1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NĂNG LỰC 5 BƯỚC NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II

135 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án phát triển năng lực đầy đủ 5 bước, chương trình chuẩn và chương trình địa phương TP HCM. Các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng mục tiêu đổi mới PP dạy học của CT mới.Giáo án phát triển năng lực đầy đủ 5 bước, chương trình chuẩn và chương trình địa phương TP HCM. Các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng mục tiêu đổi mới PP dạy học của CT mới.Giáo án phát triển năng lực đầy đủ 5 bước, chương trình chuẩn và chương trình địa phương TP HCM. Các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng mục tiêu đổi mới PP dạy học của CT mới.

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN

KHỐI 8 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020 (Chương trình chuẩn và chương trình địa phương)

GIÁO VIÊN:

Trang 2

TUẦN 20

TIẾT 1C – 2C

NHỚ RỪNG (2 tiết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa tư tưởng, nội dung cảm xúc của bài thơ qua tự sự “nhớ rừng” của con hổ

ở vườn bách thú là niềm khao khát tự do cháy bỏng, sự chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng tầm

thường của người nghệ sĩ lớn, đó cũng là tâm sự của người dân mất nước khi đó

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

1 Phương tiện:

Sách giáo khoa; Sách giáo viên; Tài liệu tham khảo, tảnh ảnh hoặc loa phát nhạc, phiếu học tập

2 Phương pháp:

Dạy học theo nhóm, vấn đáp, diễn giảng, trực quan

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo

- Học sinh: Bài soạn ở nhà, sách giáo khoa, giấy A0, bút màu

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

- HS đọc chú thích sau đó gấp sách giáo khoa lại

- GV hỏi nhanh và cho điểm cộng:

+ Tên thật của tác giả?

+ Quê quán của tác giả?

- Quê: Phù Đổng- Từ Sơn - Hà Bắc

- Là một trong những người có công trong việc sáng lập ra phong trào Thơ mới 1930- 1945, được coi là “đệ nhất thi sĩ” của phong trào thơ mới

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Biểu

Trang 3

- Phần còn lại: Nỗi chán ghét của con hổ trước cảnh vườn bách thú và lời nhắn gửi trước cảnh nước non hùng vĩ

3 Phân tích:

a Suy nghĩ của con hổ về cuộc sống thực tại:

“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua”

=> Bị nhốt trong cũi sắt, làm thứ đồ chơi lạ mắt cho thiên hạ

Không gian bó hẹp, tù túng; cuộc sống mất tự do, không còn được tung hoành

“gậm”: Muốn nghiền nát, bào mòn, không cam chịu

Tâm trạng: “khối căm hờn”- khối lượng, trọng lượng rõ ràng, không thể hòa đồng, tan biến

=> Câu thơ nhiều vần trắc, là tiếng nói bất lực, diễn tả nỗi dằn vặt, căm hờn, tâm trạng uất hận của con hổ

Tư thế: “Nằm dài trông ngày tháng dần qua”- buồn bã, ngao ngán, bất lực

Suy nghĩ: “khinh lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ bọn gấu dở hơi

cặp báo vô tư lự ”

=> Khinh bỉ, coi thường, giễu cợt

ý thức về cuộc sống: “nay sa cơ bị nhục nhằn tù hãm”- Sa cơ thất thế nhưng không phải kẻ hèn

* Tâm trạng u uất hờn căm, ngao ngán trong vòng

tù hãm, thái độ coi thường cuộc sống thấp hèn, nô

b Tình thương nỗi nhớ của con hổ

- “Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già Với tiếng gió gào ngàn

Với khi thét khúc trường ca dữ dội ”

Trang 4

- Thảo luận nhóm 2-đến

4 HS (Dựa vào câu

hỏi gợi ý từ phiếu học

Cảnh thâm nghiêm, hoang vu, hùng vĩ hòa cùng

âm thanh dữ dội, bí hiểm của đại ngàn in đậm trong nỗi nhớ của hổ

“Ta bước chân dõng dạc đường hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn

Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc

Trong hang tối mắt thần ”

=> Hàng loạt động từ, tính từ, hình ảnh so sánh gợi cảm, từ láy và những câu thơ 8 chữ nhịp nhàng gợi tư thế khoan thai, đường bệ với vẻ đẹp oai phong, dũng mãnh đủ sức chế ngự hoàn cảnh

Nó thực sự là một vị chúa tể sơn lâm uyển chuyển, mềm mại trong phong thái ung dung và

=> Hàng loạt hình ảnh ẩn dụ, biện pháp điệp ngữ, câu hỏi tu từ, đặc biệt là cách đảo ngữ cùng cách xưng hô “ta” đầy kiêu hãnh

Cảnh đẹp hùng vĩ đầy thơ mộng hiện lên lung linh sống động trong trí nhớ của hổ

* Có thể nói, con hổ xưa kia làm chủ cả thời gian

và không gian- một thời ngự trị ,vùng vẫy tung hoành huy hoàng, oanh liệt

Nỗi nhớ ấy bắt nguồn từ nỗi khát vọng được sống

tự do, thoát khỏi vòng tù hãm

(Lòng yêu nước thẫm kín của tác giả)

c Cảnh vườn bách thú và lời nhắn gửi

- Cảnh vườn bách thú:

Tầm thường, giả dối

Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

Nước đen giả suối

- Lời nhắn gửi: “Ta đương theo giấc mộng ngàn

to lớn”- Phải chăng là nỗi lòng quặn đau ngao

Trang 5

ngán, căm hờn u uất vì đang bị cầm tù, mất tự do, mất chủ quyền

(Đó cũng là tấm lòng mãi mãi gắn bó thủy chung với nước non hùng vĩ xưa kia của con hổ

Lời nhắn gửi thể hiện thái độ không hề khuất phục trước kẻ thù và hoàn cảnh, không bao giờ lãng quên và phản bội nước non mình Lời nhắn gửi ấy

đã trở thành một lời thề thủy chung son sắt- đó cũng là nỗi lòng của người dân VN thuở ấy

4 Tổng kết

Mượn lời con hổ bị giam cầm, bài thơ thể hiện nỗi chán ghét cuộc sống thực tại, nuối tiếc thời oanh liệt đã qua Đó cũng chính là tình cảm yêu nước thầm kín của tác giả, của những người dân mất nước

Bài thơ có nhiều đổi mới về nghệ thuật: Giọng thơ sôi nổi, tứ thơ độc đáo, hình ảnh sinh động, dùng

từ ngữ sáng tạo

10 phút HĐ 3: Luyện tập

- GV hướng dẫn HS hệ thống lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm dưới dạng

sơ đồ

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- GV đặt câu hỏi: Thông điệp

từ văn bản có còn ý nghĩa trong xã hội hiện nay không?

- GV giao đề bài và yêu cầu

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

1 Phân tích tâm trạng của con hổ khi bị giam trong vườn bách thú ở khổ 1, 4 (chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật)

2 Phân tích tâm trạng của con hổ khi nhớ về chốn sơn lâm ở khổ 2,3 (chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật)

3 Tâm trạng của con hổ gợi cho em liên tưởng tới tâm trạng của ai? Qua tâm trạng đó, nhà thơ muốn gửi gắm điều gì?

Trang 6

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ:

-GV: Sách GK, giáo án, phiếu học tập

-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- Trò chơi “Nhanh mắt nhận dạng”: GV chiếu một số văn

bản và yêu cầu HS nhận biết đâu là văn bản thuyết minh và dấu hiệu giúp HS nhận biết

1 Khái niệm: Thuyết minh là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Yêu cầu nội dung tri thức: Khách quan, xác

thực, đáng tin cậy

3 Lời văn thuyết minh: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ,

dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

4 Chuẩn bị: Quan sát, nghiên cứu, đọc tài

liệu trang bị kiến thức cho mình thật tốt

5 Các kiểu văn bản thuyết minh:

- Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật

- Thuyết minh một hiện tượng tự nhiên, xã hội

- Thuyết minh một phương pháp, cách làm

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Giới thiệu một danh nhân

Trang 7

- Giới thiệu một phong tục, tập quán

6 Các phương pháp thuyết minh:

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê, hệ thống hóa

- Nêu VD

- Dùng số liệu

- So sánh, đối chiếu

- Phân loại, phân tích

7 Các bước xây dựng văn bản

- Tích lũy tri thức, tìm hiểu về đối tượng

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn ý, bố cục, chọn VD, số liệu

- Viết bài văn thuyết minh

- Sửa chữa, hoàn chỉnh

8 Dàn ý chung:

- Mở bài: Giới thiệu khái quát đối tượng

- Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng Nếu thuyết minh một phương pháp cần theo 3 bước: Chuẩn bị nguyên liệu - cách làm - yêu cầu thành phẩm

- Kết bài: ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực

tế

15 phút HĐ 3: Luyện tập

HS làm bài tập trong SGK theo hướng dẫn của GV

II Luyện tập

Gợi ý: Lập dàn bài: “Giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở quê hương”

- Lập ý: Tên danh lam thắng cảnh, khái quát vị trí

và ý nghĩa đối với quê hương, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội

- Dàn ý chung:

* Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn hóa, lịch sử, xã hội của danh lam thắng cảnh đối với quê hương

* Thân bài:

- Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển

- Cấu trúc, qui mô

- Hiện vật trưng bày, thờ cúng

- Phong tục, lễ hội

* Kết bài: Thái độ, tình cảm với danh lam thắng cảnh

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- Hãy ghi lại vào sổ tay cá

nhân của mình những điều cần lưu ý khi tạo lập văn bản thuyết minh mà em đã rút ra được sau khi học bài này

5 phút HĐ 5: Mở rộng, sáng tạo

- Yêu cầu HS thực hiện ở nhà

Làm 1 video ngắn để trình bày bài thuyết minh

em đã lập dàn ý ở phần luyện tập, kết hợp hình

ảnh, clip, âm nhạc để video sinh động hơn

Trang 8

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

1 Khái niệm văn bản thuyết minh?

2 Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức trong văn bản thuyết minh?

3 Yêu cầu về lời văn thuyết minh?

4 Muốn làm bài văn thuyết minh cần chuẩn bị những gì?

5 Có các kiểu văn bản thuyết minh nào?

6 Nêu các phương pháp thuyết minh thường gặp?

7 Các bước xây dựng văn bản?

8 Dàn ý chung của bài văn thuyết minh?

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ:

- GV: Sách GK, giáo án, phiếu học tập

- HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, loa phát nhạc

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- GV cho HS xem 1 đoạn video tóm tắt những kiến thức quan trọng về văn bản thuyết minh (khái niệm, yêu cầu, kết cấu, phương pháp, )

I Nhận dạng đoạn văn thuyết minh

1 Bài tập: Xét 2 đoạn văn /SGK

- Vai trò của từng câu:

Trang 9

- GV nhận xét, chốt nội

dung bài học Câu 1 Giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới

Câu 2 Cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với

tổng lượng nước trên trái đất

Câu 3 Giới thiệu sự mất tác dụng của phần

lớn lượng nước ngọt

Câu 4 Giới thiệu số lượng người khổng lồ

thiếu nước ngọt

Câu 5 Dự báo tình hình thiếu nước

- Đoạn văn trên không thuộc kiểu văn bản: + Miêu tả: Vì không miêu tả màu sắc, mùi vị của nước

+ Kể chuyện: Vì không kể, thuật những chuyện

về nước

+ Biểu cảm: Vì không biểu hiện cảm xúc + Nghị luận: Vì không bàn luận, phân tích, chứng minh, giải thích

=> Là một đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn nhằm giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay (giới thiệu một sự việc - hiện tượng tự nhiên - xã hội)

- Mắc lỗi: Không rõ câu chủ đề, chưa có ý công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc

= > Cần tách thành 3 ý rõ ràng: Cấu tạo, công dụng, cách sử dụng

Trang 10

10 phút HĐ 3: Luyện tập III Luyện tập

VD Mở bài

Mời bạn đến thăm trường tôi- ngôi trường be

bé nằm ở giữa đồng xanh, ngôi trường thân yêu- mái nhà chung của chúng tôi

Kết bài

Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường

mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí vô cùng ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về trường sẽ đi theo suốt cuộc đời tôi

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- Hãy ghi lại vào sổ tay cá nhân

của mình những điều cần lưu ý khi tạo lập văn bản thuyết minh

mà em đã rút ra được sau khi

1 Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nào được nhắc lại trong các câu đó? Dụng ý?

2 Chủ đề của đoạn văn là gì?

3 Mỗi câu trong đoạn văn có vai trò như thế nào trong việc thể hiện và phát triển chủ đề?

4 Đấy có phải là những đoạn văn miêu tả, tự sự hay biểu cảm, nghị luận không? Vì sao?

Đọc đoạn b Tìm hiểu tượng tự

1 Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nào được nhắc lại trong các câu đó? Dụng ý?

2 Chủ đề của đoạn văn là gì?

3 Mỗi câu trong đoạn văn có vai trò như thế nào trong việc thể hiện và phát triển chủ đề?

4 Đấy có phải là những đoạn văn miêu tả, tự sự hay biểu cảm, nghị luận không? Vì sao?

Đọc 2 đoạn văn trong SGK

1 Đoạn văn trên thuyết minh về cái gì?

2 Yêu cầu cần đạt được của đoạn văn?

3 Cách sắp xếp nên như thế nào?

4 Đối chiếu với các chuẩn trên, đoạn văn mắc lỗi gì?

Trang 11

TUẦN 21

TIẾT 5C – 6C

QUÊ HƯƠNG (2 tiết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh làng quê miền biển với cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh

cá, cảnh thuyền cá về bến cùng với hình ảnh người dân chài đồng thời thấy được tình cảm quê hương

trong sáng, đằm thắm, khỏe khoắn của nhà thơ

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

1 Phương tiện:

Sách giáo khoa; Sách giáo viên; Tài liệu tham khảo, phiếu học tập

2 Phương pháp:

Dạy học theo nhóm, vấn đáp, diễn giảng, trực quan

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, phiếu học tập

- Học sinh: Bài soạn ở nhà, sách giáo khoa, giấy A0, bút màu

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- GV cho Hs xem những bức tranh về quê hương hoặc nghe 1 bài hát về quê hương

- GV dẫn vào bài

5 phút HĐ 2: Hình thành kiến thức

- HS đọc chú thích sau đó gấp sách giáo khoa lại

- GV hỏi nhanh và cho điểm cộng:

+ Tên thật của tác giả?

+ Quê quán của tác giả?

Năm 1936, rời quê hương ra Huế học (18 tuổi)

- cũng là nơi Tế Hanh bắt đầu sự nghiệp thơ ca Sau CM, tập kết ra Bắc và tiếp tục sáng tác

II Tìm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản: Biểu cảm

2 Bố cục:

Trang 12

* Giới thiệu về quê hương

- Làng tôi- vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

=> Lời giới thiệu tự nhiên, giản dị, ngắn gọn

mà cụ thể về đặc điểm, vị trí, nghề nghiệp của một làng chài ven biển

* Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá

- Thời gian: “Sớm mai hồng”- buổi sáng sớm khi bình minh mới lên

- Không gian: “Trời trong, gió nhẹ”- Không gian trong sáng, tinh khôi, biển trời bát ngát, rực rỡ ánh mai hồng- buổi sáng đẹp trời

- Cảnh vật:

Chiếc thuyền băng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

=> Nghệ thuật so sánh, các động từ mạnh, cách đảo ngữ tài tình

Chiếc thuyền lướt băng băng trên sông dài với trạng thái đầy phấn chấn, mạnh mẽ dưới sự điều khiển của những chàng trai khỏe mạnh

- Cánh buồm trương - mảnh hồn làng Rướn thân trắng

=> Nghệ thuật so sánh, nhân hóa

Cánh buồm đã trở thành một biểu tượng đẹp của tâm hồn người dân làng chài- nó mang theo hơi thở, nhịp đập trái tim, mang theo một phần máu thịt của làng quê, cả nỗi hồi hộp mong ngóng của quê hương ra khơi

- Hình ảnh con thuyền:

im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

Trang 13

=> Nghệ thuật nhân hóa, sự chuyển đổi cảm giác- con thuyền gần gũi thân thiết như chính người dân chài bình thản trở về với bến nghỉ ngơi chờ chuyến đi mới

* Hình ảnh quê hương hiện lên trong kí ức nhà thơ thật đẹp qua những hình ảnh hết sức cụ thể, gợi cảm về con người và cảnh vật- đó là một vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, vừa khỏe khoắn vừa thơ mộng

b Tình cảm của nhà thơ

Nhớ: màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, con thuyền, mùi nồng mặn

=> Những hình ảnh rất cụ thể, quen thân, sống động- đặc trưng tiêu biểu nhất cho làng chài quê hương tác giả

Tình cảm yêu thương, gắn bó sâu sắc, nỗi nhớ

da diết cháy bỏng của tác giả đối với làng quê- tình yêu miền Nam ruột thịt, tình yêu đất nước

4 Tổng kết:

Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp khỏe khoắn, sung túc của làng chài và thể hiện tình cảm sâu nặng của người con đi xa đối với quê hương

Lời thơ giàu hình ảnh, nhịp thơ nhẹ nhàng, từ ngữ biểu cảm

* Ghi nhớ: SGK

10 phút HĐ 3: Luyện tập

- GV nêu yêu cầu luyện tập

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành

Hãy trình bày lại giá trị nội dung và nghệ thuật

của văn bản dưới dạng sơ đồ trực quan

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- GV đặt câu hỏi:

+ So với những tác phẩm khác cùng chủ đề mà em đã được đọc, văn bản này có điểm gì đặc sắc?

+ Văn bản có tác động thế nào đến cảm xúc, suy nghĩ của em?

- HS trả lời cá nhân

5 phút HĐ 5: Mở rộng

- GV nêu yêu cầu thực hiện ở nhà

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

- Tạo 1 sản phẩm sáng tạo (tranh, phổ nhạc, clip, ) từ cảm hứng mà bài thơ mang đến cho

em

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

1 Phân tích vẻ đẹp của quê hương qua nỗi nhớ của tác giả (vị trí, nghề nghiệp, cảnh đoàn thuyền ra khơi, cảnh đoàn thuyền trở về), chú ý các từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật tiêu biểu

2 Phân tích tình cảm của nhà thơ đối với quê hương qua 4 câu cuối (chú ý các từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật tiêu biểu)

Trang 14

- Rèn luyện kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu, quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục

vụ cho bài viết thuyết minh

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu mến môn học

4 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ:

-GV: Sách GK, giáo án, phiếu học tập

-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- GV đặt tình huống: có một

người bạn nước ngoài muốn biết về những danh lam thắng cảnh ở nước em, em sẽ tạo lập một văn bản đảm bảo những yêu cầu gì để có thể giúp bạn?

Xét văn bản: “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”

- Đối tượng được giới thiệu: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

=> Hai đối tượng có quan hệ gần gũi, gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơn tọa lạc trên hồ Hoàn Kiếm

- Hiểu biết được:

+ Hồ Hoàn Kiếm: nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và sơ lược quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí, cấu trúc đền

- Cần trang bị những kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử, văn hóa, văn học nghệ thuật có liên quan đến đối tượng thuyết minh

Đọc sách báo, tài liệu có liên quan, thu thập nghiên cứu, ghi chép

Trang 15

Xem tranh ảnh, phim, băng nếu có điều kiện thì đến tận nơi nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp

=> Trình tự sắp xếp: theo không gian, vị trí từng cảnh vật

- Nhận xét bố cục:

Bố cục 3 phần nhưng không phải là 3 phần mở, thân, kết

Cần bố sung phần mở và kết

* Mở: Giới thiệu, dẫn khách có cái nhìn bao quát

về quần thể danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm- đền Ngọc Sơn

* Kết: ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hóa của thắng cảnh, bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

* Thân bài cần bổ sung: sắp xếp một cách khoa học hơn: vị trí của hồ - diện tích - độ sâu qua các mùa - cầu Thê Húc - nói kĩ hơn về Tháp Rùa, về

hồ Gươm, quang cảnh đường phố quanh hồ

Bài tập 3

* Gợi ý: Có thể chọn những chi tiết: Rùa hồ Gươm, truyền thuyết trả gươm thần, vấn đề giữ gìn cảnh quan và sự trong sạch của hồ

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- Hãy ghi lại vào sổ tay cá nhân

của mình những điều cần lưu ý khi tạo lập văn bản thuyết minh

mà em đã rút ra được sau khi

học bài này

Trang 16

5 phút HĐ 5: Mở rộng, sáng tạo

- Yêu cầu HS thực hiện ở nhà

Làm 1 video ngắn để trình bày bài thuyết minh

về một danh lam thắng cảnh trong nước mà em

ấn tượng nhất, kết hợp hình ảnh, clip, âm nhạc

để video sinh động hơn

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

1 Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tượng? Các đối tượng ấy có quan hệ gì với nhau?

2 Qua bài thuyết minh, em hiểu biết được thêm những kiến thức gì về 2 đối tượng?

3 Muốn có những kiến thức đó, người viết phải làm gì?

4 Phân tích bố cục của bài viết?

- Giúp học sinh biết cách thuyết minh về một phương pháp (cách làm) một thí nghiệm, một món ăn thông

thường, một trò chơi quen thuộc, cách trồng cây từ mục đích yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ:

- GV: Sách GK, giáo án, phiếu học tập

- HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

HĐ 1: Khởi động

- GV đặt tình huống: em muốn

hướng dẫn bạn mình cách nấu một món ăn/chơi một trò chơi/chế tạo một sản phẩm,

em sẽ tạo lập một văn bản đảm bảo những yêu cầu gì để có thể giúp bạn?

- HS trả lời cá nhân

Trang 17

+ Phần 1 Giới thiệu nguyên vật liệu: Không thể

thiếu vì có nhiệm vụ nêu ra điều kiện vật chất để tiến hành chế tác sản phẩm (cần đầy đủ từ nguyên vật liệu chính đến phụ)

+ Phần 2 Giới thiệu cách làm Đóng vai trò quan

trọng nhất- giới thiệu đầy đủ, tỉ mỉ, cách làm, cách tiến hành để người đọc có thể làm theo (có 5 bước

cụ thể)

+ Phần 3 Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành: Rất

cần thiết, để giúp người làm so sánh điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình

Yêu cầu thành phẩm: Chú ý 3 mặt - trạng thái, màu sắc, mùi vị

- Lí do khác nhau: Vì đây là thuyết minh một món

ăn nhất định (khác với cách làm đồ chơi)

=> Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác, dễ hiểu

Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi

Thân bài: Số người chơi, dụng cụ chơi

Cách chơi (luật chơi) Yêu cầu đối với trò chơi

Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý

Những số liệu, dẫn chứng về kết quả phương pháp đọc nhanh- tính khách quan và thuyết phục cao

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- Hãy ghi lại vào sổ tay cá

nhân của mình những điều

Trang 18

cần lưu ý khi tạo lập văn bản thuyết minh mà em đã rút ra

được sau khi học bài này

5 phút HĐ 5: Mở rộng, sáng tạo

- Yêu cầu HS thực hiện ở nhà

Làm 1 video ngắn để trình bày bài thuyết minh về cách làm một món ăn mà em yêu thích, kết hợp

hình ảnh, clip, âm nhạc để video sinh động hơn

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0) Đọc các văn bản trong SGK

1 Văn bản (a) giới thiệu điều gì?

2 Các phần có trong văn bản? Phần quan trọng nhất?

Đọc văn bản (b)

1 Văn bản (b) giới thiệu điều gì?

2 Các phần có trong văn bản b? Phần quan trọng nhất?

3 Các phần được giới thiệu có gì khác với văn bản (a)? Vì sao?

4 Nhận xét lời văn trong hai văn bản (a) và (b)?

5 Cách làm một bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)?

-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

GV gọi 2 hS lên bảng và yêu câu

2 hs đặt câu hỏi cho nhau trong trường hợp mới làm quen nhau

1 Bài tập

Trang 19

a Chị khất sưu đến chiều mai phải không?

b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

Bài tập 2

Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”nên ta biết được đó là những câu nghi vấn

Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc” được vì

nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan

b Anh đã khỏe chưa?

- GV gợi ý HS chia sẻ với nhau

về kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt sử dụng câu nghi vấn cho nhiều mục đích khác nhau để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất

5 phút HĐ 5: Mở rộng

Trang 20

GV yêu cầu HS viết đoạn văn khoảng 6 dòng có sử dụng câu nghi vấn

PHIẾU HỌC TẬP

Đọc đoạn văn trích

1 Trong đoạn trích, câu nào là câu nghi vấn?

2 Những đặc điểm hình thức nào giúp em xác định được?

3 Các câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?

4 Nêu đặc điểm hình thức, chức năng câu nghi vấn

-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- GV cho HS xem video

trong đó nhân vật dùng câu nghi vấn không chỉ với mục đích hỏi

- GV yêu cầu HS xác định những chức năng khác của câu nghi vấn trong

Trang 21

- GV nhận xét, chốt nội dung

bài học “Mày định nói cho cha mày nghe à?” => Đe dọa

+ VD c “Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à? ”

=> Cả 4 câu đều dùng với hàm ý đe dọa

5 phút HĐ 5: Mở rộng, sáng tạo

Viết đoạn văn 4 dòng trong

đó có chứa câu nghi vấn bộc

lộ cảm xúc

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

Yêu cầu HS đọc các đoạn trích

1 Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Vì sao em biết

Trang 22

2 Những câu nghi vấn ấy có dùng để hỏi không? Nó được dùng để làm gì?

3 Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi vấn trong những đoạn trích trên?

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu cầu khiến

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến hợp với tình huống giao tiếp

- HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

GV đưa ra các yêu cầu cho Hs:

+Nam hãy lên lau bảng!

Các câu: “Thôi đừng lo lắng” (Khuyên bảo)

“Cứ về đi” (Yêu cầu)

“Đi thôi con” (Yêu cầu)

=> Là những câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến như: Đừng, đi, thôi

(Thường là: Hãy, đừng, chớ)

- Chức năng: Khuyên bảo, yêu cầu

b VD phần (2) Cách đọc khác:

Câu: “Mở cửa!” (cầu khiến) phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn

Trang 23

(chức năng hai câu cũng khác nhau: Trả lời câu hỏi- đề nghị, ra lệnh)

=> Thay đổi, thêm bớt hình thức CN

a “Con hãy Tiên Vương” (Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn)

b “Hút trước đi”(ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn)

c “Nay các anh đừng làm gì nữa ” (Thay đổi

ý nghĩa cơ bản trong câu: trong số những người tiếp nhận lời đề nghị không có người nói)

khi học bài này

5 phút HĐ 5: Mở rộng

Hãy viết đoạn văn 4 dòng trong

đó có câu cầu khiến

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

1 Trong những đoạn trích, câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

2 Những câu cầu khiến được dùng để làm gì?

3 Cách đọc câu “Mở cửa!” ở hai VD có gì khác nhau?

4 Nêu đặc điểm hình thức, chức năng câu cầu khiến

TUẦN 24

TIẾT 12C

CÂU CẢM THÁN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 24

-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- GV đặt tình huống:

+ Khi mình thấy một cái gì đẹp hay khi tức giận, thương xót mình sẽ bộc lộ cảm xúc như thế nào?

- Tác dụng: Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết) trong giao tiếp hàng ngày và trong văn bản nghệ thuật

(Người nói, người viết có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác như: nghi vấn, cầu khiến, trần thuật, nhưng trong câu cảm thán cảm xúc cảu người nói, người viết được biểu thị bằng phương tiện đặc thù: Từ ngữ cảm thán

Trang 25

- Lo thay!

- Nguy thay!

- Hỡi ơi!

- Chao ôi, có biết đâu rằng thôi

=> Những câu dùng dấu (!) còn lại không phải câu cảm thán vì không chứa những từ ngữ cảm thán

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống

d Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt

HS đọc 2 đoạn trích trong SGK

1 Tìm những câu cảm thán trong hai đoạn trích trên?

2 Làm thế nào để nhận diện đó là những câu cảm thán?

3 Tác dụng của câu cảm thán trong câu?

4 Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Trang 26

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

GV gọi 3 HS lên bảng đặt 1 câu nghi vấn, 1 câu cảm thán, 1 câu cầu khiến và đặt câu hỏi:

Câu trần thuật khác gì 3 kiểu câu trên Chúng ta hãy cũng

tìm hiểu nội dung bài học

Xét các đoạn trích trong SGK trang 45, 46

- Chỉ có câu: “Ôi Tào Khê!” có đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Những câu còn lại ở cả 4 đoạn trích đều là cân trần thuật

15 phút HĐ 3: Luyện tập II Luyện tập

Bài tập 1

a Cả 3 câu đều là câu trần thuật

- Câu 1: Kể

- Câu 2,3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b Câu 1: Câu trần thuật - Kể

Câu 3,4: Câu trần thuật - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2

- Câu trong nguyên tác: Câu nghi vấn

- Câu trong bản dịch thơ: Câu trần thuật

=> Cùng diễn đạt 1 ý: đêm trăng đẹp gây sự xúc động, bối rối cho nhà thơ

Bài tập 3

Trang 27

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

=> Cùng chức năng dùng để cầu khiến

ý cầu khiến ở câu (b,c) nhẹ nhàng hơn câu (a)

5 phút HĐ 4: Vận dụng

Hãy ghi lại vào sổ tay cá nhân của mình những kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ mà em rút ra

được sau khi học bài này

5 phút HĐ 5: Mở rộng

Hãy viết đoạn văn 4 dòng trong

đó có câu trần thuật

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

Đọc các đoạn trích

1 Những câu nào trong những đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu cầu khiến hoặc câu cảm thán?

2 Những câu đó dùng để làm gì?

3 So sánh tỉ lệ câu trần thuật với các loại câu khác?

4 Câu trần thuật thường kết thúc bằng những dấu câu nào?

- HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, phát vấn, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

GV gọi 3 học sinh lên bảng đặt

3 câu chứa từ “không”,

“chẳng”, “chưa” và đặt câu hỏi:

Trang 28

Các câu trên thuộc loại câu gì?

a Nam đi Huế

b Nam không đi Huế

c Nam chưa đi Huế

d Nam chẳng đi Huế

Tất cả 3 câu trong (a), (b), (c) đều là câu phủ định

vì đều có những từ phủ định như: không, chẳng Nhưng những câu phủ định này có đặc điểm đặc biệt là: có một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác (VDa: Không phải là không ) hoặc kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định (Không ai không ) - khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định

Trang 29

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

HS đọc các VD trong SGK

1 Về đặc điểm hình thức, các câu (b, c, d) có gì khác so với câu (a)?

2 Xét về đặc điểm chức năng?

3 Trong đoạn trích, câu nào có từ phủ định?

4 Mục đích sử dụng các từ ngữ phủ định của mấy ông thầy bói?

5 Câu phủ định là gì? Có những loại câu phủ định nào?

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:

1 Phương tiện:

Sách giáo khoa; Sách giáo viên; Tài liệu tham khảo

2 Phương pháp:

Dạy học theo nhóm, vấn đáp, diễn giảng, trực quan

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, phiếu học tập

- Học sinh: Bài soạn ở nhà, sách giáo khoa, giấy A0, bút màu

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Thời gian Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt

5 phút HĐ 1: Khởi động

- Cho học sinh xem phim

tài liệu về nhà thơ Tố Hữu, đặc biệt giai đoạn vị giam trong ngục

- Đặt câu hỏi: Hãy thử

tưởng tượng trong hoàn

Trang 30

cảnh đó tâm trạng chàng trai trẻ sẽ như thế nào?

5 phút HĐ 2: Hình thành kiến thức

- HS đọc chú thích sau đó gấp

sách giáo khoa lại

- GV hỏi nhanh và cho điểm cộng:

+ Tên thật của tác giả?

+ Quê quán của tác giả?

- Quê Thừa Thiên- Huế

- Năm 1938 được giác ngộ và tham gia cách mạng, từng bị tù đày trong nhiều nhà tù thực dân

- Sau CM là ủy viên Bộ chính trị BCH TW Đảng

Cuộc đời thơ gắn liền với cuộc đời cách mạng Từng được coi là ngọn cờ đầu của thơ ca cách mạng VN

II Tìm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Biểu

cảm

2 Bố cục: 2 phần

P1 6 câu đầu: Bức tranh mùa hè

P2 4 câu cuối: Tâm trạng của nhà thơ

3 Phân tích

a Bức tranh thiên nhiên mùa hè

Khi con tu hú gọi bầy

=> Báo hiệu mùa hè sang

Lúa đương chín- trái ngọt dần

Vườn râm - tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt - nắng đào

Trời xanh/ rộng/ cao

Diều sáo

=> Một loạt tính từ được sử dụng linh hoạt, giọng thơ sôi nổi, trào nhiệt huyết, vui tươi, sảng khoái, bay bổng

Cảnh vật phong phú, sống động một bức tranh mùa hè tràn trề nhựa sống, đầy hương vị, rộn rã

âm thanh và rực rỡ sắc màu

(Một cuộc sống náo nức, vui tươi làm say lòng người, mở ra một thế giới rộn ràng)

* Tóm lại: Từ tiếng tu hú vọng tới nhà tù, người

tù đã tưởng tượng và hình dung một bức tranh quê hương vào hè với âm thanh rộn rã, ngọt ngào hương vị tất cả sự sống như bừng dậy bước vào độ chín- đó là một mùa hè thanh bình, trẻ trung phóng khoáng => Tình yêu quê hương, tâm hồn nghệ sĩ của người tù thiết tha yêu cuộc sống

Trang 31

b Tâm trạng của người tù

Ta nghe hè dậy bên lòng muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

=> Động từ mạnh, câu cảm, giọng thơ mạnh mẽ, dứt khoát, cách ngắt nhịp bất thường: 6/2, 3/3

Câu thơ chân thành như một lời bộc bạch, thể hiện tâm trạng ngột ngạt uất hận vì không gian chật chội, tù túng, vì người cộng sản bị giam cầm, mất tự do Tâm trạng này ngày càng tăng dẫn tới khát vọng hành động “đạp tan phòng” để thoát cảnh ngục tù, hòa mình vào mùa hè tươi đẹp

=> Niềm khao khát mãnh liệt hướng về cuộc đời

tự do và sự sống bên ngoài

- Kết thúc: “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu”

=> Tiếng chim mở đầu bài thơ là tiếng gọi bạn hiền lành như một niềm khắc khoải đưa tác giả vào cảnh mùa hè với bầu trời tự do cao rộng Tiếng chim kết thúc bài thơ là tiếng kêu không dứt khoan vào lòng người

4 Tổng kết:

Bài thơ bộc lộ tình yêu quê hương và niềm khát khao tự do, khát khao hành động của người tù cộng sản trẻ tuổi

* Ghi nhớ: SGK

5 phút HĐ 3: Luyện tập

- GV nêu yêu cầu luyện tập

- HS thảo luận cặp đôi hoàn

thành

Hãy trình bày lại giá trị nội dung và nghệ thuật

của văn bản dưới dạng sơ đồ trực quan

5 phút HĐ 4: Vận dụng

- GV đặt câu hỏi:

+ So với những tác phẩm khác cùng chủ đề mà em đã được đọc, văn bản này có điểm gì đặc sắc?

+ Văn bản có tác động thế nào đến cảm xúc, suy nghĩ của em?

- HS trả lời cá nhân

5 phút HĐ 5: Mở rộng

- GV nêu yêu cầu thực hiện ở

nhà

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

- Tạo 1 sản phẩm sáng tạo (tranh, phổ nhạc, clip, ) từ cảm hứng mà bài thơ mang đến cho

em

PHIẾU HỌC TẬP (HS thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A0)

1 Phân tích bức tranh thiên nhiên mùa hè qua 6 câu thơ đầu (chỉ ra những hình ảnh, âm thanh, màu sắc) Từ đó, nhận xét về vẻ đẹp thiên nhiên và tâm hồn của nhà thơ Tố Hữu

Trang 32

2 Phân tích tâm trạng của người tù qua 4 câu cuối (chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật được sử dụng)

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)

- Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

C PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, KT hỏi và trả lời, KT

tóm tắt tài liệu theo nhóm

Trang 33

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học

tập

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

NGUYỄN ÁI QUỐC - PÁC BÓ- CAO BẰNG

Đây là những thông tin liên quan đến một bàithơ của Bác trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp,

đó là bài thơ nào ?

Tức cảnh Pác Pó

Trang 34

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một

nhiệm vụ

Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Hồ

Chí Minh?

Nhóm 2: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Nhóm 3: Đọc văn bản, nhận xét về giọng điệu và phương

thức biểu đạt của bài thơ

Nhóm 4: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Kể tên bài

thơ cùng thể thơ này?

HS: Thảo luận nhóm, và báo cáo kết quả Các nhóm

khác nhận xét bổ sung

Gv nhận xét, đánh giá

- Thể thất ngôn tứ tuyệt (cảnh khuya, rằm tháng giêng,

nam quốc sơn hà) Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc

và theo sát mô hình cấu trúc chung của 1 bài tứ tuyệt

nhưng vẫn toát lên sự phóng khoáng mới mẻ

- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng,

giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

- Gọi 1 HS đọc 3 câu thơ đầu

?Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em hãy

phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp nghệ thuật đó?

? Em hiểu ntn về từ “cháo bẹ, rau măng”?

Từ đó, m hiểu nghĩa câu thơ thứ hai ntn ?

Hs suy nghĩ, trả lời

? Cách hiểu nào phù hợp với giọng điệu bài thơ hơn ?

? Tâm trạng của Bác được thể hiện trong câu thơ ntn ?

GV liên hệ bài Cảnh rừng Việt Bắc

Cảnh rừng VB thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

Non xanh nước biếc tha hồ dạo

Rượu ngọt chè tươi mặc sức say

II Tìm hiểu văn bản

1 Ba câu thơ đầu

- Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Phép đối -> diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp nhàng có nề nếp

Giọng kể tự nhiên -> Bác Hồ sống ung dung, thoải mái, gắn bó với thiên nhiên, hòa điệu với nhịp sống núi rừng

- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

-> Cách nói đùa vui hóm hỉnh -> cháo

bẹ rau măng luôn có sẵn, thể hiện cảm giác thích thú bằng lòng

Trang 35

?Câu thơ thứ ba sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nổi

bật? Giá trị biểu đạt của biện pháp đó?

- Đ/k làm việc thiếu thốn, khó khăn không thể cản trở tư

tưởng CM “chông chênh” là từ láy miêu tả rất tạo hình

và gợi cảm Ba chữ “dịch sử Đảng” toàn vần trắc toát

lên cái khoẻ khoắn mạnh mẽ, gân guốc

? Qua phân tích, em hiểu ba câu thơ đầu ntn?

Hs suy nghĩ, trả lời

* Thảo luận nhóm

?Thú lâm tuyền của Bác có gì khác thú lâm tuyền của

Nguyễn Trãi trong “Bài ca Côn Sơn”?

- Thú lâm tuyền của Bác là thú lâm tuyền của một chiến

sĩ yêu thiên nhiên nơi suối rừng không tách rời với yêu

Học sinh suy nghĩ thảo luận

Liên hệ: Bác nói cái sang của người CM, kể cả khi chịu

cảnh tủ đày : NKTT

- Hôm nay xiềng xích thay dây trói Mỗi bước leng keng

tiếng ngọc rung

- Tuy bị tình nghi là gián điệp

?Câu thơ kết cho ta hiểu thêm gì về Bác?

1 tượng đài về người lãnh tụ cách mạng

=> Ba câu thơ đầu thể hiện tình yêu thiên nhiên, gắn bó hòa hợp với thiên nhiên nơi suối rừng Pác Bó của Bác (thú lâm tuyền)

2 Câu thơ kết

- Sang: sang trọng, giàu có

- ở đây là sự sang trọng, giàu có về mặt

tư tưởng của những cuộc đời, làm CM lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, không

bị khó khăn, gian khổ, thiếu thốn khuất phục

- Còn là cái sang trọng, giàu có của 1 nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp tự tin, thư thái với thiên nhiên đất nước

- Còn là cái sang trọng, giàu có của người tự thấy nhiều hữu ích cho CM cả trong gian khổ thiếu thốn Cảnh ấy, cuộc sống cách mạng ấy quả thật là đẹp “thật

là sang”

Trang 36

HS: Người xưa thường ca ngợi thú lâm tuyền (niềm vui

được sống với rừng suối) Theo em, thú lâm tuyền ở Bác

có gì khác với người xưa?

- Không phải thú ở ẩn lánh đời mà là thú được sống hoà

hợp với TN để làm CM và cứu nước ở Bác, thú lâm

tuyền hoà hợp với niềm vui được làm cm sống hoà nhịp

với lâm tuyền và vẫn nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ đó là

biểu hiện của đời CM của người Vì vậy nhân vật trữ

tình của bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ, song thực chất vẫn

là chiến sĩ

*Sử dụng kĩ thuật trình bày một phút

? Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của bài thơ?

? Qua bài thơ em cảm nhận được gì về cuộc sống sự

nghiệp của người chiến sĩ cộng sản giữa rừng Pác Bó

- Giọng đùa vui hóm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đáo bất ngờ sâu sắc

2 Nội dung:

- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

Bài 1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

A Trong thời gian Bác Hồ hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa

B Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp

C Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Mĩ

D Trong thời gian Bác Hồ bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài

Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất giọng điệu chung của bài Tức cảnh Pác Bó ?

A Giọng tha thiết, trìu mến

B Giọng vui đùa, dí dỏm

C Giọng nghiêm trang, chừng mực

D Giọng buồn thương, phiền muộn

Trang 37

Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

A Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh

B Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn

C Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng

D Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc

Câu 4: Nhận xét nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ được thể hịên qua câu thơ cuối

“Cuộc đời cách mạng thật là sang” ?

A Vui thích vì được sống chan hoà với thiên nhiên

B Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước

C Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ

D Gồm cả ba ý trên

Câu 5: Hình ảnh nhân vật trữ tình trong hai câu thơ đầu có nét gần gũi với kiểu hình tượng nào sau đây trong thơ ca trung đại?

A Hình tượng chinh phu, tráng sĩ bày tỏ chí hướng, hoài bão

B Hình tượng ẩn sĩ vui thú lâm tuyền

C Hình tượng lữ khách mang tâm trạng nhớ quê

D Hình tượng người tài tử chán ghét công danh

Bài 2: Nhận xét về câu thơ thứ 2 của bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”, có ý kiến cho rằng từ “sẵn sàng” chỉ sự có sẵn của “cháo bẹ rau măng”, nhưng ý kiến khác lại cho rằng đó là sự “sẵn sàng” của tinh thần cách mạng Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

Gợi ý: Cả hai ý kiến trên đều hoàn toàn đúng Thứ nhất, trong điều kiện sống giữa núi rừng chiến khi Việt Bắc, những sản vật như “bẹ”, như “rau”, như “măng” rất đầy đủ và lúc nào cũng có “sẵn” Nhưng bên cạnh đó, ở đây ta còn có thể hiểu là, dẫu trong điều kiện gian khổ, thiếu thốn về vật chất nhưng người chiến sĩ cách mạng lúc nào cũng “sẵn sàng” để phục vụ cho cách mạng, phục vụ cho lợi ích dân

tộc

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn

- Thời gian: ( )

?Chỉ ra điểm tương đồng trong cuộc sống hàng ngày của Bác ở câu thơ "Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng" và nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm khi ông từ quan về quê ở ẩn trong bài thơ Nhàn:

"Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

Gợi ý: cuộc sống giản dị, gần gũi với thiên nhiên

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

Trang 38

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học

4 Thái độ

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc

* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT,

YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG

- Yêu quý, trân trọng, giữ gìn, phát huy những di sản văn hóa của dân tộc

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, máy chiếu)

- Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

Trang 39

tự tại, lạc quan và bản lĩnh Nhắc đến điều đó, ta không thể nào không nhắc đến Bác Hồ với bài thơ

"Ngắm trăng"

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Thời gian: ( )

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về

tác giả, tác phẩm.H: Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả?

Cho HS đọc phần chú thích SGK

H: Giới thiệu những nét chính về Nhật kí trong tù

và bài thơ Ngắm trăng?

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng, giọng

điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái

- Yêu cầu HS xem phần giải thích từng yếu tố Hán

Việt để hiểu nghĩa bài thơ?

GV: Nêu thể thơ của bài?

GV: Em nhận xét gì về bản dịch thơ so với

nguyên tác và phần dịch nghĩa?

GV bổ sung: bản dịch thơ có phần chưa sát với

nguyên tác:

Câu thơ dịch thứ hai làm mất đi cái cảm xúc xốn

xang, bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm

trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác

Câu cuối, bản dịch làm mất đi cấu trúc đăng đối,

giảm đi sức truyền cảm của câu thơ

- Đọc lại 2 câu đầu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Hồ Chí Minh (1890-1969), là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là nhà văn hóa lớn, là nhà cách mạng, nhà văn, nhà thơ Cả cuộc đời Người

hi sinh cho dân tộc Việt Nam

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

- Bản dịch của Nam Trân: thơ tứ tuyệt

Trang 40

GV: Câu thơ đầu cho thấy Bác Hồ ngắm trăng

trong hoàn cảnh nào?

GV: Nhà tù có bao nhiêu cái không? (cơm không

no, đêm thiếu ngủ, không giặt giũ) ? Tại sao ở đây

Bác chỉ nói đến 2 thứ “rượu” và “hoa”?

- Ngắm trăng là cái thú thanh nhã của những bậc

tao nhân mặc khách Thi nhân xưa ngắm trăng lúc

tâm hồn thư thái, uống rượu trước hoa mà thưởng

trăng, như thế mới trọn vẹn nhã thú

GV: Bác nhắc đến rượu và hoa có hàm ý gì?

GV bổ sung: thể hiện niềm khao khát được

thưởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc vì

không có rượu có hoa

GV: Trước cảnh trăng đẹp, Bác có tâm trạng ra

sao?

GV: Em hãy so sánh cách diễn đạt của câu thơ

thứ 2 trong bản phiên âm và bản dịch?

- Bác cảm thấy bối rối, xốn xang trước cảnh đẹp

đêm trăng Câu dịch Cảnh đẹp đêm nay chưa

chuyển tải được cái áy náy, bối rối trong lời tự hỏi

của Bác

H: Tâm trạng xốn xang, bối rối ấy cho thấy Bác

là người ntn?

- Đọc 2 câu cuối

GV: Trong 2 câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán,

sự sắp xếp vị trí các từ “nhân” và “thi gia”có gì

đáng chú ý?

GV: Câu thơ còn sử dụng nghệ thuật gì?

GV: Nghệ thuật nhân hóa và cấu trúc đăng đối

này có hiệu quả diễn đạt ntn?

- Sự đảo ngược ấy lại tạo nên 1 thế đối rất đẹp

giữa câu trên và câu dưới: nhân và nguyệt là 1 cặp

đối thể hiện cuộc giao hoà tuyệt đẹp của người và

trăng Người thả tâm hồn vượt ra ngoài cửa sổ nhà

tù để tìm đến ngắm vầng trăng sáng giữa trời cao

rộng Và vầng trăng cũng vượt qua song sắt nhà

tù để tìm đến ngắm nhà thơ

GV: Hai câu thơ cuối giúp em hiểu thêm gì về

Bác?

- Mở đầu bài thơ là nhà tù và người tù, đến cuối

bài thơ thì nhà tù vẫn ở đó nhưng chỉ thấy trăng

và nhà thơ, không còn thấy người tù đâu cả, người

tù đã vượt ngục - Cuộc vượt ngục tinh thần ấy

II Tìm hiểu văn bản

1 Hai câu thơ đầu

- Trong tù không rượu cũng không hoa

->Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh rất đặc biệt: trong tù, thân tù, lại không có rượu có hoa để thưởng nguyệt

- Bác không nói đến rượu và hoa như là những nhu cầu sinh hoạt bình thường của con người mà chỉ nói cái cần đối với thi nhân

- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ (Đối thử lương tiêu nại nhược hà?)

-> Tâm trạng xúc động, xốn xang, bối rối trước cảnh đêm trăng đẹp

-> Bác là người yêu thiên nhiên một cách say mê, rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp của thiên nhiên (đó chính là tâm hồn nghệ sĩ của Bác)

2 Hai câu sau

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia)

-> Nghệ thuật nhân hóa, cấu trúc đăng đối, đối trong từng câu và đối hai câu với nhau Ở mỗi câu chữ chỉ người và chữ chỉ trăng được đặt ở 2 đầu, giữa là cửa nhà tù, nhưng có sự đảo ngược: câu trên theo trật tự người - trăng câu dưới theo trật

tự trăng - người

-> Làm nổi bật tình cảm song phương đều mãnh liệt của cả người và trăng, cả hai đều chủ động tìm đến giao hòa cùng nhau

->Thể hiện tình yêu trăng tha thiết của Bác, Bác coi trăng như người bạn tri âm tri kỉ

Ngày đăng: 23/07/2020, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w