Bài giảng Bệnh lý cơ tử cung (Phần 2) trình bày các nội dung sau: Lạc nội mạc trong cơ, Adénomyose, chẩn đoán siêu âm, khuyết dịch eo tử cung, mổ soi buồng tử cung. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1Bệnh lý cơ tử cung phần 2
Trang 2Lạc nội mạc trong cơ
Trang 3Lạc nội mạc tử cung
• Định nghĩa
– Sự hiện diên nội mạc lạc chỗ, nghĩa là ngoài buồng tử cung có tổ chức có đặc điểm hình thái và chức năng như nội mạc
• Hai kiểu lạc nội mạc
Trang 4Phương tiện chẩn đoán
Trang 6• Các ổ lạc nội mạc dạng nang thường định khu
ở phần trong của cơ tử cung nhưng đôi khi
cũng có thể tổn thương rộng ra
1
1 : Myomètre massivement colonisé
(pièce d’hystérectomie)
Trang 7• Các ổ lạc nội mạc dạng nang vẫn thông
thương với buồng tử cung nhưng cũng có thể tạo nên các ổ niêm mạc tử cung đơn độc giữa
cơ tử cung
Đường lòng tử cung (mũi tên đen)
Các nang lạc nội mạc (mũi tên đỏ)
Trang 8Chẩn đoán siêu âm
• Cần 2 mặt cắt: một mặt cắt chính dọc giữa và một mặt cắt frontale hay coronale
- Tam giác buồng tử cung (1)
- Viền tăng âm ở ngoại vi (2)
- Các lỗ ở sừng tử cung (3)
- Eo và cổ( 4)
Đường cong tăng âm ở chính giữa
Chỗ chuyển tiếp nội mạc – cơ tử cung
Hình thái cơ tử cung
Trang 9Các dấu hiệu siêu âm
• Làm biến djang đường buồng tử cung (đường giữa tăng âm) làm trở nên uốn lượn
• Mờ vùng chuyển tiếp nội mạc – cơ tử cung
• Bề dày lớp cơ mặt trước và sau khác biệt
• Hình ảnh floconneux của cơ tử cung
• Hiện diện các ổ khuyết trống âm kích thước thay đổi khu trú trong lớp cơ (nang nội mạc)
Trang 10• Biến dạng đường buồng tử cung dạng uốn lượn (mũi tên đỏ)
Trang 11• Mờ vùng chuyển tiếp nội mạc – cơ tử cung (mũi tên đỏ)
Trang 12• Bề dày không đối xứng giữa mặt trước va mặt sau của tử cung, không có hình ảnh u xơ kèm theo
Lésions généralement diffuses
Trang 13• Hình ảnh floconneux của cơ tử cung
Trang 14• Hình ảnh floconneux của cơ tử cung
Clichés : J.M Levaillant
Trang 15• Phì đại cơ tử cung và hình ảnh dạng đường
Cliché : J.M Levaillant
Trang 16Hình ảnh uốn lượn của đường buồng tử cung (1)
Mờ vùng chuyển tiếp nội mạc – cơ tử cung (2)
B
1 2
Trang 17• Nang nội mạc (mũi tên đỏ)
Trang 18• Đôi khí có hình ảnh của u cơ tuyến
Cấu trúc nốt không đồng nhất ở trong cơ tử cung Không có mặt phẳng ngăn cách với cơ tc kết cận Hiện diện các mạch máu dạng tia thẳng
Trang 19Siêu âm bơm buồng tử cung
Viền giảm âm ngoại vi không còn
Cryptes tuyến lấp đầy bởi dung dịch sinh lý (mũi tên đỏ)
Trang 20• Hình ảnh túi thừa điển hình
Các túi thừa nhỏ, hình bầu dục hoặc tròn và liên tục với buồng tử cung bởi ống nhỏ rất khó thấy, vuông góc với thành
Chụp tử cung vòi trứng
Trang 21Soi buồng tử cung: các lỗ tuyến
Trang 22Khuyết dịch eo tử cung
Trang 23Khuyết dịch eo tử cung
• Biến chứng xa của mổ lấy thai
• Khuyết dịch là một chỗ phồng của sẹo mổ (đôi khi được gọi là « hốc »)
• Ngoài thời kỳ mang thai, nó có thể:
– Không triệu chứng
– Nhưng đôi khi đó là lý do của:
• Ra máu sau hành kinh
• Vô sinh thứ phát
• Đau vùng chậu mạn tính
Trang 24Khuyết dịch eo tử cung
• Sự gập sau của tử cung và số lần mổ lấy thai
là các yếu tố nguy cơ quan trọng của sự xuất hiện khuyết dịch eo
• khuyết dịch eo thường dễ chẩn đoán bởi siêu
• Chủ yếu là siêu âm bơm buồng là phương
tiện quan trọng trong đánh giá với đo đạc tối ưu
Trang 25Đánh giá khuyết dịch eo tử cung
• Thời kỳ tối ưu để siêu âm là trong giai đoạn tăng sinh
• Bàng quang phải căng
– Xác định mốc tốt hơn khi so với thành bàng
Trang 26Chẩn đoán siêu âm
• Khuyết dịch eo xuất hiện dưới dạng cấu trúc giảm âm hay trống âm, hình tam giác, đáy ở phía ống cổ tử cung và đỉnh ở trong thành trước của đoạn dưới
• Thấy ở giữa lỗ trong ống cổ và túi cùng
bàng quang- tử cung
Trang 27Tử cung có một sẹo mổ
Bệnh nhân không triệu chứng
Hình ảnh giảm âm hình tam giác đáy hướng về phía buồng tử cung ở phần trước
Trang 28Tử cung có hai sẹo mổ
Trang 29Tử cung một sẹo mổ
Tổn thương đáng kể hơn với sự khuyết thành rộng (1)
Tổn thương giảm âm, 10 x 9 mm, tiếp xúc với buồng trong tử cung
1
Ảnh : Caroline FORGEARD DIU écho, Lyon, 2014-2015
Mặt cắt sagittale
Thời kỳ rụng trứng
Trang 30Đánh giá khuyết dịch eo tử cung
• Trên một mặt cắt sagittale:
– Độ rộng và sâu của khuyết dịch eo
– Bề dày cơ tử cung còn lại
– Bề dày của cơ tử cung kế cận vùng khuyết dịch eo
Trang 31Đánh giá khuyết dịch eo tử cung
• Trên mặt cắt frontale:
– Chiều dài của khuyết dịch eo
Trang 32J.M Levaillant , Créteil
Đánh giá khuyết dịch eo tử cung
Trang 33• Một sự phồng ra được định nghĩa như sự khiếm khuyết hay một « hốc » mà độ sâu tương ứng ít nhất 80% bề dày lớp cơ tử cung thành trước
Trang 34Đánh giá khuyết dịch eo tử cung
• Vai trò quan tọng của siêu âm bơm buồng
Sư nở phồng ra ở vị trí sẹo mổ lấy thai (mũi tên đỏ)
Trang 35Khuyết dịch eo tử cung qua đường
âm đạo
Echographie 2 D Hystérosonographie
Mũi tên đỏ : khuyết dịch eo
Trang 36Đo lớp cơ tử cung còn lại
Mặt cắt sagittale
Echographie 2D Hystérosonographie
Trang 37Giá trị của siêu âm bơm buồng
Trang 40Các tiêu chuẩn đối với
phẫu thuật viên
Trang 42Mổ soi buồng tử cung
• Phương pháp đơn giản, ít xâm nhập
– Làm khô các tổ chức xơ và viêm
– Làm đầy hốc dịch bởi sự áp sát các bờ của chỗ khuyết, tạo sự dính lại