1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phát huy tính tích cực sáng tạo, rèn luyện kĩ năng phân dạng và giải nhanh bài tập peptit và protein

22 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC SÁNG TẠO RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN DẠNG VÀ GIẢI NHANH BÀI TẬP PEPTIT VÀ PROTEIN Người

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC SÁNG TẠO RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN DẠNG VÀ GIẢI NHANH BÀI TẬP PEPTIT

VÀ PROTEIN

Người thực hiện: Trịnh Thị Hiền Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Hóa Học

THANH HOÁ, NĂM 2018

Trang 3

1.MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông.Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản vàthiết thực , giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản,phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáodục, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Qua đó giáo dục học sinhnhững đức tính cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêuchân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoàhợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh hành trang đi vào cuộcsống

Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quan trọng Nó

là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng các quá trình hoá học Bài tập về peptit – protein là chuyên đề khá mới ở bậcphổ thông, đọc sách giáo khoa xong ta rất khó tổng hợp được kiến thức và vận dụng để giải bài tập Mặt khác sách tham khảo trên thị trường củng chưa đi sâu về vấn đề này Do đó các em học sinh sẽ rất khó khăn khi gặp bài tập peptit- protein Đặc biệt là đề thi Trung học phổ thông Quốc Gia những năm gần đây liên tục xuất hiện các câu hỏi của peptit – protein rất hay và khó, nếu không hiểu bản chất sâu sắc thì các em rất khó để giải quyết được

Trên tinh thần đó tôi viết Sáng kiến kinh nghiệm:" Phát huy tính tích

cực sáng tạo, rèn luyện kĩ năng phân dạng và giải nhanh bài tập peptit và protein " Với hy vọng đề tài này giúp học sinh phát huy được tính tích cưc

sáng tạo trong học tập và rèn luyện được kĩ năng phân dạng và giải nhanh bàitập peptit và protein cũng như bài tập hóa học khác Đây cũng là một tài liệutham khảo phục vụ tôt cho việc học tập của các em học sinh 12 và cho côngtác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp

1 2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng hệ thống lí thuyết của phần peptit và protein

Phân loại các dạng bài tập trắc nghiệm từ cơ bản đến nâng cao

Hướng dẫn học sinh cách giải nhanh khi gặp các dạng bài trên

Mục đích của việc làm trên để hình thành được kỹ năng giải nhanh bài tậpphần peptit và protein thì ngoài việc giúp học sinh nắm được bản chất củaphản ứng thì giáo viên phải hình thành cho học sinh một phương pháp giảinhanh bên cạnh đó rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trướcmột bài toán và khả năng phân tích đề bài

Trang 4

Chính vì vậy việc cung cấp cho học sinh cách phân loại và các phương phápgiải nhanh bài tập peptit và protein đề giúp học sinh định hướng đúng, xử lýnhanh khi làm bài tập về peptit và protein là điều rất cần thiết, nó giúp họcsinh có tư duy khoa học khi học tập hoá học nói riêng và các môn học khácnói chung nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài này giúp học sinh giúp học sinh phát huy được tính tích cưc sáng tạotrong học tập và rèn luyện được kĩ năng phân dạng và giải nhanh bài tập peptit và protein cũng như bài tập hóa học khác

Đề tài cũng phân loại rõ từng dạng bài tập về peptit và protein trên cơ sở đó địnhhướng cách giải nhanh cho từng dạng

Áp dụng cho học sinh lớp 12 đang ôn thi THPT Quốc Gia Đề tài này có các dạngbài tập khác nhau từ dễ đến khó nên đối với mỗi học sinh đều có các dạng phù hợp

để giúp các em làm tốt các dạng bài tập này

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

- Trao đổi kinh nghiệm học hỏi đồng nghiệp

-PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- PP thống kê, xử lý số liệu

Trang 5

2 NỘI DUNG2.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN.

Như chúng ta đã biết để giải nhanh được một bài toán hoá học tính theophương trình hoá học thì bước đầu tiên học sinh phải viết được chính xácphương trình hoá học rồi mới tính đến việc làm tới các bước tiếp theo và nếuviết phương trình sai thì việc tính toán của học sinh trở nên vô nghĩa

Đối với dạng bài tập thủy phân peptit và protein thì để viết đượcphương trình hoá học chính xác, học sinh phải hiểu được bản chất của phảnứng nghĩa là phản ứng diễn ra trong điều kiện nào, có sự tham gia của môitrường hay không Điều khó đối với học sinh là phải biết xác định xem phảnứng thủy phân xảy ra thì tạo ra những sản phẩm nào, từ đó mới viết đượcphương trình hoá học chính xác

Mặt khác kỹ năng giải toán hoá học chỉ được hình thành khi học sinhnắm vững lý thuyết, nắm vững các kiến thức về tính chất hoá học của chất,biết vận dụng kiến thức vào giải bài tập Học sinh phải hình thành được một

mô hình giải toán, các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hìnhthành ở học sinh thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm đây

là một kỹ năng rất quan trọng đối với việc giải một bài toán hóa học Do đó,

để hình thành được kỹ năng giải nhanh bài tập thủy phân peptit và protein thìngoài việc giúp học sinh nắm được bản chất của phản ứng thì giáo viên phảihình thành cho học sinh một phương pháp giải nhanh bên cạnh đó rèn luyệncho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năngphân tích đề bài

Chính vì vậy việc cung cấp cho học sinh các phương pháp giải nhanhbài tập thủy phân peptit và protein đề giúp học sinh định hướng đúng, xử lýnhanh khi làm bài tập về peptit và protein là điều rất cần thiết, nó giúp họcsinh có tư duy khoa học khi học tập hoá học nói riêng và các môn học khácnói chung nhằm nâng cao chất lượng dạy học

và phương pháp thì bài tập thủy phân peptit và prtein cực kỳ đơn giản

2.3.GIẢI PHÁP VÀ CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trang 6

Như vậy: Peptit là trong phân tử có liên kết peptit: -CO-HN- Sự tạo thành peptit

do sự trùng ngưng của các - aminoaxit

* Lưu ý: Một liên kết peptit hình thành thì tách ra một phân tử H2O

b Phân loại.

Gồm hai loại

a Oligopeptit: Là peptit trong phân tử có chứa từ 2-10 gốc - aminoaxit

b Polipeptit: Là peptit trong phân tử có chứa từ 11- 50 gốc - aminoaxit

c Danh pháp

c.1 Cấu tạo và đồng nhân

- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định: amino axit đầu N còn nhóm -NH2, amino axit đầu C còn nhóm -COOH

- Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân loại npeptit sẽ là n!

- Nếu trong phân tử peptit có i cặp gốc α-amino axit giống nhau thì số đồng phânchỉ còn n!/2 i

- Nếu có n amino axit cấu tạo thành peptit thì số liên kết peptit tạo thành là n – 1

- Nếu có n amino axit thì số peptit loại n tạo thành là n2

c.2 Danh pháp

Tên của peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các α-amino axitbắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên) Ví dụ:

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH: Glyxylalanylglyxin

Tên thu gọn: Gly-Ala-Gly

d Tính chất hóa học:

d.1: Phản ứng thủy phân:

Khi thủy phân peptit thu được sản phẩm là hỗn hỗn hợp các peptit mạch ngắn hơnNếu thủy phân hoàn toàn thì thu được hỗn hợp các -aminoaxit

Thí dụ: Gly - Gly - Gly-Gly + H2O → Gly + Gly - Gly-Gly

Gly - Gly - Gly-Gly + 3H2O→ 4Gly

Phương trình tổng quát để làm bài tập:

peptit + (n-1) H2O → n -amioaxit

Trang 7

Từ phương trình này áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta giải một số dạng bài tập quan trọng( sẽ trình bày ở phần sau)

d.2: Phản ứng màu biure:

- peptit + Cu(OH)2/OH- tạo phức màu xanh tím đặc trưng

* các aminoaxit và đipeptit không tham gia phản ứng biure

2 PROTEIN.

a Tính chất vật lí

a.1 Hình dạng:

- Dạng sợi: karetin( tóc, móng sừng ), miozin( bắp thịt ), fibroin( tơ tằm )

- Dạng hình cầu: anbumin( lòng trắng trứng ), hemoglobin( trong máu )

a.2 Tính tan trong nước:

- protein hình sợi không tan trong nước

- protein hình cầu tan trong nước

b Tính chất hóa học: ( tương tự peptit)

- Thủy phân protein thu được chuỗi polipeptit, nếu thủy phân đến cùng thu

Dạng 1: Xác định loại peptit nếu đề cho khối lượng phân tử M:

(đipeptit, tripetit, tetrapetit, pentapeptit…)

Thí dụ 1: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303

đvC Peptit X thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Giải:

n.Gly → (X) + (n-1)H2O

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:

75.n = 303 + (n-1)18 => n = 5 Vậy (X) là pentapeptit Chọn đáp án D

Thí dụ 2: Cho peptit X chỉ do m gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 231

đvC Peptit X thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Trang 8

n.Ala → (X) + (m-1)H2O

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:

89.m = 231 + (m-1)18 => m = 3 Vậy X là tripeptit Chọn đáp án A

Thí dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin

có khối lượng phân tử là 274 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Giải:

n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:

Bài tập vận dụng:

Câu 1: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là

189 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là

303 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là

160 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 4: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là

302 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 5: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là

315 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit Câu 6: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là

711 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D heptapeptit. Câu 7: Cho một (X) peptit

được tạo nên bởi n gốc alanin và m gốc glyxin có khối

lượng phân tử là 306 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Trang 9

Câu 8: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin và m gốc glyxin có khối

lượng phân tử là 339 đvC Peptit (X) thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Đáp án: Vấn đề 1

Dạng 2: Xác định loại peptit nếu đề cho khối lượng của aminoaxit, peptit.

Từ phương trình tổng quát: (phản ứng thủy phân)Peptit (X) + (n-1)H2O n Aminoaxittheo phương trình: n-1(mol) n (mol)

theo đề ? ….?

Theo đề cho ta tìm được số mol aminoaxit và áp dụng định luật bảo toàn khốilượng tam tính được số mol H2O Lí luận vào phương trình ta tìm được số gốcaminoaxit

Các thí dụ minh họa:

Thí dụ 1:

Cho 9,84 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môitrường axit loãng thu được 12 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?

A đipetit. B tripetit. C tetrapeptit. D pentapepit.Giải:

Số mol glyxin : 12/75 = 0,16 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ( tìm số mol H2O)

mX + mH2O = mglixin => nH2O = (mglixin - mX) :18 =

= (12 - 9,48) : 18 = 0,12 molphương trình: Peptit (X) + (n-1)H2O n.glyxin

theo phương trình: n-1 (mol) n (mol)

Giải ra n = 4 Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X) Hay (X) là tetrapetit Chọn đáp án C

Trang 10

= (24,03 – 20,79) :18 = 0,18 molphương trình: Peptit (X) + (n-1)H2O n.glyxin

theo phương trình: n-1 (mol) n (mol)

Giải ra n = 3 Vậy có 3 gốc glyxyl trong (X) Hay (X) là tripetit Chọn đáp án B

Bài tập vận dụng:

trong môi trường axit loãng thu được 31,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X)thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapeptit D pentapepit

trong môi trường axit loãng thu được 15 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X)thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit

Câu 3: Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glyxin( axitaminoaxetic duy nhất ) Peptit ban đầu là ?

A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit

trong môi trường axit loãng thu được 37,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) Sốgốc glyxyl có trong (X) là ?

trong môi trường axit loãng thu được 14,24 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X)thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapeptit D pentapepit

trong môi trường axit loãng thu được 16,02 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X)thuộc loại ?

A tripetit B đipetit C tetrapeptit D hexapepit

Câu 7: Cho 9,24 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn

trong môi trường axit loãng thu được 10,68 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) Số gốc alanyl có trong (X) là ?

Trang 11

+ Đặt công thức tổng quát: aminoaxit no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2là: => H2N-CxH2x-COOH

+ Vậy peptit tạo bởi aminoaxit no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 là:

=> H[-HN-C xH2x-CO- ]nOH: Trong đó x là số Cacbon trong gốc hiđrocacbon của aminoaxit, n là số gốc aminoaxit

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit

Giải:

Ta biết công thức của glyxin là H2N-CH2 -COOH => Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là : H[HN-CH2-CO]nOH Phương trình đốt cháy như sau :

H[HN-CH 2 -CO] n OH + 9n / 4 O 2 → 2n CO 2 + (3n+2) / 2 H 2 O + n / 2 N 2

Theo phương trình 1 (mol) 2n (mol)

Ta có: n↓= nCO2= m↓/100 = 72/100 = 0,72 (mol)

=> n = 0,72 : (2.0,12) = 3 Có 3 gốc glyxyl trong (X)

Vậy X thuộc loại tripetit Chọn đáp án B

* Dĩ nhiên có một số cách khác cũng có thể áp dụng được Nhưng làm cách nào đinữa thì đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu sắc về bản chất và kĩ năng tính toán thành thạo thì mới giải nhanh được

Thí dụ 2:

Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sảnphẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 11,88 gam (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit

Giải:

Ta biết công thức của glyxin là H2N-CH2 -COOH => Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là : H[HN-CH2-CO]nOH Phương trình đốt cháy như sau :

H[HN-CH 2 -CO] n OH + 9n / 4 O 2 → 2n CO 2 + (3n+2) / 2 H 2 O + n / 2 N 2

Theo phương trình 1 (mol) 2n (mol) (3n+2)/2 (mol)

Theo đề: 0,06 (mol) 2n.0,06 (mol) (3n+2)/2 0,06 (mol)

Trang 12

Theo đề ra ta có: mbình tăng = mCO2 + mH2O =14,88 gam

tăng là 58,08 gam (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit

Theo đề: 0,06 (mol) 3n.0,06 (mol) (5n+2)/2 0,06 (mol)

Theo đề ra ta có: mbình tăng = mCO2 + mH2O =58,08 gam

=3n.0,08.44 (5n+2)/2 0,08.18= 58,08 gam

Giải ra n= 4 Có 4 gốc glyxyl trong (X) (X) là tetrapetit Chọn đáp án C

Bài tập vận dụng

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu

được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 40 gamkết tủa (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu

được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 45 gamkết tủa (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu

được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng Ba(OH)2 dư thì thu được 70,92 gam kếttủa (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu

được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bìnhtăng là 36,6 gam (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu

được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bìnhtăng là 191,2 gam (X) thuộc loại ?

A đipetit B tripetit C tetrapetit D pentapetit.

10

Ngày đăng: 21/07/2020, 06:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w