1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GREEN LIFE YOGA AND FITNESS CENTER

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 244,63 KB
File đính kèm file dinh kem.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy dự án ra đời không chỉ tận dụng được lượng cầu trong thị trường, mà còn tạo ra những giá trị chung cho cộng đồng xã hội như: tạo công ăn việc làm, chăm sóc đời sống sức khỏe của n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

- -THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

Đề tài:

GREEN LIFE YOGA AND FITNESS CENTER

GV hướng dẫn: TS TRẦN THU VÂN

Danh sách sinh viên nhóm 10:

Trang 2

MỤC LỤC:

I TÓM TẮT VỀ DA: 3

1) Nguyên nhân thực hiện DA: 3

2) Sứ mệnh của DA: 3

3) Mô tả sơ bộ về DA: 3

II PHÂN TÍCH KỸ THUẬT: 4

1) Sản phẩm và công suất của DA: 4

1.1 Các gói sản phẩm- dịch vụ: 4

1.2 Công suất của DA. 4

2) Công nghệ cho DA: 4

3) Địa điểm đầu tư và xây dựng DA: 4

4) Mô tả thị trường mục tiêu: 4

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 4

2) Đánh giá dung lượng thị trường. 4

3) Phân tích cạnh tranh: 5

3.1 Đối thủ cạnh tranh: 5

3.2 Cơ hội và thách thức của DA: 5

4) Chiến lược thị trường: 5

4.1 Chiến lược thị trường và sản phẩm: 5

4.2 Chiến lược về giá. 6

4.3 Chiến lược phân phối: 6

4.4 Chiến lược khuyến mãi & quảng cáo: 6

5) Phân tích nhân lực: 6

6) Phân tích tài chính: 7

6.1 Thông số của dự án 7

6.2 Các chỉ tiêu lựa chọn DA: 9

6.3 Phân tích độ nhạy: 9

6.4 Phân tích rủi ro: 9

7) Phân tích kinh tế- XH: 10

7.1 Tình hình kinh tế-xã hội có liên quan 10

7.2 Lợi ích kinh tế-xã hội từ góc độ nhà đầu tư 10

Trang 3

I TÓM TẮT VỀ DA:

1) Nguyên nhân thực hiện DA:

Một trong những thành phố vệ tinh đang rất phát triển xung quanh trung tâm Tp.HCM, Biên hòa đang nổi lên như một trung tâm phát triển năng động trong vùng Thu nhập và trình độ dân trí tăng nhanh đói hỏi những nhu cầu cao hơn từ các dịch vụ chăm sóc, rèn luyện sức khỏe Song hiện tại trên địa bàn cơ sở vật chất chưa thật sự đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương

Vì vậy dự án ra đời không chỉ tận dụng được lượng cầu trong thị trường, mà còn tạo ra những giá trị chung cho cộng đồng xã hội như: tạo công ăn việc làm, chăm sóc đời sống sức khỏe của người dân địa phương

2) Sứ mệnh của DA:

Không chỉ cung cấp đến thị trường- khách hàng những sản phẩm dịch

vụ được chuẩn hóa, trang bị với các thiết bị tốt nhất, nâng cao sức khỏe cho người dân địa phương, mà còn trở thành một trung tâm với quy mô rộng khắp phục vụ cho một bộ phận người dân trong tỉnh Đồng Nai

3) Mô tả sơ bộ về DA:

số nhân viên dự kiến: 31 nhân viên

năm thứ 7

GYM, kết hợp các dịch vụ xông hơi, và cũng cấp các thực phẩm chực nặng và dụng cụ tập thể dục

lên

- Công việc tạo thêm cho xã hội: 31 lao động

- NPV: 5111.6 triệu đồng

- IRR: 38,8%

Trang 4

II PHÂN TÍCH KỸ THUẬT:

1) Sản phẩm và công suất của DA:

1.1 Các gói sản phẩm- dịch vụ:

1.2 Công suất của DA.

- Năm đầu tiên chỉ đáp ứng được 50% cầu thị trường

- Những năm sau ước tính tăng đều 450 người

2) Công nghệ cho DA:

Đầu tư về hệ thống máy móc thiết bị hiện đại: máy chạy bộ, ghế đẩy

tạ, máy tập ngực, máy ép chân tư thế ngồi, máy xông hơi

Đào tạo về đội ngũ huấn luyện viên nâng cao về chất lượng giảng dạy đào tạo Mang lại sự cải thiện tốt nhất đối với sức khỏe của mỗi khách hàng

Kết hợp huấn luyện kỹ năng cho đội ngũ tiếp tân, nhân viên tư vấn để mang lại dịch vụ chăm sóc khách hàng khác biệt

3) Địa điểm đầu tư và xây dựng DA:

Trung tâm sẽ được xây dựng trên khuôn viên khu đất mà nhóm kinh doanh đang sở hữu Dự án sẽ phải chịu chi phí cơ hội do nếu không thực hiện DA thì miếng đất cho thuê là 200 triệu đồng/năm Dự án yêu cầu xây dựng đầu tư mới toàn bộ hệ thống phòng tập, máy móc, trang thiết bị

4) Mô tả thị trường mục tiêu:

Nhóm khách hàng mục tiêu: Toàn bộ các đối tượng từ 16 tuổi có nhu cầu rèn luyện sức khỏe

Ngoài ra phát triển sản phẩm dịch vụ cung ứng riêng cho nhóm khách hàng có thu nhập cao bằng các dịch vụ tăng thêm: huấn luyện viên riêng, xông hơi massage,

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1) Đánh giá dung lượng thị trường.

- Xét về tình hình phát triển kinh tế khu vực Biên Hòa- Đồng Nai là một trong những vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với mức tăng trưởng bình quân 13,5%/năm So với khu vực cả nước 6,7%/năm

Trang 5

(2014) Với mức thu nhập bình quân trên đầu người cao vào khoảng: 2.800 USD/người (2014)

- Quy mô dân số 3 triệu người (2016), với tỷ lệ dân Tp Biên Hòa tham gia tập thể dục thể thao thường xuyên lên đến 43,74% (chiếm khoảng

1312200 người, 2016)

- Nhưng về cơ sở vật chất trên địa bàn chỉ có 510 CLB, cho đến nay chỉ có 10 CLB thể hình được đầu tư cơ bản Đây có thể xem là một thị trường tiềm năng để phát triển loại hình các CLB thể dục, thể thao, thể hình

2) Phân tích cạnh tranh:

2.1 Đối thủ cạnh tranh:

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: California Fitness & Yoga, gym x-men,

Những đối thủ gián tiếp: Những trung tâm thể dục thể thao khác với nhiều hình thức vận động khác (dịch vụ thay thế)

Các đối thủ tiềm năng: các phòng tập nhỏ lẻ có mặt tiền tại trung tâm thành phố có khả năng mở rộng quy mô dịch vụ

2.2 Cơ hội và thách thức của DA:

Tuy đây là thị trường tiềm năng, song trên thị trường DA đang phải đối mặt với những trung tâm đã được hình thành có uy tín và chất lượng trên địa bàn Bên cạnh đó một áp lực không nhỏ đến từ những dịch vụ thể dục thể thao khác trên địa bàn cũng là một thách thức đối với tính sinh lợi của DA

Thương hiệu mới chưa có tiếng vang và nhận được nhiều sự công nhận của khách hàng

Bên cạnh những thách thức hiện tại, DA cũng đã nhìn nhận được những cơ hội Khi thị trường chưa phát triển đồng bộ những trung tâm thể dục thể thao có chất lượng, nhu cầu của người dân vẫn chưa được đáp ứng, đây sẽ là một thị trường còn sức tăng trưởng cao trong thời gian tới

3) Chiến lược thị trường:

3.1 Chiến lược thị trường và sản phẩm:

Trong ngắn hạn tiếp cận thị trường phổ thông, phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình

Trong dài hạn triển khai các dự án Marketing, nâng cao giá trị dịch vụ, đầu tư hệ thống máy móc, huấn luyện viên đào tạo đáp

Trang 6

ứng nhu cầu của khách hàng và đặc biệt những phân khúc khách hàng có thu nhập cao

Về sản phẩm, đầu tư bộ phận nghiên cứu về phản hồi của khách hàng về dịch vụ, sản phẩm của trung tâm để có những điều chỉnh phù hợp về cách thức tổ chức, dịch vụ khách hàng và cải thiện chất lượng sản phẩm

3.2 Chiến lược về giá.

Áp dụng mức giá cạnh tranh đối với những nhóm khách hàng phổ thông, có thu nhập trung bình khá

Riêng đối với những nhóm khách hàng có thu nhập cao sẽ có gói dịch vụ chăm sóc riêng với mức giá cao tương đối so với đối thủ

3.3 Chiến lược phân phối:

Phát triển các kênh tiếp cận khách hàng online và offline Sử dụng trang web, mạng xã hội giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của

DA đến các khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng

Đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp giới thiệu và chăm sóc các khách hàng của DA

3.4 Chiến lược khuyến mãi & quảng cáo:

Áp dụng các chương trình giảm giá khi học viên đóng phí trong thời gian dài Các ưu đãi nâng cấp thành viên khi sử dụng nhiều gói sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

Các chương trình ưu đãi, quà tặng, giảm giá các dịp lễ hội trong năm, những dịp quan trọng (sinh nhật trung tâm, tri ân khách hàng, )

4) Phân tích nhân lực:

Các bộ phận- phân bổ nhân lực- số lượng- yêu cầu tuyển dụng:

ST

Số lượn g

Lương/Thán g

(triệu đồng)

Yêu cầu

ngành có liên quan

học

Trang 7

học

5) Phân tích tài chính:

5.1 Thông số của dự án

a) Đầu tư và vòng đời dự án

Chúng tôi quyết định thực hiện diện đất trên một miếng đất có sẵn

ở Biên Hòa-Đồng Nai Nếu không thực hiện dự án này, chúng tôi có thể cho thuê với mức giá 200tr/năm (tính theo giá năm 0) và tăng theo tỷ lệ lạm phát Dự án bắt đầu hoạt động vào năm 2017 và thanh

lý vào năm 2023

Chi phí xây dựng phòng tập, phòng tắm, phòng xông hơi là 3.5 triệu/ Tổng diện tích xây dựng là 700

Mua sắm tài sản cố định khác (dụng cụ thể hình, máy móc tập thể hình, máy lạnh, máy xông hơi, quầy tư vấn, thực phẩm chức năng

…) 2 tỷ

b) Khấu hao

Tòa nhà được khấu hao trong vòng 20 năm theo phương pháp đường thẳng Đời sống tài sản khác trong 8 năm

c) Doanh thu

Thời gian hoạt động trong ngày từ 5h- 22h và sẽ có 10-15 khung giờ tập khác nhau từ 1 tiếng – 1,5 tiếng Phòng tập chứa tối đa 350 người Tuy nhiên mỗi người tập mỗi khung giờ khác nhau nên dự kiến có tối đa 3500-4500 lượt người ra vào mỗi ngày

Dự án sẽ có 3 gói dịch vụ và số lượng người tập cho mỗi gói dịch

vụ khác nhau dành cho 2 hình thức GYM và YOGA

Giá gói DV 3 và 6 tháng sẽ được giảm lần lượt 10% và 15% so với gói DV 1 tháng

Giá các gói DV tập Yoga sẽ cao hơn 40% giá các gói DV tập Gym

(*)Phòng Tập GYM

Số khách hàng đăng ký năm

Trang 8

Số khách tăng theo từng gói

(*) Phòng Tập YOGA

Số khách hàng đăng ký năm

Số khách tăng theo từng gói

Những số liệu trên được ước tính vào năm đầu hoạt động của dự án

Phí tập sẽ tăng 50 ngàn đồng cho những năm tiếp theo

d) Doanh thu khác:

Ngoài nguồn doanh thu từ phí tập của khách hàng chúng tôi còn thu được một nguồn doanh thu từ Việc bán thực phẩm chức năng và dụng cụ tập thể dục Ước tính bằng 15% doanh thu từ thu phí tập

e) Chi phí trực tiếp

f) Chi phí quản lý

Lương tháng

Trang 9

 Chi phí quản lý năm thanh lý bằng 20% năm trước đó

g) Vốn chủ sở hữu và tài trợ

Ngân hàng thương mại tài trợ 40% tiền xây dựng phòng tập với lãi suất danh nghĩa là 12% Chúng tôi được ngân hàng cho ân hạn 2 năm cả gốc lẫn lãi và sẽ trả nợ trong vòng 3 năm tiếp theo với phương pháp trả nợ gốc và lãi đều hàng năm

h) Lạm phát

Lạm phát dự kiến bình quân trong suốt thời gian hoạt động của

dự án ở mức 8%/năm

i) Thuế

DA sẽ lựa chọn loại hình thuế khoán 5% DT/năm Vì DA có chi phí khá cao nên chúng tôi chọn hình thức đóng thuế này để giảm khoản tiền đóng thuế

5.2 Các chỉ tiêu lựa chọn DA:

- NPV : Với NPV = 5111.6 triệu >0 => Khả năng thành công

của dự án khá cao, Do rất khả thi về mặt tài chính (Bảng phụ Lục 8)

- IRR : IRR được trong dự án là 38.8% (Bảng phụ lục 8) Trong

đó WACC là 16,7% Nhận thấy được rằng IRR> WACC=16.7%

 Do dó dự án có khả thi về mặt cơ cấu vốn Khả năng sinh lời rất cao

- DSCR bình quân Trong dự án DSCR = 2.39 > 1 Dự án hoàn

toàn có khả năng trả nợ (Bảng phụ lục 8)

- Thời gian hoàn vốn: 4 năm 22 ngày < 6 năm hoạt động của dự

án => Dự án có khả năng hoàn vốn (Bảng phụ lục 8)

5.3 Phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều dựa trên:

Trang 10

- Sự tác động của số khách hàng tăng lên ở mỗi gói dịch vụ mỗi năm lên sự thay đổi NPV và IRR

- Sự tác động của giá gói DV 1 tháng tập Gym tăng lên, tác động đến sự thay đổi NPV và IRR

( Bảng phụ lục 9 và 10)

5.4 Phân tích rủi ro:

Căn cứ và chạy phân tích mô phỏng ta đánh giá: Rủi ro của dự án

là cao hay thấp? Ta có số liệu sau (Bảng Phụ Lục 12) :

=> Dự án có tính khả thi

(*) Phân tích một số rủi ro liên quan khác

a) Rủi ro về đối thủ cạnh tranh:

-Sự tăng trưởng, mở rộng quy mô đầu tư của các đối thủ trực tiếp sẽ là một sự đe dọa về mức tăng trưởng của DN trong dài hạn Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các yếu tố đầu vào cũng ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của DN

Giải pháp: phát triển những lợi thế cạnh tranh của DN

trong hiện tại: nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng, tuyên truyền quảng cáo, truyền thông trên các trang mạng xã hội

b) Rủi ro về giá cả chi phí nhân sự:

-Sự cạnh tranh về mức lương khiến số lượng nhân sự có sự biến động nhất định, không đảm bảo cho quá trình vận hành của DN Bên cạnh đó mâu thuẫn của các thành viên trong nội

bộ là một vấn đề cần quan tâm giải quyết

Giải pháp: đào tạo năng lực quản lý, có những điều lệ

đảm bảo quyền lợi của người lao động

6) Phân tích kinh tế- XH:

6.1 Tình hình kinh tế-xã hội có liên quan

Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nên hiện nay nền kinh tế ở tỉnh đang trên đà phát triển cao

Dân cư Đồng Nai trong năm 2014 là 2,828.6 nghìn người,, năm 2015

là 2,905.8 nghìn người, tăng 2,7% Do các tỉnh, thành phố lân cận đang

Trang 11

ngày càng đông dân cư nên Đồng Nai đang được chọn làm nơi nhập cư mới từ nông thôn lên làm tăng mật độ dân cư tại đây

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng Nai năm 2014 là 106,597.7 tỷ đồng, năm 2015 là 118,539.1 tỷ đồng, tăng 11.2% cho thấy được chất lượng cuộc sống tại Đồng Nai đang dần được cải thiện và nâng cao hơn

Quí 1 năm 2016, tổng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Đồng Nai là 194.6 triệu USD chiếm 7.1% tổng số vốn cả nước (TPHCM là 192.4 triệu USD chiếm 7% tổng số vốn cả nước) cho thấy được Đồng Nai đang

là khu vực được chú ý đến để phát triển trong các lĩnh vực kinh tế

Đồng Nai hiện đang có mật độ dân số khá đông, chỉ số tiêu dùng cao phản ánh được thực trạng thu nhập cũng như là chất lượng cuộc sống của người dân tại đây khá cao Tổng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đang ngày càng tăng nhanh, chiếm tỷ lệ lớn trên cả nước dẫn đến thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và dân lao động đến Đồng Nai sinh sống, thị trường tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ ngày càng được mở rộng

6.2 Lợi ích kinh tế-xã hội từ góc độ nhà đầu tư

Tại Đồng Nai, với mức thu nhập bình quân trên đầu người cao vào khoản: 2.800 USD/người (2014), thì đây là một thị trường “béo bỡ” đối với các nhà đầu tư kinh doanh

Cho đến hiện nay tại Biên Hòa- Đồng Nai chỉ có tầm khoảng 10 trung tâm thể hình nên việc cạnh tranh thị trường khá thấp, do đó các nhà đầu tư không phải tốn nhiều chi phí vào marketing mà chỉ cần tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ để nâng cao được thương hiệu cũng như mang lại lợi nhuận cao cho DA

Trang 12

BẢNG PHỤ LỤC

Ngày đăng: 22/07/2020, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w