ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH ____________________ THÂN THỊ HỒNG NGỌC LƯỢNG GIÁ KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU GIỮ TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
THÂN THỊ HỒNG NGỌC
LƯỢNG GIÁ KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU GIỮ TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
To i xin cam đoan luạ n va n nà co ng tr nh nghi n c u o c nha n to i th c hiẹ n du i s hu ng n khoa h c c a TS Nguyễn Tài Tuệ kho ng sao ch p c c
co ng tr nh nghi n c u c a ngu i kh c Số liẹ u và kết quả c a luạ n va n chu a t ng
đu c co ng ố ất k m t co ng tr nh khoa h c nào kh c
C c tho ng tin th cấp s ng trong luạ n va n là c ngu n gốc r ràng đu c
tr ch n đầ đ trung th c và đ ng quy c ch
To i hoàn toàn ch u tr ch nhiẹ m về t nh x c th c và ngu n ản c a luạ n va n
T c giả
Thân Thị Hồng Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong th i gian th c hiện luận văn ên cạnh s cố gắng c a bản thân, h c viên đã nhận đƣ c nhiều s gi p đỡ động viên thiết th c, quý báu
Trƣ c hết, h c viên xin g i l i cảm ơn sâu sắc nhất t i TS Nguyễn Tài Tuệ
đã tr c tiếp hƣ ng d n động viên và khuyến khích h c viên trong suốt th i gian
th c hiện luận văn Tôi xin cảm ơn đề tài nghiên c u cơ ản ― Nghiên c u so sánh
c c qu tr nh sinh đ a hóa carbon hữu cơ trong hệ sinh thái r ng ngập mặn Đ ng Rui (Quảng Ninh) và Khu d trữ Sinh quyển r ng ngập mặn Cần Gi (Tp H Chí Minh)‖ mã số 105.08-2015.18 đã hỗ tr và cho phép s d ng số liệu để hoàn thành luận văn
H c viên xin chân thành cảm ơn c c thầy cô và toàn thể các cán bộ c a Khoa Các khoa h c liên ngành Đại h c Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho
h c viên tiếp thu kiến th c và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
H c viên xin đƣ c cảm ơn s động viên c a bạn bè và s ng hộ nhiệt tình
c a gia đ nh trong suốt quá trình h c tập, rèn luyện
Trân tr ng cảm ơn!
H c viên
Thân Thị Hồng Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
L i cam đoan i
L i cảm ơn ii
M c l c iii
Danh m c chữ viết tắt iv
Danh m c bảng v
Danh m c hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các khái niệm 5
1.1.1 R ng ngập mặn 5
1.1.2 Khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn 5
1.1.3 Lư ng giá carbon 5
1.1.4 Phát triển bền vững 5
1.2 Tình hình nghiên c u 7
1.2.1 Trên thế gi i 7
1.2.2 Tại Việt Nam 11
1.3 Tổng quan khu v c nghiên c u 14
1.3.1 V tr đ a lý 14
1.3.2 Đặc điểm điều kiện t nhiên 15
1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19
1.3.4 Đặc điểm hệ sinh thái r ng ngập mặn Đ ng Rui 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Cách tiếp cận 30
2.1.1 Tiếp cận hệ thống 30
2.1.2 Tiếp cận phát triển bền vững 30
2.1.3 Tiếp cận tích h p và liên ngành 30
2.2 Phương ph p nghiên c u 31
2.2.1 Phương ph p thu thập và tổng h p tài liệu 31
Trang 62.2.3 C c phương ph p trong phòng th nghiệm 33
2.2.4 Phương ph p t nh khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn 34
2.2.5 Phương ph p lư ng giá kinh tế khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn 36
2.2.6 Phương ph p x lý số liệu 36
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 37
3.1.1 Đặc điểm thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui 37
3.1.2 Đặc điểm sinh khối r ng ngập mặn Đ ng Rui 41
3.1.3 Đặc điểm sinh khối rễ th c vật ngập mặn ư i bề mặt đất 42
3.1.4 Khối lư ng car on lưu giữ trong trầm tích 43
3.1.5 Khối lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 47
3.2 Lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ trong RNM Đ ng Rui 52
3.3 Đề xuất các giải pháp khai thác và s d ng r ng ngập mặn Đ ng Rui ph c v phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu 57
3.3.1 Đẩy mạnh tuyên truyền giáo d c về ý th c bảo vệ r ng c a cán bộ và ngư i ân đ a phương 58
3.3.2 Giám sát r ng ngập mặn Đ ng Rui để kiểm soát các hoạt động nhân sinh t c động đến r ng ngập mặn 59
3.3.3 Phát triển các mô hình khai thác bền vững r ng ngập mặn Đ ng Rui 59
3.3.4 Khai thác tiềm năng kinh tế t lư ng car on lưu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 60
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7EU ETS Hệ thống thương mại ph t thải c a Liên minh châu
Âu (European Union Emission trading scheme)
IF Đ i r ng ngập mặn ph a trong
IPCC Ủ an Liên ch nh ph về Biến đổi Kh hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change) LOI Lư ng chất mất khi nung
Giảm ph t thải kh nhà k nh t mất r ng và su tho i
r ng (Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation)
RNM R ng ngập mặn
TEC Đ i r ng ngập mặn v n sông
TOC Thành phần car on hữu cơ
UBND Uỷ an nhân ân
UNFCCC
Công ư c khung c a Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Kh hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu các lĩnh v c nghề nghiệp xã Đ ng Rui 21
Bảng 1.2 Diện tích biến động thảm th c vật và dạng s d ng đất giai đoạn 2005 - 2012 27
Bảng 1.3 Thống kê diện tích tr ng RNM xã Đ ng Rui (Đơn v : ha) 28
Bảng 2.1 Phương tr nh lograrit để tính toán sinh khối cây ngập mặn 34
Bảng 3.1 M c thuế suất car on c a c c nu c v i gi đu c qu đổi về na m 2017 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đ v tr đ a lý khu v c xã Đ ng Rui 15
Hình 1.2 Hoạt động đào đắp đư ng d n nư c cho đầm nuôi tr ng th y sản phá r ng ngập mặn xã Đ ng Rui 21
H nh 1.3 Ngư i dân bắt các loài nhuyễn thể trong r ng ngập mặn Đ ng Rui 22
Hình 1.4 Bản đ phân bố thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui năm 2018 24
Hình 3.1 Số cây ngập mặn đo đư c trong các ô tiêu chuẩn RNM Đ ng Rui 37
Hình 3.2 Số lư ng các loài cây ngập mặn xuất hiện trong c c đ i r ng 38
H nh 3.3 Đ th tần suất phân bố giá tr đư ng kính ngang ng c (DBH) c a loài Vẹt dù 39
H nh 3.4 Đ th tần suất phân bố giá tr đư ng kính ngang ng c (DBH) c a loài Vẹt dù 39
Hình 3.5 Biểu đ tần suất phân bố c a diện tích tiết diện thân c a loài Vẹt dù 40
Hình 3.6 Biểu đ tần suất phân bố c a diện tích tiết diện thân c a loài Đư c vòi 40
Hình 3.7 Biến động sinh khối RNM trong các ô tiêu chuẩn 41
Hình 3.8 Sinh khối trong c c đ i RNM khác nhau 41
Hình 3.9 Biến động sinh khối rễ trong các ô tiêu chuẩn RNM 42
Hình 3.10 Sinh khối rễ trong c c đ i RNM khác nhau 42
Hình 3.11 Biến đổi giá tr LOI trung bình trong các đ i RNM Đ ng Rui 43
Hình 3.12 Biến đổi giá tr vật chất hữu cơ (LOI) c c đ i RNM 44
Hình 3.13 Biến đổi giá tr TOC trung nh trong c c đ i RNM Đ ng Rui 44
Hình 3.14 Biến đổi giá tr TOC c c đ i RNM 45
Hình 3.15 Biến đổi khối lư ng C trung bình trong sinh khối c c đ i RNM khác nhau 46
Hình 3.16 Khối lư ng C trung nh lưu giữ trong các ô tiêu chuẩn RNM Đ ng Rui 47
Hình 3.17 Khối lư ng C trung nh lưu giữ trong rễ c a c c đ i RNM 49
Hình 3.18 Khối lư ng C trung nh lưu giữ trong trầm tích c a c c đ i RNM 50
Hình 3.19 Khối lư ng C trung nh lưu giữ ư i bề mặt nền r ng c a c c đ i RNM 51 Hình 3.20 Khối lư ng car on lưu giữ trong c c đ i RNM khác nhau 52
Hình 3.21 Biểu đ tần suất các m c giá thuế suất cacbon 56
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
R ng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái quan tr ng v i nhiều loài th c vật động vật và là một trong những hệ sinh th i c năng suất sinh h c cao phân bố ch yếu các vùng bãi triều, c a sông đầm phá ven biển nhiệt đ i Thông qua quá trình quang h p, các loài th c vật ngập mặn có khả năng hấp ph khí CO2 để tạo sinh khối, điều hòa khí hậu và có khả năng làm biến đổi môi trư ng thông qua các quá trình: gây lắng đ ng trầm tích và vật chất lơ l ng, chôn vùi vật chất hữu cơ và tạo ra môi trư ng sinh thái thuận l i cho các loài th c vật kh c sinh trư ng Do vậy trầm tích RNM rất giàu vật chất hữu cơ lắng đ ng t ch lũ qua th i gian dài nên bề dày tầng trầm tích giàu carbon hữu cơ c thể đạt t i vài mét (Daniel C Donato và nnk., 2011) Vì vậy, RNM đư c x c đ nh là các b n ch a carbon quan tr ng khu
v c nhiệt đ i (Daniel C Donato và nnk., 2011), góp phần hấp ph hàm lư ng khí
nhà kính trong khí quyển Bên cạnh đ qu tr nh vận chuyển carbon t RNM đến các hệ sinh thái biển ven b như c a sông vũng v nh đầm phá, là một mắt xích quan tr ng trong chu tr nh sinh đ a h a car on đại ương (S Bouillon và nnk., 2008) Th o ư c tính, RNM cung cấp khoảng 10% tổng khối lư ng carbon các
th y v c biển gần b ư i dạng vật chất lơ l ng, carbon hữu cơ hòa tan và chôn vùi trong trầm tích (Tim C Jennerjahn, 2012) Các nghiên c u gần đâ chỉ ra rằng RNM có khả năng lưu giữ khối lư ng car on lên đến 1083 ± 378 MgC ha 1 (Daniel
Murdiyarso và nnk., 2015), gấp 3 - 5 lần lư ng car on lưu giữ trong các cánh r ng nhiệt đ i trên l c đ a (Daniel C Donato và nnk., 2011) RNM còn cung cấp nhiều
ch c năng và gi tr , bao g m là nơi kiếm ăn và sinh sản cho nhiều loài chim, cá và động vật không xương sống; giảm nhẹ cư ng độ phá h y t các tai biến như sóng thần lũ l t, xói l b biển; cung cấp các ngu n th c phẩm và năng lư ng cho các
cộng đ ng ven biển (Daniel M Alongi, 2008; C M Duarte và nnk., 2005)
Tuy nhiên, s phát triển kinh tế - xã hội và xu thế biến đổi khí hậu toàn cầu đã diễn ra nhanh và gây suy thoái RNM nghiêm tr ng trong những thập kỷ qua
(Daniel M Alongi, 2002; F Blasco và nnk., 2001) Đặc biệt, s suy giảm RNM sẽ
th c đẩy quá trình phân h y khối lư ng car on lưu giữ, có thể gây phát thải lư ng
Trang 11l n khí nhà kính vào khí quyển (Catherine E Lovelock và nnk., 2011) Daniel C Donato và nnk (2011) đã tính toán rằng lư ng khí nhà kính phát thải t phá RNM
có thể chiếm 10% tổng lư ng phát thải do phá r ng, mặc dù diện tích c a chúng chỉ chiếm 0,7% tổng diện tích r ng trên thế gi i Vì vậy, nếu tiếp t c đ nh gi thấp giá
tr c a khối lư ng car on lưu giữ trong các giao d ch quốc tế sẽ làm tăng tốc độ mất RNM và thiếu ngu n l c để s d ng trong th c hiện các chiến lư c bảo t n RNM
Đ ng th i, nghiên c u khối lư ng car on lưu giữ trong RNM là vấn đề cấp thiết
mà Việt Nam và các khu v c, cộng đ ng quốc tế cần phải th c hiện nga để c cơ
s quan tr ng trong xây d ng chiến lư c giảm phát thải khí nhà kính, cần có giá tr kinh tế khi đ nh gi về các d ch v hệ sinh thái Nghiên c u lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ trong RNM có thể làm tăng gi tr hữu h nh đối v i s phát triển xã hội Ở Việt Nam hiện nay đã c một số nghiên c u đ nh gi lư ng giá các d ch v
hệ sinh thái t RNM nhưng lư ng gi car on lưu giữ khối lư ng car on lưu giữ trong hệ sinh thái RNM v n chưa đư c th c hiện chi tiết để làm cơ s cho phát triển các th trư ng carbon t RNM cũng như chi trả các d ch v môi trư ng r ng, giảm phát thải t suy thoái và phá r ng (REDD+)
RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là RNM là một trong những RNM ngu ên sinh điển hình còn lại khu v c phía Bắc Việt Nam v i chất
lư ng r ng tốt, hệ sinh th i c t nh đa ạng cao Trư c năm 2003 do ch trương
c a huyện là phát triển kinh tế mũi nh n tập trung nuôi tr ng thuỷ sản xã đã ký quyết đ nh cho một số hộ nông ân đư c đắp đầm nuôi tôm, điều này d n việc chặt phá r ng diễn ra mạnh, RNM b suy giảm nhanh chóng Hệ quả là ảnh hư ng c a thiên tai mưa ão hàng năm t i đ a bàn xã ngày càng nghiêm tr ng hơn năm nào
nư c triều cư ng cũng tràn vào hàng ch c ha đất nông nghiệp, gây nhiễm mặn, thiệt hại kinh tế và ảnh hư ng t i đ i sống nhân dân Để giảm s suy thoái RNM,
t năm 2013 huyện đã c ch trương ảo vệ RNM, nhiều chương tr nh ph c h i và
tr ng m i RNM đã và đang đư c th c hiện để gia tăng t ch lũ car on và ph t triển cấu trúc r ng và hiện na đã đạt đư c rất nhiều thành t u nâng tăng thêm hơn 1200
ha diện tích RNM tại xã Đ ng Rui so v i năm 2000 Do đ RNM Đ ng Rui là khu
v c điển hình có thể làm cơ s cho việc phát triển các nghiên c u tổng thể về RNM
Trang 12giữ trong rừng ngập mặn Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh nhằm
đề xuất giải pháp phát triển bền vững” đư c l a ch n th c hiện để làm rõ giá tr
c a khối lư ng car on lưu giữ trong hệ sinh thái RNM quan tr ng này nhằm cung cấp cơ s khoa h c quan tr ng cho công tác quản lý và bảo t n và các chiến lư c giảm nhẹ BĐKH cũng như c c chương tr nh giảm phát thải t phá r ng và suy
thoái r ng (REDD+) (Linwood Pendleton và nnk., 2012)
2 Giả thuyết nghiên cứu
RNM xã Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh lưu giữ khối lư ng carbon l n trong cả sinh khối và ư i bề mặt đất o đặc điểm là RNM t nhiên đặc điểm đ a h nh và đư c bảo t n tốt Giá tr kinh tế c a khối lư ng car on lưu giữ trong RNM xã Đ ng Rui có thể cao hơn so v i các loại r ng khác
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đ nh lư ng đư c khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề mặt (trong rễ và trong trầm tích) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Lư ng gi đư c giá tr kinh tế c a khối lư ng car on lưu giữ trong RNM
Đ ng Rui và đề xuất các giải pháp gia tăng đư c ch c năng lưu giữ c a RNM
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề
mặt (trong rễ và trong trầm tích)) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung nghiên c u: Làm r đư c phương ph p lư ng giá carbon lưu giữ trong hệ sinh th i RNM làm cơ s đề xuất các giải pháp phát triển bền vững (PTBV) trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- Phạm vi không gian: RNM xã Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
5 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên c u khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề mặt (trong rễ
và trong trầm tích)) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Trang 13- Lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ (trong sinh khối và ư i bề mặt (trong
rễ và trong trầm tích)) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất các giải pháp khai thác và s d ng lư ng car on lưu giữ trong RNM
ph c v PTBV trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Rừng ngập mặn
RNM là thuật ngữ mô tả một hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đ i và cận nhiệt
đ i tạo thành trên nền các th c vật vùng triều v i tổ h p động vật, th c vật đặc trưng Những khu v c nà l ra khi th triều thấp và ngạ p trong nu c mạ n khi triều l n (Phan Nguyen Hong và Hoang Thi San, 1993) V i c c đạ c t nh c a m nh
ca y ngạ p mạ n v n c thể sống và sinh tru ng tốt trong những điều kiẹ n khắc nghiẹ t
đ
1.1.2 Khối lượng carbon lưu giữ trong rừng ngập mặn
Tổng khối lư ng carbon t sinh khối, vật chất rơi r ng ư i nền r ng và car on lưu giữ trong trầm tích g i là khối lư ng car on lưu giữ trong RNM (J
Boone Kauffman và nnk., 2014) Các loại th c vật ngập mặn thông qua quá trình
quang h p có khả năng hấp ph khí CO2 để tạo sinh khối và đ ng th i gây lắng
đ ng trầm tích và vật chất lơ l ng, chôn vùi vật chất hữu cơ tạo nên l p trầm tích RNM rất giàu vật chất hữu cơ t ch lũ qua th i gian dài tạo nên nên bề dày có thể đạt t i vài mét
1.1.3 Lượng giá carbon
Lư ng giá carbon là một phương ph p kế to n để qu đổi các giá tr khác nhau c a carbon về một thư c đo chung là s d ng thư c đo tiền tệ để x c đ nh giá
tr c a carbon
1.1.4 Phát triển bền vững
Khái niệm (PTBV) lần đầu tiên đư c công bố tại Hội ngh Liên h p quốc về Môi trư ng Con ngư i diễn ra Stockholm vào năm 1972 L c đ kh i niệm này không đư c đề cập một cách rõ ràng, tuy nhiên cộng đ ng quốc tế đã đ ng ý v i tuyên bố: môi trư ng và phát triển, hai vấn đề t trư c đến na đư c giải quyết độc lập, có thể cùng đư c quản lý một cách có l i nhất Sau đ tại Hội ngh thư ng đỉnh về Môi trư ng và Phát triển tổ ch c tại Rio Jan rio năm 1992 đ nh nghĩa chính th c về PTBV đã đư c đưa ra là: ―S phát triển nhằm đ p ng nhu cầu c a
Trang 15thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hư ng đến khả năng đ p ng nhu cầu c a thế
hệ tương lai‖ Vào năm 2002 ―Hội ngh thư ng đỉnh Thế gi i về PTBV‖ h p tại Johann s urg Nam Phi đã thống nhất s PTBV là s tích h p hài hòa giữa ba tr cột là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trư ng Trong đ tiêu ch
để đ nh gi s PTBV là (1) s tăng trư ng kinh tế ổn đ nh; (2) th c hiện tốt tiến bộ
và công bằng xã hội và phát triển con ngư i; (3) khai thác h p lý, s d ng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao đư c chất lư ng môi trư ng sống Ba
tr cột này kết h p hài hoà, chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển PTBV đư c biết đến Việt Nam vào cuối những thập niên 80 Trên cơ s kế
th a những kiến th c t thế gi i và áp d ng vào điều kiện c thể c a Nhà nư c, Đảng và Chính Ph đã an hành nhiều văn ản ph p lý làm cơ s nghiên c u và
th c đẩy PTBV Tại m c 4 điều 3 trong Luật bảo vệ môi trư ng năm 2014 số 55/2014/QH2013 đư c Quốc Hội an hành vào ngà 23 th ng 06 năm 2014 đã chỉ
rõ PTBV là phát triển đ p ng đư c nhu cầu c a hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đ p ng nhu cầu đ c a các thế hệ tương lai trên cơ s kết h p chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trư ng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trư ng Quan điểm đầu tiên trong Kế hoạch hành động quốc gia th c hiện chương tr nh ngh s 2030 vì s PTBV đư c Th tư ng chính ph an hành th o QĐ 622/QĐ-TTg ngà 10/5/2017 đã khẳng đ nh PTBV là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nư c, kết h p chặt chẽ, h p lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế v i phát triển xã hội và bảo vệ tài ngu ên môi trư ng, ch động ng phó v i BĐKH bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật t an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc độc lập,
ch quyền quốc gia
Như vậ để đạt đư c m c tiêu PTBV cần giải quyết hàng loạt các vấn đề thuộc a lĩnh v c là kinh tế, xã hội và môi trư ng Ở Việt Nam, PTBV là một trong những nội ung cơ ản để th c hiện đổi m i mô h nh tăng trư ng kinh tế đ ng th i cũng là m c tiêu quan tr ng hàng đầu mà nền kinh tế hư ng t i
Trang 161.2 Tình hình nghiên cứu
1.2.1 Trên thế giới
Ủy ban Liên Chính ph về Biến đổi Khí hậu x c đ nh RNM là một hệ sinh thái quan tr ng để giảm phát thải khí nhà kính và giảm thiểu t c động biến đổi khí hậu cho các cộng đ ng ân cư v n iển Nhiều nghiên c u đã đư c th c hiện nhằm
đ nh lư ng khối lư ng car on lưu giữ trong RNM ư i dạng sinh khối và trong
trầm tích (Daniel C Donato và nnk., 2011), tốc độ và khối lư ng carbon lắng đ ng trong trầm tích (J.L Breithaupt và nnk., 2012), quá trình phân h y vật chất hữu cơ rơi r ng (R R Twilley và nnk., 1992), ngu n gốc c a carbon trong trầm tích RMN (S Bouillon và nnk., 2003) và vai trò c a vật chất hữu cơ t RMN đối v i đa ạng
sinh h c và nghề cá (WE Odum và EJ Heald, 1975)
Một số kết quả nghiên c u tiêu biểu về đ nh lư ng car on lưu giữ trong RNM
đư c chỉ ra như sau: Vào n a cuối thế kỷ trư c, một số nhà khoa h c đã ắt đầu quan tâm đến vai trò c a RNM trong việc t ch lũ carbon hữu cơ trong trầm tích, Ong (1993) đã nghiên c u hàm lư ng C hữu cơ t ch lũ trong trầm tích RNM Matang và Sungai Peninsular, Malaysia kết quả cho thấ hàm lư ng C hữu cơ t ch
lũ trong trầm tích là 1,5 tấn/ha/năm (Ong J.E., 1993) Năm 1999 Fujumoto và cộng
s nghiên c u s t ch lũ C hữu cơ trong RNM đảo Pohnp i Micron sian và đưa
ra kết quả trung nh hàng năm trầm tích RNM t ch lũ 93 g/m2 tương đương v i
0,9 tấn/ha/năm (Fujimoto K và nnk., 1999) Nghiên c u đ nh gi khối lư ng
car on lưu giữ trong RNM tại vùng Châu Á – Th i B nh Dương k o ài t
In on xia đến Bangla sh đã cho thấy RNM là một trong những hệ sinh thái có khả năng lưu giữ khối lư ng carbon l n nhất lên đến 1.023 tấn C/ha (Daniel C
Donato và nnk., 2011) Trong đ phần l n khối lư ng car on đư c chôn vùi trong
trầm tích Trầm tích giàu vật chất hữu cơ còn có vai trò quan tr ng, giúp hệ sinh thái RNM m rộng và nâng cao bề mặt bãi triều để thích ng v i quá trình dâng
cao m c nư c biển toàn cầu (Karen L McKee và nnk., 2007) Các hoạt động c a
con ngư i như ph RNM làm đầm nuôi tr ng th y sản, làm ruộng muối, xây d ng
cơ s hạ tầng, khai thác khoáng sản sẽ th c đẩy quá trình ôxi hóa trầm tích giàu carbon, gây phát thải lư ng l n khí CO2 vào khí quyển Vì vậy, bảo vệ RNM là một
Trang 17trong những hoạt động quan tr ng hư ng t i giảm thiểu phát thải khí nhà kính vào khí quyển T đầu thế kỷ 21 đến nay, nhiều nhà khoa h c đã c những nghiên c u sâu hơn đến chu trình C trong các hệ sinh thái ven biển nhiệt đ i Các nghiên c u
c a Bouillon và cộng s (2003) (Bouillon S và nnk., 2003), Kristensen và cộng s (2008) (Kristensen E và nnk., 2008), Donato và cộng s (2011) (Donato D.C và nnk., 2011) cũng chỉ ra rằng s t ch lũ C hữu cơ trong trầm tích RNM ph thuộc
vào nhiều yếu tố như ngu n gốc OM và s hiện diện c a RNM hay vật chất hữu cơ
lơ l ng Nghiên c u c a Abby L và L Chen (2014) tại v nh Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông Trung Quốc cho thấ hàm lư ng trầm tích C hữu cơ tăng th o độ tuổi tại các v trí khác nhau
Trong hệ sinh thái RNM, phần l n car on đư c lưu trữ trong ba thành phần: cây (sinh khối trên mặt đất - AGB), rễ (sinh khối ư i mặt đất - BGB) và trong đất Car on đư c lưu trữ trong gỗ chết không đ ng kể cho m c đ ch kế toán Ngư c lại,
phần l n khối lư ng car on lưu giữ trong (Daniel Murdiyarso và nnk., 2015)
Đến nay RNM đư c công nhận trên toàn thế gi i về tầm quan tr ng sinh thái, kinh tế, xã hội và văn h a v s đa ạng c a hàng hóa và d ch v mà chúng cung cấp Các d ch v hệ sinh thái mà RNM mang lại g m: cung cấp th c phẩm, vật liệu thô, tài ngu ên nư c, ngu n g n; điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trư ng, giảm thiểu tai biến, cung cấp ngu n th c ăn cho nhiều loại động vật; các d ch v về văn h a
như: cung cấp nơi tham quan giải trí, các giá tr văn h a … (Amber Himes-Cornell
và nnk., 2018)
S phát thải khí nhà kính có xu thế tăng nhanh trong các thập kỷ gần đâ đã gia tăng tần độ và tần xuất c a các hiện tư ng th i tiết c c đoan gâ thiệt hại l n về kinh tế và xã hội có thể do biến đổi khí hậu Các quốc gia và cộng đ ng trên thế gi i
đã ch tr ng đến t c động c a BĐKH và cùng nhau th c hiện các giải pháp giảm
thiểu t c động và thích ng v i những tha đổi này (Martin Parry và nnk., 2007) V i
khối lư ng car on lưu giữ l n, nếu không có các giải pháp bảo t n và bảo vệ tốt, thì RNM có thể đ ng g p khoảng 17% tổng khối lư ng phát thải khí nhà kính khoảng
toàn cầu (Guido R Van der Werf và nnk., 2009) L i ích lưu giữ carbon để giảm phát
thải khí nhà kính là một trong những yêu cầu quan tr ng để th c hiện các công tác
Trang 18đang gia tăng nhanh chóng (Martin Parry và nnk., 2007) và các thỏa thuận quốc tế
đang đư c ký kết để giảm và ù đắp lư ng khí thải nhà kính
Sau Ngh đ nh thư K oto c c án/chương tr nh giảm phát thải đư c ch ng nhận t Cơ chế phát triển sạch (CDM) có thể bắt ngu n t c c hành động liên quan đến các hoạt động s d ng đất tha đổi s d ng đất và lâm nghiệp (Markus Lederer, 2011) Các d n nà đư c đề xuất b i các công ty h p tác v i chính ph và các tổ
ch c phi chính ph c c nư c đang ph t triển Tu nhiên cho đến nay, chỉ có các hoạt động tr ng r ng và tr ng r ng đư c coi là đ điều kiện và các hoạt động bảo
t n hoặc quản lý, r ng trong các hệ thống t nhiên không đư c bao g m Do đ trong trư ng h p RNM phát triển trong các khu v c đư c bảo vệ, tỷ lệ các chuỗi car on liên quan đến tăng trư ng c a cây theo th i gian không thể đư c chuyển đổi thành tín chỉ carbon chính th c trong các Công ư c Khí hậu cho đến khi chương trình Giảm phát thải t Phá r ng và Suy thoái r ng (REDD+) đư c hình thành
M c tiêu c a REDD+ là c c nư c đang ph t triển có thể đư c cung cấp tài
ch nh để triển khai các d án giảm phát thải thông qua gia tăng khối lư ng carbon lưu trữ trong các khu v c r ng ngăn chặn s tăng trư ng kinh tế c a các quốc gia này xảy ra v i chi phí c a các d ch v môi trư ng đư c th c đẩy b i các khu r ng đ (Markus Lederer, 2011) Mặc dù không chính th c, s đ ng g p c a REDD+ vào khối lư ng CO2 đư c giao d ch trên các th trư ng carbon t nguyện đã tăng lên th o
th i gian (David Diaz và nnk., 2011) Các giao d ch t nguyện nà đang đư c th c
hiện trong nỗ l c bảo đảm giảm phát thải và th trư ng trao đổi tín chỉ carbon trong khi ch s phê duyệt qu đ nh c a REDD trong phạm vi c a Công ư c Khí hậu Vào năm 2007 khối lư ng CO2e (tổng c a tất cả lư ng khí thải nhà k nh tương đương
v i đ ng g p tiềm năng c a CO2 cho hiệu ng nhà k nh) đư c đàm ph n t các d
án REDD là 1,2 triệu tCO2 trong khi năm 2010 gi tr nà tăng lên 19 5 triệu tCO2e S gia tăng nà đã không đư c quan sát thấy trong các d án tr ng r ng và tái tr ng r ng đã tăng t 3,5 triệu tCO2 trong năm 2007 lên 5 8 triệu tCO2e trong năm 2010
Các nghiên c u về lư ng giá khối lư ng carbon là x c đ nh các giá tr tiền tệ cho d ch v đư c cung cấp b i các hệ sinh thái RNM liên quan đến việc lưu giữ carbon trong một khu v c đư c bảo vệ Việc lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ sẽ
Trang 19cung cấp c c cơ s khoa h c để các bên liên quan th c hiện c c chương tr nh CDM
và REDD (Juha Siikamäki và nnk., 2012)
Nghiên c u c a Benjamin S Thompson và nnk (2014) đánh giá khả năng kinh
tế c a carbon xanh tại đảo Panay, Philippines M c tiêu c a nghiên c u này là xác
đ nh xem liệu giá tr kinh tế c a lưu giữ carbon trong RNM c đ để ù đắp chi phí
cơ hội c a các trang trại nuôi nuôi cá măng iển (Chanos chanos) - nguyên nhân
chính c a nạn phá RNM Philippines Tỷ suất l i nhuận liên quan đến nuôi cá măng biển đư c tính toán thông qua một cuộc khảo sát trên toàn khu v c là khoảng 779
140 USD ha/năm Đ ng th i, trữ lư ng carbon c a hai khu RNM đư c l a ch n để nghiên c u Bugtong-bato, Ibajay, tỉnh Aklan và Pedada, Ajuy, tỉnh Iloilo c a đảo Panay đư c đ nh lư ng và so sánh RNM lưu v c (c a sông) và r ng ven biển
đư c l a ch n để nghiên c u o c c c đặc điểm t nhiên khác nhau và các yếu tố có thể ảnh hư ng đến lưu giữ carbon
Phương ph p mô phỏng s giảm phát thải khí CO2 d a trên các giả đ nh tin cậy
đã đư c th c hiện Các k ch bản phát thải nà đư c đ nh gi và phân t ch độ nhạy
d a trên s thiết lập m c giá tối thiểu mà tại đ chi ph cơ hội đư c ù đắp trên cơ s phương ph p kế toán Bằng cách s d ng một loạt các tỷ lệ chiết khấu t 0% đến 10%, kết quả cho thấy rằng giá carbon khoảng 5 - 12 USD/tCO2e sẽ là cần thiết để
ù đắp l i nhuận hàng năm t nuôi cá măng iển trên đảo Pana Điều này rất phù
h p v i ư c tính 4 - 10 US$/tCO2 đư c đề xuất b i (Juha Siikamäki và nnk., 2012)
Các tác giả cho rằng các nhà kinh tế môi trư ng sẽ ng hộ tỷ lệ chiết khấu là 2 - 4%
và giá tr c a d ch v lưu giữ carbon sẽ nằm trong khoảng t 8 - 10 US$/tCO2e Các tác giả đã g i ý, chính quyền đ a phương nên x m x t chi ph cơ hội giữa bảo t n RNM để lưu giữ carbon thay thế cho việc phát triển c c đầm nuôi cá và th y sản trên đảo Panay
Một nghiên c u điển h nh kh c là trư ng h p đ nh gi kinh tế c a việc lưu trữ
carbon trong RNM ph a đông nam Brazil (Mário Luiz Gomes Soares và nnk.,
2015) Kết quả nghiên c u đã chỉ ra giá tr trung bình c a d ch v lưu giữ carbon trong RNM ao động t 19,00 ± 10,00 USD/ha/năm trong RNM bãi triều cao đến 82,28 ± 32,10 USD/ha/năm năm trong c c RNM tiên phong và bãi triều thấp Kết
Trang 20lưu giữ trong RNM có thể lên đến 455.827 USD/năm cho toàn ộ khu v c nghiên
c u C thể, giá tr lưu giữ carbon trong các khu v c RNM khác nhau là: 43.933 USD/năm cho các khu r ng ven biển; 315.666 USD/năm trong r ng bãi triều cao
và 96.228 USD/năm năm cho c c khu r ng chuyển tiếp
1.2.2 Tại Việt Nam
Việt Nam có khoảng 209.740 ha RNM phân bố t Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông, 2012) Các nghiên
c u trư c đâ đã cho thấy RNM Việt Nam có các vai trò quan tr ng trong giảm
thiểu xói l b biển (Yoshihiro Mazda và nnk., 2002), duy trì sản lư ng cá và tôm
th y sản cho vùng ven biển (G J de Graaf và T T Xuan, 1998), có khả năng lưu
giữ khối lư ng carbon l n để giảm phát thải khí nhà kính (Nguyen Tai Tue và nnk.,
2014), cung cấp ngu n th c ăn cho c c loài động vật không xương sống và cá
(Nguyen Tai Tue và nnk., 2012a) và có giá tr kinh tế l n (Mai Trong Nhuan và nnk., 2003)
Bằng phương ph p phân t ch cột m u trầm t ch sâu đến 1 m trong RNM tr ng
ven biển Thái Bình, Nguyen Thi Kim Cuc và nnk (2009) chỉ ra rằng khối lư ng
carbon hữu cơ lưu giữ ao động trong khoảng 53 - 96 tấn/ha và có xu thế tăng th o tuổi c a r ng tr ng Tương t , (Nguyễn Th H ng Hạnh và Mai Sĩ Tuấn, 2007) chỉ
ra rằng RNM tr ng có vai trò quan tr ng trong qu tr nh t ch lũ car on hữu cơ trong trầm tích Khối lư ng c a vật chất rơi r ng t RNM tr ng tăng ần th o độ tuổi, thấp nhất r ng tr ng 5 tuổi (1,03 tấn/ha) và cao nhất r ng tr ng 9 tuổi (4,03 tấn/ha) Khối lư ng car on t ch lũ trong trầm t ch tăng tu ến tính v i tuổi
r ng t 69,337 tấn/ha r ng 1 tuổi đến 108,043 tấn/ha r ng 9 tuổi Kết quả nghiên c u tích t carbon trong r ng đư c đôi Khu d trữ Sinh quyển RNM Cần
Gi chỉ ra rằng khối lư ng carbon c a sinh khối r ng tăng th o cấp tuổi, cao nhất
r ng 27-31 tuổi (138,65 ±7,63 tấn C/ha) và thấp nhất tại r ng 11-16 tuổi (58,68±7,72 tấn C/ha) (Viên Ng c Nam, 2011) Kết quả nghiên c u năm 2014 tại
hệ sinh thái RNM Vư n quốc gia Mũi Cà Mau đã cho thấ hàm lư ng C t ch lũ trên và ư i mặt đất ao động t 719 2 ± 38 0 đến 802,1 ± 12,3 tấn C/ha, càng
xuống sâu thì khả năng t ch lũ C càng c xu hư ng giảm (Tue N.T và nnk., 2014)
Trang 21Tuy nhiên, các nghiên c u nà chưa làm r đư c tổng khối lư ng car on lưu giữ trong RNM theo quy chuẩn quốc tế cho kiểm kê carbon trong RNM, b i chưa
x c đ nh đư c bề dày trầm tích giàu hữu cơ và mạng lư i lấy m u còn chưa phù
h p v i phương ph p kiểm kê carbon r ng c a IPCC
Một số nghiên c u lư ng giá d ch v hệ sinh thái RNM đã đư c th c hiện Việt Nam như: ―Lư ng giá một số giá tr kinh tế c a hệ sinh thái RNM, xã Nam Hưng hu ện Tiền Hải, tỉnh Th i B nh‖ c a Nguyễn Th Hoài Thương và Hoàng
Th Huê (2018) Kết quả ài o đã chỉ ra tổng giá tr kinh tế c a RNM tại khu v c nghiên c u là 69.504.543.950 VNĐ/năm Trong đ gi tr s d ng tr c tiếp, ch yếu là giá tr khai thác, nuôi tr ng th y sản, chiếm tỷ tr ng và quy mô l n nhất 68.974.133.000 VNĐ/năm (chiếm 99,2% tổng giá tr kinh tế toàn phần c a RNM), giá tr lâm sản ngoài gỗ là 480.000.000 VNĐ/năm (chiếm 0,69 %) Mặc dù, chiếm một phần nhỏ nhưng gi tr lâm sản ngoài gỗ (giá tr khai thác mật ong) cũng mang lại ngu n kinh tế đ ng kể cho ngư i dân trong vùng Giá tr phi s d ng, c thể là giá tr bảo t n đa ạng sinh h c, chiếm 0,073% giá tr kinh tế toàn phần c a RNM tại khu v c 50.410.950 VNĐ/năm
Nghiên c u ―Đ nh gi gi tr kinh tế môi trư ng c a RNM Rú Chá, tỉnh Th a Thiên Huế‖ c a các tác giả Trần Th T và Trần Hiếu Quang (2015) Kết quả đã
x c đ nh đư c giá tr kinh tế mà RNM R Ch ư c tính khoảng 1,24 tỷ đ ng/năm trong đ 86 4% gi tr s d ng tr c tiếp, 8,1% giá tr s d ng gián tiếp và 5,5% giá
tr phi s d ng Tổng lư ng car on t ch lũ ư c t nh trung nh đạt 50,2 tấn/ha;
tiềm năng giảm phát thải kh nhà k nh trung nh đạt 184,0 tấn CO2/ha tương ng
v i 39,86 triệu đ ng/ha/năm Như vậy, tổng giá tr giảm phát thải khí nhà kính CO2
c a R Ch đạt 231,6 triệu đ ng/năm
Nghiên c u ―C c gi tr s d ng đư c mang lại t hệ sinh thái RNM Tiên
Lãng, Hải Phòng‖ c a các tác giả (Nguyễn Th Minh Huyền và nnk., 2011) đã chỉ
ra RNM ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng có các ch c năng và gi tr s d ng
tr c tiếp (giá tr th y sản và th c phẩm, giá tr lâm sản, giá tr ư c liệu, giá tr
ư c liệu), nhóm các giá tr s d ng gián tiếp (giá tr bảo vệ b biển, chống xói l
b biển; Giá tr tích luỹ cac bon và hấp th , giảm khí CO2; giá tr lưu giữ, tái chu
Trang 22trình chất thải và ô nhiễm; giá tr cung cấp th c ăn nơi nuôi ưỡng sinh đẻ cho các loài thuỷ hải sản)
Ngoài ra nghiên c u ―Lu ng gi kinh tế hệ sinh th i RNM khu v c v n iển trong ối cảnh iến đổi kh hậu nhằm ph c v co ng t c quản lý về ảo t n đa ạng sinh h c tại khu v c c a Ba Lạt Nam Đ nh‖ (Nguyễn Viết Thành, 2019) đã ư c
t nh đư c giá tr hấp th carbon trong sinh khối cây RNM Ba Lạt là 4.331.451 44 tấn/ha qua đ s d ng phương ph p gi tr trư ng lư ng gi đư c gi tr hấp th carbon c a RNM khu v c c a Ba Lạt là 1.204.556 94 triẹ u đ ng
Nhìn chung, các nghiên c u liên quan đến đ nh gi khối lư ng car on lưu giữ
và lư ng giá kinh tế d ch v hệ sinh thái RNM th c hiện Việt Nam đã thu đư c một số kết quả quan tr ng để hiểu về vai trò và ch c năng c a RNM tạo cơ s khoa
h c cho các hoạt động bảo t n RNM Phương ph p lư ng giá RNM tập trung đ nh
giá các nhóm giá tr s d ng bao g m:
Nhóm giá tr s d ng tr c tiếp (g m khai thác và nuôi tr ng th y sản, lâm sản nuôi ong chăn nuôi th y cầm, du l ch)
Nhóm giá tr s d ng gián tiếp (g m các giá tr phòng hộ, bảo vệ đư ng b ,
b i t , l c inh ưỡng và các chất ô nhiễm, hấp th carbon và làm giảm CO2
đa ạng sinh h c)
Nhóm giá tr chưa s d ng t các hàng hóa, d ch v ch c năng sinh th i
đư c cung cấp t hệ sinh thái RNM
D a trên c c đối tư ng: h p phần t nhiên và môi trư ng, sinh vật và phi sinh vật có giá tr lưu t n, t c nhân con ngư i và t nhiên, để l a ch n c c phương
ph p lư ng giá kinh tế, bao g m: c c phương ph p gi cả th trư ng, giá thay thế gián tiếp phương ph p ―chi ph u l ch‖ gi th o m c độ hư ng th phương ph p chi phí thay thế phương ph p chu ển giao l i ch và phương ph p đ nh gi ng u nhiên T đ xâ ng công th c lư ng giá kinh tế tổng quát:
Tổng giá tr kinh tế = giá tr s d ng tr c tiếp + giá tr s d ng gián tiếp + giá
tr chưa s d ng
Giá tr lưu giữ carbon trong RNM v n chưa đư c nghiên c u chi tiết trong các nghiên c u Việt Nam Hiện m i chỉ có nghiên c u ―Đ nh gi gi tr kinh tế môi
Trang 23trư ng c a RNM Rú Chá, tỉnh Th a Thiên Huế‖ c a các tác giả Trần Th T và Trần Hiếu Quang (2015) và nghiên c u ―Lu ng gi kinh tế hệ sinh th i r ng ngập mặn khu v c v n iển trong ối cảnh iến đổi kh hậu nhằm ph c v co ng t c quản
lý về ảo t n đa ạng sinh h c tại khu v c c a Ba Lạt Nam Đ nh‖ c a Nguyễn Viết Thành (2019) có ư c tính t i giá tr này tuy nhiên m i chỉ ư c t nh chưa đư c giá tr hấp th trong sinh khối cây, một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng giá tr lưu giữ carbon c a RNM
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1 Vị trí địa lý
Xã Đ ng Rui là xã ven biển thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh Đâ là một xã đảo nằm kẹp giữa hai con sông là sông Voi L n và sông Ba Chẽ đ a hình tương đối bằng phẳng đư c biển bao b c xung quanh, có tổng diện tích t nhiên là
4910 13 ha Xã Đ ng Rui cách th trấn Tiên Yên khoảng 18 km, có v trí: phía Bắc giáp xã Hải Lạng và xã Tiên Lãng, phía Nam giáp huyện Vân Đ n và thành phố Cẩm Phả ph a Đông gi p hu ện Vân Đ n, phía Tây giáp xã Hải Lạng và xã Cộng Hòa thành phố Cẩm Phả (Hình 1.1)
V trí c a Đ ng Rui là vùng b i t ven biển, trầm tích b r i b ngăn c ch i
đ i núi chạy sát biển c đ a hình thấp thoải dần ra biển thư ng c độ cao t 1,5 - 3 m
đư c cải tạo để tr ng lúa và phát triển ân cư Một số đã đư c cải tạo thành đất canh
t c đắp đầm nuôi tr ng thuỷ sản, còn lại là các c n cát ven biển b ngập nư c thuỷ triều, những cánh RNM v i nhiều loại động th c vật quý đâ cũng là nơi khai th c
th y sản ch yếu c a ngư i ân đ a phương để ph c v đ i sống
RMN Đ ng Rui có tổng diện tích là khoảng 3.000 ha đư c bao b c b i hệ thống núi và tiếp nhận lư ng nư c ng t và trầm t ch lơ l ng t sông Ba Chẽ và trao
đổi nư c biển v i v nh Bắc Bộ thông qua c a sông Mũi Chùa (Nguyen Tai Tue và nnk., 2017) Đặc điểm đ a mạo đã tạo môi trư ng thuận l i cho quá trình lắng đ ng
trầm tích, m rộng bãi triều, tạo môi trư ng thuận l i cho th c vật ngập mặn sinh trư ng và phát triển
Trang 24Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý khu vực xã Đồng Rui
1.3.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a) Đặc điểm khí hậu
Khu v c nghiên c u c đặc trưng kh hậu nhiệt đ i gió mùa miền n i đai cao phân h a 2 mùa: mùa mưa đ ng th i là mùa hạ nóng ẩm mùa đông lạnh và ch u ảnh hư ng c a gi mùa đông ắc Tổng lư ng mưa c a vùng là 2.500 mm/năm và 75% lư ng mưa xảy ra vào mùa mưa
Nhiệt độ trung nh năm là 22,4 ºC, nhiệt độ thư ng thấp t th ng 12 đến
th ng 2 năm sau mùa đông rẻo cao khá lạnh, nhiều ngà c sương muối, nhiệt độ
c khi ư i 4 ºC Nhiệt độ không khí cao dần t th ng 4 đến tháng 7 v i nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 28,5 ºC Nhìn chung, nhiệt độ c a khu v c tương đối đ ng đều giữa các tháng do vậ lư ng nhiệt nà đảm bảo cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp
đư c thuận l i
Lư ng mưa trung nh năm l n, khoảng 2427 mm, mua phùn nhiều và mùa đông ha c sương mù đư c phân theo hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa k o ài t th ng 5 đến tháng 9, chiếm 75 - 85% tổng lư ng mưa cả năm mưa
Trang 25nhiều nhất trong tháng 7 và tháng 8 Mùa khô kéo dài t th ng 10 đến th ng 4 năm sau lƣ ng mƣa chỉ còn 15 - 25% tổng lƣ ng mƣa cả năm mƣa t nhất là tháng 1
Độ ẩm không kh trung nh năm kh cao đạt 84% o lƣ ng mƣa trung nh năm l n Độ ẩm không khí cao nhất vào th ng 2 và th ng 3 đạt t i 87 - 92%, thấp nhất vào th ng 1 đạt tr số là 76% S chênh lệch độ ẩm giữa các vùng không cao,
ph thuộc vào đ a hình và s phân hóa theo mùa nên khá thuận l i cho việc sản xuất nông nghiệp (Phòng Tài nguyên - Môi trƣ ng huyện Tiên Yên, 2018)
Nhìn chung, khí hậu xã Đ ng Rui c đ lƣ ng nhiệt, ánh sáng mặt tr i lƣ ng mƣa ào ào thuận l i cho s phát triển các loại cây tr ng và RNM Bên cạnh những thuận l i, còn có những kh khăn nhƣ mùa hè c mƣa l n, bão hoạt động mạnh đặc biệt khi diện t ch RNM đang ngà càng su giảm, có thể d n đến phá
h y nhà c a hoa màu lũ l t x i mòn đất, xâm nhập mặn
Nh m đất phù sa sông là những dải đất hẹp chạy d c theo các triền sông Tiên Yên, sông Ba Chẽ Đất phù sa sông đƣ c hình thành do sản phẩm c a sông biển b i
t , b nƣ c biển xâm nhập nên b mặn đ ng th i trong lòng đất có xác rễ sú vẹt thối
m c thải ra c c kh độc nhƣ CH3, H2S, axít hữu cơ làm cho đất b nhiễm độc và chua
Nh m đất phù sa sông g m các kiểu chính g m: Đất phù sa không đƣ c b i; Đất phù sa không đƣ c b i chua điển h nh; Đất phù sa không đƣ c b i chua cơ gi i nhẹ; Đất phù sa không đƣ c b i glâ nông; Đất phù sa không đƣ c b i glâ sâu; Đất phù sa không đƣ c b i, glây nông, kết v n sâu; Đất phù sa không đƣ c b i, glây nông,
đ l n sâu Đất mặn đƣ c hình thành t những sản phẩm phù sa sông lắng đ ng trong môi trƣ ng nƣ c, do ảnh hƣ ng c a nƣ c mặn ven c a sông tràn có tổng số muối tan trên 25% C c đơn v đất trong nh m đất mặn bao g m: Đất mặn sú vẹt đƣ c cơ gi i nhẹ; đất mặn nhiều; đất mặn ít và trung bình
Trang 26Diện t ch đất phèn t nhiên đư c hình thành trong khu v c RNM và các vùng đầm trũng ch a tỉ lệ vật chất hữu cơ cao
c) Đặc điểm th y hải văn
Khu v c nghiên c u có sông Ba Chẽ phía Tây Nam Sông Ba Chẽ mang đặc điểm c a sông miền núi và ven biển, dốc và ít thác ghềnh ph a thư ng lưu rộng, thu hẹp phía hạ lưu c a sông hẹp, ch u ảnh hư ng mạnh mẽ c a thuỷ triều Chiều rộng trung bình c a lưu v c 18 8 km độ cao trung nh 215 m độ dốc 15,4%, mật
độ sông suối 1,11 km/km2 Tổng lư ng dòng chảy 0,96 km3 ng v i lưu lư ng trung bình 30,7 m3/s (Trần Đăng Qu 2012) Chế độ thuỷ văn không điều hoà, có
s chênh lệch l n về lưu lư ng giữa 2 mùa Về mùa khô m c nư c sông thấp lưu
lư ng nư c nhỏ, lúc này xâm nhập mặn do dòng triều là l n nhất tạo điều kiện thuận l i cho nuôi tr ng th y sản nư c l Ngư c lại vào mùa mưa thư ng c lũ đơn không k o ài v lũ lên nhanh và cũng r t nhanh Trong vùng c 3 h ch a
nư c ng t l n: h thôn Hạ v i diện tích 60 ha, h thôn Trung diện tích 19 ha và h thôn Thư ng diện tích 6 ha
Chế độ hải văn Khu v c nghiên c u ch u ảnh hư ng tr c tiếp chế độ nhật triều Về mùa hè nư c thư ng lên vào buổi chiều và về mùa đông thư ng lên vào buổi s ng C c đỉnh triều (nư c l n) thư ng cách nhau 25 gi Đâ là khu v c có iên độ thuỷ triều vào loại l n nhất nư c ta, khoảng 3,5 - 4,0 m Thuỷ triều mạnh nhất vào các tháng 1, 6, 7 và 12 Trong những tháng này, m c nư c th c tế lên đến hơn 4 m (so v i "0" độ sâu hay "0" hải đ ) Thuỷ triều thấp nhất vào các tháng 3, 4,
8 và 9, m c nư c m c 0,3 m Số ngà trong năm c m c nư c cao trên 3,5 m là
101 ngày (Phòng Tài nguyên - Môi trư ng huyện Tiên Yên, 2018)
Độ cao sóng vào mùa đông chỉ m c 0,5 - 0,7 m v i tần suất chỉ khoảng 0,48% xuất hiện ch yếu vào tháng 12 Hầu hết c c th ng trong năm độ cao sóng
l n nhất chỉ khoảng 0,25 - 0,5 m
Nư c ven b là s pha trộn giữa nư c biển và nư c ng t t vùng núi cao phía Tây, Tây - Bắc theo các dòng sông Ba Chẽ, Tiên Yên và Cái Mắm đổ ra v nh theo quy luật mùa Vào mùa khô, t th ng 9 đến th ng 4 năm sau nư c biển chiếm ưu thế độ mặn trong mùa nà ao động t 26 - 30‰ Vào mùa mưa t th ng 5 đến tháng 8 v i lư ng mưa l n trên vùng v nh và đư c cộng thêm lư ng nư c mưa t
Trang 27ph a c c vùng n i cao đổ xuống đã làm cho độ mặn giảm xuống đ ng kể Độ mặn
trung nh trong mùa nà thư ng ao động t 5 - 17‰ (Nguyen Tai Tue và nnk.,
đ ng trầm tích nhanh nhất và thấp nhất bãi triều cao nơi c tốc độ lắng đ ng trầm
tích chậm nhất (D M Alongi và nnk., 2005) Đ ng th i, vật chất hữu cơ trên c c
bãi triều cao có th i gian ngâm nư c t hơn nên ễ b ô xi h a hơn và o đ lư ng vật chất hữu cơ trong trầm tích thấp hơn Bên cạnh đ s lắng đ ng trầm tích hạt
m n góp phần m rộng môi trư ng thuận l i để các loài th c vật ngập mặn phát triển Trầm tích hạt m n và các chất inh ưỡng th c đẩy quá trình phát triển hệ thống rễ để ổn đ nh nền trầm tích, giúp cho cây ngập mặn có thể phát triển
Kết quả nghiên c u c a Nguyễn Văn Thảo (2015) cho thấy tốc độ lắng đ ng trầm tích khu v c C a Ông - Quảng Hà đư c x c đ nh bằng phương ph p phân t ch
đ ng v phóng xạ 210
Pb và 226Ra, cho thấy trầm tích bãi triều Đầm Hà có tuổi 1923 -
2012 trong khoảng độ sâu 0 - 60 cm, tốc độ lắng đ ng trầm tích trùn bình là 0,82 ±
0 37 cm/năm (Nguyễn Văn Thảo, 2015)
Theo nhiều kết quả nghiên c u, vùng c a sông Tiên Yên là vùng s t lún hiện đại và khu v c c c đảo diễn ra quá trình nâng kiến tạo, là vùng có hoạt động th y triều mạnh Khi triều cư ng nư c biển dâng cao, b d n nén b i hệ thống đê kè và đặc biệt là hệ thống đảo bao quanh nên khi triều r t động năng òng chảy rất l n Cùng v i quá trình triều rút, các vật liệu trầm t ch đư c vận chuyển, lắng đ ng khu v c c a sông và c c đảo ngầm gây ra hiện tư ng b i t
Trang 28Bên cạnh đ đ a hình b khu v c nghiên c u c đặc điểm ph c tạp, thể hiện chỗ có nhiều c a sông chia cắt, thành tạo rắn chắc xen kẽ thành tạo b r i nên các đoạn b b xói l phân bố rải rác d c th o đư ng b biển Tốc độ xói l tại khu v c
nà tương đối cao, trung bình là 5 mm/năm Trong vòng 60 năm (1936 - 1993), khu
v c nà đã mất 192 ha đất do xói l (Trung tâm Nghiên c u Biển và Đảo, 2011) Tai biến xói l trong phạm vi nghiên c u gây mất quỹ đất, thu hẹp diện tích RNM và san lấp lu ng lạch Trong vòng 60 năm (1936 - 1993), khu v c nà đã mất
192 ha đất do xói l Ngoài hậu quả làm mất quỹ đất, xói l còn phá h y, làm sập
đổ c c công tr nh nhân sinh như kè đ chắn s ng; đập đê iển và đảo ảnh hư ng
l n đến ổn đ nh đ i sống, phát triển kinh tế c a ngư i dân trong khu v c; làm mất diện t ch RNM đ a đến suy giảm đa ạng sinh h c, ảnh hư ng đến tài nguyên - môi trư ng khu v c
Ngư c lại v i tai biến xói l , quá trình b i t đ m lại l i ch như làm tăng thêm quỹ đất Tuy nhiên, dù tai biến b i t không phải là một tai biến đột kh i,
cư ng độ không mạnh nhưng n cũng gâ iến động lu ng lạch, cản tr s đi lại
c a tàu thuyền, không cho phép tàu l n qua lại, ảnh hư ng đến giao lưu và ph t triển kinh tế Nghiêm tr ng hơn tàu thu ền có thể mắc cạn khi không thông thạo
lu ng lạch đ a đến tính mạng và tài sản c a ngư i dân Bên cạnh đ tai iến
b i t gây biến động lu ng lạch đã làm cho đ a phương phải chi phí tốn kém cho việc nạo v t và khơi thông òng chảy
1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a) Dân cư
Năm 2016 xã Đ ng Rui có 4 thôn g m: thôn Thư ng, thôn Hạ, thôn Trung và thôn Bốn Theo số liệu thống kê c a UBND xã Đ ng Rui th t nh đến cuối năm
2016 xã Đ ng Rui có 752 hộ dân v i 2.784 khẩu trong đ c 1.508 nam và 1.276
nữ Số ngư i trong độ tuổi lao động (t 18 tuổi tr lên) là 1.429 ngư i chiếm 58,6 % tổng số dân trong toàn xã Trong đ ch yếu là lao động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: 647 ngư i chiếm 86% lao động trong c c ngành thương mại, d ch v :
105 ngư i chiếm 14% lao động trong các ngành công nghiệp, tiểu th công nghiệp xây d ng: 200 ngư i chiếm 14% Hầu hết các lao động chưa qua đào tạo chuyên
Trang 29động thiếu việc làm là 10% Đâ là điều kiện thuận l i cho việc phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp trong vùng (UBND xã Đ ng Rui, 2016)
Đ ng Rui hiện có 9 dân tộc sinh sống g m: Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Hoa, Cao Lan Th i Nùng Mư ng nhưng ch yếu là ngư i Kinh Đâ là xã c rất ít ngư i dân bản đ a, ch yếu là ân i cư t huyện Tiên Lãng, Hải Phòng vào những năm 1978 1990 1996 trong c c chương trình kinh tế m i c a nhà nư c và ngư i dân tộc thiểu số i cư đến xã năm 1998 th o Chương tr nh kinh tế m i c a tỉnh Quảng Ninh
b) Cơ cấu kinh tế
Xã c cơ cấu kinh tế nông nghiệp là ch đạo, phần l n l c lư ng lao động làm trong lĩnh v c nông nghiệp chăn nuôi, nuôi tr ng và đ nh ắt th y sản, phát triển nhưng chưa mạnh Nền kinh tế c a xã ch u ảnh hư ng mạnh c a th i tiết, mùa đông ch u ảnh hư ng c a gi mùa đông ắc, nhiệt độ hạ thấp, kéo dài ảnh hư ng
t i cây tr ng và vật nuôi Dân cư trong vùng ch yếu làm nông nghiệp, 647 hộ chiếm hơn 86% tổng số hộ dân c a xã đặc biệt thôn Bốn có 100% số hộ làm nông nghiệp Tổng số hộ nuôi tr ng thuỷ sản trong xã hiện nay có 31 hộ Ngoài làm nông nghiệp một số ít hộ còn buôn bán và làm d ch v , khoảng 14% Tuy nhiên hầu hết các hộ trong xã đều c ngư i khai thác thuỷ hải sản t nhiên Nam thanh niên c a
xã đi làm th mỏ tại các mỏ than trong tỉnh hiện nay khoảng 60 ngư i, chiếm 2% dân số xã, có thu nhập khá cao Số hộ c ngư i đi làm ăn xa tương đối l n đâ là một ngu n thu nhập bổ sung c a một số hộ gia đ nh (UBND xã Đ ng Rui, 2016) Tổng diện t ch đất gieo tr ng c a xã khoảng 457 3 ha; trong đ c 337 3 ha là đất tr ng câ lương th c như l a khoai lang lạc, rau xanh các loại… Tổng sản
lư ng cây tr ng đạt 2.594 tấn; trong đ câ lương th c là 1.421 tấn năng suất lúa bình quân toàn xã đạt 42,2 tạ/ha, cây lấy bột là 659 tấn, cây công nghiệp là 30 tấn
và cây th c phẩm là 484 tấn Giá tr sản xuất ngành tr ng tr t (theo giá cố đ nh 2010) là 13,03 tỷ đ ng (UBND xã Đ ng Rui, 2016)
Trang 30Bảng 1.1 Cơ cấu các lĩnh vực nghề nghiệp xã Đồng Rui
(UBND xã Đồng Rui, 2016)
Nuôi tr ng và khai thác th y - hải sản Đ ng Rui trong th i gian qua ch yếu mang tính t phát, không có khoa h c kỹ thuật, thiếu s phối h p đ ng bộ giữa sản xuất và bảo vệ môi trư ng… Do đ việc nuôi tr ng và khai thác đâ không ổn
đ nh, b thất tho t và chưa c s phát triển, nhiều hộ dân hiện na đã ỏ hoang các đầm, ao nuôi tôm (Hình 1.2)
Hình 1.2 Hoạt động đào đắp đường dẫn nước cho đầm nuôi trồng thủy sản phá
Trang 31loài khác có giá tr thấp hơn như vạng (5.000 đ/kg) sâu đất (120.000 đ/kg) ốc đỏ (50.000 đ/kg)
Hình 1.3 Người dân bắt các loài nhuyễn thể trong rừng ngập mặn Đồng Rui
Trong những năm gần đâ t nh h nh nuôi tr ng và khai thác th y sản có nhiều
s tha đổi th o hư ng tích c c hơn Diện t ch đất nuôi tr ng thuỷ sản là 23,49% bằng một n a diện tích r ng và bằng 0,24 lần v i diện t ch toàn xã L c đầu chỉ có hơn ch c hộ dân nuôi v i diện t ch đầm l n nhất là 150 ha, bé nhất là 2 ha Đến nay
xã có khoảng 31 hộ nuôi, v i các loại điển hình là tôm sú, tôm thẻ chân trắng (UBND xã Đ ng Rui, 2016)
c) Cơ s hạ tầng
Là một xã đảo nên Đ ng Rui chỉ có một đư ng giao thông duy nhất làm bằng
bê tông t năm 2001 c chiều dài 6,8 km nối t Quốc lộ 18A vào đến xã Các
đư ng nhánh c a toàn xã (khoảng 6 km) và đư ng vào các hộ gia đ nh và ra đầm tôm đều là đư ng bê tông
Xã Đ ng Rui chưa c tu ến đê bao ngoài phía biển, hiện nay chỉ có các b đầm v a thấp v a mỏng nối lại v i nhau Do quá trình phát triển t phát, thiếu quy hoạch trong việc xây d ng c c ao đầm nuôi tôm, hầu hết c c vùng đầm nuôi tr ng thuỷ sản xã đều không hình thành các hệ thống kênh mương cấp và tiêu nư c một cách khoa h c; dễ gây hậu quả về môi trư ng và gâ kh khăn cho việc ng d ng các công nghệ tiên tiến sau này Tại Đ ng Rui chỉ có các cống điều tiết nư c cho
Trang 32t ng đầm, không có cống điều tiết nƣ c cho khu v c đầm nuôi trên hệ thống đê ngăn nƣ c biển Cống xây d ng sơ sài hoặc theo kiểu đ c sẵn nên không đảm bảo
độ kiên cố trƣ c áp l c c a nƣ c, dễ b r a trôi vào mùa lũ
d) Văn ho xã hội
Giáo d c: S nghiệp giáo d c và đào tạo c a Tiên Yên n i chung và xã Đ ng Rui nói riêng trong những năm gần đâ ph t triển khá, tỷ lệ hu động h c sinh đến trƣ ng ngà càng tăng Xã Đ ng Rui c 01 trƣ ng trung h c cơ s v i 26 l p bao
g m các l p tiểu h c, trung h c cơ s và m u giáo Tổng số h c sinh là hơn 400 m
và 41 gi o viên Xã không c trƣ ng trung h c phổ thông nên các em h c sinh l p
10, 11 và 12 phải tr h c tại th trấn Tiên Yên
Y tế: Trong những năm qua công t c tế chăm s c s c khoẻ cho nhân dân ngà càng đƣ c nâng cao, việc phòng bệnh điều tr bệnh đƣ c u tr thƣ ng
xu ên Xã Đ ng Rui có 1 trạm y tế 5 phòng và 4 giƣ ng bệnh Đội ngũ c n ộ y tế
đâ g m 4 ngƣ i: 1 sĩ trạm trƣ ng hiện đang th o h c chu ên tu c sĩ 1 nhân viên y tế 1 sĩ và 1 t
Văn ho : Phong trào văn ho đƣ c đẩy mạnh t i các thôn Cuộc vận động xây
d ng nếp sống văn ho m i đƣ c duy trì và phát triển Đi đôi v i kiên quyết chỉ đạo ngăn chặn bài tr các tệ nạn xã hội nhƣ nạn số đề, mại dâm, tiêm chích, các hoạt động có tính chất tôn giáo, lễ hội đƣ c hƣ ng d n đảm bảo t o t n ngƣỡng
c a nhân dân và th o đ ng ph p luật Những năm qua xã cũng đã cố gắng đầu tƣ cho hoạt động thông tin, tuyên truyền đại ch ng Xã đã xâ ng đƣ c c c nhà văn hóa cộng đ ng tại các thôn và các thôn có hệ thống loa truyền thanh đảm bảo thông tin đến các hộ gia đ nh
1.3.4 Đặc điểm hệ sinh thái rừng ngập mặn Đồng Rui
a) Đặc điểm thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui (Trích d n c a Nguyễn Hoàng Hanh và Mai Sỹ Tuấn)
RNM Đ ng Rui là hệ sinh thái tiêu biểu cho tiểu khu t M ng C i đến C a Ông, thuộc khu v c I – ven biển Đông Bắc t Mũi Ng c đến mũi Đ Sơn (Phan Nguyen Hong và Hoang Thi San, 1993) Đâ là một RNM nguyên sinh duy nhất còn sót lại Việt Nam, nên khu v c có s đa ạng cao c a các loại th c vật ngập
Trang 33mặn Kết quả nghiên c u gần đâ c a Nguyen Hoang Hanh và Mai Sy Tuan (2018)
đã chỉ ra khu v c có 144 loài th c vật thuộc 115 chi, 53 h và hai ngành th c vật có mạch, g m Dương xỉ (Pteridophyta) và Ng c lan (Magnoliophyta) RNM Đ ng Rui
có số lư ng loài th c vật ngập mặn nhiều nhất vùng Đông Bắc Bộ v i chất lư ng
r ng tốt, ch yếu là r ng t nhiên như r ng Vẹt ù ông đỏ (Bruguiera gymnornitreza), r ng Đư c vòi (Rhizophora stylosa), r ng Trang (Kandelia obovata), r ng Mắm biển (Avicennia marina), r ng Sú (Aegiceras corniculatum)
Hình 1.4 Bản đồ phân bố thảm thực vật ngập mặn Đồng Rui năm 2018
Nguồn: (Nguyen Hoang Hanh và Mai Sy Tuan, 2018)
Các quần xã th c vật RNM Đ ng Rui phân bố 4 khu v c chính: khu v c
Trang 34triều; khu v c các bãi lầy c a sông Tiên Yên, Ba Chẽ Khu v c ven các b đê và đầm có thành phần loài chính trong các quần xã này ch yếu là các cây gỗ nhỏ hoặc cây thân b i như Gi Na iển, Ng c nữ biển, Tra làm chiếu, Ráng biển …
Vùng bãi lầy c a sông Tiên Yên, Ba Chẽ có quần xã th c vật ch yếu là các loài câ ưa nư c l , thích nghi v i dòng chảy và ch u t c động c a thuỷ triều lên xuống Thành phần loài ch yếu c a các quần xã th c vật khu v c này là Ô rô
(Acanthus ilicifolius), các nhóm cây thuộc h Cói (Cyperaceae), Sậy (Phragmitea karka) và các loài khác thuộc h Lúa (Poaceae) Loài thân gỗ có thể tìm thấy trong các quần xã th c vật khu v c này là Bần chua (Sonneratia caseolaris) và các loài
cây thuộc h Đư c (Rhizophorac a ) Do điều kiện đ a hình các bãi lầy c a sông nhỏ hẹp chạy theo b sông nên kiểu thảm nà cũng là c c nh n câ m c rải rác chạy dài theo b sông Chiều cao trung bình c a nhóm cây gỗ v i c c đại diện là Bần và Đư c là t 2 - 4 m
Khu v c ch u t c động c a thuỷ triều lên xuống bao g m các quần xã r ng
tr ng và các quần xã r ng t nhiên Các kiểu quần xã trong khu v c này tạo nên một hệ sinh th i RNM đặc trưng cho khu v c v i các ch c năng phòng hộ, bảo vệ
đ i b , cố đ nh phù sa t các c a sông trong vùng Bên cạnh đ v i đặc điểm sinh thái h c c a các loài th c vật ngập mặn th c th cũng như c c loài th c vật tham gia vào RNM là m c tập trung, hệ rễ chống c a các nhóm loài thuộc h Đư c (Rhizophoraceae), cung cấp lư ng mùn bã hữu cơ o lư ng lá r ng xuống, tạo nên một sinh cảnh sống cũng như ngu n th c ăn cho c c loài sinh vật kh c đến cư tr cũng như sinh sản góp phần làm tăng thêm giá tr đa ạng sinh h c cũng như c c giá tr ngu n l i th y sinh khác
Các quần xã r ng tr ng: ch yếu là Trang (Kadelia obovata) và Đư c
(Rhizophoraceae) Chiều cao trung bình c a các r ng Trang tr ng đâ t 2 - 4,5
m, tùy theo tuổi r ng và đặc điểm c a thể nền Các quần xã r ng tr ng có mật độ
kh đều và k ch thư c câ tương đối đ ng đều Trong kiểu quần xã th c vật này hiện na đã xuất hiện một số loài cây ngập mặn kh c i cư đến, ch yếu là Đâng
(Rhirophoza styosa) Các quần xã r ng t nhiên: bao g m r ng Vẹt dù, r ng Đâng
Đư c vòi, r ng Trang, r ng Mắm biển, r ng Sú Các quần xã r ng t nhiên này phân bố cả trong khu v c nuôi tr ng th y sản và khu v c bãi triều
Trang 35Khu v c c c đầm nuôi thuỷ sản: Do việc đắp và giữ nƣ c ngập thƣ ng xuyên trong các khu v c nuôi tr ng th y sản khiến kiểu quần xã này suy giảm nghiêm
tr ng về m c độ đa ạng loài, ch yếu Đâng là loài chiếm ƣu thế tuyệt đối Kiểu quần xã nà c xu hƣ ng phát triển mạnh về chiều cao Mặc dù các loài cây sống trong khu v c c c đầm nuôi thuỷ sản v n sinh trƣ ng và phát triển nhƣng khả năng tái sinh t nhiên là rất yếu, nhất là những đầm c độ ngập cao, hầu nhƣ không c cây con tái sinh
b) Biến động tài nguyên r ng ngập mặn Đ ng Rui
Xu hƣ ng biến động thảm th c vật RNM xã Đ ng Rui đƣ c thể hiện trong Bảng 1.2 Một số diện t ch đầm tôm năm 2005 đã iến động thành diện tích r ng
tr ng Đƣ c, Trang và v a tr ng Đƣ c và Trang ngoài ra năm 2012 một phần diện
t ch đầm tôm đƣ c xã thu h i để th c hiện xâ đê ngăn mặn (35,2 ha) Bên cạnh đ diện tích bãi b i cũng chu ển đổi thành r ng tr ng Biến động thảm th c vật và dạng s d ng đất c xu hƣ ng tích c c (Bảng 1.2) Diện tích r ng tr ng tăng lên năm 2005 iện t ch đầm tôm c a xã là 1.380 13 ha đến năm 2012 số diện tích này chỉ còn 858 42 ha 486 51 ha đã đƣ c chuyển đổi thành r ng tr ng Bên cạnh đ một phần diện tích bãi b i (278,89 ha) chuyển thành r ng tr ng Có thể nói giai đoạn 2005 - 2012 là giai đoạn ph c h i RNM c a xã Ð ng Rui S biến động diễn
ra ch yếu ph a đông ắc và phía nam c a xã Dƣ i s tài tr c a các tổ ch c, xã
đã tiến hành tr ng r ng trên c c đầm tôm bỏ hoang và trên bãi b i Loại cây tr ng
ch yếu là Ðƣ c và Trang, tr ng ch yếu ph a đông ắc xã
Những năm trƣ c o ph RNM làm đầm tôm nên diện t ch cũng nhƣ chất
lƣ ng r ng đã su giảm đ ng kể cả về thành phần l n số lƣ ng các loài th c vật ngập mặn Những năm gần đâ nh có các d án ph c h i và bảo vệ RNM nên diện t ch cũng nhƣ chất lƣ ng r ng đã ần đƣ c cải thiện RNM đƣ c bảo vệ không còn tình trạng chặt ph nhƣ tru c Nhƣ vậy, s biến động c a diện tích r ng ch yếu là o t c động nhân sinh điều dó cho thấy vai trò c a con ngƣ i trong việc quản lý và bảo vệ r ng là rất l n
Trang 36Bảng 1.2 Diện tích biến động thảm thực vật và dạng sử dụng đất giai đoạn 2005 -
c) Hiện trạng quản lý r ng ngập mặn Đ ng Rui
Trư c năm 1975 RNM xã Đ ng Rui rất phát triển, ch yếu là r ng t nhiên Đến năm 1997 v i ch trương c a huyện về phát triển ngành kinh tế mũi nh n tại
xã là nuôi tr ng th y sản nên Ủy ban Nhân dân huyện Tiên Yên đã ký qu ết đ nh cho một số hộ dân tại đ a phương và c c tỉnh Nam Đ nh, Thái Bình, Hải Phòng thuê đất đắp đầm nuôi tôm d n đến một số diện t ch RNM đã chặt phá Do vậy, diện tích r ng b suy giảm rất nhanh Hiện na đã c nhiều d án sẵn sàng hỗ tr cho xã và ngư i ân để tái tạo r ng trên diện t ch đầm bỏ hoang nà nhưng v n chưa thể th c hiện đư c b i h p đ ng mà các ch đầm ký v i huyện v n chưa đến
th i hạn thu h i Trong khi hàng ngh n ha RNM chưa thể tái sinh thì hầu như mùa mưa ão năm nào nư c triều cư ng cũng tràn vào hàng ch c ha đất nông nghiệp, gây nhiễm mặn Nhận th c rõ sai lầm, ngay t năm 2003 xã Đ ng Rui đã c ch trương ảo vệ RNM Đặc biệt t năm 2005 đến na đư c s gi p đỡ c a c c cơ quan, tổ ch c như: KVT (Hà Lan) ACTMANG (Nhật Bản), Viện Khoa h c Lâm
Trang 37nghiệp Việt Nam, C c bảo t n đa ạng sinh h c (Bộ Tài nguyên và Môi trư ng), Trung tâm nghiên c u Tài ngu ên và Môi trư ng (Đại h c Quốc gia Hà Nội)… đã phối h p c nhiều đoàn chu ên gia đến nghiên c u, hỗ tr kinh phí, kỹ thuật cho việc ph c h i RNM Đ ng Rui Kết quả năm 2000 cả xã chỉ còn 1.523 ha RNM
th đến năm 2012 con số nà đã lên đến 2.750,75 ha, bằng 55,3% diện t ch đất t nhiên c a xã
Công tác quản lý, bảo vệ RNM: RNM tại xã Đ ng Rui đư c phân chia ranh
gi i theo mô hình cộng đ ng c a bốn thôn để quản lý, bảo vệ Ban quản lý r ng
c a xã và các Ban quản lý r ng c a các thôn có ch c năng tham mưu cho ch nh quyền trong việc nắm bắt tình hình và tuyên truyền, vận động quản lý, tổ ch c điều hành công tác bảo vệ r ng, x lý c c đối tư ng vi phạm xâm hại t i r ng
Bảng 1.3 Thống kê diện tích trồng RNM xã Đồng Rui (Đơn vị: ha)
60
60 75,90
Trung tâm Nghiên c u Tài ngu ên và Môi trư ng
30 110,70
Trung tâm Nghiên c u Tài ngu ên và Môi trư ng
95 103,80
(Nguồn: UBND xã Ðồng Rui, 2012)
Bên cạnh hoạt động c a Ban quản lý RNM xã, tại các thôn Ban quản lý thôn
đã xâ ng đư c bốn bản Qu ư c về quản lý, bảo vệ RNM Ngà 10 th ng 5 năm
2006 UBND xã Đ ng Rui đã ra Qu ết đ nh số 368 QĐ/UB ―Về việc giao đất và
Trang 38RNM cho cộng đ ng thôn bản‖ ản cam kết bảo vệ r ng c a xã (đƣ c đề cập trong Quyết đ nh số 368 QĐ/UB)
Công tác truyền thông, giáo dục: Kết quả t phỏng vấn điều tra, mặc dù hầu
hết những ngƣ i ân đƣ c hỏi đều biết l i ích, tác d ng to l n mà RNM mang lại
và h cũng mong muốn RNM đƣ c khôi ph c, cải thiện Hiện tại xã cũng c những hành động c thể trong công tác truyền thông bảo vệ RNM thông qua các bản tin, loa phát thanh, xây d ng một bảng tin tuyên truyền …
Công tác trồng rừng: Công tác tr ng r ng đã đƣ c các cấp và các tổ ch c
quan tâm th c hiện t những năm 2003 đất tr ng r ng đƣ c lấy t c c khu đầm bỏ hoang Dƣ i s tài tr c a các tổ ch c nhƣ ACMANG - Nhật Bản, UNDP, Viện Lâm nghiệp, Trung tâm nghiên c u Tài ngu ên và Môi trƣ ng, t năm 2003 đến
na xã đã tổ ch c tr ng đƣ c 890,4 ha RNM Diện tích RNM xã tiến hành tr ng
đƣ c thống kê trong Bảng 1.3
Trang 39CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận
Đề tài sẽ s d ng cách tiếp cận t cơ s khoa h c g m phương ph p và qu
tr nh lư ng gi car on đã c trên thế gi i và Việt Nam Trên cơ s đ tiến thành thu thập các tài liệu, dữ liệu đã c và nghiên c u điều tra bổ sung các dữ liệu cần thiết để nghiên c u lư ng giá carbon lưu giữ trong RMN Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
đ nh gi đư c toàn diện các yếu tố ảnh hư ng đến khối lư ng car on lưu giữ trong
hệ sinh th i RNM Ngoài ra phương ph p nà cũng đư c s d ng để nghiên c u các giá th trư ng c a thuế suất car on x c đ nh các giá thuế suất carbon phù h p cho Việt Nam
2.1.2 Tiếp cận phát triển bền vững
Tiếp cận PTBV đư c s d ng trong nghiên c u nhằm đề xuất c c phương pháp nghiên c u và đề xuất giải pháp quản lý hệ sinh thái RNM mà không gây tác hại lên môi trư ng và kinh tế xã hội c a các khu v c nghiên c u Nghiên c u lư ng
gi car on lưu giữ trong hệ sinh thái RNM, nhằm đề xuất đư c các giải pháp bảo
t n đư c hệ sinh thái RNM, khai thác và s d ng bền vững nâng cao đư c tính bền vững và giá tr c a hệ sinh th i RNM Đ ng Rui
2.1.3 Tiếp cận tích hợp và liên ngành
Nghiên c u lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ trong hệ sinh th i RNM đòi hỏi phải th c hiện đư c các công việc g m: đ nh gi đ nh lư ng khối lư ng carbon
Trang 40đ nh gi đư c các yếu tố ảnh hư ng đến khối lư ng car on lưu giữ trong hệ sinh thái bao g m các yếu tố môi trư ng đ a hình th văn hải văn và sinh th i h c Bên cạnh đ c c ếu tố về kinh tế - xã hội, quan hệ th trư ng, kinh tế cũng ảnh
hư ng đến giá tr c a khối lư ng car on lưu giữ Do đ nghiên c u này cần phải
d a vào s tích h p, liên ngành c a các khoa h c sinh thái h c môi trư ng đ a lý, kinh tế h c và khoa h c quản lý
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Thu thập các tài liệu ài o đã công ố về đặc trưng hệ sinh th i RNM đặc điểm hệ sinh th i RNM Đ ng Rui Các kết quả nghiên c u đã công ố sẽ đư c tổng
h p về khối lư ng carbon hữu cơ lưu giữ, các yếu tố ảnh hư ng lên khả năng lưu giữ carbon hữu cơ trong hệ sinh thái RNM, các yếu tố ảnh hư ng đến giá thuế suất carbon Các tài liệu thu thập đư c là cơ s để xây d ng đ nh hư ng nghiên c u,
đ nh gi thuế suất car on và lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ trong RNM Đ ng Rui
Thu thập và kế th a c c phương pháp và kết quả nghiên c u cơ ản trên thế
gi i và Việt Nam về: qu tr nh đ nh lư ng khối lư ng carbon hữu cơ lưu giữ trong RNM; các yếu tố ảnh hư ng lên khả năng lưu giữ carbon hữu cơ trong trầm tích RNM; c c cơ chế chi phối quá trình phân h y carbon hữu cơ trong RNM; các yếu
tố ảnh hư ng đến lư ng giá khối lư ng car on lưu giữ trong hệ sinh thái RNM Thu thập và kế th a các biểu giá về thuế suất carbon trên thế gi i t các báo
c o ài o cơ s dữ liệu c a Ngân hàng thế gi i (2019) Các số liệu về biểu giá thuế suất car on đư c thu thập và lập thành bảng dữ liệu để phân tích và l a ch n biểu giá phù h p v i điều kiện c a Việt Nam
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa
Nghiên c u khảo sát th c đ a đư c th c hiện tại hệ sinh th i RNM Đ ng Rui Các hoạt động nghiên c u th c đ a g m: khảo s t đặc điểm t nhiên, kinh tế - xã hội đo đạc các thông số để tính sinh khối RNM, lấy m u đất để phân tích khối
lư ng car on lưu giữ trong trầm tích