Luận án xác định được hàm lượng Malondialdehyde ở bệnh nhân ung thư đại tràng được điều trị phẫu thuật triệt căn. Đánh giá sự thay đổi hàm lượng Malondialdehyde hồng cầu của bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật triệt căn.
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH T I Ạ
Ph n bi n 3: ả ệ PGS.TS. Nguy n Anh Tu nễ ấ
Lu n án s đậ ẽ ược b o v trả ệ ước H i đ ng ch m lu n án c p ộ ồ ấ ậ ấ
trường
vào h i: ồ giờ ngày tháng năm
Có th tìm hi u lu n án t i:ể ể ậ ạ
Trang 32. Th vi n H c vi n Quân yư ệ ọ ệ
Trang 4GI ĐÃ CÔNG B CÓ LIÊN QUAN Đ N LU N ÁNẢ Ố Ế Ậ
1. Phạm Mạnh Cường, Nguyễn Văn Xuyên (2018). Tìm hiểu yếu
tố liên quan đến độ dài đoạn đại tràng cắt bỏ sau phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư đại tràng tại Bệnh viện Quân y 103.
Tạp chí Y Dược học quân sự, 43(số chuyên đề ngoại bụng):
4450
2. Pham Manh Cuong, Nguyen Van Xuyen, Trinh Hong Thai (2019) Investigation on changes in the erythrocyte Malondialdehyde value in patients with colon cancer after
radical surgery. Journal of military pharmaco medicine, 44(2):
213219
3. Phạm Mạnh Cường, Nguy n Văn Xuyên, Tr nh H ng Tháiễ ị ồ (2019). So sánh tình tr ng stress oxy hóa gi a mô kh i u và môạ ữ ố lành đ i tràng b ng ch s Malondialdehyde b nh nhân ungạ ằ ỉ ố ở ệ
th đ i tràng đư ạ ược ph u thu t tri t căn t i B nh vi n QY 103.ẫ ậ ệ ạ ệ ệ
T p chí y h c Vi t Nam ạ ọ ệ , 481(1): 7175
4
Trang 5Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Hi n nay, v i sệ ớ ự phát tri n m nh m c a các nghiên c u vể ạ ẽ ủ ứ ề
c ch tác đ ng và h u qu c a g c t do, cũng nh tình tr ngơ ế ộ ậ ả ủ ố ự ư ạ stress oxy hóa đ i v i c th đã cung c p ố ớ ơ ể ấ nh ng b ng ch ng choữ ằ ứ
th y ấ stress oxy hóa và các g c t do ch a oxy ố ự ứ cũng là m t y u tộ ế ố
b nh lý có liên quan đ n ệ ế s phátự tri n c a ể ủ ung th đ i tràngư ạ (UTĐT).
Đ cặ bi t, kệ ết qu nhi u nghiên c u cho th y tình tr ng ả ề ứ ấ ạ stress oxy hóa và s xu t hi n các ự ấ ệ g c t do ch a ố ự ứ oxy, đượ sinh ra trong cquá trình ph u thu t ẫ ậ c t bắ ỏ UTĐT, cũng có vai trò quan tr ng trongọ tái phát và di căn sau m ổ Do đó, vi c tìm hi u s thay đ i tìnhệ ể ự ổ
tr ng stress oxy hóa sau ph u thu t hi n nay đang đạ ẫ ậ ệ ược nhi u nhàề nghiên c u quan tâm. Có nhi u ch s đ đánh giá tình tr ng stressứ ề ỉ ố ể ạ oxy hóa, nh ng trong các nghiên c u, đư ứ ược áp d ng ph bi n vàụ ổ ế
r ng rãi nh t đ gián ti p đánh giá tình tr ng stress oxy hóa nóiộ ấ ể ế ạ chung và trong ph u thu t b ng nói riêng là ch s Malondialdehydeẫ ậ ụ ỉ ố (MDA), m t s n ph m c a quá trình oxy hóa phân t lipid.ộ ả ẩ ủ ử
T i Vi t Nam,ạ ệ v n đ stress oxy hóa trongấ ề UTĐT và tìm hi uể
s thay đ i hàm lự ổ ượng MDA sau ph u thu tẫ ậ tri t cănệ đi u trề ị UTĐT ch aư có nhi u ề nghiên c u đứ ề c p t iậ ớ Do v y, chúng tôi ti nậ ế hành th c hi n đự ệ ề tài "Nghiên c u s thay đ i hàm l ứ ự ổ ượ ng Malondialdehyde b nh nhân ung th đ i tràng tr ở ệ ư ạ ướ c và sau
ph u thu t tri t căn ẫ ậ ệ " v i m c tiêuớ ụ sau:
1. Xác đ nh đ ị ượ c hàm l ượ ng Malondialdehyde b nh nhân ung ở ệ
th đ i tràng đ ư ạ ượ c đi u tr ph u thu t tri t căn ề ị ẫ ậ ệ
2.Đánh giá s thay đ i hàm l ự ổ ượ ng Malondialdehyde h ng c u ồ ầ
c a b nh nhân ung th đ i tràng sau ph u thu t tri t căn ủ ệ ư ạ ẫ ậ ệ
B c c c a lu n ánố ụ ủ ậ
Trang 6tổng quan (38 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang),
* Ch n đoán giai đo n b nh tr ẩ ạ ệ ướ c ph u thu t ẫ ậ
Ki m traể toàn b đ i tràng (có m t hay nhi u kh i u, polypộ ạ ộ ề ố
k t h p), ế ợ ch n đoán giai đo n b nh (có di căn h ch, di căn xa),ẩ ạ ệ ạ đánh giá xâm l n t i ch c a kh i u trấ ạ ỗ ủ ố ước ph u thu t m t cáchẫ ậ ộ chính xác, r t c n thi t cho vi c l p k ho ch ph u thu t tri t cănấ ầ ế ệ ậ ế ạ ẫ ậ ệ UTĐT
* M c đ c t b đ i tràng theo chi u d c ứ ộ ắ ỏ ạ ề ọ
Đ i v i UTĐT, chi u dài 5 cm đ c xác đ nh là h t t ch c ungố ớ ề ượ ị ế ổ ứ
th và không gây tái phát t i mi ng n i. Trong ph u thu t, chi u dàiư ạ ệ ố ẫ ậ ề
Trang 7th c s c a đo n đ i tràng đ c g b s đ c quy t đ nh b i m cự ự ủ ạ ạ ượ ỡ ỏ ẽ ượ ế ị ở ứ
đ lo i b các cung đ ng m ch đ i tràng, song song v i s d n l uộ ạ ỏ ộ ạ ạ ớ ự ẫ ư
b ch huy t.ạ ế Đ dài này có th ph i m r ng, tùy thu c vào m c độ ể ả ở ộ ộ ứ ộ
Trong c th , các g c t do thơ ể ố ự ường xuyên đượ ạc t o ra, do
ch a oxy nên còn đứ ược g i là các d ng oxy ho t đ ng (reactiveọ ạ ạ ộ oxygen species – ROS), và chúng luôn cân bằng v i hớ ệ thống chống oxy hóa của cơ thể. Stress oxy hóa (oxidative stress) là trạng thái mà sự hình thành ROS vượt quá mức kiểm soát của hệ thống chống oxy hóa, kết quả là ROS sẽ tấn công các phân tử sinh học
nh : Lipid (oxy hư óa lipid), Protein (oxy hóa protein), acid Nucleic (oxy hóa DNA) dẫn đến làm biến đổi các phân tử sinh học, tạo ra một số sản phẩm độc hại gây tổn thương tế bào, mô và dẫn đến những hoạt động bất thường của cơ thể. Ngoài ra, thông qua ROS, stress oxy hóa còn tác động đến các con đường tín hiệu tế bào (cell
Trang 8signaling), gây sai lệch thông tin dẫn đến tế bào phát triển không bình thường nh tư ăng sinh mất kiểm soát.
Cũng nh đư ường hô h p, đấ ường ru t là c quan ti p xúcộ ơ ế nhi u nh t v i môi trề ấ ớ ường thông qua quá trình tiêu hóa th c ăn.ứ
Đ c bi t, các vi khu n ch t p trung nhi u đ i tràng và r t ít ặ ệ ẩ ỉ ậ ề ở ạ ấ ở
ti u tràng, cho nên các t bào niêm m c đ i tràng thể ế ạ ạ ường xuyên
ti p xúc v i các hóa ch t, các g c t do. Các nghiên c u cũng choế ớ ấ ố ự ứ
th y, tình tr ng oxy hóa ấ ạ trong đường ru t gia tăng liên quan đ n cácộ ế
y u t nguy c c aế ố ơ ủ UTĐT
nh tình tr ng viêm loét đ i tràng m n tính, th tr ng béo phì, lư ạ ạ ạ ể ạ ườ i
v n đ ng, ch đ ăn nhi u th t đ , hút thu c lá và l m d ng rậ ộ ế ộ ề ị ỏ ố ạ ụ ượu.Các nghiên c u v sinh h c phân t cho th y stress oxy hóa có ứ ề ọ ử ấ
nh h ng đ n s đ t bi n các gen KRas, p53, APC hay MMR
(mismatch repair gene gen s a ch a ghép c p DNA không cânử ữ ặ
x ng), mà đây chính là các gen đóng vai trò quan tr ng trong sinhứ ọ UTĐT. Ngoài ra, các nghiên c u trên lâm sàng cũng cho th y m cứ ấ ứ
đ stress oxy hóa còn có liên quan đ n các y u t bi u hi n s ti nộ ế ế ố ể ệ ự ế tri n c a UTĐT nh : di căn h ch, xâm l n tĩnh m ch, giai đo nể ủ ư ạ ấ ạ ạ
sau phẫu thuật và cũng là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến tỷ
lệ tái phát sau mổ. Hiện nay, có nhiều bằng chứng cho thấy chính
b n thân quả á trình phẫu thuật cũng góp ph n ầ ảnh hưởng đ n kế ết quả sau ph u thu t đi u tr ung thẫ ậ ề ị ư
Trang 9Ph u thu t ẫ ậ , dù là ho t đ ng v i m c đích đi u tr , song v n làạ ộ ớ ụ ề ị ẫ
m t tác đ ng sang ch n đ i v i c th nên cũng là m t nguyênộ ộ ấ ố ớ ơ ể ộ nhân ngo i sinh t o ra nhi u g c t do và gây ra stress oxy hóa b iạ ạ ề ố ự ở sang ch n trong ph u thu t gây ra tình tr ng “căng th ng” cho cấ ẫ ậ ạ ẳ ơ
th g i là stress ph u thu t, d n đ n s gia tăng các g c t doể ọ ẫ ậ ẫ ế ự ố ự thông qua kích ho t các enzyme t o ROS nh XO (xanhthineạ ạ ư oxidase), Cox (Cyclooxygenase) và đ c bi t là NADPH oxidaseặ ệ (nicotinamide adenine dinucleotide phosphateoxidase) còn g i làọ Nox. Phẫu thuật trên ổ bụng cũng làm gia tăng gốc tự do và stress oxy hóa thông qua cơ chế tổn thương thiếu máu tái tưới máu đường ruột (ischemia
reperfusion injury) do ảnh hưởng của việc tăng áp lực ổ bụng trong phẫu thuật nội soi, tình trạng phơi nhiễm với không khí phòng
mổ
trong mổ mở và các thao tác cơ học trên ruột
Nh ng nghiên c u g n đây cũng đã ch ng minh các g c t doữ ứ ầ ứ ố ự
ch a oxy ho t đ ng ROS và tín hi u oxy hóa kh (redox signaling)ứ ạ ộ ệ ử
xu t hi n khi ph u thu t có vai trò thúc đ y s phát tri n xâm l nấ ệ ẫ ậ ẩ ự ể ấ
và di căn c a t bào kh i u sót l i sau ph u thu t đi u tr UTĐT.ủ ế ố ạ ẫ ậ ề ị Quá trình t bào ung th sót l i sau ph u thu t phát tri n thành diế ư ạ ẫ ậ ể căn c quan m i thì c n có các hi n tở ơ ớ ầ ệ ượng sau: t bào ung thế ư hình thành th xâm nh p (Invadopodia formation), thoát kh i maoể ậ ỏ
m ch đ bám dính vào mô, c quan m i (Adhesion), hình thànhạ ể ơ ớ
m ch máu tân t o (Angiogenesis) và t bào tăng sinh không ki mạ ạ ế ể soát (Proliferation). ROS đượ ạc t o ra trong quá trình ph u thu t cóẫ ậ vai trò thúc đ y, t o đi u ki n cho các hi n tẩ ạ ề ệ ệ ượng này x y ra.ả1.4. Ch th sinh h c đánh giá tình tr ng stress oxy hóa trong ph uỉ ị ọ ạ ẫ thu tậ
Trang 10Có nhi u phề ương pháp đ đánh giá tình tr ng stress oxy hóaể ạ
c a c th Phủ ơ ể ương pháp tr c ti p là đ nh lự ế ị ượng ROS và phươ ngpháp gián ti p là đánh giá qua đo các ch t chuy n hóa n đ nh c aế ấ ể ổ ị ủ ROS ho c các s n ph m c a quá trình ROS tặ ả ẩ ủ ương tác v i các phânớ
t sinh h c nh lipid, protein, DNA. Trong c th , th i gian t n t iử ọ ư ơ ể ờ ồ ạ
c a ROS r t ng n và n ng đ c a chúng r t th p, đ xác đ nh c nủ ấ ắ ồ ộ ủ ấ ấ ể ị ầ các k thu t và thi t b hi n đ i, đ t ti n nên các nghiên c u trênỹ ậ ế ị ệ ạ ắ ề ứ lâm sàng thường s d ng phử ụ ương pháp gián ti p đ đánh giá stressế ể oxy hóa.
Quá trình oxy hóa các phân t sinh h c t o ra r t nhi u cácử ọ ạ ấ ề
s n ph m có th đả ẩ ể ượ ử ục s d ng là ch t ch th sinh h c đ đánh giáấ ỉ ị ọ ể tình tr ng stress oxy hóa nh : Protein cacbonyl (s n ph m quá trìnhạ ư ả ẩ oxy hóa Protein), 8OHdG (s n ph m quá trình oxy hóa DNA) , tuyả ẩ nhiên, đượ ử ục s d ng nhi u nh t trong các nghiên c u đ đánh giáề ấ ứ ể tình
tr ng stress oxy hóa nói chung và trong ph u thu t b ng nói riêng làạ ẫ ậ ụ
s n ph m Malondialdehy (MDA) c a quá trình oxy hóa phân tả ẩ ủ ử Lipid. Theo PappasGogos G. (2013), các lipid c a màng t bàoủ ế chính là các phân t tham gia s m nh t vào ph n ng v i các g c t do, trong khiử ớ ấ ả ứ ớ ố ự oxy hóa protein và DNA x y ra vào m t kho ng th i gian sau đó.ả ộ ả ờNgoài ra, MDA được nhi u nghiên c u s d ng nh t còn b iề ứ ử ụ ấ ở
nó d dàng đễ ược đ nh lị ượng b ng cách đ nh lằ ị ượng d n xu t c aẫ ấ ủ MDA v i TBA (Thiobacbituric Acid), mà vi c đo d n xu t này cóớ ệ ẫ ấ
th s d ng phể ử ụ ương pháp quang ph r t đ n gi n, chi phí th p,ổ ấ ơ ả ấ
ti n l i có th th c hi n đệ ợ ể ự ệ ược ngay trên nhi u m u sinh h c khácề ẫ ọ nhau
1.5. Các nghiên c u v Malondialdehyde b nh nhân ung thứ ề ở ệ ư
đ i tràng trên th gi i và trong nạ ế ớ ước
Trang 11MDA m t ch s thộ ỉ ố ường dùng đ đánh giá tình tr ng stress oxyể ạ hóa cũng được nhi u nghiên c u đánh giá trên đ i tề ứ ố ượng UTĐT. MDA đã được đ nh lị ượng trong huy t thanh, huy t tế ế ương, h ngồ
c u, nầ ước ti u và mô đ i tràng đ ti n hành so sánh gi a hai nhómể ạ ể ế ữ
b nh nhân UTĐT và nhóm ch ng là ngệ ứ ười kh e m nh, cũng nh tìmỏ ạ ư
hi u m i liên quan gi a ch s MDA v i các y u t b nh h c trongể ố ữ ỉ ố ớ ế ố ệ ọ UTĐT
S thay đ i stress oxy hóa đã đự ổ ược nghiên c u sau ph u thu tứ ẫ ậ ung th ph i, ph u thu t ung th vú và cũng đư ổ ẫ ậ ư ược nghiên c u sauứ
ph u thu t UTĐT. Các nghiên c u đ u cho th y tình tr ng stressẫ ậ ứ ề ấ ạ oxy hóa x y ra ngay sau ph u thu t UTĐT và có xu hả ẫ ậ ướng gi mả
d n theo th i gian sau m , tuy nhiên, gi a các nghiên c u có sầ ờ ổ ữ ứ ự khác nhau v th i đi m và ch s đánh giá.ề ờ ể ỉ ố
Các nghiên c u cũng đã tìm hi u vai trò c a ph u thu t n iứ ể ủ ẫ ậ ộ soi, c a th v i n ng đ oxy cao hay truy n máu trong m đ nủ ở ớ ồ ộ ề ổ ế stress oxy hóa trong ph u thu t, nh ng nh hẫ ậ ư ả ưởng c a th i gianủ ờ
ph u thu t hay liên quan gi a tình tr ng stress oxy hóa sau ph uẫ ậ ữ ạ ẫ thu t v i các k t qu ph u thu t v n ch a có nghiên c u đ c pậ ớ ế ả ẫ ậ ẫ ư ứ ề ậ
Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2.1. Đ i tố ượng nghiên c uứ
Là 74 b nh nhân (BN) đ c ch n đoán xác đ nh UTĐT, đi uệ ượ ẩ ị ề
tr n i trú t i khoa Ph u thu t b ng B nh vi n Quân Y 103, đị ộ ạ ẫ ậ ụ ệ ệ ượ c
Trang 12ti n hành đi u tr ph u thu t tri t căn t tháng 3 năm 2015 đ nế ề ị ẫ ậ ệ ừ ế
tháng 1 năm 2017 (ph c v xác đ nh m c tiêu 1 ụ ụ ị ụ ). Trong đó, có 60
b nh nhân đ k t qu xét nghi m ch s MDA h ng c u t i 4 th iệ ủ ế ả ệ ỉ ố ồ ầ ạ ờ
đi m trể ước và sau ph u thu t tri t căn (ẫ ậ ệ ph c v xác đ nh m c tiêu ụ ụ ị ụ 2).
2.1.1. Tiêu chu n l a ch n ẩ ự ọ
Tiêu chu n xác đ nh kh i u thu c đ i tràng: Áp d ng phânẩ ị ố ộ ạ ụ
lo i qu c t v b nh ung th , n b n l n 3 ICDO3 (Internationalạ ố ế ề ệ ư ấ ả ầ Classification of Diseases for Oncology, 3rd Edition) c a T ch c yủ ổ ứ
t Th gi i, v trí kh i u trong UTĐT đế ế ớ ị ố ược xác đ nh t manh tràngị ừ
đ n h t đ i tràng sigma, phía trên đi m n i gi a sigma và tr cế ế ạ ể ố ữ ự tràng (rectosigmoid junction). Trong nghiên c u này, kh i u đứ ố ượ cxác đ nh là c a đ i tràng v i v trí kh i u cách b h u môn 15cm. ị ủ ạ ớ ị ố ờ ậ
BN UTĐT các giai đo n I, II, III. Có k t qu gi i ph uở ạ ế ả ả ẫ
b nh v hình thái t bào kh i u là ung th bi u mô tuy n đ i tràngệ ề ế ố ư ể ế ạ (adenocarcinoma)
Ti n hành ph u thu t tri t căn c t đế ẫ ậ ệ ắ ược kh i u đ i tràng,ố ở ạ
có biên b n ph u thu t mô t chi ti t t n thả ẫ ậ ả ế ổ ương, k thu t.ỹ ậ
Tuân th đúng quy trình đi u tr , đi u dủ ề ị ề ưỡng trước, trong và sau ph u thu t, có đ y đ h s b nh án ẫ ậ ầ ủ ồ ơ ệ và t nguy n đ ng ý choự ệ ồ
m uẫ b nh ph m nghiên c u. ệ ẩ ứ
2.1.2. Tiêu chu n lo i tr ẩ ạ ừ
UTĐT tái phát, th phát do ung th t c quan khác di căn đ n.ứ ư ừ ơ ế
UTĐT đã đi u tr hóa ch t, tia x trề ị ấ ạ ước m ổ
UTĐT ph i ti n hành ph u thu t c p c u.ả ế ẫ ậ ấ ứ
UTĐT có các b nh lý toàn thân k t h p (đái tháo đệ ế ợ ường, tim
m ch, b nh h th ng…) ti n s hút thu c, ch s kh i c th >30.ạ ệ ệ ố ề ử ố ỉ ố ố ơ ể2.2. Phương pháp nghiên c uứ
Trang 13Tiến cứu, mô tả cắt ngang không đối chứng, so sánh trước sau
2.2.2. Cỡ mẫu
V i m c tiêu là so sánh hàm lớ ụ ượng MDA mô u v i mô lànhở ớ
và kh o sát s bi n đ i MDA h ng c u tr c và sau ph u thu t nênả ự ế ổ ồ ầ ướ ẫ ậ chúng tôi áp d ng công th c tính c m u t i thi u theo Miot H. A.ụ ứ ỡ ẫ ố ể (2011)
Trong đó n: cỡ mẫu tối thiểu. Zα/2 và Zβ phụ thuộc độ tin
cậy α, β. Với nghiên cứu này, chúng tôi chọn α = 0,05; β = 0,1 thì (Zα/2 + Zβ)² = 10,5.
Sa, Sb là độ lệch chuẩn của biến theo từng nhóm, d là chênh
lệch giữa các giá trị trung bình. Qua tham khảo nghiên cứu của Upadhya S. và CS (2004) (là một nghiên cứu so sánh hàm lượng MDA hồng cầu giữa hai nhóm ung thư đại trực tràng và người
khỏe mạnh), có giá trị Sa = 3,4; Sb = 5,9; d = 2,9 (8,35,4). Thay vào công thức trên: n = 57,89. Nh v y, c m u d ki n t i thi u là 58ư ậ ỡ ẫ ự ế ố ể BN
2.2.4. Ph ươ ng pháp xác đ nh hàm l ị ượ ng MDA
2.2.4.1. Nguyên lý phương pháp định lượng MDA
Nguyên lý của phương pháp là dựa trên phản ứng hóa học của phân tử MDA với acid thiobarbituric (TBA) (còn gọi là phương pháp TBA test). MDA phản ứng với TBA theo tỷ lệ 1:2 để tạo ra tạo phức
MDA(TBA)2 có màu hồng đặc trưng, ph n ng di n ra nhi t ả ứ ễ ở ệ
đ ộ
Trang 1498oC, pH thích h p t 23. Ph c MDA(TBA)2 đợ ừ ứ ược đo bở ước sóng
h p th c c đ i là 535 nm b ng máy quang ph T giá tr đ h pấ ụ ự ạ ằ ổ ừ ị ộ ấ
th này s xác đ nh đụ ẽ ị ượ ược l ng MDA tương ng có trong d chứ ị
ph n ng, t đó đ nh lả ứ ừ ị ượng được hàm lượng MDA trong m u.ẫ
2.2.4.2. Đ nh l ị ượ ng MDA đ i v i m u mô ố ớ ẫ
Mẫu mô bệnh nhân UTĐT phục vụ cho xác định chỉ số MDA được cung cấp bởi khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện QY103. Đo nạ đại tràng ch a khứ ối u sau khi được cắt ra khỏi BN trong phẫu thuật, được bảo quản lạnh trong bình đá (không có formalin) và đưa xuống khoa Giải phẫu bệnh. Tại đây, mẫu mô được lấy tại hai vị trí: mô bệnh được lấy tại khối u và mô lành được lấy tại vị trí cách rìa khối u tối thiểu 5cm. Các mẫu mô sau đó được bảo quản ở nhiệt độ âm 1960C bằng nitơ lỏng trước khi đem đi làm xét nghiệm stress oxy hóa. Phương pháp định lượng MDA trên mẫu mô được thực hiện dựa trên phương pháp TBA test, được phát triển bởi Uchiyama M. (1978)
2.2.4.3. Định lượng MDA hồng cầu
Mẫu máu của bệnh nhân UTĐT phục vụ cho xác định chỉ số MDA được lấy từ tĩnh mạch ngoại vi. Tiếp theo, mẫu máu được tiến hành ly tâm ở 3000 vòng/phút trong khoảng 10 phút để tách riêng huyết tương và hồng cầu. Phần hồng cầu được bảo quản ở
40C trước khi đem đi phân tích chỉ số MDA. Phương pháp xác đ nhị cũng gi ng nh trên m u mô, nh ng vì trong m u máu rố ư ẫ ư ẫ ất khó để cân đo trọng lượng của màng hồng cầu, cho nên, để xác định hàm lượng MDA trên màng hồng cầu phải tiến hành xác định hàm lượng protein của màng hồng cầu và giá trị MDA được tính trên 1mg protein hồng cầu
Trang 152.2.5.1. Chỉ tiêu về đặc điểm nhóm nghiên cứu
G m các ch tiêu: tu i, gi i, ch s kh i c th , tình tr ng ồ ỉ ổ ớ ỉ ố ố ơ ể ạthi u ế
máu, t s b ch c u (Neutrophil/Lymphocyte), n ng đ CEA, cácỉ ố ạ ầ ồ ộ
đ c đi m v ph u thu t tri t căn, gi i ph u b nh kh i u sau m ặ ể ề ẫ ậ ệ ả ẫ ệ ố ổ1.2.5.2. Chỉ tiêu kết quả sớm sau phẫu thuật
G m các ch tiêu: tai bi n trong m , t vong bi n ch ng sauồ ỉ ế ổ ử ế ứ
m , th i gian trung ti n, s ngày s t sau m , th i gian n m vi n sauổ ờ ệ ố ố ổ ờ ằ ệ
m ổ
2.2.5.3. Ch tiêu hàm l ỉ ượ ng MDA
Gồm 3 chỉ tiêu: hàm lượng MDA tại mô khối u, hàm lượng MDA tại mô lành đại tràng (l y cách rìa kh i u > 5 cm) vấ ố à hàm lượng MDA hồng cầu máu ngoại vi trước mổ lấy tại thời điểm trước khi phẫu thuật. Hàm lượng MDA tại mô đơn vị đo là µg/g mẫu, hàm lượng MDA hồng cầu máu ngoại vi trước mổ đơn vị đo
là µg/mg Protein
2.2.5.4. Chỉ tiêu thay đ i h ổ àm lượng MDA hồng cầu sau phẫu thuật
G m ch tiêuồ ỉ MDA hồng cầu máu ngo i vi tạ ại 3 thời điểm: sau mổ 1 ngày (sau 24 giờ), sau mổ 3 ngày (sau 72 giờ) và sau mổ 7 ngày (sau 168 giờ). Hàm lượng MDA ở các mẫu máu sau mổ đơn
Trang 16Tất cả BN đ u t nguy n tham gia và nghiề ự ệ ên cứu không làm ảnh hưởng đến chất lượng điều trị, không gây xâm lấn, tổn hại tới
BN. Các xét nghiệm chỉ tiêu MDA trong nghiên cứu này BN không phải trả kinh phí