Bài giảng Cập nhật đánh giá độ hẹp động mạch cảnh trong bằng siêu âm Doppler trình bày các nội dung về hướng xử trí bệnh nhân hẹp động mạch cảnh trong. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1CẬP NHẬT ĐÁNH GIÁ
ĐỘ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2• Cập nhật hướng xử trí bệnh nhân hẹp động mạch
cảnh trong.
NỘI DUNG
Trang 3• Động mạch cảnh trong chiếm 80-85% lưu lượng máu
lên não
(transient ischaemic attack - TIA), đột quỵ (stroke)
Jens C Ritter et al The current management of carotid atherosclerotic disease: who, when and how?
Interactive CardioVascular and Thoracic Surgery 16 (2013) 339–346
Trang 4• Bệnh nhân có triệu chứng:
- Cơn thiếu máu thoáng qua (transient ischaemic attack -TIA)
được định nghĩa là một hội chứng bao gồm các rối loạn chức năng thần kinh cấp tính liên quan đến phân bố của động mạch não cùng bên với động mạch cảnh trong bị hẹp, triệu chứng
diễn ra < 24h Nếu triệu chứng diễn ra từ 24h đến 7 ngày thì
được gọi là đột quỵ thoáng qua (transient stroke) Triệu chứng diễn ra trên 7 ngày thì gọi là đột quỵ (stroke)
• - Chứng mù thoáng qua (Amaurosis fugax) là sự mất trường nhìn một bên đột ngột và thoáng qua Bệnh nhân không đau,
triệu chứng diễn ra trong thời gian ngắn (< 60 phút) Điển
hình, bệnh nhân thấy một tấm màn che hoặc thác nước đi lên hoặc đi xuống xóa tất cả hoặc một phần trường nhìn của một
mắt Trường nhìn sau đó thường hồi phục hoàn toàn
Jens C Ritter et al The current management of carotid atherosclerotic disease: who, when and how?
Interactive CardioVascular and Thoracic Surgery 16 (2013) 339–346
Trang 5Thomas G Brott et al 2011 ASA/ ACCF/AHA/AANN/AANS/ACR/CNS/SAIP/SCAI/SIR/ SNIS/SVM/SVS
Guideline on the Management of Patients With Extracranial Carotid and Vertebral Artery Disease
J Am Coll Cardiol 2011;57:1002–1044
Trang 6NASCET (North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial):
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG – NASCET vs ECST
Trang 728-Apr-17 7
Trang 8• Khi độ hẹp động mạch cảnh trong < 50% (NASCET),
việc tái thông thương dòng chảy (CEA hoặc CAS) không
được khuyến cáo (Class III, Level of Evidence A)
Seemant Chaturvedi et al How Recent Data Have Impacted the Treatment of Internal Carotid Artery Stenosis
J Am Coll Cardiol 2015;65:1134–43
• Nghiên cứu ECST chỉ ra rằng động mạch cảnh trong gần tắc (vận tốc dòng chảy qua chỗ hẹp giả bình thường hoặc thấp) không được hưởng lợi từ phẫu thuật, và như thế cần được điều trị nội khoa
• Khi động mạch cảnh trong bị tắc , bệnh nhân không còn
bị nguy cơ thuyên tắc mạch não do cục máu đông từ động mạch cảnh trong đi lên Vì thế, phẫu thuật điều trị là
không cần thiết
Jens C Ritter et al The current management of carotid atherosclerotic disease: who, when and how?
Interactive CardioVascular and Thoracic Surgery 16 (2013) 339–346
Trang 9• Bệnh nhân có triệu chứng cần đƣợc phẫu thuật cắt bỏ
nội mạch động mạch cảnh (carotid endarterectomy -
CEA) nếu động mạch cảnh trong cùng bên bị hẹp > 70%
(NASCET) đƣợc chẩn đoán bằng các phương pháp
không xâm lấn (noninvasive imaging) (Class I, Level of Evidence A) hoặc hẹp > 50% đƣợc chẩn đoán bằng chụp mạch máu (catheter angiography) (Class I, Level of
Evidence B) nếu tiên lƣợng tần suất đột quỵ hoặc tử vong
do phẫu thuật < 6%
Thomas G Brott et al 2011 ASA/ ACCF/AHA/AANN/AANS/ACR/CNS/SAIP/SCAI/SIR/ SNIS/SVM/SVS
Guideline on the Management of Patients With Extracranial Carotid and Vertebral Artery Disease
J Am Coll Cardiol 2011;57:1002–1044
Trang 10• Đặt stent động mạch cảnh (Carotid artery stenting - CAS)
đƣợc chỉ định xen kẽ cho bệnh nhân có triệu chứng khi động
mạch cảnh trong cùng bên bị hẹp > 70% (NASCET) đƣợc
chẩn đoán bằng các phương pháp không xâm lấn
(noninvasive imaging) hoặc hẹp > 50% đƣợc chẩn đoán bằng chụp mạch máu (catheter angiography) nếu tiên lƣợng tần
suất đột quỵ hoặc tử vong do thủ thuật < 6% (Class I, Level of
Thomas G Brott et al 2011 ASA/ ACCF/AHA/AANN/AANS/ACR/CNS/SAIP/SCAI/SIR/ SNIS/SVM/SVS
Guideline on the Management of Patients With Extracranial Carotid and Vertebral Artery Disease
J Am Coll Cardiol 2011;57:1002–1044
Trang 11• Nên thực hiện phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh (carotid endarterectomy (CEA) ở bệnh nhân không triệu chứng bị hẹp động mạch cảnh trong > 70% (NASCET) nếu nguy cơ đột quỵ, nhồi máu
cơ tim hoặc tử vong do phẫu thuật thấp, < 3% (Class IIa, Level of
Evidence: A)
• Nên chọn đặt stent động mạch cảnh (carotid artery stenting (CAS)
hơn là phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh (carotid
endarterectomy - CEA) ở bệnh nhân có giải phẫu vùng cổ không thích hợp cho phẫu thuật (tiền căn phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh - carotid endarterectomy - CEA) cùng bên, mở khí quản, sẹo phẫu thuật hoặc xạ trị vùng), bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim,
cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh phổi nặng (Class IIa, Level
of Evidence: B)
Thomas G Brott et al 2011 ASA/ ACCF/AHA/AANN/AANS/ACR/CNS/SAIP/SCAI/SIR/ SNIS/SVM/SVS
Guideline on the Management of Patients With Extracranial Carotid and Vertebral Artery Disease
J Am Coll Cardiol 2011;57:1002–1044
Trang 12• Những nghiên cứu quy mô của Mỹ và Châu Âu
(NASCET và ECST) đã chứng minh lợi ích ít đến
vừa của việc phẫu thuật cắt bỏ nội mạch động mạch cảnh (carotid endarterectomy - CEA) so với điều trị
nội khoa ở nhóm bệnh nhân có triệu chứng hẹp từ 50-69% (NASCET) (tần suất đột quỵ trong vòng 5 năm là 15.7% so với 22.2%)/) và lợi ích nhiều nếu hẹp ≥ 70% (NASCET) (tần suất đột quỵ trong vòng
2 năm là 9% so với 26%).
Ferguson GG et al The North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial: surgical results in 1415 patients Stroke 1999;30:1751–8
Randomised trial of endarterectomy for recently symptomatic carotid stenosis: final results of the MRC European Carotid Surgery Trial (ECST)
Lancet 1998;351:1379–87
Trang 13Jens C Ritter et al The current management of carotid atherosclerotic disease: who, when and how?
Interactive CardioVascular and Thoracic Surgery 16 (2013) 339–346
• Hiện thời Hội phẫu thuật mạch máu Châu Âu
(European Society for Vascular Surgery) khuyến cáo rằng phẫu thuật cắt bỏ nội mạch động mạch cảnh
(carotid endarterectomy - CEA) cần đƣợc chọn cho
tất cả các bệnh nhân nam < 75 tuổi bị hẹp động
mạch cảnh trong không triệu chứng ≥ 70%
(NASCET)
Trang 14Tóm tắt hướng xử trí tại thời điểm hiện tại:
• Bệnh nhân không triệu chứng: nên phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh (CEA) khi động mạch cảnh trong hẹp ≥ 70%
(NASCET). Đặt stent là chọn lựa thay thế khi các yếu tố bất lợi về giải phẫu vùng cổ và tổng trạng (tim, phổi) suy yếu
• Bệnh nhân có triệu chứng:
- Cân nhắc giữa nội khoa hoặc phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động
mạch cảnh (CEA) khi động mạch cảnh trong hẹp từ 50-69%
(NASCET)
- Phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh (CEA) khi động
mạch cảnh trong hẹp ≥ 70% (NASCET). Đặt stent là chọn lựa thay thế khi các yếu tố bất lợi về giải phẫu vùng cổ và tổng trạng (tim, phổi) suy yếu
Trang 15• Do tính cách xâm lấn của Angiography, từ thập niên 80s và
90s, siêu âm Doppler bắt đầu được ứng dụng vào siêu âm
mạch máu
• Vào thời điểm đó, độ phân giải hình ảnh trên siêu âm 2D
không cao, người ta dựa chủ yếu vào trị số Doppler xung đo
đạc được để ước lượng độ hẹp
• Các chuyên gia trong lĩnh vực siêu âm mạch máu ước tính, chỉ
riêng tại Mỹ, có đến 80% bệnh nhân được cắt bỏ nội mạc
động mạch cảnh với siêu âm là phương tiện khảo sát duy
nhất trước thủ thuật
• Tuy nhiên, các nhà tiên phong trong lĩnh vực siêu âm mạch
máu lại có những bất đồng trong việc đánh giá độ hẹp
Trang 16Độ hẹp được phân chia khác nhau giữa các tác giả, giá trị ngưỡng trên Doppler xung cũng khác nhau giữa các tác giả
Trang 17John Gocke MD, MPH , RVT: ―They invited a number of vascular ultrasound experts from around the country, representing different specialties all practicing in the field…In short, we were locked into a hotel in San Francisco in October 2002 with Dr Ed Grant (Consensus panel chair) for 2 days and
were not allowed out until we had a written document‖
Grant EG et al Carotid artery stenosis: Gray-scale and Doppler US diagnosis Society of Radiologists in Ultrasound
Consensus Conference Radiology 229:340–346, 2003
Consensus Panel 2002 – Bảng đồng thuận 2002
Trang 18Grant EG et al Carotid artery stenosis: Gray-scale and Doppler US diagnosis Society of Radiologists in Ultrasound
Consensus Conference Radiology 229:340–346, 2003
1 Tất cả các khảo sát động mạch cảnh trong cần được thực hiện với siêu âm trắng-đen,
Doppler màu và Doppler xung PSV và ước lượng độ hẹp trên siêu âm trắng-đen và/hoặc
Doppler màu là các yếu tố chính trong chẩn đoán và phân chia độ độ hẹp động mạch cảnh
trong Hai yếu tố phụ là tỷ số PSV của ICA/CCA và EDV của ICA
2 Độ hẹp động mạch cảnh trong cần được phân nhóm:
1 Bình thường khi PSV < 125 cm/s và không thấy mảng vữa xơ hoặc dày IMT
2 Hẹp < 50% khi PSV < 125 cm/s và thấy mảng vữa xơ hoặc dày IMT
3 Hẹp 50-69% khi PSV từ 125-230 cm/s và thấy mảng vữa xơ
4 Hẹp ≥ 70% đến gần tắc khi PSV > 230 cm/s và thấy mảng vữa xơ làm hẹp lòng mạch
5 Gần tắc khi lòng mạch hẹp rõ rệt thấy trên siêu âm Doppler màu vận tốc dòng chảy giả
bình thường hoặc rất thấp
6 Tắc hoàn toàn khi không còn thấy lòng mạch trên siêu âm trắng-đen, không có tín hiệu
Doppler màu, không có phổ Doppler xung
* ―Độ hẹp ước lượng bằng Doppler xung và độ hẹp đo trực tiếp trên siêu âm 2D
và/hoặc siêu âm màu cần phải tương đương (should be similar)‖
3 Kết luận cần phân độ hẹp vào 6 nhóm như nêu trên, chứ không phải là một con số cụ thể
Độ hẹp tính theo đường kính (diameter stenosis) và theo phương pháp NASCET
Trang 19Hội nghị đồng thuận 2002:
―Các quan điểm đối lập — Một
số chuyên gia cho rằng góc α
cần phải chính xác là 60 °
Một số chuyên gia khác không
đồng ý, chỉ yêu cầu góc α nhỏ
hơn hay bằng 60 ° Điều này
cần được nghiên cứu thêm.‖
Góc α ≤ 60 0 Achilles’ heel
In Greek mythology, when Achilles was a baby, it was foretold that he would die young To prevent his death, his
mother Thetis took Achilles to the River Styx, which was supposed to offer powers of invulnerability, and dipped his body into the water But as Thetis held Achilles by the heel, his heel was not washed over by the
water of the magical river Achilles grew up to be a man of war who survived many great battles But one day, a
poisonous arrow shot at him was lodged in his heel, killing him shortly after
https://en.wikipedia.org/wiki/Achilles%27_heel
Trang 20Thanh điều chỉnh góc phải được điều chỉnh sao cho trùng với trục của dòng chảy qua chỗ hẹp – stenotic jet - trục này thường không song song với thành mạch, trục này thấy rõ nhất bằng mode Doppler màu Sắc màu sáng do hiện
tượng vượt ngưỡng khi dòng chảy qua chỗ hẹp giúp ta nhận diện được trục của
dòng chảy qua chỗ hẹp
Angle correct bar
Angle correct bar
Heinrich Iro et al Atlas of Head and Neck Ultrasound 2013 Georg Thieme Verlag KG
R Eugene Zierler & David L Dawson Strandness's Duplex Scanning in Vascular Disorders: Fifth Edition 2016 Wolters Kluwer Health
Trang 2228-Apr-17 22
Trang 23PSVica = 100 cm/s với góc α = 45 0 (> 125 cm/s), PSVica = 131 cm/s với góc α = 60 0 (> 125 cm/s) PSVica/cca ratio # 1 với góc α = 45 0 của ICA, PSVica/cca ratio # 2 với góc α = 60 0 của ICA
Trị số PSV cũng nhƣ EDV sẽ khác nhau với góc α khác nhau
Trị số sẽ lớn nhất với góc α bằng 60 0 Góc α = 45 0 Stenosis < 50% NASCET
Góc α = 60 0 Stenosis > 50% NASCET
Trang 24• T rong khi chưa có sự đồng thuận, nếu ta chọn đo với góc Doppler ≤ 60 0 thì việc ghi chú trị số góc Doppler tương ứng với từng vị trí khảo sát là cần thiết và bắt buộc Tuy nhiên, ở những lần khảo sát kế tiếp của bệnh nhân, nếu muốn so sánh thì ta phải lấy đúng số đo góc tương ứng với mỗi cấu trúc của lần siêu âm trước đó !
• Còn nếu ta chọn đo với góc Doppler cố định bằng 60 0 thì ta cũng phải ghi chú điều này trong báo cáo kết quả
Trang 2525
C.P Oates et al Joint Recommendations for Reporting Carotid Ultrasound Investigations in the United
Kingdom Eur J Vasc Endovasc Surg (2009) 37, 251-261
Grant EG et al: Carotid artery stenosis: Gray-scale and
Doppler US diagnosis Society of Radiologists in Ultrasound
Consensus Conference Radiology 229:340–346, 2003
Doppler angle = 45 0 - 60°
Doppler angle ≤ 60°
Kimon Bekelis (USA), Nicos Labropoulos (USA), Maura Griffin (UK), and Andrew Nicolaides (UK) Chapter 30: Grading Internal Carotid Artery Stenosis p 529
Andrew Nicolaides et al Ultrasound and Carotid Bifurcation Atherosclerosis Springer-Verlag London Limited 2012
Trang 26Ali F AbuRahma et al Critical appraisal of the Carotid Duplex Consensus criteria in the diagnosis of carotid artery
stenosis J Vasc Surg 2011;53: 53-60
The consensus criteria for diagnosing 50% to 69% stenosis can be significantly improved by using an ICA PSV of 140 to 230 cm/s , with a sensitivity of 94%,
specificity of 92%, and overall accuracy of 92%
Presented at the 2010 Vascular Annual Meeting, Boston, Mass, June 10-13, 2010
Every effort was made to maintain a Doppler angle of incidence at 60°
Trang 27BẢNG TIÊU CHUẨN CẢI BIÊN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
VỚI SIÊU ÂM ĐEN-TRẮNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER
ĐỘ HẸP (theo đường kính)
DIAMETER STENOSIS
(Lưu ý)
Vận tốc đỉnh tâm thu (PSV)(cm/s) (Góc α = 60° )
Tỷ số PSV của ĐMCT/ĐMCC (ICA/CCA PSV Ratio) (Góc α = 60° )
Vận tốc cuối tâm trương (EDV)(cm/s) (Góc α = 60° )
Độ hẹp đo trên siêu
âm 2D hoặc Doppler màu Bắc Mỹ (NASCET) Châu Âu (ECST)
được (undetectable)
Không áp dụng
Không đo được
Trang 28• Đây là bảng tiêu chuẩn cải biên bởi Dr Nguyễn Quang Trọng dựa trên nhiều nguồn tài liệu
tham khảo Góc Doppler = 60 0 được đề nghị cho tất cả các đo đạc
• PSV là thông số chính xác nhất cho những trường hợp hẹp ICA từ 50 – 90% NASCET
• Khi ICA gần tắc (hẹp từ 90 - 95%), PSV cũng như EDV sẽ ―rơi tự do‖ cho nên trị số rất thay
đổi
• EDV sẽ gia tăng nhanh khi hẹp nặng, do vậy EDV > 100 cm/s rất có giá trị trong chẩn đoán
những trường hợp hẹp nặng (≥ 70% NASCET)
• ICA/CCA PSV ratio là một tỷ số, tỷ số này sẽ không bị ảnh hưởng bởi cung lượng tim như
PSV và EDV Do vậy tỷ số này rất quan trọng để đánh giá độ chênh vận tốc qua chỗ hẹp
• Vì đường kính ICA bình thường sau hẹp không như nhau giữa các cá nhân (trung bình khoảng 5
mm) và chịu ảnh hưởng của áp suất dòng chảy, nhiều nghiên cứu đã cho rằng khẩu kính lòng
mạch còn lại (residual lumen diameter) có giá trị tiên lượng đột quỵ (stroke) hơn là độ hẹp:
Khẩu kính lòng mạch < 1.5 mm gợi ý hẹp nặng trên hầu hết các bệnh nhân
– Khẩu kính chỗ hẹp 1.5 mm với đường kính ICA bình thường sau chỗ hẹp là 6 mm Hẹp
75% NASCET (>70%)
– Khẩu kính chỗ hẹp 1.5 mm với đường kính ICA bình thường sau chỗ hẹp là 4 mm Hẹp
62% NASCET (50-69%)
• Cần cố gắng đo theo NASCET, vì theo phương pháp này ta có được khẩu kính của ICA bình
thường sau hẹp: điều này rất cần thiết để lựa chọn kích thước stent nếu có chỉ định đặt stent
ĐÔI ĐIỀU LƯU Ý
Trang 29Andrei V Alexandrov Neurovascular Examination 2013 Blackwell Publishing
Trang 32PSV = 93 cm/s (<125) EDV = 34 cm/s (<40) PSV Ratio # 1
Hẹp động mạch cảnh trong phải 51% ECST
Kết luận: Hẹp động mạch cảnh trong phải < 50% NASCET, < 70% ECST
Có ổ loét trên mảng vữa xơ gây hẹp (thấy trên CTA)