1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số phương pháp giải các bài toán về quan hệ vuông góc trong không gian

27 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu mong muôn sẽ giúp học sinh khắc phục được những yếu điểm vềlàm các dạng bài toán liên quan đến phần quan hệ vuông góc từ đó đạt được kếtquả cao khi giải bà

Trang 1

Vì vậy tôi chọn đề tài “Một số phương pháp giải các bài toán về quan hệ vuônggóc trong không gian” nhằm giúp học sinh có cái nhìn tổng quan hơn môn hìnhkhông gian.

II Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mong muôn sẽ giúp học sinh khắc phục được những yếu điểm vềlàm các dạng bài toán liên quan đến phần quan hệ vuông góc từ đó đạt được kếtquả cao khi giải bài toán về tính thể tích và các bài toán về khoảng cách, phát huy,khơi dậy, sử dụng hiệu quả kiến thức vốn có của học sinh, gây hứng thú học tậpcho các em

III Nhiệm vụ nghiên cứu.

Sáng kiến kinh nghiệm có nhiệm vụ :

-Hình thành kỹ năng giải toán cho học sinh

1

Trang 2

- Biết làm những bài toán liên quan.

- Những khó khăn học sinh thường mắc khi giải bài tập toán

- Đánh giá được kết quả của việc thực hiện đề tài

IV Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp trường TTGDTX THIỆU HÓA

V Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm sử dụng những phươngpháp sau: Nghiên cứu lý luận, điều tra quan sát thực tiễn, thực nghiệm sư phạm.Bước đầu mạnh dạn thay đổi ở từng tiết học, sau mỗi nội dung đều có kinhnghiệm về kết quả thu được (nhận thức của học sinh, hứng thú nghe giảng, kết quảkiểm tra,…) và đi đến kết luận Lựa chọn các ví dụ các bài tập cụ thể phù hợp vớitừng đối tượng học sinh

PHẦN II NỘI DUNG QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc với

nhau A Phương pháp chứng minh:

Cách 1 : Dùng các quan hệ vuông góc đã biết trong mặt phẳng

Trang 3

Cách 5 : Dùng hệ quả:

a b

P

a song song (P )

b (P ) a b

Cách 6 : Sử dụng định lí ba đường vuông góc

Cách 7: Dùng hệ quả: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một

tam giác thì vuông góc với cạnh còn lại của tam giác

B

AB

AC BC

Cách 8: a b khi 2 véctơ chỉ phương của 2 đường thẳng đó vuông góc

Chú ý:Định lí hàm số cosin cos A AB2 AC2 BC2 ;cosB BA2BC2AC2

ta chứng minh AB vuông góc với một mặt phẳng chứa CD Gọi M là trung điểm của AB, chứng minh cho AB (MCD) Thật vậy: AB CM; AB DM

Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có AB = AC, góc SAC = góc SAB Gọi M là trung

Trang 4

A 3

Trang 5

a Ta có ABC cân tại A AM BC.

Ta có: SAB= SAC(cgc) SB=SC SM BC

SM BCSuy ra BC (SAM) BC SA

Bài 3: Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a.

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD

a Chứng minh: AO CD

b Chứng minh: AB CD

Hướng dẫn: a Ta có: AO (BCD) AO CD

b Gọi M là trung điểm của CD AM CD ,lại có AO CD CD (AMB) CD AB

Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có SA =SB=SC=a, tam giác ABC vuông cân và

AB= AC = a 2

a Tính góc giữa hai đường thẳng SA và BC S

b Tính góc giữa hai đường thẳng AB và SC

SC BA ( BC BS ).BA a 2 cos( SC , BA) 2 / 2 ( SC ; BA) 450

Ta có thể làm cách sau: Gọi M là trung điểm của AB, chứng minh

cho AB (MCD)

Các bài tập vận dụng:

Bài 1: Cho tứ diện ABCD trong đó AB AC, AB BD Gọi P và Q lần lựơt là

trung điểm của AB và CD Chứng minh AB PQ

Bài 2: Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và BAC = BAD = 600 Chứng

minh a AB CD

b Nếu M, N là trung điểm của AB và CD thì MN AB, MN CD

4

Trang 6

Bài 3: Cho tứ diện ABCD có đáy BCD là tam giác đều cạnh 2a, có

2a

a CMR AD vuông góc BC

b Gọi I là trung điểm CD Tính góc giữa AB và CD

Bài 4: Cho tứ diện đều ABCD cạnh bằng a Tính góc giữa AB và CD

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tâm O, các góc SAB,

SAC, SAD đều vuông, SA= a22 Tính góc giữa SC và AD.

Dạng 2: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Cách 3: Dùng hệ quả: Cho hai mặt phẳng vuông góc theo giao tuyến b, nếu đường

thẳng a nằm trong mặt phẳng này vuông góc với giao tuyến b thì đường thẳng a cũng vuông góc với mặt phẳng kia.1

1 Tham khảo lí thuyết trong sgk hình 11 chương 3 bài 2;3;4

Trang 7

Cách 4: Dùng hệ quả: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt

phẳng thứ ba thì giao tuyến của hai mặt phẳng này cũng vuông góc với mặt phẳngthứ ba đó

Q

a b

- Tam giác ABC cân ở đỉnh A thì đường trung tuyến kẻ từ A cũng là đường cao

- Tam giác đều thì mọi đường trung tuyến đều là đường cao

- Hình thoi, hình vuông có 2 đường chéo vuông góc với nhau2

B Bài tập:

Bài 1: Cho tứ diện ABCD có 2 mặt ABC và DBC là hai tam giác cân chung

đáy BC Gọi I là trung điểm BC.

Bài 2: Cho hình chóp SABC SA vuông góc với B H D

đáy (ABC) và đáy là tam giác vuông tại B I

Trang 8

với hai cạnh của một tam giác thì nó vuông góc với

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình

thoi tâm O với SA = SC, SB = SD Chứng minh: a SO

vuông góc với (ABCD)

b AC vuông góc SD, BD SA

c Gọi I, J lần lượt là trung điểm của cạnh BA, BC Chứng minh: IJ (SBD)

d Trong tam giác SAD kẻ đường cao SH Chứng minh: AD (SOH) 4

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có SA đáy. S

Đáy ABCD là hình thang vuông tại A Có AD = 2AB = 2BC

Trang 9

a.Chứng minh: BC (SAM) S

a Gọi I là trung điểm SD.Chứng minh AI (SCD)

b.Gọi O là tâm hình vuông ABCD, M di động trên SD Tìm tập hợp các hình chiếucủa O trên CM

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a Mặt bên SAB là tam

giác đều, SCD là tam giác vuông cân đỉnh S Gọi I, J lần lượt là trung điểm

AB, CD

a Tính các cạnh của tam giác SIJ, suy ra tam giác SIJ vuông

b Chứng minh SI (SCD); SJ (SAB)

c. Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên IJ Chứng minh: SH AC Bài

3: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông tâm O, SA (ABCD).

a Chứng minh các mặt bên của hình chóp là các tam giác vuông

b Chứng minh (SAC) là mặt phẳng trung trực của BD

Bài 4: Cho tứ diện ABCD có AB CD, AC BD Gọi H là trực tâm BCD.

Trang 10

B Bài tập

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O,

SA vuông góc (ABCD) Gọi ( ) là mặt phẳng qua A và

vuông góc với SC, ( ) cắt SC tại I

a Xác định giao điểm của SO và ( ) S

b Chứng minh: BD vuông góc SC

Xét vị trí tương đối của BD và ( )

c Xác định giao tuyến của (SBD) và ( ) J I

a Ta có J là giao điểm của AI và SO thì J là giao điểm O

b Vì BD AC và BD SA nên BD (SAC) suy ra BD SC

c Vì BD nằm trong (SBD) và BD song song ( )

Giao tuyến của (SBD) và ( ) là đường thẳng qua J và song song với BD

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O,

SA vuông góc(ABCD) và SA = AB Gọi H và M lần lượt S

Chứng minh OM vuông góc với (AHD)

Hướng dẫn:Ta có: OM //SB và SB AH; SB AD M

Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A, Gọi I và H lần lượt là trung điểm cạnh AB,

BC, dựng SH (ABC) Trên đoạn CI và SA lần lượt lấy 2 điểm M, N sao cho MC =2MI, NA = 2NS Chứng minh MN (ABC)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, SA (ABC)

a Kẻ đường cao AH trong tam giác SAB Chứng minh: BC (SAB) và AH

(SBC)

b Kẻ đường cao AK trong tam giác SAC Chứng minh SC (AHK)

c Kẻ đường cao BM trong tam giác SBC Chứng minh BM //(AHK)

Dạng 4: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

Trang 11

A Phương pháp chứng minh

Cách 1: Chứng minh góc giữa chúng là một vuông

Trang 13

Cách 2: Dùng định lí: Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau

là phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia

a ( )

() ()

a ( )

B Bài tập:

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi Các tam giác SAC và tam giác

SBD cân tại S Gọi O là tâm hình thoi Chứng minh:

S

Hướng dẫn:

a Ta có tam giác SAC cân tại S, mà OA= OC suy ra SO AC (1) D C

Tam giác SBD cân tại S và OB=OD Suy ra SO BD (2) O

B

b Trong mp(SAC) chứa đường thẳng AC vuông góc với mp(SBD)

suy ra (SAC) (SBD)

Bài 2: Hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại B Có SA vuông

góc với đáy ABC

a Chứng minh: (SAB) (SBC)

b.Gọi M là trung điểm của AC Chứng minh: (SAC) (SBM)

a Trong (SBC) có BC AB, BC SA suy ra BC (SAB)

mà BC thuộc mp(SBC) nên (SBC) (SAB)

b Trong (SBM) có BM AC, BM SA suy ra BM (SAC) A M C

nên (SBM) (SAC)

B

10

Trang 14

Bài 3: Cho hình chóp S.ABC có SA (ABC) Tam giác ABC

vuông tại B Chứng minh: (SAC) (ABC) Gọi H là S

hình chiếu của A lên SC K là hình chiếu

của A lên SB Chứng minh (AHK) (SBC)

Hướng dẫn:

A

H

a Trong (SAC) có SA (ABC) suy ra (SAC) (ABC)

b Ta có: BC AB; BC SA suy ra BC (SAB) suy ra BC AK B

Trong (AHK) có AK BC,AK SB suy ra AK (SBC) suy ra (AHK) (SBC)

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C,

mặt bên SAC là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với

(ABC) a Chứng minh: (SBC) (SAC)

b Gọi I là trung điểm của SC Chứng minh (ABI) (SBC)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a Tam giác SAB đều và

nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi I, K lần lượt là trung điểm của AB,BC

a Chứng minh (SAD) (SAB) và (SBC) (SAB)

b Chứng minh: (SDK) (SIC)

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình chữ nhật, SA (ABCD) Gọi E, F lần

lượt là hình chiếu của A lên SB, SD Chứng minh: a (SAB) (SBC); (SAD)

(SCD)

b (AEF) (SBC); (AEF) ((SCD)

Bài 4: Hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O và SO mp(ABCD).

SO = a/2 Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD và BC Chứng minh:

a.(SBD) (SAC) b (SIJ) (SBC)

Dạng 5: Khoảng cách

Ta phân làm hai bài toán sau:

Bài toán 1: Trong không gian cho điểm M không thuộc mặt phẳng ( ) , tính khoảng

cách từ M đến mặt phẳng ( )

Để tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng ( ) ta có thể sử dụng các phương pháp:

Trang 15

a Phương pháp trưc tiếp: Xác định chân đường vuông góc H hạ từ M đến mặt

phẳng( ) hoặc chỉ ra một mặt phẳng ( ) đi qua M và ( ) ( ) Tìm giao tuyến

b Tính khoảng cách từ A đến mp(SBC); C đến (SAB); B đến (SAC)

c Tính khoảng cách từ trung điểm O của AC đến mp(SBC)

d Gọi D là trung điểm của BC Tính khoảng cách từ A đến SD

d(B;(SAC))=BO=a với O là trung điểm của AC

c Gọi I là trung điểm của AB IO//

BC IO//(

SBC)

6 2

d Tam giác SDA vuông tại A, kẻ AK SD thì AK=d(A;SD)= a 35

Trang 16

a Kẻ AI BD BD SI, trong (SAI) kẻ AH SI AH (SBD).; d(A; (SBD))=AH

M I

(SBC))=d(M;(SBC))= 2 d(A;

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp trong

đường tròn đường kính AD = 2a và có cạnh SA vuông góc mp(ABCD) ,

với SA= a 6 Tính khoảng cách từ A đến mp(SCD)

S

Hướng dẫn:

Vì ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp trong đường

tròn đường kính AD= 2a nên ta có: AD//BC,

Trang 17

13

Trang 18

Nhận xét: Không phải bài toán nào ta cũng xác định được ngay chân đường vuônggóc hạ từ điểm đó đến mặt phẳng như ở trên Do đó ta có thể làm gián tiếp theocách sau:

b Phương pháp gián tiếp:

Hướng 1: Tìm đường thẳng qua M và cắt mp ( )

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a SA vuông góc

với mp(ABCD), SA= a 3 Gọi G là trọng tâm tam giác SAB Tính khoảng cách từ

G đến mp(SAC)

Hướng dẫn: Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Đường thẳng BG cắt mặt phẳng(SAC) tại F

Bài 5: Trên mặt phẳng (P) cho hai đường thẳng Bx ' và By lập với nhau một góc

450 Trên đường vuông góc với (P) tại B lấy BA= a, kẻ Ax // Bx ' và lấy C thuộc Ax

Trang 19

sao cho AC= c Gọi D là hình chiếu của C lên By Tính khoảng cách từ B đến mp(ACD).

Hướng dẫn: Kẻ CE// AB, dễ thấy ABEC là hình chữ nhật và CE (P).

Từ đó ED BD (định lí 3 đường vuông góc)

Kẻ DF BE từ đó ta có tam giác DBE vuông cân đỉnh D

c

Mà BE= AC= c nên BD= DE= 2

Và F là trung điểm của BE

Vì AB (BDE) AB DF

Do đó DFAB

DF (ABEC) DF BE

Nghĩa là DF là đường cao của

hình chóp DABC

còn DF= 2c

A

c a

F

K C

y D

x E

Từ đó V ABCD 1 DF.SABC 1 AC.AB.DF ac 2

Kẻ DK AC, tam giác ADC cân có

AD= DC= a2 c2 nên K là trung điểm của AC

Trang 20

Để giải bài toán này có 3 hướng sau:

Hướng 1: Áp dụng cho trường hợp a b.Ta chọn mp( ) chứa a và vuông góc với b

tại B Dựng BA a tại A Khi đó d(a;b)= AB

Bài tập:

Bài 1: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A 1 B 1 C 1 có tất cả các cạnh đều bằng a.Gọi M là

trung điểm của đoạn AA1 Chứng minh BM B1C và tính khoảng cách giữa haiđường thẳng BM và B1C

Hướng dẫn: Lăng trụ đứng ABC.A 1 B 1 C 1 có các cạnh bằng a nên các mặt bên là cáchình vuông bằng nhau Đáy là tam giác đều

Gọi I là trung điểm của A 1 C 1 ,tam giác A 1 B 1 C 1 đều nên B 1 I A 1 C 1

Trang 21

Khi đó d a;b d b;( ) d B;( ) với B là một điểm bất kì thuộc b 6

Bài 2: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A 1 B 1 C 1 đáy ABC là tam giác vuông, AB= BC=

a, AA 1 a 2 Gọi M là trung điểm của cạnh BC Tính khoảng cách giữa hai đườngthẳng AM và B1C

Hướng dẫn:

Gọi N là trung điểm của BB1 khi đó MN// B1C

B1C// mp(AMN) nên

Bài 3: Cho hình lập phương ABCD.A 1 B 1 C 1 D 1 có cạnh a Lấy M, N, P lần lượt làtrung điểm của AD, AB, B1C1 Tính khoảng cách giữa MN và BP

Hướng dẫn: Gọi E, F, Q, R, S, T, O lần lượt là trung điểm của CC1, DD1, C1D1, PQ,

BD, MN, B1D1 Khi đó mp(MNB1D1) // mp(BDQP)

Ta có A1E (MNB1D1)

6 Trích tham khảo từ báo THTT trang 7 số 325 tác giả Nguyễn Anh Dũng, Đặng Thanh Hải

Thật vậy hình chiếu của A1E lên mặt phẳng

(A 1 B 1 C 1 D 1 ) là A1C1 MàA 1 C 1 B 1 D 1

nên A 1 E B 1 D 1 (định lí 3 đường vuông góc)

Hình chiếu của A1E lên (AA 1 D 1 D) là A1F

Trang 22

Bài này đối với học sinh lớp 12 ta có thể sử dụng phương pháp tọa độ trong

không gian để giải

Bài tập vận dụng:

Bài 1 : Cho hình chop S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông

góc (ABC) và SA = h Gọi I là trung điểm SC a.Tính khoảng cách từ I đến

(ABCD)

b.Tính khoảng cách từ I đến AB

c Chứng minh rằng (SBC) (SAB); Tính khoảng cách từ A đến (SBC) và từ A đến (SBD)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông tâm O, cạnh a và SA= SB

=SC =SD = a 2 Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD và BC

a Tính khoảng cách từ S đến (ABCD)

b Tính khoảng cách từ O đến (SBC)

[3] Tham khảo tài liệu trên mạng internet nguồn giáo án điện tử

c Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng AD và SB

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = a, AD = 2a SA

Trang 23

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, các mặt bên (SAB), (SAD)

cùng vuông góc với (ABCD), góc giữa đường thẳng SB và mặt đáy bằng 600 Gọi

M, N lần lượt là trung điểm của đoạn AD và CD, MNa

22 Tính thể tích khối chóp S.BMN và khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau BM và SN theo a.7

PHẦN III KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

1 KẾT LUẬN

Sáng kiến kinh nghiệm đã thu được một số kết quả sau đây:

1 Đã hệ thống hóa, phân tích, diễn giải được khái niệm kĩ năng và sự hình thành

kĩ năng học và giải bài tập toán cho học sinh

2 Thống kê được một số dạng toán điển hình liên quan đến nội dung chuyên đềthực hiện Xây dựng một số biện pháp sư phạm để rèn luyện kĩ năng giải quyết cácvấn đề liên quan đến nội dung chuyên đề thực hiện

3 Đã tổ chức thực nghiệm sư phạm để minh chứng tính khả thi và hiệu quả của những biện pháp sư phạm được đề xuất

Trong quá trình giảng dạy môn Toán tại trường, việc áp dụng các hình thức rènluyện cách trình bày lời giải bài toán cho học sinh đã có kết quả rõ rệt.Cũng quathực tế kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tôi thấy học sinh trung bình và khá,rất hứng thú với việc làm mà giáo viên đã áp dụng trong chuyên đề này

1Trích đề thi HSG môn toán lớp 12 BT THPT Năm học 2014-2015

2 KIẾN NGHỊ

Nhà trường cần đầu tư cho phòng thư viện thêm các loại sách tham khảo để họcsinh tự học, tự làm bài tập ở nhà Đoàn trường thường xuyên kiểm tra sách, vở vàviệc soạn bài của học sinh trước khi đến trường

Qua quá trình nghiên cứu và vận dụng đề tài: “Một số phương pháp giải các bài

toán về quan hệ vuông góc trong không gian”,vào giảng dạy tôi nhận thấy vấn đề

19

Trang 24

này giúp ích cho học sinh trong việc làm toán, giúp các em không còn “e ngại” khihọc phần hình học không gian nữa các em đã giải khá tốt những bài tập.

Thực nghiệm cho thấy có khoảng 81% học sinh hiểu được các bài tập trong sáchgiáo khoa, 19% học sinh giải quyết trọn vẹn các bài tập sách giáo khoa Riêng bảnthân tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa để có những định hướng tốt hơn

Vì kiến thức và thời gian còn nhiều hạn chế chắc rằng đề tài còn có thiếu sót, tôi chân thành nhận sự góp ý của quý thầy cô và bạn đọc Xin chân thành cảm ơn

Thiệu Hóa, tháng 3/2017

Người viết

Đinh Văn Ba

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG TTGDTX THIỆU HÓA

Ngày đăng: 21/07/2020, 05:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w