iii) củng cố thiết chế, tổ chức

và (iv) thu hút tối đa

Nguyên lý phát triển cộng đồng dựa trên 3 khía cạnh cơ bản [3, tr 32]:

Thứ nhất, tính tương đối, ngh a là không nên tuyệt đối hóa bất kỳ một vấn đề gì Thứ hai, tính đa dạng, ngh a là cộng đồng là một tính nhưng biểu hiện rất phong phú, rất đa dạng

Thứ ba, tính bền vững, ngh a là cộng đồng có tính bền vững, loài người dựa trên tính cộng đồng làm căn bản để tồn tại và phát triển

Lý thuyết phát triển cộng đồng dựa trên nguyên lý phát triển xã hội, còn nguyên lý phát triển xã hội dựa vào nguyên lý phát triển phổ quát Thực chất đ là các nguyên lý biện chứng Phép biện chứng là cơ sở chung của lý thuyết phát triển Biện chứng của sự phát triển coi tồn tại khách quan phải bao gồm 4 nguyên lý tổng quát: (1) Tồn tại (2) Tương đối (3) Biến hóa mâu thuẫn (4) Thống nhất đa dạng Các nguyên lý này khi áp dụng vào xã hội được diễn đạt cũng bằng 4 nguyên l cơ bản như: (1) Sinh tồn; (2) Hình thái kinh tế-xã hội (để tổ chức và thiết chế xã hội); (3) Tiến bộ văn h a – văn minh (vai trò của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ); (4) Phát triển bền vững (thể hiện mối quan hệ giữa xã hội người với môi trường) [15]

Trong thời đại đất nước Việt Nam đang tiến vào hội nhập thế giới, việc áp dụng lý thuyết phát triển cộng đồng vào những dự án với nguồn vốn vay nước ngoài ngày được quan tâm nhằm mục tiêu hỗ trợ người dân nâng cao năng lực tự lực Nhiều chuyên gia dự án phát triển đã áp dụng rất triệt để lý thuyết phát triển cộng đồng trong việc triển khai các dự án, nổi bật nhất là họ luôn khuyến khích lấy ý kiến

Trang 31

từ người dân, lập kế hoạch từ dưới lên, coi sự tham gia của người dân là một việc không thể thiếu trong các dự án [14, tr 40]

1.3 D ở ầ ô ô x

ỉ T N ( RICH )

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên (PRICHP) sử dụng khoản vay tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Chính Phủ Việt Nam (GoV) Dự án đề xuất nhằm cải tạo và nâng cấp cơ

sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất (PRI) hiện có nhưng đã bị xuống cấp hoặc được sử dụng đã lâu Dự án sẽ tập trung vào các khu vực có tiềm năng tốt về sản xuất nông nghiệp và các hệ thống thủy lợi sẵn có Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất sẽ bao gồm các công trình thủy lợi, cũng như giao thông và thị trường nông thôn kết hợp với các hệ thống thủy lợi Dự án sẽ được thực hiện trong thời gian 06 năm tại 5 tỉnh Tây Nguyên (CHP) gồm có Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên bao gồm 3 hợp phần:

 Hợp phần 1: Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

 Hợp phần 2: Đào tạo, nâng cao năng lực và xây dựng mô hình, thể chế

 Hợp phần 3: Quản lý dự án

Mục tiêu của dự án là tăng cường thu nhập tại nông thôn và sinh kế bền vững cho các tỉnh Tây Nguyên Mục tiêu phát triển trước mắt là nâng cao năng suất nông nghiệp và phát triển nông thôn thông qua cải thiện việc tiếp cận và sử dụng nước, vật liệu, kiến thức và nguồn đầu vào của sản xuất và thị trường

Kết quả kỳ vọng bao gồm: (a) Cải tạo, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất hoặc các cơ sở hạ tầng bao gồm công trình dân sinh để nâng cấp tổng thể ít nhất 15 công trình thủy lợi, đường giao thông nông thôn để đáp ứng nhu cầu vận tải xung quanh các công trình thủy lợi, đồng thời tạo thêm việc làm trong quá trình thi công công trình; (b) Nâng cao năng lực về phát triển, quản lý

và áp dụng PRI thông qua đào tạo, các chiến dịch nâng cao nhận thức về

Trang 32

HIV/AIDS, an toàn giao thông và đập, các nghiên cứu điểm về PRI; và (c) Quản lý

Dân số tỉnh phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện lỵ, ven các trục Quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt kh khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v.v…

Tỷ lệ nghèo của tỉnh là 10,02% tương đương với 41.593 hộ hiện sống dưới mức nghèo Con số này còn cao hơn tại vùng kh khăn như Huyện Ea Soup khoảng 29,32% [11]

Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác dân

di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp.Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng cơ học, chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh về giải quyết đất ở, đất sản xuất

và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái

Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích tự nhiên là 37.718 ha chiếm khoảng 2,87% diện tích tự nhiên tỉnh Đắk Lắk Thành phố bao gồm 13 phường và 8 xã Thành phố Buôn Ma Thuột được xem như là một Việt Nam thu nhỏ, trên địa bàn

Trang 33

thành phố có 40 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc anh em trên toàn quốc, trong đ dân tộc kinh chiếm khoảng 85% và 15% còn lại là người dân tộc khác Trong nhóm dân tộc bản địa, người Ê Đê chiếm số lượng lớn nhất, sau tới dân tộc Tày, Thái, Hoa, Gia Rai,… Các dân tộc bản địa ở thành phố Buôn Ma Thuột thờ thần linh, những

vị thần được cho là bảo vệ họ Một bộ phận khác theo đạo Thiên Chúa, Tin lành, Phật giáo,… Sự có mặt của đông đảo người Kinh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột góp phần tạo nên một bộ mặt văn h a mới trong những nét văn h a truyền thống, tuy nhiên do bị ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, nền văn h a hiện đại đã làm cho nét đặc trưng văn h a nhà dài tại các buôn làng mai một dần [23]

ờng Ea Tam (thành ph Buôn Ma Thuột)

Phường Ea Tam thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Phường có diện tích 13,82km2 Kinh tế tại phường Ea Tam chủ yếu từ sản xuất nông – lâm nghiệp với diện tích trồng trọt là 872,9 ha Hoạt động chăn nuôi cũng được phường chú trọng với đàn gia súc khoảng 54.491 con Hoạt động lâm nghiệp được UBND phường Ea Tam quản lý có diện tích 165,4 ha rừng Hoạt động tiểu thủ công nghiệp

và thương mại dịch vụ được thống kê trên tổng số hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp

là 82 hộ, giải quyết việc làm cho hơn 600 lao động trong và ngoài phường Thương mại dịch vụ toàn phường có 1038 hộ kinh doanh [12]

ờng Khánh Xuân (thành ph Buôn Ma Thuột)

Phường Khánh Xuân có diện tích 21,88km2 Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp, diện tích cây lúa nước và các loại cây hoa mùa, công nghiệp tại phường Khánh Xuân là 1.380 ha Tổng sản lượng lương thực là 3.291,1 tấn Cây cà phê được đánh giá là một trong những loại cây mang lại thu nhập lớn cho người dân phường Khánh Xuân Tổng sản lượng loại cây này đạt 893,2 tấn trong năm 2015 – thấp hơn so với thời điểm 2014 do thời tiết không đảm bảo Ngoài ra, chăn nuôi gia súc gia cầm và công tác nuôi trồng thủy sản cũng đạt mức tương đổi ổn định Hoạt động thương mại – dịch vụ đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân địa phương với 436 hộ kinh doanh [12]

Trang 34

1.5 N ữ ỡ ă ộ Ê

Ê đê là một dân tộc thiểu số có nguồn gốc lâu đời và tập trung cư trú chủ yếu ở vùng Tây Nguyên Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Ê đê ở Việt Nam có dân số 331.194 người, cư trú tại 59 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố Người

Ê đê cư trú tập trung nhiều nhất tại tỉnh Đăk Lăk (chiếm 90,1% dân số toàn dân tộc

Ê đê) [9, tr 81]

Dân tộc Êđê c rất nhiều nét đặc trưng truyền thống với những kho tàng văn hóa, phong tục tập quán phong phú Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay, những nét văn h a của người dân tộc Êđê đã bị mai một đi rất nhiều Từ việc tổ chức các lễ hội như lễ cúng bến nước, lễ mừng cơm mới, lễ cúng hồn lúa, lễ cúng kho lúa hay lễ cúng đặt tên thổi tai, lễ trưởng thành, lễ vào nhà mới đến trang phục dân tộc, những ngôi nhà dài đặc trưng, văn h a cồng chiêng đều dần dần bị mai một

Người Êđê ở Tây Nguyên theo chế độ mẫu hệ nên vị trí, vai trò của người phụ

nữ trong gia đình và trong cộng đồng luôn được đề cao, con cái thường mang họ

mẹ Truyền thống xưa là các gia đình sống trong nhà dài đều làm chung và ăn chung Đứng đầu đại gia đình là Khoa sang Đ là người đàn bà cao tuổi và uy tín nhất đứng ra trông nom tài sản, hướng dẫn sản xuất, điều hòa các mối quan hệ mọi mặt giữa các thành viên, thay mặt đại gia đình mẫu hệ quan hệ với xã hội Trong nhiều trường hợp người chồng có thể đại diện cho vợ, nhưng quyền quyết định vẫn

là bà chủ gia đình Mọi của cải trong gia đình là của cải chung và thừa kế theo họ

mẹ Khi vợ chết, người chồng phải trở về gia đình mình tay không, của cải và con cái để lại gia đình vợ Đàn ông trong gia đình Ê đê chỉ có quyền sử dụng tài sản chứ không được sở hữu tài sản [9, tr 82]

Sự phân công lao động của người Êđê cũng thể hiện những nét đặc trưng khác biệt Người Êđê quan niệm rằng “con trai ăn cơm ở rừng, con gái ăn cơm ở nhà”, ngụ ý rằng con gái chủ yếu sống trong gia đình còn con trai là người sống ngoài gia đình Do vậy, trẻ em của các tộc người theo chế độ mẫu hệ từ 9 tuổi trở lên sẽ được phân công công việc theo giới tính, con gái thì lấy nước, kiếm củi, trông em, dọn dẹp nhà cửa… còn con trai tách khỏi việc nhà để tham gia các hoạt động bên ngoài

Trang 35

như làm rẫy, bẫy chim, bắt cá…So sánh thời gian đầu tư cho công việc phải làm giữa con trai và con gái cùng độ tuổi, có thể thấy con gái thường làm những công việc nhẹ hơn nhưng ít c thời gian nhàn rỗi hơn con trai Con trai tuy làm những công việc vất vả, nặng nhọc hơn lại có thời gian rảnh rỗi nhất là vào những lúc nông nhàn (khoảng một tháng), đây là lúc những người đàn ông nghỉ ngơi, uống rượu, đánh chiêng và vui chơi Còn người con gái, ngay cả lúc nông nhàn cũng vẫn bận rộn, vất vả vì đây là thời điểm các gia đình tổ chức các lễ cúng khác nhau nên phải giúp mẹ giã gạo, nấu cơm, lấy nước, bổ củi, dọn dẹp nhà cửa [18] Từ đây, c thể thấy rằng dù sự phân công lao động trong chế độ mẫu hệ của người Êđê đề cao vai trò của người phụ nữ nhưng ẩn sâu trong đ vẫn là vai trò của người đàn ông Nam giới dù thế nào cũng vẫn đ ng g p công sức của mình trong những công việc nặng nhọc và mang tính quyết định cao đối với những việc lớn trong gia đình Tiền đề này đã là hệ quả tất yếu của những thay đổi trong gia đình ở thời điểm hiện tại Hiện nay, nhiều người Êđê và một số dân tộc khác, con cái mang cả họ cha và

họ mẹ, sau khi kết hôn người ta có thể ở bên nhà gái hoặc nhà trai tùy theo điều kiện của gia đình Việc phân công lao động theo giới tính truyền thống đã c nhiều thay đổi Người phụ nữ DTTS ngoài việc làm hàng ngày trong gia đình, còn đi lao động thêm tăng thu nhập cho gia đình [18]

Hoạt động tạo kinh tế của người Êđê cũng c những bước chuyển mình lớn

Từ hình thức du canh du cư với những hoạt động nông nghiệp trồng trọt, chăn thả gia súc, người Êđê đã chuyển hướng sang hình thức định cư với những hoạt động trồng cây công nghiệp chính như điều, cao su, cacao,… Những hoạt động này là tiền đề cho sự phát triển kinh tế một cách ổn định, làm góp phần cải thiện đời sống vật chất của người dân trong khu vực

Nghiên cứu tại địa bàn khảo sát cho thấy, một số hộ gia đình tại khu vực 2 phường dự án hiện vẫn sinh sống trong gia đình tồn tại chế độ mẫu hệ

“Mẫu hệ th úng vẫn còn nh ng tôi thấy nó tồn t i trong tâm th c c a mỗi

ng ời n n i y h y u Ch th c t giờ y tôi thấy gi nh ũng ng y càng hiện i h n trong h s ng, trong sinh ho t hàng ngày V nhà cử ng ời

Trang 36

húng tôi vẫn s ng ở những ngôi nhà dài, s ng 2, 3 th hệ trong một gi nh

Nh ng mỗi ng ời mỗi công việc, không dồn vào cho một ng ời nhất ịnh nào trong

gi nh Mấy t lễ hội truy n th ng nh ễ cúng b ma, lễ cúng sau sinh nở … th vẫn giữ nh truy n th ng thôi” (Nữ, 51 tuổi, Người dân)

X i ng ời theo h ộ mẫu hệ, giờ thì gần nh hông òn rồi Con

i ng ời theo h mẹ ng ời theo h b Mà ph nữ giờ ũng tho ng h n t hôn với ng ời ở m i mi n T qu c Với nam giới theo ch ộ ph hệ th phần

uy tr văn hó gi nh theo hình th c ph hệ K c v c a h ng ời th tầm quan tr ng và ti ng nói c ng ời n ông trong những gi nh n y ũng vẫn

o h n (Nữ, 39 tuổi, Người dân)

Những người dân trong khu vực dù không phải người dân tộc Êđê nhưng cũng vẫn nhận ra được những thay đổi về phong tục tập quán và những sinh hoạt đời

thường của cư dân trong khu vực “…Tr ớc kia ph nữ c toàn quy n quy t ịnh

m i công việ trong gi nh nh ng hông ph i là h ra mặt u nhé Những ng ời

ph nữ có ti ng nói nhất nh ng i ẩn sau vai v c ng ời n ông on th vẫn lấy h mẹ, việc trong làng trong buôn ph nữ có quy n quy t ịnh o h n Tuy nhiên su t 30 năm sinh s ng ở y b o nhi u th hệ ã r i ó rất nhi u ng ời từ những n i h i n n i tôi sinh s ng ã th y i nhi u… Dần dà tôi thấy

ng ời n ông óng v i trò qu n tr ng h n trong mỗi gi nh H p hành, tham gia các ho t ộng xã hội … h u ng ời ch ộng th m gi ũng hông òn mấy

gi nh th c hiện t c bắt chồng su t h n 15 năm qu ” (Nữ, 42 tuổi, Người dân)

Từ đây c thể thấy được những thay đổi về đời sống văn h a của người Êđê đã dần thay đổi, chuyển hóa thành những phong tục mới có sự giao lưu văn h a giữa các vùng miền khác nhau trên khắp cả nước

1.6 ô N ớ

ớ ệ B m ộ ồ

Đối với những chính sách liên quan đế giới, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành rất nhiều những chủ trương, chính sách dành cho phụ nữ Phải kể đến Luật Bình đẳng giới của Quốc hội khóa XI số 73/2006/QH11 ngày

Trang 37

29/11/2006 đã quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các l nh vực của đời sống

xã hội và gia đình, biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện bình đẳng giới [21] Theo ghi nhận của Ban Công tác cán bộ nữ, qua 10 năm thực hiện Luật Bình đẳng giới cho thấy, về cơ bản các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác bình đẳng giới

đã được thể chế hóa trong Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn thi hành, tạo hành lang pháp l cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân triển khai các biện pháp tăng cường vai trò và sự tham gia của cả nam và nữ trong quá trình phát triển của đất nước Nhiều quy định của Luật Bình đẳng giới đã được triển khai trong thực tế, đem lại kết quả tích cực, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước trong thời gian vừa qua [20]

Một số chủ trương chính sách khác liên quan đến phụ nữ như: Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nước; Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ Quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản l nhà nước; Nghị quyết số 06/NQ-BCH, ngày 19/2/2014 của Ban Chấp hành Hội LHPN Việt Nam về tăng cường công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ c đạo trong tình hình hiện nay cũng được chỉ đạo xây dựng và ban hành [17]

Đối với việc thành lập Ban giám sát cộng đồng, Thủ tướng chính phủ đã căn

cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001, Căn cứ các quy định của pháp luật về quản l đầu tư, Căn cứ Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ban hành theo Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ và Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quyết định ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng số 80/2005/QĐ-TTg Tại điều 1 của quyết định đã đưa ra định ngh a: “Giám sát đầu tư của cộng đồng là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, hoặc thị trấn (sau đây gọi chung là xã) theo quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan, nhằm theo d i, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản l đầu tư của cơ quan c thẩm quyền quyết

Trang 38

định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các việc làm vi phạm các quy định về quản l đầu tư để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, xâm hại lợi ích của cộng đồng” [26, Điều 1] Mục tiêu của hoạt động giám sát đầu tư cộng đồng là: Góp phần đảm bảo hoạt động đầu tư phù hợp với các quy hoạch được duyệt, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Phát hiện, ngăn chặn để xử lý kịp thời các hoạt động đầu tư không đúng quy hoạch, sai quy định; các việc làm, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích của cộng đồng [26, Điều 2] Các cơ quan c thẩm quyền đầu tư, chủ đầu tư, các nhà thầu (thực hiện ở nhiều l nh vực như giám sát thi công, xây lắp, cung ứng thiết bị,…) là những đối tượng giám sát Họ thành lập nên ban giám sát cộng đồng để giám sát các chương trình thuộc dự án có vốn đầu tư nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn từ các cá nhân, tổ chức xã hội và các nguồn vốn khác Nội dung giám sát cộng đồng gồm: (i) Đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, kế hoạch đầu tư c liên quan trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; (ii) Đánh giá việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: chỉ giới đất đai và sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; đền bù, giải phóng mặt bằng và phương

án tái định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư; (iii) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành dự án; (iv) Theo d i, đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án; phát hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án; (v) Theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy phạm k thuật, định mức vật tư và loại vật tư đúng quy định trong quá trình thực hiện đầu tư dự án; theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình

Trang 39

[26, Điều 4] Nói chung, toàn bộ những quy định về đầu tư giám sát cộng đồng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành một Quy chế giám sát nghiêm ngặt Tất cả đều được quy định bằng văn bản để thực thi tại mọi địa phương Tùy thuộc vào từng đặc thù dự án mà Ban giám sát cộng đồng có một vài điểm khác biệt

ưu tiên so với bản Quy chế

1.7 N ữ ị ệ B m ộ

Việc thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được BQLDA Nâng cấp cơ

sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên quy định tại điểm e) phần VI Nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện dự án khi xây dựng/ nâng cấp TDA theo Điều khoản tham chiếu (TOR) Tư vấn Giám sát Xây dựng Hỗ trợ Ban Giám sát Đầu tư Cộng đồng nhiệm vụ giám sát k thuật đơn giản, giám sát thực hiện chỉ tiêu giới và chính sách an toàn theo công văn số 3109/DANN-HTTN của Ban quản

lý các dự án nông nghiệp – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Theo đ , Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong Dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên được xác định là thay mặt cho UBND xã/phường làm đầu mối liên lạc ở cấp xã/phường sẽ thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện hoạt động xây lắp, chính sách an toàn nhằm đảm bảo mối quan tâm của người dân được xử lý kịp thời và thích hợp Cụ thể, Ban giám sát cộng đồng sẽ thực hiện những hoạt động sau:

 Giám sát các hoạt động k thuật ở mức đơn giản của nhà thầu để hỗ trợ tư vấn giám sát;

 Giám sát sự tham gia của người dân trong các cuộc họp cộng đồng/họp tham vấn và phổ biến thông tin, đặc biệt là người nghèo, phụ nữ, người dân tộc thiểu số và nhóm dễ bị tổn thương trong quá trình xây lắp nhằm đảm bảo 50% người tham gia là phụ nữ chỉ tiêu kế hoạch hành động giới;

 Hỗ trợ nhà thầu địa phương xác định và lựa chọn lao động phổ thông và theo chỉ tiêu kế hoạch hành động giới phải đảm bảo 30% lao động là nữ

Trang 40

Ban giám sát cộng đồng thuộc Dự án còn chịu trách nhiệm hỗ trợ tư vấn giám sát và BQLDA tỉnh giám sát việc tuân thủ thực hiện kế hoạch hành động giới của nhà thầu, bao gồm các chỉ tiêu sau:

 30% lao động là nữ giới;

 Trả lương cho lao động nam và nữ bằng nhau với khối lượng công việc và thời gian như nhau;

 Không tuyển lao động là trẻ em;

 Các biện pháp an toàn lao động cho phụ nữ;

 Không c lao động nào được thuê tuyển truyền bệnh HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục cho phụ nữ địa phương cũng như không c nạn buôn bán người tại xã/phường

 Ưu tiên sự tham gia của phụ nữ là người dân tộc thiểu số ở những nơi c đa

số dân số của người dân tộc thiểu số

Đồng thời, các thành viên trong Ban giám sát cộng đồng còn thực hiện nhiệm

vụ theo dõi những thắc mắc khiếu nại liên quan đến những hoạt động xây lắp, các vấn đề môi trường và an toàn lao động; chuẩn bị những báo cáo đơn giản trình BQLDA cấp tỉnh, báo cáo kết quả giám sát cho Tư vấn giám sát; hỗ trợ BQLDA tỉnh và UBND xã thực hiện tổ chức các cuộc họp tham vấn cộng đồng với người hưởng lợi của Dự án và tham gia các cuộc họp phối hợp với BQLDA tỉnh, Tư vấn giám sát tổ chức với nhà thầu

Từ những nội dung đưa ra, c thể thấy dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên đã đưa ra cụ thể và chi tiết những nội dung mà Ban giám sát cộng đồng n i chung cũng như những cán bộ phụ nữ Êđê trong ban cần thực hiện Kế hoạch chi tiết cũng đã cho thấy những chú trọng, ưu tiên mà Chủ đầu tư, BQLDA dành cho những người phụ nữ dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn có dự án Tại thành phố Buôn Ma Thuột n i chung cũng như tại phường Ea Tam và Khánh Xuân n i riêng, người đồng bào Êđê c dân số đứng thứ hai sau dân tộc Kinh Do đ , việc thúc đẩy sự tham gia của họ vào các hoạt động xã hội là vô cùng cần thiết

Ngày đăng: 23/07/2020, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w