1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khoa học: Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

85 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, là điều kiện đầu tiên, là cơ sở của quá trình bố trí các ngành sản xuất, kinh doanh, khu dân cư, là địa bàn sinh sống, cư trú của con người và hệ độngthực vật trên trái đất. Đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được. Với những đặc trưng riêng biệt của đất đai khác hẳn so với các nguồn tài nguyên khác đã tạo nên vai trò quan trọng của đất đai. Đất đai có vị trí cố định trong không gian, giới hạn về diện tích, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người và có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS MẪN QUANG HUY

Hà Nội – 2018

Trang 3

1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 6

1.1 Tổng quan về quyền sử dụng đất 6

1.2 Cơ sở pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta 7

1.2.1 Đăng ký đất đai 8

1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8

1.2.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất 9

1.2.4 Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận 10

1.3 Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân: 11

1.3.1 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu: 11

1.3.2 Đăng ký biến động sử dụng đất 13

1.3.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận 13

1.4 Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 14

1.4.1 Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai 14

1.4.2 Vị trí và vai trò của cấp Giấy chứng nhận 16

1.4.3 Công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ Luật Đất đai 2003 đến nay 17 1.5 Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 21

1.6 Tổng quan về Hệ thống văn bản hồ sơ địa chính 23

1.6.1 Những vấn đề chung về hệ thống hồ sơ địa chính: 23

1.6.2 Những khái niệm chung về hồ sơ địa chính: 24

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN TPHCM 26

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hóc Môn 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

2.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường: 28

2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện 34

2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2017 34

2.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 35

2.3 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân 43

Trang 4

2

2.3.1 Hiện trạng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực phục vụ công tác cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân 43

2.3.2 Thực trạng của công tác đăng ký đất đai cho hộ gia đình cá nhân 44

2.4 Những ưu điểm, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2013 - tháng 6/2017 50

2.4.1 Những ưu điểm 50

2.4.2 Những khó khăn 51

2.4.3 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại huyện Hóc Môn theo cơ chế Văn phòng đăng ký đất đai "một cấp" 53

2.4.4 Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 59

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 65

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp cho việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở 65

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân 67

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật đất đai: 67

3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 68

3.2.3 Giải pháp về tổ chức, cải cách thủ tục hành chính 70

3.2.4 Giải pháp về tài chính 74

3.2.4 Giải pháp về ứng dụng công nghệ vào việc cấp giấy chứng nhận: 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

Đất đai còn có ý nghĩa về mặt chính trị, đối với đất nước ta, Đảng ta khẳng định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý”

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, sự phát triển nhanh của nền kinh tế-xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao trong khi

đó tài nguyên đất là có hạn Vì vậy mà vấn đề đặt ra với nước ta là làm thế nào để

sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm , hiệu quả và bền vững Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm đưa ra các văn bản pháp luật quy định về quản lý và sử dụng đất đai để các cấp , các ngành cùng toàn thể nhân dân lấy đó làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất

Ngày 29/11/2013 Quốc Hội khóa XIII đã thông qua Luật đất đai năm 2013, tại Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính là một trong những nội dung hết sức quan trọng Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ

sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp

Trang 6

sử dụng đất Khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất người sử dụng đất đã được nhà nước bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người sử dụng đất có thể yên tâm canh tác và đầu tư công sức, tiền bạc trên thửa đất của mình, nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng năng suất lao động và nhất là khi thiếu vốn là ăn người sử dụng đất có thể mang tài sản của mình là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất “sổ đỏ” thế chấp tại các tổ chức tín dụng ,các hệ thống Ngân hàng để vay vốn làm ăn

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh có nhiều đổi mới về mọi mặt, kinh tế - Chính trị -

xã hội đã phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện đáng

kể Cùng với sự phát triển của kinh tế-xã hội, sự gia tăng về dân số nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyệnđang trở thành một vấn đề cấp thiết Các vấn đề liên quan đến đất đai như: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích, bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất, tranh chấp, lấn chiếm đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất …và trong số các vấn đề liên quan đến đất đai nêu trên thì vấn đề

về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hóc Môn là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của toàn huyện Để hiểu rõ thêm về thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất cũng như những tồn tại, hạn chế trong công tác

này Xuất phát từ thực tiễn nêu trên chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài:“Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hệ thống

hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hóc môn, thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 7

3

II Mục tiêu nghiên cứu:

Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính thông qua phân tích, đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

III Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với trình tự thủ tục và quy phạm của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Thu thập các tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hóc Môn

- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản

lý đất đai và thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân huyện Hóc Môn

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai cũng như thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại địa bàn huyện Hóc Môn, TPHCM rút ra những điểm mạnh và những điểm tồn tại của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hóc Môn, TPHCM

IV Phương pháp nghiên cứu:

1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu và số liệu:

Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai, tình hình kê khai đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại địa bàn huyện Hóc Môn, TPHCM

2 Phương pháp so sánh:

Trang 8

4

Phân tích và so sánh số liệu về thực trạng biến động của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân huyện Hóc Môn, TPHCM từ đó rút ra được những mặt mạnh và mặt tồn tại của công tác này trên địa bàn huyện

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Từ việc thu thập số liệu và so sánh, tiến hành tổng hợp phân tích số liệu và làm rõ thực trạng của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trên cơ sở xây dựng bộ câu hỏi phi cấu trúc tiến hành xin ý kiến chuyên gia

về việc thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Hóc Môn, TPHCM

5 Phương pháp điều tra xã hội học:

Được thực hiện tại địa bàn nghiên cứu thông qua hình thức phỏng vấn bằng bảng hỏi, với các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài

V Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn:

1) Các văn bản pháp lý liên quan tới công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, qui định của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản của địa phương về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai

- Các tài liệu kiểm kê, thống kê đất đai, số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận huyện Hóc Môn giai đoạn 2014 - 2017

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới

2) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

huyện Hóc Môn, TPHCM các năm 2014 - tháng 6 năm 2017

- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng môi

Trang 9

5

trường và quản lý đất đai tại huyện Hóc Môn, TPHCM

- Phiếu điều tra, thu thập thông tin thực tế về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận

VI Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hệ thống văn bản hồ sơ địa chính

Chương 2: Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

và hệ thống văn bản hồ sơ địa chính huyện Hóc Môn, TPHCM

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và hệ thống văn bản hồ sơ địa chính huyện Hóc Môn, TPHCM

Trang 10

"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất" (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự) [1]

Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc

sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như toàn thể nhân loại

Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân

về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền của người sử dụng đất Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước

ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai năm 1993 [14], Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất

Trên cơ sở Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thì Nhà nước cấp giấy chứng nhận cho các chủ sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư có giá trị pháp lý cao nhất thể hiện

Trang 11

7

quyền của chủ sử dụng và cũng là căn cứ pháp lý giao dịch giữa Nhà nước và người

sử dụng đất Trên cơ sở đó chủ sử dụng đất được công nhận, được hưởng quyền lợi đồng thời phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất, tuyệt đối tuân thủ mọi quy định về sử dụng đất do nhà nước đặt ra Ngược lại, Nhà nước đứng ra bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên được coi trọng, khi quan hệ đất đai ngày càng mở rộng và đan xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh tế

xã hội như hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất trở thành một vấn đề nóng hổi, nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn Vì thế việc tìm ra một

cơ chế phối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp lý đảm bảo hài hoà các lợi ích là rất cần thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và

xã hội ổn định Ngược lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan hệ đất đai tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây cản trở cho bước tiến của nền kinh tế - xã hội đất nước

Với yêu cầu đặt ra như trên ta nhận thấy rằng cơ chế sở hữu và sử dụng đất đai mà Đảng ta đề ra và Nhà nước ta thực hiện như ngày nay là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với thực tiễn Hệ thống văn bản pháp luật đất đai hiện nay của nước ta đã bước đầu đáp ứng được những yêu cầu phức tạp trong việc điều chỉnh các mối quan

hệ đất đai tồn tại và phát sinh Tuy nhiên với xu hướng luôn luôn vận động, luôn luôn phát triển và thực tế còn nhiều khó khăn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay đòi hỏi Nhà nước phải nghiên cứu nắm bắt rõ tình hình đất đai nhằm đề ra những văn bản pháp lý về đất đai mới bổ sung cho hệ thống văn bản hiện có, thay thế những văn bản không còn phù hợp, hoàn thiện hệ thống văn bản đất đai Đây sẽ là vững chắc nhất đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng đất diễn ra

ổn định, chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả đem lại lợi ích cao nhất

1.2 Cơ sở pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta

Việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau này) chỉ là thủ tục chung trong việc đăng ký cấp giấy chứng nhận

Trang 12

8

1.2.1 Đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ

và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất theo pháp luật, quản lý các hoạt động và sự phát triển của thị trường bất động sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng

ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu tiên đối với thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng, hoặc đang sử dụng mà thửa đất đó chưa được đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần nào.Đăng ký đất đailần đầu được thực hiện trong phạm vi cả nước

- Đăng ký biến động đất đai được thực hiện khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi trong sử dụng đất Đăng ký biến động có những đặc điểm khác với đăng ký lần đầu: Đăng ký biến động về sử dụng đấtthực hiện đối với một thửa đất đã xác định một chế độ sử dụng cụ thể; sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến quyền sử dụng đất hay chế độ sử dụng của thửa đất đều phải phù hợp với quy định của pháp luật, do đó tính chất công việc của đăng ký biến động là xác nhận sự thay đổi của nội dung đã đăng ký theo quy định pháp luật

1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013) [18]

-Quyền sử dụng đất được hiểu là những quyền năng sử dụng đất cụ thể được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện đối với các chủ thể sử dụng đất trong quá trình khai thác và sử dụng

Trang 13

9

-Tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu:

 Việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất chỉ thực hiện đối với thửa đất thuộc trường hợp được chứng nhận quyền

sử dụng theo quy định của pháp luật

 Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu được chứng nhận quyền sở hữu vào Giấy chứng nhận bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng

1.2.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Đất đai từ là một loại tài sản hiện vật, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường

đã trở thành một loại tài sản tài chính, tài sản vốn thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước, Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật” Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận

Trước khi được công nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không được thực hiện các quyền chung cho người sử dụng đất theo như quy định của pháp luật Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về việc sử dụng đất

Vậy để được công nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải đăng

ký đất đai và xin cấp Giấy chứng nhận, tùy vào trường hợp mà người sử dụng đất được công nhận quyền sử dụng đất và được cấp Giấy chứng nhận; lúc này người sử dụng đất có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ chung của ngườisử dụng đất Nếu người

sử dụng đất không đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất vẫn được tiếp tục sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật cho tới khi

Trang 14

10

có quyết định của Nhà nước về thửa đất đó Các Quy định quyền chung của người

sử dụng đất được nêu đầy đủ trong Điều 166 Luật Đất đai năm 2013, Điều 170 Luật Đất đai 2013 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất [18]

1.2.4 Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận

Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại thì do cơ quan tài nguyên môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ

Theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

1 Đối vối địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở tài nguyên môi trường cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người

sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận;

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Trang 15

11

2 Đối vối địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên môi trườngcấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Bộ tài nguyên môi trườngquy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

1.3 Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân:

1.3.1 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu:

Đăng ký đất đai ban đầu là việc người sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận đến làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký quyền sử dụng đất theo một quy trình, trình tự, thủ tục nhất định để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp Giấy chứng nhận cho tất cả các chủ sử dụng đất

có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính: " Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

* Thủ tục đăng ký đất đai ban đầu

+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy định

của Luật Đất đai hiện hành và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

+ Quy trình đăng ký đất đai ban đầu :

Quy trình đăng ký đất đai ban đầu được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Trang 16

XÂY DỰNG

KẾ HOẠCH

CHUẨN

BỊ VẬT

TƯ KINH PHÍ

CHUẨN

BỊ LỰC LƯỢNG T.HUẤN

TUYÊN TRUYỀN

ĐO ĐẠC

SAO IN BẢN

ĐỒ ĐỂ TỔ CHỨC ĐĂNG

XÁC MINH ĐẤT, TÊN CHỦ

SỬ DỤNG ĐẤT

LÀM ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ

TỔ CHỨC KÊ KHAI ĐĂNG

ĐỐI CHIẾU KIỂM TRA HỒ

SƠ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

LẬP HỒ SƠ CÔNG KHAI KẾT QUẢ

KIỂM TRA

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

THẨM ĐỊNH HỒ SƠ

XÁC MINH HIỆN TRẠNG NẾU CẦN THIẾT

TRÌNH UBND CẤP HUYỆN QUYẾT ĐỊNH, KÝ CẤP GCN CHO HỒ SƠ ĐỦ ĐIỀU KIỆN

KIỂM TRA CÔNG NHẬN

THU GIẤY TỜ GỐC VỀ ĐẤT CẬP NHẬT HỒ

SƠ ĐỊA CHÍNH

Trang 17

13

1.3.2 Đăng ký biến động sử dụng đất

Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền mà trực tiếp là tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai) nhằm cập nhật những thông tin về đất đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội phát triển trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai

Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính: "Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận

sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật"

* Thủ tục, trình tự, hồ sơ đăng ký biến động đất đai

+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy định

của Luật Đất đai hiện hành đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có biến động và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

1.3.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận

a) Quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai

Theo Điều 62 Nghị định 43/2014/NĐ-CP [ 12] quy định:

1.Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành phần

HS thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Nghị định này

2.Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện của từng cơ quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục quy định tại nghị định này

b) Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai Theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

Trang 18

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại

Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Và Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất được quy định tại điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP [12]

1.4 Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai

1.4.1 Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

- Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

- Đăng ký đất đai là một trong mười lăm nội dung quản lý nhà nước về đất đai, có quan hệ hữu cơ với các nội dung còn lại

Trang 19

15

Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận, trước hết đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai; đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất; phân hạng và định giá đất; thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai,

Ngược lại, hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Kết quả đăng ký đất cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để đánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách, chiến lược quản lý và sử dụng đất

Hồ sơ địa chính còn là căn cứ đầy đủ, tin cậy nhất cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất và thu hồi đất, công tác phận hạng và định giá đất, công tác thống kê đất đai Thông qua đăng ký đất đai, chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót tồn tại được người sử dụng phát hiện và được chỉnh lý hoàn thiện Kết quả

đo đạc và thống kê đất đai được pháp lý hóa gắn với quyền của người sử dụng đất

Đăng ký đất đai thuộc trách nhiệm của ngành tài nguyên môi trường, được thực hiện tại Văn phòng Đăng ký đất đai

Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên môi trường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

Công tác đăng ký đất đai được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính cấp xã Cấp xã là đầu mối quan hệ gần gũi trực tiếp với người sử dụng đất, thực hiện quản lý trực tiếp toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã, là cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký đất đai, đảm bảo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất khi đăng ký, tiết kiệm được thời gian và công sức Việc tổ chức đăng ký đất đai

Trang 20

16

theo phạm vi từng xã giúp cho người sử dụng đất đăng ký đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước: Nhà nước của dân, do dân, vì dân, đồng thời phát huy vai trò và

sự hiểu biết về lịch sử, thực tại tình hình sử dụng đất ở địa phương, của đội ngũ cán

bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp thẩm quyền xét duyệt đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai cho cán bộ xã, giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ sơ địa chính, phục vụ cho yêu cầu quản

lý nhà nước

1.4.2 Vị trí và vai trò của cấp Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Cấp Giấy chứng nhận cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo động lực thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội, đồng nghĩa với việc tăng cường thiết chế Nhà nước trong quản lý đất đai Cụ thể vị trí và vai trò của việc cấp Giấy chứng nhận:

- Cấp Giấy chứng nhận là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ

về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ

- Giấy chứng nhận có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai

- Giấy chứng nhận không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi

- Giấy chứng nhận còn giúp xử lý vi phạm về đất đai

Trang 21

17

- Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa

- Giấy chứng nhận là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội; giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình

- Cấp Giấy chứng nhận có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân

- Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thỏa thuận trên giao dịch dân sự về đất đai, tạo tiền đề hình thành thị trường bất động sản công khai, lành mạnh tránh thao túng hay đầu cơ trái phép bất động sản

1.4.3 Công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ Luật Đất đai 2003 đến nay

Giai đoạn từ Luật Đất đai 2003 đến trước Luật Đất đai 2013

Quy trình cấp GCNQSDĐ

Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 quy định: Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào HS địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên Giấy chứng nhận

Bên cạnh đó nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy định người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất

Đến nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 [11] quy định việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất chỉ thực hiện đối với thửa đất thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo

Trang 22

18

quy định của pháp luật Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là tài sản gắn liền với đất) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu vào Giấy chứng nhận bao gồm nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng

Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 đến nay

Căn cứ vào Luật đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013; nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

* Quy trình đăng ký, cấp Giấy được thực hiện theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP [12]:

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ HS theo quy định để làm thủ tục đăng ký

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ và thực hiện:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; không có giấy tờ thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch;

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản so với nội dung kê khai đăng ký, trường hợp không có giấy tờ thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; thời điểm tạo lập tài sản; sơ đồ nhà ở;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước tiên Ủy ban nhân dân cấp

xã phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất;

c) Niêm yết công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân

cư nơi có đất trong 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh và gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai

3 Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:

Trang 23

19

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả;

b) Trích lục bản đồ địa chính;

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức

có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác minh thực địa; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó;

e) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên môi trường trình ký, cấp Giấy; cập nhật, bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính; trao Giấy cho người được cấp

4 Cơ quan tài nguyên môi trường thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;

b) Chuyển HS đã giải quyết choVăn phòng Đăng ký đất đai

5 Trường hợp đã đăng ký mà nay có nhu cầu cấp Giấy thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy

* Trong giai đoạn này chỉ cấp một loại Giấy chứng nhận duy nhất là Giấy chứng nhận quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ [11] ngày 19 tháng 10 năm 2009 và Thông tư 17/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường [3] ngày 21/10/2009

*Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đối với một thửa đất vào HS địa chính Đây là

Trang 24

20

một nội dung có nhiều quy định sửa đổi, bổ sung mới trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền và lợi ích cho người sử dụng đất; cụ thể một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới:

- Quy định lại thuật ngữ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Khoản 15 Điều 3 và Điều 95 luật đất đai năm 2013)

 Về phạm vi đăng ký: Việc đăng ký thực hiện đối với mọi trường hợp SDĐ (kể cả các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận) hay các trường hợp được giao quản lý đất Đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

 Về mục đích đăng ký: Việc đăng ký nhằm “ghi nhận tình trạng pháp

lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtvà quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp trong mục đích “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa

vụ của ngườisử dụng đất” như Luật Đất đai 2003

- Tính bắt buộc: Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc; cụ thể là bắt buộc với mọi đối tượng sử dụng đấthay được giao đất để quản lý Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

- Bổ sung các quy định về hình thức đăng ký điện tử; hồ sơ địa chính dạng số

và giá trị pháp lý của việc đăng ký điện tử có giá trị như trên giấy (Khoản 2 Điều 95

và Điều 96 Luật Đất đai 2013)

 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau

 Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất,

Trang 25

21

chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Bổ sung các trường hợp đăng ký biến động Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai (Khoản 3 và 4, Điều

95 Luật Đất đai 2013)

- Bổ sung quy định xác định kết quả đăng ký (Khoản 5 Điều 95 Luật Đất đai 2013): người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp.Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ

- Bổ sung quy định thời hạn bắt buộc phải đăng ký với người sử dụng đất (Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013): Đối với các trường hợp: người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn; chuyển quyền; đổi tên; chia tách quyền; xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề Thời hạn phải đăng ký là: 30 ngày (kể từ ngày biến động); trường hợp thừa

kế thì tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế

- Bổ sung quy định hiệu lực của việc đăng ký thời điểm có hiệu lực là kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính (Khoản 7 Điều 95 Luật Đất đai 2013).Quy định này là cơ sở để: xác định quyền lợi và nghĩa vụ của người đăng ký

1.5 Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a) Nguyên tắc đăng ký đất đai

Một hệ thống đăng ký đất đai tốt nhất cần có 4 nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ; Nguyên tắc đồng thuận; Nguyên tắc công khai và

Trang 26

22

Nguyên tắc chuyên biệt hoá Việc tuân thủ các nguyên tắc trên đảm bảo cho hệ thống đăng ký đất đai thực sự có hiệu lực và hiệu quả, làm đơn giản hoá các giao dịch và giảm bớt các khiếu kiện về chủ quyền đối với đất đai

1 Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ có nghĩa là một biến động về quyền đối với các loại đất đai, đặc biệt là khi mua bán chuyển nhượng, sẽ chưa có hiệu lực pháp lý nếu chưa được đăng nhập vào sổ đăng ký đất đai;

2 Nguyên tắc đồng thuận cho rằng người được đăng ký với tư cách là chủ thể đối với quyền phải đồng ý với việc đăng nhập các thông tin đăng ký hoặc thay đổi các thông tin đã đăng ký trước đây trong hồ sơ đăng ký;

3 Nguyên tắc công khai cho rằng hồ sơ đăng ký đất đai được công khai cho mọi người có thể tra cứu, kiểm tra Các thông tin đăng ký phải chính xác và tính pháp lý của thông tin phải được pháp luật bảo vệ;

4 Nguyên tắc chuyên biệt hoá hàm ý rằng trong đăng ký đất đai, chủ thể là người có quyền đăng ký; đối tượng là đất đai và bất động sản phải được xác định một cách rõ ràng, đơn giản, bất biến về pháp lý

b) Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Điều 98 Luật Đất đai 2013:

1 Giấy chứng nhận được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà

có yêu cầu thì cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người sử dụng, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất Trường hợp có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Giấy chứng nhận được cấp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

Trang 27

23

4 Cấp Giấy chứng nhận chung cho cả vợ chồng, trừ trường hợp có thoả thuận ghi tên một người (hoặc Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ tên một người thì được cấp đổi ghi cả họ tên vợ chồng nếu có yêu cầu)

5 Trường hợp có chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đấtliền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới ghi trên giấy tờ về sử dụng đất và diện tích đo đạc lại nhiều hơn thì phần diện tích này được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 99 Luật Đất đai 2013

1.6 Tổng quan về Hệ thống hồ sơ địa chính

1.6.1 Những vấn đề chung về hệ thống hồ sơ địa chính:

Hệ thống hồ sơ địa chính cung cấp những kiến thức về toàn bộ vấn đề liên quan hồ sơ địa chính trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, quy trình đăng ký đất đai ban đầu, các thủ tục cập nhật hồ sơ địa chính, vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Hệ thống hồ sơ địa chính giúp cho người học có khả năng thực hiện việc đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các địa phương và tổ chức cập nhật biến động đất đai

Hệ thống hồ sơ địa chính có ý nghĩa rất lớn và được ứng dụng ở hầu hết các

cơ quan quản lý nhà nước về đất đai

Hệ thống hồ sơ địa chính 2 loại:

- Loại thứ nhất: Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý, bao gồm:

Trang 28

+ Biểu thống kê diện tích đất đai

- Loại thứ hai: Hồ sơ tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu (hồ sơ thẩm tra xét duyệt đơn của cấp xã, huyện), trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hồ sơ về thủ tục hành chính và pháp lý)

1.6.2 Những khái niệm chung về hồ sơ địa chính:

- Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách địa chính chứa

đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý về đất đai Hồ sơ địa chính được thiết lập trên cơ sở các kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và làm căn cứ cho việc đăng ký biến động đất đai

Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất đai, bao gồm 3 lớp thông tin cơ bản:

+ Các thông tin về điều kiện tự nhiên

+ Các thông tin kinh tế - xã hội

+ Các thông tin về cơ sở pháp lý

Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửa đất Yêu cầu của việc lập hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước

Nguyên tắc chung việc lập hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã

Trang 29

Trách nhiệm lập hồ sơ địa chính:

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số

Nội dung lập và chỉnh lý hệ thống hồ sơ địa chính:

Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2013:

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (thực hiện theo Luật Đất đai 2013):

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính thay thế Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Trang 30

chiếm 5,21% so với diện tích toàn Thành phố; dân số 357.579 người (năm 2011)

Vị trí địa lý: Nằm về phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh

+ Phía Bắc giáp huyện Củ Chi

+ Phía Nam giáp quận 12

+ Phía Tây giáp huyện Bình Chánh

+ Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương

- Vị trí kinh tế:

Về vị trí kinh tế: thực hiện định hướng phát triển Thành phố về hướng Bắc, huyện Hóc Môn là cửa ngõ vào nội thành, với hướng phát triển thành hành lang công nghiệp, địa bàn dân cư kết hợp với cảnh quan du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử với các địa danh: Ngã ba Giồng, Bà Điểm, 18 Thôn Vườn trầu… và cùng tuyến du lịch tham quan khu di tích Địa đạo – Bến Dược Củ Chi

Với vị trí là cửa ngõ vào nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng, như đường quốc gia 1A, từ Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đến các tỉnh thuộc vùng kinh tế trong điểm phía Nam và miền Đông Nam Bộ; đường Xuyên Á - QL22 liên quốc gia từ Campuchia qua Tây Ninh vào TP.HCM

và nối liền đường quốc gia 1A đi các tỉnh Với các tuyến đường liên tỉnh lộ 09 nối

Trang 31

27

TP.HCM với Đức Hòa - Đức Huệ (Long An) qua biên giới Campuchia, liên tỉnh lộ 15 nối TPHCM - Tây Ninh - Bình Phước - Lộc Ninh Nhờ có các trục giao thông quan trọng xuyên qua Hóc Môn đã tạo nên cầu nối giao lưu kinh tế giữa Hóc Môn, TP.HCM với vùng ĐBSCL và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các khu công nghiệp Đông Nam Bộ và giao thương đường bộ với các nước Đông Nam Á, mở ra triển vọng thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

Ngoài các tuyến đường bộ huyết mạch cho phát triển kinh tế, huyện Hóc Môn còn có tuyến đường thủy góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế Tuyến đường sông Sài Gòn thuận lợi cho vận tải thủy liên tỉnh TP.HCM, Bình Dương, Tây Ninh trong đó

có đoạn qua Hóc Môn Đồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái nhà vườn các xã của huyện dọc sông Sài Gòn, tuyến sông Rạch Tra - kênh An Hạ - kênh Tam Tân là tuyến giao lưu vận tải thủy với các tỉnh ĐBSCL

Nhìn chung, vị trí địa lí kinh tế của huyện Hóc Môn thuận lợi, là huyện vành đai tiếp giáp nội thành với những trục đường thủy bộ huyết mạch giao lưu kinh tế, văn hóa dịch

vụ theo hướng huyện đô thị hóa ngoại thành

2.1.1.2 Địa hình

*Trên địa bàn có 3 loại địa hình chính:

Vùng gò cao có cao trình từ 8 – 10 m: có diện tích 277 ha, chiếm 1,53 % diện tích tự nhiên, có đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt, thuận lợi bố trí các cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh tập trung

Vùng triền có cao trình từ 2 – 8 m: có diện tích 5.719 ha, chiếm 53,38 % diện tích tự nhiên, có nền móng tương đối vững chắc, khả năng thoát nước trung bình, hiện đang là vùng chuyên trồng cây hàng năm, thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công nghiệp sạch vừa và nhỏ xen cài các khu dân cư

Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2m: có diện tích là 4.923 ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên Đây là khu vực thoát nước kém và hiện nay phần lớn là đất trồng lúa, màu, trồng cây hàng năm Vùng ven sông rạch đã và đang hình thành vùng cây ăn trái nhà vườn cần kết hợp loại hình sinh thái du lịch

Trang 32

được thể hiện dưới đây :

Bảng 2.1 Phân loại và thống kê diện tích các nhóm đất huyện Hóc Môn

Số

FAO

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1 Đất vàng nâu trên phù sa cổ Ferrsols FRx 615,72 5,63

Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hoá và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu Loại đất này phân bố chủ yếu hầu hết ở các xã trên vùng đất cao, đồi gò, phần lớn nhóm đất này có cao trình từ 2 – 10

m, nền móng tốt, có thể sử dụng vào nhiều mục đích như: bố trí sản xuất công nghiệp, khu dân cư, trồng rau màu

2.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường:

Trang 33

29

Lợi thế: Huyện Hóc Môn có vị trí thuận lợi về giao thông mang tính chất đầu mối, cửa

ngõ của Thành phố nối với các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam Bộ và giao lưu quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy quan trọng (QL 1A, đường xuyên Á, sông Sài Gòn…) Huyện có vị trí kinh tế quan trọng trong định hướng phát triển của Thành phố với hướng phát triển thành hành lang công nghiệp, địa bàn dân cư kết hợp với cảnh quan du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử

Hạn chế: Huyện Hóc Môn có nguồn tài nguyên khoáng sản không nhiều Phần địa

hình thấp, thường bị úng nước vào mùa mưa gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, hoạt động sản xuất, kinh tế và xã hội của huyện Hiện tượng ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng nhất là khu vực công nghiệp và giao thông

2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015-2017

(Nguồn :chi cục Thống kê huyện Hóc Môn )

* Lâm nghiệp: Trên địa bàn huyện không có diện tích rừng tập trung, chỉ tận dụng đất bãi ven sông trồng cây phân tán, diện tích không đáng kể

2.1.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Năm 2016, giá trị sản xuất CN-TTCN ( giá cố định 1994) đạt 1.670,240 tỷ đồng , đạt 96,8% kế hoạch năm, tăng 15,1% so với năm 2008 Doanh thu thực tế ngành

Trang 34

30

CN-TTCN đạt 2.983,625 tỷ đồng đạt 86,4% kế hoạch năm và tăng 24,9% so với năm 2015

Năm 2017, giá trị sản xuất CN-TTCN ước đạt 2.170 tỷ đồng, đạt 103,37% KH năm

và tăng 29,02% so với năm 2016 Trong cơ cấu giá trị, loại hình Công ty cổ phần ngoài nhà nước đạt khoảng 299,76 tỷ đồng, tăng 25,05% so với năm 2016; Công ty TNHH đạt 1.611,162 tỷ, tăng 30,08% so với năm 2016; doanh nghiệp tư nhân đạt 121,428 tỷ, tăng 33,38% so với năm 2016; hộ sản xuất nhỏ cá thể đạt 137,739 tỷ, tăng 22,48% so với năm 2016; HTX đạt 745 triệu, tăng 10,21% so với năm 2016 Các ngành sản xuất đạt tốc độ tăng trưởng tốt là: chế biến lương thực, thực phẩm; dệt; may; gỗ; nhựa, cao su, plastic; hóa chất; da giầy…

Năm 2017, giá trị sản xuất CN-TTCN: đạt 2.638 tỷ đồng, tăng 102,53% kế hoạch (KH) năm và tăng 22,9% so với năm 2016, trong đó tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 472,4 tỷ đồng, tăng 15,25% so với năm 2016, doanh thu thực tế đạt 4.439, 75 tỷ

(Nguồn :chi cục Thống kê huyện Hóc Môn )

Trang 35

31

Tỷ lệ tăng dân số trong những năm gần đây có xu hướng tăng cơ học là do cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển cho nên diễn ra tình hình di dân, dân cư từ nội thành di dời ra và dân cư từ các tỉnh khác về

cư trú nhiều hơn, hình thành một số khu dân cư mới ở các xã: Bà Điểm, Trung Chánh, Tân Xuân…

b Lao động và việc làm

Giai đoạn 2013 đến 2017 đã giải quyết việc làm cho 19422 lao động, đến 2017 giải quyết cho 23922 lao động Hỗ trợ hộ nghèo sinh sống bằng xe 3 – 4 bánh tự chế chuyển đổi nghề, quỹ vì người nghèo huyện hỗ trợ 1 tỷ đồng từ 2015 (vay không lãi), đến nay đã thực hện cho 26 hộ vay không lãi chuyển đổi nghề với kinh phí là

780 triệu đồng, ngân sách huyện chi số tiền là 1,022 tỷ đồng để hỗ trợ ban đầu cho

hộ nghèo đang mưu sinh bằng xe 3 – 4 bánh

2.1.3.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, môi trường:

+Thuận lợi

- Huyện có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi , nằm trên trục đường Xuyên Á – là một cửa ngõ vào thành phố; cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư khá mạnh và đồng bộ; có tiềm năng đất đai, lao động, cùng với các lọai hình thương mại – dịch vụ đang trên đà phát triển … sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế huyện trong giai đọan 2006 – 2010, 2010-2020

- Huyện có lực lượng lao động dồi dào, có môi trường thuận lợi để thu hút và phát huy các nguồn nhân lực

- Địa bàn tập trung các dự án phát triển về cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị của Thành phố Nhiều dự án lớn về công nghiệp, thương mại tập trung trên địa bàn như Khu đô thị mới Tây Bắc, khu công nghiệp-đô thị dịch vụ thương mại Tân Thới Nhì, cụm công nghiệp dân cư Xuân Thới Thượng, Nhị Xuân…có vai trò đòn bẩy thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện

Trang 36

32

- Qui mô, tiềm lực sản xuất kinh doanh, nhất là công nghiệp và thương mại của Huyện tăng lên đáng kể; cơ cấu chuyển dịch mạnh và thế mạnh của từng ngành được phát huy

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật xã hội, đặc biệt về giao thông, cơ sở vật chất ngành giáo dục, các thiết chế văn hóa – thể dục thể thao đang được hoàn thiện đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

-Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây tuy có nhiều biến động

do giá cả tăng đột biến nhưng huyện đã tích cực tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp, đẩy mạnh cải cách hành chính tạo thuận lợi về thủ tục đầu tư ở cấp huyện giúp doanh nghiệp nhanh chóng ổn định sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp từ nội thành di dời ra và một số doanh nghiệp mới thành lập đầu tư tại huyện và khẩn trương triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh

Trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp diện tích các loại cây trồng chủ yếu giảm về diện tích nhưng duy trì sản lượng khá, về chăn nuôi đàn heo, đàn bò tuy không phát triển mạnh nhưng vẫn giữ mức ổn định cung cấp đủ cho nhu cầu địa phương

- Công tác quản lý ngân sách được kiểm soát tích cực và đảm bảo đúng luật Ngân sách trong đó chi cho đầu tư phát triển và chi phí hoạt động thường xuyên được ưu tiên đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện

- Trong công tác quản lý Nhà nước UBND huyện đã tập trung chỉ đạo các ngành các xã thị trấn tăng cường trách nhiệm và hiệu qủa quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực nhất là đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra về quản lý đất đai xây dựng, san lấp mặt bằng trái phép lấn chiếm đất công, lấn chiếm hành lang kênh rạch, kiểm tra xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường dịch vụ văn hóa …

- Công tác xây dựng cơ bản được quan tâm chỉ đạo thực hiện thường xuyên, nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đã được tập trung giải quyết và thẩm định

Trang 37

33

- Công tác phục vụ dân nghèo và diện chính sách của huyện thường xuyên quan tâm, các chế độ tiền lương, trợ cấp cho cán bộ hưu trí được giải quyết Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới hiện nay chỉ còn 6 %

- Các hoạt động về văn hóa như giáo dục đào tạo y tế được huyện quan tâm chỉ đạo

về chất lượng cũng như cơ sở vật chất

- Công tác cải cách hành chính đã có chuyển biến mới công tác tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính đã giải quyết trên 90 % hồ sơ các loại

- An ninh chính trị được giữ vững tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

+ Khó khăn

- Kinh tế huyện có sự tăng trưởng nhưng chưa thật bền vững Sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực sẽ gây áp lực cạnh tranh của sản phẩm ngày càng quyết liệt Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt tỷ lệ cao nhưng có bộ phận, có mặt chưa vững chắc Việc tận dụng thế mạnh của huyện chưa triệt để

- Mặt trái của cơ chế thị trường và tốc độ đô thị hóa đã làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về an ninh - trật tự, đất đai, môi trường, quản lý, dân số, lao động

- Áp lực chuyển đổi từ đất Nông nghiệp thành đất phi Nông nghiệp lớn

- Cơ sở hạ tầng trên địa bàn chưa đáp ứng với tốc độ đô thị hoá

Trang 38

34

- Công tác cải cách hành chính có chuyển biến nhưng hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu của nhân dân nhất là về thủ tục xét cấp Giấy CNQSDĐ và Sở hữu nhà và giải quyết đơn thư khiếu nại liên quan đến nhà đất vẫn còn kéo dài

- Bên cạnh những kết quả đạt được như đã nêu, vẫn còn một số tồn tại: Chất lượng giáo dục ở bậc trung học cơ sở một số mặt vẫn chưa cao, tiến độ phổ cập bậc trung học còn chậm Mạng lưới y tế và công tác thông tin chăm sóc sức khỏe y tế cộng đồng phát triển mạnh nhưng chưa sâu Phong trào TDTT có nhiều chuyển biến tích cực, sống còn thiếu nhiều cơ sở vật chất

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện

2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2017

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của huyện Hóc Môn là 10943,37 ha, cụ thể diện tích theo 03 nhóm đất chính như sau:

1 Đất nông nghiệp: 6651,93 ha chiếm 60,785%

2 Đất phi nông nghiệp: 4251,76 ha chiếm 38,852%

3 Đất chưa sử dụng: 39,68 ha chiếm 0,363%

3.2.1.1 Đất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp: 6651,93 ha Gồm có:

1 Đất sản xuất nông nghiệp gồm:

- Đất trồng cây hàng năm là 3717,60 ha chiếm 55,89% so với tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm là 2817,93 ha chiếm 42,36% so với tổng diện tích đất nông nghiệp

2 Đất nuôi trồng thủy sản:

- Diện tích là 68,13 ha chiếm 1,02% so với tổng diện tích đất nông nghiệp

3 Đất nông nghiệp khác:

Trang 39

35

- Diện tích là 48,27 ha chiếm 0,73% so với tổng diện tích đất nông nghiệp

3.2.1.2 Đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất phi nông nghiệp là: 4251,76 ha Gồm có:

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng:

- Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng là 28,05 ha chiếm 0,66% so với tổng diện tích đất phi nông nghiệp

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa:

- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 154,78 ha chiếm 3,64% so với tổng diện tích đất phi nông nghiệp

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:

- Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 196,35 ha chiếm 4,62% so với tổng diện tích đất phi nông nghiệp

6 Đất phi nông nghiệp khác:

- Diện tích đất phi nông nghiệp khác là 14,26 ha chiếm 0,34% so với tổng diện tích đất phi nông nghiệp

2.2.1.3 Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng toàn huyện là 39,6888 ha

chiếm 0,36% so với tổng diện tích tự nhiên

2.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

2.2.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản:

Trang 40

36

Trong thời gian vừa qua, để đảm bảo công tác quản lý và sử dụng đất đai đi vào nề nếp và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn đã ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm tổ chức và chỉ đạo thực hiện các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước, của UBND TP Hồ Chí Minh trong việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện

2.2.2.2 Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính:

Sau ngày 30/04/1975, Hóc Môn là một trong 06 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 16 xã và 01 thị trấn Từ ngày 01/04/1997 đến nay, do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố, huyện Hóc Môn tách ra 7

xã để thành lập quận 12 (Thạnh Lộc, An Phú Đông, Tân Thới Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, một phần của Tân Chánh Hiệp và một phần của Trung Mỹ Tây) Hiện nay, Hóc Môn có 11 xã và 1 thị trấn

Ranh giới hành chính của huyện Hóc Môn ổn định qua các thời kỳ theo địa giới đã được xác định tại Chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991 của Chínnh phủ, với tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 10.943 ha, bao gồm 01 thị trấn Hóc Môn và 11 xã: Nhị Bình, Đông Thạnh, Trung Chánh,Thới Tam Thôn, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Tân Xuân, Bà Điểm

Các tuyến ranh giới 1,2,3 và 4 không thay đổi Riêng tuyến ranh giới giữa huyện Hóc Môn và tỉnh Long An có thay đổi do trước đây, theo bản đồ địa giới hành chính 364 ranh giới là một đường thẳng vạch trên bản đồ từ đường Tỉnh lộ 9 theo hướng Bắc đến Kênh số 12 Sau đó, tỉnh Long An cho đào kênh Mỹ Hạnh Bắc

để làm ranh giới nhưng không đúng theo bản đồ địa giới hành chính 364 Qua khảo sát và kiểm tra thực địa, các tuyến địa giới hành chính của xã, thị trấn không thay đổi so với hồ sơ địa giới hành chính

2.2.2.3 Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính

Năm 2003, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ tiến hành đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính chính qui dạng số bằng công nghệ toàn đạc điện tử theo lưới tọa độ quốc gia trên địa bàn Thành phố

Ngày đăng: 21/07/2020, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w