1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Khảo sát tình trạng sử dụng thuốc bổ cho trẻ em ở độ tuổi từ 2 – 9 tuổi tại xã Quế Châu, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam

62 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước sang ngưỡng cửa của thế kỷ 21 không chỉ Việt Nam mà nhiều nước trên thế giới phải đương đầu với thách thức của tình trạng nghèo và suy dinh dưỡng (SDD). Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị SDD trên toàn cầu, trong đó có 150 triệu trẻ em ở châu Á, chiếm 40% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi.6Tại Việt Nam theo kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng (2007), tỉ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi chung trên toàn quốc là 21.2%.8

Trang 1

NĂM 2016KHÓA LUẬN PBL 496 DƯỢC SĨ

Trang 5

Giảng viên Nguyễn Thị Thùy Trang người đã truyền chochúng tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tận tình hướngdẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài này.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Tranh tài giải phápPBL Trường Đại học Duy Tân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡchúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ủy Ban NhânDân, các chủ nhà thuốc, các bà mẹ và các em nhỏ từ 2-9 tuổi của

xã Quế Châu, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện vànhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình khảo sát và thu thập

số liệu

Đà Nẵng, ngày 22, tháng 06, năm

2016

Nhóm thực hiện đề tài:

1 Nguyễn Anh Thư;

2 Nguyễn Thị Minh Khuê;

3 Vũ Thị Thu Hiền;

4 Lê Thị Thùy Linh;

5 Phạm Thị Minh Yến;

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Định nghĩa thuốc bổ 2

1.2 Phân loại 2

1.2.1 Dựa vào đối tượng sử dụng 2

1.2.2 Tác dụng 2

1.2.2.1 Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất 2

1.2.2.2 Bổ sung thuốc kết hợp vitamin, chất khoáng với hoạt chất khác: 3

1.2.2.3 Thuốc trị suy nhược chức năng, bồi dưỡng trí não: 3

1.2.2.4 Chất có tác dụng chống oxy hóa: 3

1.2.2.5 Bổ sung các hormon: 3

1.2.2.6 Thuốc kích thích sự thèm ăn: 4

1.2.2.7 Nhóm thực phẩm chức năng :“không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng”………… 5

1.2.2.8 Nhóm thực phẩm chức năng các loại nước tăng lực, giải khát 5

1.2.2.9 Nhóm thực phẩm chức năng giàu chất xơ 5

Trang 8

1.3 Nhu cầu sử dụng thuốc bổ cho trẻ em 6

1.3.1 Tầm quan trọng của các loại vitamin và khoáng chất đối với trẻ 7

1.3.2 Trường hợp nên bổ sung Vitamin và khoáng chất cho trẻ 9 1.3.3 Cách bổ sung vitamin một cách hiệu quả cho trẻ 10

1.4 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc bổ 11

1.4.1 Vitamin và chất khoáng: 11

1.4.1.1 Quá liều Vitamin và khoáng chất 11

1.4.1.2 Tương tác thuốc – thuốc: 12

1.4.2 Chất chống oxy hóa: 13

1.4.3 Thuốc kích thích sự thèm ăn: 13

1.4.4 Các hormon 13

1.4.5 Thuốc bổ đông y 13

1.5 Khái niệm chung về dinh dưỡng 13

1.5.1 Dinh dưỡng 13

1.5.2 Tình trạng SDD 14

1.5.2.1 Định nghĩa SDD 14

1.5.2.2 Phân loại suy dinh dưỡng trên cộng đồng 14

1.5.2.3 Hậu quả của SDD 14

1.5.2.4 Điều trị suy dinh dưỡng: 15

1.6 Một số đặc điểm về địa hình nghiên cứu 16

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU) 17

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: 17

Trang 9

2.3 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả 17

2.3.1 Phương pháp chọn cỡ mẫu 17

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 18

2.3.2.1 Thuốc bổ 18

2.3.2.2 Trẻ em: 18

2.3.3 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 18

2.3.3.1 Thu thập số liệu định lượng của trẻ 18

2.3.3.2 Thu thập số liệu định lượng về thuốc: 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Tình hình chung của trẻ 20

3.2 Tình hình sử dụng thuốc bổ cho trẻ từ 2-9 tuổi trên địa bàn xã Quế Châu, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam 23

KẾT LUẬN 36

ĐỀ XUẤT 38 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

SDD: Suy dinh dưỡng.

SD: Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

W: Cân nặng (Weight)

WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Orgazination)

Trang 11

g g1.1 Nhu cầu vitamin /ngày cho trẻ em 7

3.1 Thông tin về trẻ trong độ tuổi từ 2-9. 20

3.3 Tỉ lệ suy dinh dưỡng theo từng độ tuổi 223.4 Tình hình tiêu thụ thuốc trong một quý (01-03

năm 2016) của trẻ em từ 2 đến 9 tuổi

253.5 Khảo sát tỉ lệ trẻ em đã dùng thuốc bổ trong

24-một quý ở trẻ em tử độ tuổi 2-9 293.6 Khảo sát số lượng thuốc sử dụng cho trẻ từ 2-9

3.7 Sự tiêu thụ thuốc bổ theo giá tiền 34

Trang 12

h g3.1 Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ trong độ tuổi từ 2-9 213.2 Tình trạng SDD của trẻ từ 2-9 tuổi trên địa bàn xã

3.3

Tỉ lệ sử dụng giữa hai nhóm thuốc Bổ sung

vitamin và khoáng chất và nhóm Kích thích tiêu

hóa cho trẻ từ 2-9 tuổi trên địa bàn xã Quế Châu,

huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam từ tháng 01-03

So sánh tỉ lệ trẻ chưa sử dụng thuốc và nhưng trẻ

đã được sử dụng thuốc tính đến thời điểm khảo

sát (giai đoạn từ tháng 01-03/2016)

30

3.7 Tình hình sử dụng thuốc bổ theo độ tuổi trên địa

bàn xã Quế Châu, tỉnh Quảng Nam 313.8

So sánh tỉ lệ sử dụng nhóm thuốc bổ sung

vitamin và khoáng chất với nhóm khích thích sự

thèm ăn theo độ tuổi

333.9 So sánh sự tiêu thụ thuốc bổ theo giá tiền 34

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bước sang ngưỡng cửa của thế kỷ 21 không chỉ Việt Nam mànhiều nước trên thế giới phải đương đầu với thách thức của tìnhtrạng nghèo và suy dinh dưỡng (SDD) Theo tổ chức y tế thế giới(WHO) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị SDD trên toàn cầu,trong đó có 150 triệu trẻ em ở châu Á, chiếm 40% tổng số trẻ emdưới 5 tuổi.[6]Tại Việt Nam theo kết quả điều tra của Viện Dinhdưỡng (2007), tỉ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi chung trên toànquốc là 21.2%.[8]

SDD làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất, tâmthần và vận động của trẻ Tại xã Quế Châu, một vùng nông thônnhỏ thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam, với mặt bằng kinh tế gia đìnhkhông quá khó khăn, số lượng trẻ không quá nhiều nhưng tìnhtrạng trẻ thấp còi, suy sinh dưỡng lại chiếm tỉ lệ khá cao so với cáctrẻ cùng lứa tuổi của khu vực khác trên địa bàn Do vậy mà cácbậc phụ huynh để hạn chế tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ hiệnnay đã và đang hướng đến việc sử dụng các loại thuốc bổ và thựcphẩm chức năng để cải thiện tình trạng của con trẻ Nhiều phụhuynh cho trẻ dùng thuốc bổ và nghĩ rằng đó có thể thay thế thức

ăn, nên không quan tâm chế độ ăn của con do đó kết quả là trẻdùng thừa thuốc bổ mà vẫn bị suy dinh dưỡng Qua đó có thể thấyviệc sử dụng thuốc bổ là con dao hai lưỡi Do đó, khảo sát sử dụngthuốc bổ cho trẻ em đã và đang là vấn đề được quan tâm hàngđầu hiện nay để đảm bảo cho trẻ em được phát triển toàn diện

Để tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc bổ cho trẻ em hiện nay

nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Khảo sát tình

trạng sử dụng thuốc bổ cho trẻ em ở độ tuổi từ 2-9 tuổi tại

Trang 15

xã Quế Châu, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ tháng 1-3 năm 2016.” với các mục tiêu như sau:

1 Khảo sát tình trạng sử dụng thuốc bổ cho trẻ em từ 2-9tuổi

2 Khảo sát số lượng tiêu thụ, giá thuốc của hai nhóm thuốc:

Bổ sung Vitamin-khoáng chất và Kích thích tiêu hóa-thèm

ăn cho trẻ từ 2-9 tuổi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Thuốc bổ (Thực phẩm chức năng): Theo Bộ Y tế Việt Nam:

“Thực phẩm chức năng thực phẩm (hay sản phẩm) dùng hỗ trợ (phục hồi, dùy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phậntrong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạngthoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”.[2]

Phân loại có nhiều cách phân loại, dựa vào đối tượng sử dụng vàtác dụng

1.2.1 Dựa vào đối tượng sử dụng.

 Người mới khỏi bệnh

 Người bị suy nhược (làm việc quá mức)

 Người ăn kiêng

 Trẻ con đang lớn, phát triển chậm

 Phụ nữ có thai, đang cho con bú

 Người khỏe mạnh

Trang 16

 Vận động viên, phi hành gia.

 Người đái đường

 Người cao huyết áp.[4]

 4 vitamin tan trong dầu: A, D, E, K

 9 vitamin tan trong nước: vitamin C và các vitamin nhóm Bgồm B1, B2, B5, B6, B12, acid folic (B9), biotin (B8), PP (B3)

 Chất khoáng (minerals, vi chất dinh dưỡng micronutrients) là các chất vô cơ, cần được bổ sung trong thựcphẩm hằng ngày

- Lượng tương đối lớn: Ca (Calci), P (Phosphor), Na (Natri), K(Kali)

 Lượng nhỏ: nguyên tố vi lượng (oligo – éléments, traceelements) với tác dụng giúp cho các enzym hoạt động: Zn, Cu, Se,

Mn, I, Mo, Co, F

1.1.1.2 Bổ sung thuốc kết hợp vitamin, chất khoáng với hoạt chất khác:

 Các acid amin (lysin…)

 Tinh chất nhân sâm

Trang 17

 Chất hướng gan (chất có tác động chủ yếu tại gan):lecithin, methionin, cholin, betain, inositol, flavonoid…có tác dụngbảo vệ nhu mô gan, giúp gan hoạt động tốt hơn, giúp chuyển hóalipid.

 Các tinh chất chiết từ các cơ quan nội tạng: tinh chất vỏnang thượng thận, cao gan, Filatov… (bệnh bò điên), không còn sửdụng

 Tế bào men, mầm lúa mạch

1.1.1.3 Thuốc trị suy nhược chức năng, bồi dưỡng trí não:

 Deanol (Pharamton): bồi bổ trí não, dành cho người lớntuổi

 Glutaminol B6, Magné – B6, Pho – L: tạo ra trí thông minh,tăng trí nhớ

 Arphos, Activarol, Arcalion, Polytonyl, Sargenor,Dynamisan…

 Melatonin (hormon tuyến tùng): bổ

 DHEA (dehydro epiandrosteron): chống lão hóa, bổ

 hGH (human growth hormone): cải lão hoàn đồng

1.1.1.6 Thuốc kích thích sự thèm ăn:

Trang 18

 Cyproheptadin (Periactin, Peritol…): là thuốc kháng H1, cótác dụng phụ gây buồn ngủ.

 Lysin, Carnitin (acid amin…):Là acid amin cần thiết, conngười không thể tổng hợp được mà lấy từ thức ăn, lysin có trongthịt, đặc biệt là thịt đỏ(bò, lợn, cừu, gia cầm), trong phô mai, trongmột số loài cá như: cá tuyết cá mòi và trong một số hạt

 Dibencozid (coenzyn, vitamin B12): đặc biệt dùng chongười lớn tuổi và cả trẻ em

 Các chất tăng cường chức năng đường ruột

Bao gồm Probiotics và Prebiotics:[9]

 Probiotics (chất tạo sinh): Là những thực phẩm chức năng

bổ sung những vi khuẩn sống có lợi và đường ruột, tạo sự sinhsôi phát triển, chiếm chỗ và ức chế các chất gây bệnh, kíchthích hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt lên, kích thích sản xuấtenzym, tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn, tăngbài tiết các chất độc trong ruột, chống táo bón giảm thiểu dịứng, chống ỉa chảy, huyết áp cao, mệt mỏi, rối loạn đại tràng,giảm nguy cơ ung thư ruột

Các sản phẩm Probiotics là các sản phẩm từ sữa có chứahai loại vi khuẩn: Lactobacilli và Bifidobacteria

 Các Prebiotics (chất tiền sinh): Là những thực phẩm chứcnăng bổ sung các thành phẩn có tác dụng tăng cường khả năngsống, kích thích sự phát triển và tăng hoạt tính cảu các vi khuẩnProbiotics

Các sản phẩm Prebiotics ví dụ như: đường có trong hoaquả, mật ong, thực phẩm có các đường Galactooligosaccharidnhư sữa dê

Trang 19

 Synbiotics: Là do sự kết hợp Probiotics và Prebiotics.Synbiotics kết hợp tác dụng của vi khuẩn mới và kích thích vikhuẩn của chính cơ thể.

1.1.1.7 Nhóm thực phẩm chức năng :“không béo”,

“không đường”, “giảm năng lượng”.

Thường gặp là: Nhóm trà thảo dược, nhóm này được sảnxuất/ chế biến nhằm hỗ trợ giảm cân, phòng chống rối loạn một

số chức năng: sinh lý, thần kinh, tiêu hóa,… để tăng cường sứckhỏe, sức đề kháng…

1.1.1.8 Nhóm thực phẩm chức năng các loại nước tăng lực, giải khát.

Được nhà sản xuất bào chế, chế biến nhằm bổ sung nănglượng, các vitamin và khoáng chất cho cơ thể khi vận động thểlực, thể dục thể thao, lao động nặng nhọc…

1.1.1.9 Nhóm thực phẩm chức năng giàu chất xơ.

 Là các polysaccharid không phải là tinh bột, nó là bộkhung; giá đỡ của các mô/ tế bào thực vật và có sức chống đỡ vớicác men tiêu hóa

 Chất xơ có tác dụng: nhuận tràng, chống được táo bón,ngừa được ung thư đại tràng Bên cạnh đó chất xơ còn có vai tròđối với chuyển hóa cholesterol cũng như phòng ngừa nguy cơsuy vành, sỏi mật, làm tăng cảm giác no và giảm bớt cảm giácđói do đó góp phần trong việc giảm cân, giảm béo, giảm đáiđường

1.1.1.10 Nhóm thực phẩm chức năng đặc biệt.

Trang 20

 Nhóm này dành cho các “đối tượng đặc biệt”, các nhómđặc biệt này phải kể đến như:

 Thức ăn cho phụ nữ có thai;

 Thức ăn cho người cao tuổi;

 Thức ăn cho trẻ ăn dặm;

 Thức ăn cho vận động viên, phi hành gia;

 Thức ăn qua ống thông dạ dày;

 Thức ăn cho người cao huyết áp;

 Thức ăn cho người có rối loạn chuyển hóa bẩm sinh:người bị Phenylketonuri, Galactosemie…;

 Thức ăn cho người đái đường; Thức ăn thiên nhiên: tỏi,trà xanh, các chất sinh học thực vật…

Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần mộtlượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng, khi thiếu sẽ dẫn đếnnhững ảnh hưởng nghiêm trọng cho cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ

Vi chất dinh dưỡng gồm nhóm vitamin (A, B, C, D, E ) vànhóm các nguyên tố khoáng (canxi, photpho, sắt, kẽm, iod, selen,đồng ) Những chất này có nhiều trong các thức ăn nguồn gốcđộng vật, thực vật rất phong phú và đa dạng của Việt Nam Tuynhiên, rất nhiều bà mẹ do chưa hiểu biết đúng về vai trò cũng như

là nhu cầu của vi chất dinh dưỡng nên đã cho trẻ uống bổ khôngđúng, nếu thừa cũng có nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe

Trong một báo cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (năm2013) cho thấy, trẻ em Việt Nam từ 6 tháng đến 12 tuổi thiếu vichất nghiêm trọng Có hơn 50% trẻ em thiếu hụt các vi chất nhưvitamin A, B1, C, D và sắt trong khẩu phần ăn hàng ngày, điều đó

Trang 21

cho thấy bữa ăn truyền thống chưa đáp ứng được nhu cầu của trẻ

em trong giai đoạn phát triển rất nhanh Có 3 bệnh do thiếu vichất dinh dưỡng quan trọng đang tác động đến sức khỏe cộngđồng là bướu cổ do thiếu iod, thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt

và khô mắt do thiếu vitamin A Ngoài ra, hiện nay một vấn đề cũngcần quan tâm đó là bệnh còi xương do thiếu vitamin D, vì hậu quảcủa thiếu vi chất này sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc của con người.[1]

Bảng 1.1 : Nhu cầu vitamin /ngày cho trẻ em [2]

E(mcg)

K(mcg)

C(mcg)

Ca(mg)

Iod(µg)

Trang 22

của xương và răng Chất khoáng có nhiều tác dụng trong các chứcphận sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, duy trì áp lực thẩm thấu.

Ăn thiếu chất khoáng sẽ sinh ra nhiều bệnh

 Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt

 Sắt là thành phần của huyết sắc tố, tham gia quá trình vậnchuyển oxy và giữ vai trò quan trọng trong hô hấp tế bào Thiếusắt gây thiếu máu Đây là tình trạng thường gặp ở trẻ em Khi bịthiếu máu, trẻ thường có biểu hiện da xanh, niêm mạc môi, lưỡi,mắt nhợt nhạt Trẻ kém hoạt bát, học kém, thiếu tập trung haybuồn ngủ Khi bị thiếu máu nặng, trẻ hay bị viêm nhiễm đường hôhấp và các bệnh nhiễm khuẩn

 Nhu cầu sắt ở trẻ độ tuổi 6 - 11 tháng: 12,4 mg/ngày, trẻ 1

- 3 tuổi 7,7mg/ngày, 7 - 9 tuổi: 11,9 mg/ngày, 10 - 14 tuổi:19,5mg/ngày

 Sắt được cung cấp cho cơ thể từ hai nguồn thức ăn: thức

ăn động vật (thịt bò, lòng đỏ trứng gà, tim, gan, cá ) và thức ănthực vật (đậu, đỗ, rau lá xanh, mộc nhĩ, nấm hương ) Để tănghấp thu sắt, nên ăn hoa quả chín để cung cấp nhiều vitamin C

 Còi xương do thiếu canxi và vitamin D:

 Trong cơ thể canxi có vị trí đặc biệt, 98% canxi nằm ởxương và răng, vì vậy canxi rất cần thiết đối với trẻ em có bộxương đang phát triển Bệnh còi xương ở trẻ em chủ yếu là dothiếu vitamin D Khi thiếu vitamin D sẽ làm giảm hấp thu canxi ởruột, cơ thể sẽ huy động canxi ở xương vào máu gây rối loạn quátrình khoáng hóa xương Biểu hiện sớm của còi xương là trẻ hayquấy khóc, nôn trớ, ngủ không yên giấc, hay ra mồ hôi trộm, rụngtóc, thóp rộng chậm liền, bờ thóp mềm, đầu to, răng mọc chậm,lồng ngực dô, chậm biết ngồi, biết đi, biến dạng xương (chân vòng

Trang 23

kiềng, chữ bát) Các biến dạng của xương làm giảm chiều cao củatrẻ

 Nhu cầu canxi cho 1 ngày của trẻ 6 11 tháng: 400mg, 1

-3 tuổi 500mg, 4 - 6 tuổi 600mg, 7 - 9 tuổi: 700mg, 10 tuổi:1.000mg Nhu cầu vitamin D của trẻ em 5mcg/ngày (tương đương

200 đơn vị quốc tế - UI)

 Các thực phẩm có nhiều canxi: tôm, tép, cua, cá, sữa,phomai, rau dền, rau mồng tơi Vitamin D có nhiều trong dầu gan

cá, cá biển, gan, trứng gà

 Bướu cổ do thiếu iốt:

 Iốt là vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của

cơ thể, cần cho tổng hợp hormon tuyến giáp, duy trì thân nhiệt,phát triển xương, quá trình biệt hóa và phát triển của não và hệthần kinh trong thời kỳ bào thai Khi cơ thể bị thiếu iốt, tuyến giáplàm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng nêntuyến giáp to lên, gây ra bướu cổ Trẻ bị thiếu iốt chậm phát triểntrí tuệ, chậm lớn, nói ngọng, nghễnh ngãng, học kém, thiếu nặngtrẻ có thể bị đần độn

 Nhu cầu iốt ở trẻ em khoảng 90 - 120mcg/ngày

 Các thực phẩm có nhiều iốt là các loại cá biển, rong biển,rau cải xoong, tảo

 Suy dinh dưỡng, thấp còi do thiếu kẽm:

 Kẽm có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng,miễn dịch, giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng, hình thành các tổchức Thiếu kẽm làm trẻ chậm lớn, biếng ăn, giảm sức đề khánghay mắc bệnh nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng và chậm phát triểnchiều cao

 Nhu cầu kẽm của trẻ nhỏ 5 - 6mg/ngày

Trang 24

 Thực phẩm có nhiều kẽm gồm: lòng đỏ trứng gà, so, trai,hến, lươn, ốc, củ cải, đậu tương (đậu nành)

 Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt:

 Vitamin A có vai trò quan trọng đặc biệt đối với trẻ nhỏ,giúp trẻ lớn và phát triển bình thường, tăng cường khả năng miễndịch, bảo vệ các biểu mô giác mạc, da, niêm mạc Khi thiếu, trẻchậm lớn, còi cọc, hay bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như tiêuchảy, viêm đường hô hấp, thiếu nặng sẽ bị khô loét giác mạc, dẫnđến mù lòa

 Nhu cầu vitamin A ở trẻ em 400 - 500mcg/ngày

 Các thực phẩm có nhiều vitamin A như: thịt, gan, trứng gà,sữa, lươn Rau xanh, quả có màu vàng, đỏ (gấc, cà rốt, bí đỏ,xoài, đu đủ) có nhiều beta caroten (tiền vitamin A)

 Thiếu vitamin B1 dễ bị phù, viêm các dây thần kinh, suytim

 Thiếu vitamin C dễ gây chảy máu dưới da và niêm mạc,làm giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật, đặc biệt là cácbệnh nhiễm khuẩn

 Thiếu vitamin K dễ bị xuất huyết, đặc biệt xuất huyết não,màng não

 Thiếu fluor dễ mắc bệnh răng miệng, thiếu sắt dẫn đếnthiếu máu…[1]

chất cho trẻ.

Chỉ sử dụng khi chế độ ăn thường xuyên không đầy đủ, ănuống thiên lệch (không ăn rau hoặc ăn quá ít, thường ăn thức ăncông nghiệp như mì gói, bánh kẹo, khoai tây chiên ) Trẻ nhỏbiếng ăn (ví dụ một ngày cần phải ăn 100g thịt, 100g gạo, 200g

Trang 25

trái cây, 500ml sữa nhưng trẻ ăn quá ít nên lượng vitamin vàkhoáng chất bị thiếu)

 Do cung cấp thiếu:

 Gặp ở các trẻ sống trong những gia đình kinh tế khó khănnên bữa ăn cho trẻ không bảo đảm chất lượng

 Do ăn phải gạo bị mốc hoặc để lâu ngày thiếu Vitamin B1

 Rau quả để bị héo hoặc bảo quản lạnh quá lâu

 Do chế biến thức ăn không đúng như đun điđun lại nhiềulần

 Do các tục lệ ăn uống kiêng khem quá mức hoặc trẻ khôngđược bú sữa mẹ

 Do mắc một số bệnh lý:

Những trẻ bị suy dinh dưỡng, tiêu chảy kéo dài, rối loạn hấpthu, các bệnh về gan, mật là những trẻ hay bị thiếu Vitamin vàchất khoáng Trẻ bị bệnh sốt rét có thể gây thiếu Vitamin B1 vàtình trạng thiếu Vitamin B1 có thể làm phức tạp thêm bệnh sốt rét

 Các nguyên nhân khác:

Gặp ở những trẻ sinh non, sinh đôi, các trẻ lớn quá nhanh donhu cầu Vitamin quá cao so với sự cung cấp của chúng ta hàngngày.[1]

trẻ.

Việc quảng cáo quá mức về thuốc bổ, Vitamin và khoángchất đang làm tình trạng lạm dụng thuốc lan tràn, phổ biến hơn,gây những tai biến khó lường do thừa Vitamin và khoáng chất

Do vậy khi bổ sung Vitamin và khoáng chất bao giờ cũng phải thấphơn nhu cầu hàng ngày, trừ trường hợp trẻ đang bị mắc bệnh do

Trang 26

thiếu các vitamin và khoáng chất đó thì có thể phải dùng liều caohơn, trường hợp này phải uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhikhoa.

 Sử dụng thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất:

 Các chế phẩm Vitamin và vi chất dinh dưỡng đơn lẻthường có hàm lượng rất cao, như Vitamin B12 loại 5.000-10.000mcg (cao gấp 800-1.600% nhucầu hằng ngày), Vitamin C1.000mg, nguyên tố kẽm 100mg (cao gấp 330-660% nhu cầu hằngngày) khi sử dụng cần tham khảo và tuân thủ tuyệt đối chỉ địnhcủa thầy thuốc

 Trường hợp trẻ được Bác sĩ chẩn đoán thiếu máu, có thể bổsung chất sắt theo một hàm lượng nhất định Với những bé dưới 4tuổi, mẹ nên cho bé uống vitamin dạng lỏng để tránh tình trạngmắc nghẹn

 Khi sử dụng Vitamin và khoáng chất dưới dạng phối hợp(đa Vitamin, đa khoáng chất ) phải phân biệt rõ ràng công thứccho trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 4 tuổi

 Bổ sung Vitamin và khoáng chất qua khẩu phần ăn:

 Vitamin là những yếu tố luôn có sẵn trong thực phẩm (rau,quả, ngũ cốc, thịt, cá ), nên nếu sử dụng thực phẩm đảm bảochất lượng, không ăn kiêng, không rối loạn hấp thụ ở đường tiêuhóa thì không thiếu, không cần bổ sung

 Trường hợp trẻ chỉ thích ăn rau củ, có thể bổ sung vitaminB12, D, riboflavin và canxi bị thiếu trong chế độ ăn uống.[1]

1.4.1.1.Quá liều Vitamin và khoáng chất.

Trang 27

Vitamin và khoáng chất không phải vô hại, dùng nhiều hayquá lạm dụng đều gây tác dụng không mong muốn, thậm chí gâynên hậu quả đáng tiếc ở trẻ khi sử dụng quá nhiều.

 Thừa Vitamin A có thể gây ngộ độc:

 Làm tăng áp lực nội sọ dẫn đến trẻ bị nôn nhiều, đau đầu,ảnh hưởng đến sự phát triển xương có thể làm trẻ chậm lớn, rốiloạn thần kinh

 Gây quái thai, vì vậy không nên dùng cho mẹ ngay trướcthời kỳ mang thai và đặc biệt không nên dùng cho phụ nữ có thaitrong 3 tháng đầu

 Thừa Vitamin B6 có thể dẫn tới viêm đa dây thần kinh,giảm trí nhớ, giảm tiết prolactin

 Vitamin C do không có hiện tượng tích lũy nên hầu nhưkhông gặp tình trạng thừa,nhưng nếu dùng liều cao sẽ dẫn đếnnguy cơ:

 Theo đường uống: gây viêm loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy

 Dùng đường tiêm với liều cao gây tan máu, đặc biệt ởnhững người thiếu men G6PD

 Thừa Vitamin D gây ra tình trạng:

 Trẻ chán ăn, mệt mỏi, nôn, dày màng xương, có trường hợp

có thể bị thiểu năng, kém trí tuệ

 Quá liều Vitamin D nhiều có thể gây suy thận và tử vongrất nhanh

 Thừa Vitamin K thường chỉ gặp khi dùng đường tiêm kéodài có thể gây tan máu và vàng da

 Thừa canxi dẫn đến gây mệt mỏi, chán ăn, sỏi thận, tănghuyết áp xương cốt hoá sớm có thể bị thấp chiều cao

Trang 28

 Thừa sắt dẫn đến gan nhiễm săt, tim nhiễm sắt dẫn đếnsuy tim.

 Thừa kẽm dẫn đến biếng ăn, nôn, rối loạn tiêu hoá…

1.4.1.2 Tương tác thuốc – thuốc:

Tương tác thuốc – thuốc có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến sựchuyển hóa thuốc khác, gây mất tác dụng hoặc tăng độc tính :

 Vitamin C liều cao:

 Làm mất tác dụng warfarin

 Ảnh hưởng hiệu quả của disulfiram

 Giảm nồng độ cyclosporin trong máu

 Vitamin B6 tương tác levodopa, giảm hiệu quả kháng hộichứng parkinson của thuốc

 Vitamin B12 tương tác cloramphenicol làm giảm, chậmphản ứng hồng cầu lưới với vitamin B12

 Canxi và thuốc lợi tiểu thiazid: thiazid làm giảm bài tiếtcanxi, do đó làm tăng canxi huyết

 Canxi với nhóm kháng sinh quinolone, tetracyline: tạo phứchợp làm giảm hấp thu thuốc và cả canxi

 Không có sự hiểu lầm: đây là thần dược chữa bách bệnh

Trang 29

 Cyproheptadin: ức chế sự tiết sữa,tác dụng khángHistamin/ Dopamin, có tác dụng phụ lên thần kinh ngoại tháp,thần kinh trung ương

 Chống chỉ định: phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ < 2 tuổi

 Phải có sự chẩn trị: bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết…

 Tự ý sử dụng có thể gây ra các tai biến: ngộ độc lá ngón,thuốc giả mạo trộn tân dược (corticoid)

Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cânđối các thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toànvẹn tăng trưởng của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và thamgia tích cực vào các hoạt động xã hội.[7]

SDD là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vichất dinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ 5 tuổi, bệnh biểu hiện ở cácmức độ khác nhau, nhưng ít nhiều đều có ảnh hưởng đến thể chất,tinh thần và vận động của trẻ.[10]

Trang 30

1.1.1.2 Phân loại suy dinh dưỡng trên cộng đồng.

Để xác định tình trạng suy dinh dưỡng, chủ yếu người tadựa vào các chỉ tiêu nhân trắc (cân nặng theo tuổi, chiều caotheo tuổi và cân nặng theo chiều cao)

Từ năm 2006 Chuẩn tham khảo của WHO (WHO 2006) đượckhuyến cáo sử dụng và cho tới nay, đây là thang phân loại đượcchấp nhận rộng rãi trên thế giới

Dựa trên cân nặng, chiều cao của trẻ và so sánh với quần thểchuẩn của Tổ chức Y tế thế giới năm 2006, người ta chia SDDthành 3 thể:[12]

+ SDD thể nhẹ cân: Cân nặng thấp hơn so với mức tiêu

chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (sử dụng điểm ngưỡng cân nặngtheo tuổi dưới -2SD)

+ SDD thể thấp còi: Là giảm mức độ tăng trưởng của cơ thể,

biểu hiện của SDD mạn tính, có thể bắt đầu sớm từ SDD bào thai

do mẹ bị thiếu dinh dưỡng Được xác định khi chiều cao thấp hơnvới mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (dưới -2SD)

+ SDD thể gầy còm: Là hiện tượng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi,

được coi là SDD cấp tính vì thường biểu hiện trong thời gian ngắn.Được xác định khi cân nặng theo chiều cao (dưới -2SD)

 Trẻ bị suy dinh dưỡng có biểu hiện chậm phát triển thể lực

và trí tuệ: trẻ quá thấp, quá gầy so với tuổi, thể lực yếu, học kém.Hậu quả của suy dinh dưỡng thường không thể khắc phục được,với trẻ nhỏ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và tăng trưởng, khi lớn lênsẽ ảnh hưởng đến khả năng học tập và lao động thể lực, trí lựccũng như một số bệnh mạn tính ở tuổi trưởng thành Trẻ em là thế

Trang 31

hệ tương lai của đất nước, vì vậy sẽ có ảnh hưởng lâu dài đến sựphát triển kinh tế xã hội.

 Trẻ có cân nặng theo tuổi thấp thường hay bị bệnh nhưtiêu chảy và viêm phổi Suy dinh dưỡng làm tăng tỷ lệ tử vong.Ước tính riêng trong năm 1995, có 11,6 triệu ca trẻ em dưới 5 tuổi

ở các nước đang phát triển bị tử vong vì tất cả các nguyên nhânkhác nhau thì có 6,3 triệu ca (chiếm 54%) bị suy dinh dưỡng Suydinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đến phát triển trí tuệ, hành vi và khảnăng học hành của trẻ, khả năng lao động đến tuổi trưởng thành

 Suy dinh dưỡng trẻ em thường để lại những hậu quả nặng

nề Gần đây, nhiều bằng chứng cho thấy suy dinh dưỡng ở giaiđoạn sớm, nhất là trong thời kỳ bào thai có mối liên hệ với mọi thờikỳ của đời người Hậu quả của thiếu dinh dưỡng có thể kéo dài quanhiều thế hệ Phụ nữ đã từng bị suy dinh dưỡng trong thời kỳ còn

là trẻ em nhỏ hoặc trong độ tuổi vị thành niên đến khi lớn lên trởthành bà mẹ bị suy dinh dưỡng Bà mẹ bị suy dinh dưỡng thường

dễ đẻ con nhỏ yếu, cân nặng sơ sinh (CNSS) thấp Hầu hết nhữngtrẻ có CNSS thấp bị suy dinh dưỡng (nhẹ cân hoặc thấp còi) ngaytrong năm đầu sau sinh Những trẻ này có nguy cơ tử vong caohơn so với trẻ bình thường và khó có khả năng phát triển bìnhthường.[12]

 Trường hợp nhẹ và vừa không có biến chứng: điều trịngoại trú, chủ yếu điều chỉnh chế độ dinh dưỡng theo nguyên tắc:

 Tăng dần đậm độ năng lượng để đạt từ 100 – 150kcal/ kg/ngày

 Tăng dần lượng protein cung cấp lên 2-3g/ kg/ ngày

Ngày đăng: 22/07/2020, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w