Vì chúng ta ngày càng dựa vào sự nỗ lực chung và vìnhiều nhóm có tổ chức trở nên rộng lớn hơn, cho nên nhiệm vụ của các nhà quản trị ngàycàng trở nên quan trọng.Khoa học quản lý đã gần n
Trang 1Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họkhông thể đạt được với tư cách cá nhân, riêng lẻ thì sự quản lý là một yếu tố cần thiết để đảmbảo phối hợp những nỗ lực cá nhân Vì chúng ta ngày càng dựa vào sự nỗ lực chung và vìnhiều nhóm có tổ chức trở nên rộng lớn hơn, cho nên nhiệm vụ của các nhà quản trị ngàycàng trở nên quan trọng.Khoa học quản lý đã gần như trở thành một ngành khoa học hoànchỉnh, bắc cầu giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, dựa trên những tư tưởng triết họcthấm nhuần các giá trị văn hóa của mỗi cộng đồng xã hội.Đất nước ta đang bước vào thời kỳphát triển mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chăm lo nguồn lực con người, thựchiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Phát triển kinh tế nhiều thànhphần dưới sự quản lý của Nhà nước tiến lên Xã Hội Chủ Nghĩa thì vấn đề quản lý càng cầnphải được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn nữa Mặt khác, từ trước đến nay, khoa học quản
lý ở nước ta từ trước đến nay cũng được đề cập nhiều nhưng chưa nghiên cứu một cách đầy
đủ Ngày nay ngành quản trị học đã trở thành một ngành khoa học luôn luôn sáng tạo, đượcvận dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của mỗi nước ở từng thời kỳkhác nhau
Dựa vào những kiến thức thực tế tìm hiểu được và những kiến thức quản trị được học,trong bài tiểu luận này, chúng em muốn đề cập về những hình thức quản trị của tập đoànUnilever Việt Nam Từ đó có thể góp phần nhỏ vào việc nâng cao và phát triển kiến thức vềngành Quản trị học cho sinh viên hơn nữa Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình nhưng
vì trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi có những sai sót.Chúng em rất mong nhận được những nhận xét, đánh giá, đóng góp của cô để bài tiểu luậnnày được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Chương 1 : Giới thiệu về Unilever Việt Nam 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2 Thành tựu và vị trí của Unilever Việt Nam trong nền kinh tế 1
Chương 2: Môi trường quản trị của Unilever Việt Nam 3
2.1 Môi trường vĩ mô 3
2.2 Môi trường vi mô 6
2.2.1 Customer 6
2.2.2 Competitor 7
2.2.3 Company 7
2.3 Môi trường nội bộ 8
2.3.1 Nhân sự 8
2.3.2 Marketing 8
2.3.3 Tài chính 11
2.3.4 Khoa học- Công Nghệ 12
Chương 3: Cơ cấu tổ chức của Unilever Việt Nam 14
3.1 Cơ cấu tổ chức theo chức năng: 14
3.2 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm: 15
3.3 Cơ cấu tổ chức theo khu vực: 17
3.4 Mục tiêu Kế hoạch Phát triển Bền vững tại Unilever 21
3.4.1 Người tiêu dùng muốn các thương hiệu bền vững 21
3.4.2 Đến năm 2020 cải thiện sức khỏe và hạnh phúc của hơn 1 tỉ người 21
3.4.3 Tăng cường sinh kế của hàng triệu người trước năm 2020 22
3.4.4 Giảm tác động môi trường trong các sản phẩm trước năm 2030 22
Chương 4: Phong cách lãnh đạo và phương pháp động viên nhân viên Unilever 23
4.1 Phong cách lãnh đạo ở Unilever Việt Nam: 23
4.1.1 Tư duy đột phá ( Growth Mindset): 23
4.1.2 Tập trung vào hành động (Bias For Action): 24
4.2 Phương pháp động viên nhân viên của Unilever Việt Nam 26
4.2.1 Cân bằng cuộc sống - công việc (Work - Life Balance) 27
4.2.2 Gắn kết giữa các nhân viên (Employee Engagement) 28
Chương 6: Tổng quan về hoạt động quản trị của Unilever 30
KẾT LUẬN 32
Trang 3Danh sách bảng và sơ đồ
Biểu đồ 1.1 Sơ đồ tăng trưởng doanh thu của Unilever giai đoạn 1994-2002 1
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung của Unilever Việt Nam 3
Hình 2.2 Phòng tập thể dục dành cho nhân viên ở Unilever Việt Nam 3
Hình 2.3 Sinh viên được nhận giải thưởng là chuyến đào tạo tại Anh Quốc trao bởi Unilever 4
Bảng 2.1 Nguồn vốn đầu tư của Unilever Việt Nam 6
Hình 2.4 Báo cáo Lợi tức của Unilever (2015 - 2018) 6
Hình 2.5 Tổng doanh thu và lợi nhuận của Unilver Việt (2015 - 2018) 7
Hình 2.6 Cơ cấu mô hình 3C 8
Bảng 2.2 Thuận lợi và khó khăn của môi trường vĩ mô đối với Unilever 10
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo chức năng Unilever Việt Nam 13
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo sản phẩm của Unilever Việt Nam 14
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức theo khu vực của Unilever 16
Bảng 3.1 Phân tích mô hình SWOT của cơ cấu tổ chức Unilever Việt Nam 18
Hình 5.1 Năm tiêu chuẩn trong hoạt động lãnh đạo ở Unilever Việt Nam 22
Hình 5.2 Buổi chia sẻ kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự Unilever 24
Hình 5.3 Nhà ăn ở Unilever Việt Nam 26
Hình 5.4 Hoạt động gắn kết nhân viên thường niên của Unilever tháng 7/2018 26
Hình 5.5 Chuỗi sự kiện trong chương trình “P/S Bảo Vệ Nụ Cười Việt Nam” 27
diễn ra vào tháng 3 vừa qua 27
Trang 4Chương 1 Giới thiệu về Unilever Việt Nam 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
William Hesketh Lever, được biết đến như là cha đẻ của tập đoàn Unilever và cũngchính là người đầu tiên tạo dựng nên nền công nghiệp sản xuất xà phòng vào giai đoạn cuốithế kỉ XIX Ngày 1/1/1930, Unilever, một tập đoàn đa quốc gia, chính thức được thành lập, làkết quả của sự sát nhập giữa Lever Brothers (Anh) và Margarine Unie (Hà Lan) Một liênminh Anh-Hà Lan chính thức được ra đời Trải qua những năm tháng không ngừng đổi mới,phát triển và xây dựng, theo báo cáo được thống kê vào năm 1999, Unilever đã có hơn 1600thương hiệu được kinh doanh tại hơn 150 quốc gia lớn nhỏ trên thế giới, không dừng ở đóUnilever được dự báo sẽ tiếp tục phát triển và liên tục đưa ra các sản phẩm, chiến lược thu húttrong tương lai
Năm 1995, tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng Unilever bắt đầu đầu tư vào Việt Nam.Đến nay tập đoàn đã đầu tư tổng cộng trên 100 triệu USD Các công ty thành viên củaUnilever Việt Nam bao gồm: Lever Việt Nam, liên doanh với công ty xà phòng Hà Nội vàTổng công ty hóa chất Việt Nam, công ty ELIDA P/S sản xuất kem đánh răng, liên doanh vớicông ty hóa mỹ phẩm Tới nay, Unilever đã chính thức có 5 nhà máy sản xuất chính tại HàNội và TP Hồ Chí Minh Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốcthông qua hơn 350 nhà phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ Hiện nay công ty đạtmức tăng trưởng khoảng 35-40% và tuyển dụng hơn 2000 nhân viên Ngoài ra công ty cònhợp tác với nhiều nhà máy, xí nghiệp nội địa trong các hoạt động sản xuất gia công, cung ứngnguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm Các hoạt động hợp tác kinh doanh này đã giúpUnilever Việt Nam tiết kiệm chi phí nhập khẩu, hạ thấp giá thành sản phẩm để tăng cường sứccạnh tranh của các sản phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam
1.2 Thành tựu và vị trí của Unilever Việt Nam trong nền kinh tế:
Ngay sau khi đi vào hoạt động từ năm 1995, các sản phẩm nổi tiếng của Unilever nhưOmo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond’s, Close-up, Lipton, Knor, cùng các nhãn hàng truyềnthống của Việt Nam là Viso và P/S đã được giới thiệu rộng rãi và với ưu thế về chất lượnghoàn hảo lẫn giá cả hợp lí, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam, cho nên cácnhãn hàng này đã nhanh chóng trở thành những hàng hóa được tiêu dùng nhiều nhất tại thịrường Việt Nam, cùng với nó Unilever đã thu được lợi nhuận không nhỏ trên thị trường ViệtNam
Trang 5Biểu đồ 1.1 Sơ đồ tăng trưởng doanh thu của Unilever giai đoạn 1994-2002
(Nguồn: phòng marketing Unilever Việt Nam, năm 2014)
Tính trung bình mỗi năm doanh số và lợi nhuận của Unilever Việt Nam tăng khoảng 35%/ năm kể từ khi các dự án của công ty đi vào hoạt động ổn định và có lãi Nếu năm 1995doanh số của công ty là 20 triệu USD, năm 1996 doanh số của công ty là 40 triệu USD thìđến năm 1998 doanh số của công ty đã là 85 triệu USD và tính đến hết 2002 thì doanh số củacông ty là khoảng 240 triệu USD Với tốc độ tăng trưởng chóng mặt như vậy Unilever ViệtNam đã và đang chứng tỏ rằng bản thân là công ty có mức tăng trưởng nhanh nhất nhì cũngnhư thành đạt nhất tại Việt Nam lúc bấy giờ Vào năm 2018 Unilever đã trở thành đối tác trithức chiến lược của khảo sát nơi làm việc tốt nhất tại Việt Nam, cụ thể là vào ngày 22/3/2018,top 100 nơi làm việc tốt nhất tại Việt nam được công bố tại Hội Nghị diễn ra ở TP.Hồ ChíMinh, Unilever Việt nam sau 4 năm liên tiếp giữ vị trí Nơi làm việc tốt nhất thì năm naychính thức tham gia với cương vị là đối tác tri thức chiến lược, điều này mang ý nghĩa vôcùng to lớn trong việc gián tiếp khẳng định được vị thế và tên tuổi của Unilever Không chỉdừng lại ở đó, Unilever Việt Nam luôn luôn đổi mới bản thân, phát triển không ngừng nhằmđem lại trải nghiệm tốt nhất cho người tiêu dùng, chính vì vậy mà liên tục các năm 2016-2017-2018, Unilever đã được vinh danh là “Top 10 Doanh nghiệp bền vững xuất sắc nhất lĩnhvực sản xuất” và “Top 10 Doanh nghiệp xuất sắc nhất tại Việt Nam” Đây là sự ghi nhận xứngđáng cho những nỗ lực bền bỉ và thành tựu của Unilever trong nhiều năm qua khi tiên phongtrong việc triển khai Kế hoạch phát triển bền vững từ năm 2010 với sứ mệnh tăng trưởng kinhdoanh đồng thời giảm thiểu tác động tới môi trường và không ngừng gia tăng giá trị xã hộitích cực
Trang 630-Chương 2 Môi trường quản trị của Unilever Việt Nam 2.1 Môi trường vĩ mô:
Bảng 2.1 Thuận lợi và khó khăn của môi trường vĩ mô đối với Unilever
Chính trị-Pháp luật Việt Nam là một quốc gia có
nền chính trị ổn định với một Đảnglãnh đạo
Cơ chế điều hành của chínhphủ luôn thông thoáng với các doanhnghiệp
Mối quan hệ quốc tế và với cácquốc gia láng giềng: quan hệ tốt đẹp,hợp tác cùng phát triển
Hệ thống pháp luật, các vănbản pháp luật và chính sách điềuchỉnh hành vi kinh doanh vẫn đangđược hoàn thiện
Chính sách thuế quancòn nhiều bất lợi cho nhà đầu
tư nước ngoài
Cơ cấu dân số Tính đến ngày 9/6/2019 dân số
Việt Nam là 97.372.707 người với35,92% dân số sống ở thành thị
(Nguồn:danso.org) Trong suốt quá
trình hoạt động ở Việt Nam từ 1995đến nay, Unilever đã có rất nhiềunhững cơ hội thuận lợi để phát triểndoanh nghiệp của mình vì đây làkhoản thời gian Việt Nam ở trongthời kỳ cơ cấu dân số vàng hay nóicách khác là dân số trẻ hóa, lựclượng người trẻ chiếm tỉ lệ lớn
Cơ cấu dân số của ViệtNam đang trong quá trình giàhóa khi số tuổi trung bìnhcủa người Việt Nam hiện nay
(Nguồn:danso.org)
Chính sách dân số, kếhoạch hóa gia đình làm giảmphần lớn tỉ lệ người trẻ trong
cơ cấu dân số Việt Nam
triển, cơ cấu ngành có sự thay đổitheo xu hướng phát triển các ngànhthương mại, dịch vụ và thu hẹpngành nông nghiệp
Tăng trưởng kinh tế nhữngnăm gần đây thuộc hàng cao trongkhu vực
Thu nhập bình quân đầu ngườiđạt được những thành tựu đáng kểtrong phát triển kinh tế, cải thiện đờisống nhân dân
Tăng trưởng kinh tếchưa thực bền vững, nền kinh
tế khá nhạy cảm trước nhữngảnh hưởng tiêu cực từ bênngoài như tình trạng suythoái kinh tế, lạm phát trongnhững năm gần đây khiến chiphí đầu vào tăng cao, ngườidân thắt chặt chi tiêu
Đại bộ phận người ViệtNam vẫn ở ngưỡng thu nhậptrung bình và thấp khi sosánh với 1 số nước trong khuvực
Văn hóa- xã hội Người Việt Nam dễ chấp nhận
những gì là mới mẻ và có quan điểmcách tân, có thái độ chào đón nhữngcái mới miễn là những cái mới nàyphù hợp với cách sống, cách tư duycủa họ
Trong xã hội Việt Namvẫn còn tồn tại không ítnhững người có tư tưởng cổ
hũ, không thích sử dụng hàngngoại nhập
Tỉ lệ người dân sống ở
Trang 7 Hàng Việt Nam chưa tạo đượcniềm tin đối với người tiêu dùng
vùng sâu vùng xa vẫn cònnhiều, chưa được tiếp cậnnhiều với công nghệ thôngtin
Khoa học- Công nghệ Nền khoa học công nghệ trên
thế giới ngày một phát triển, CuộcCách mạng Công nghiệp 4.0 pháttriển với tốc độ ở cấp số nhân vàđang làm biến đổi mọi nền côngnghiệp ở mọi quốc gia
Ngày càng có nhiều máy móc,thiết bị hữu ích ra đời, góp phầnkhông ít vào quá trình sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp
Trí tuệ nhân tạo ngày càng pháttriển
Trí tuệ nhân tạo quáphát triển, những cuộc cáchmạng công nghệ liên tiếp nổra
Máy móc dần thay thế
vị trí của con người
Môi trường tự nhiên Vị trí địa lí thuận lợi, nằm ở
trung tâm khu vực Đông Nam Á, làđầu mối lưu thông hàng hóa vớinhiều quốc gia, đường bờ biển dài,
có nhiều cảng lớn
Việt Nam là quốc gia giàu tàinguyên thiên nhiên
Vấn đề an ninh quốcphòng hết sức nhạy cảm
Việt Nam là nước xảy
ra nhiều thiên tai
Địa hình bị chia cắtmạnh nhiều sông suối, hẻm,vực, sườn dốc
Khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm không phù hợp với nhiềusản phẩm
Những điều kiện thuận lợi đã giúp cho Unilever Việt Nam thu hút một số lượng lớn đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam, vào Unilever, thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp.Việt Namvừa là một thị trường tiềm năng, vừa có nguồn lao động dồi dào Nhận thức được nếp sống,lỗi suy nghĩ của người dân giúp cho Unilever đưa ra được các sản phẩm phù hợp với nhu cầutiêu dùng của thị trường, phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp Unilever khitiến hành khuếch trương, quảng cáo chỉ cần kích thích sự tò mò của họ là sản phẩm ấy cũng sẽthành công Đặc điểm về Văn hóa- xã hội đã tạo cơ hội cho hàng ngoại xâm nhập sâu vào thịtrường Việt Nam và từng bước phát triển vững chắc Khoa học - Công nghệ phát triển giúpcải thiện tình hình sản xuất, kinh doanh, cải thiện doanh thu lợi nhuận, tiết kiệm chi phí, thờigian nhân công cho doanh nghiệp Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc vận chuyển, mua bánhàng hóa với các nước trong khu vực cùng như trên thế giới, nguồn nguyên vật liệu đa dạng,phong phú với giá cả phù hợp
Bên cạnh đó, Unilever Việt Nam cũng gặp không ít những khó khăn Một số chính sáchgây ra nhiều bất lợi cho doanh nghiệp trong việc xuất nhập nguyên vật liệu, sản phẩm, thànhphẩm Xu hướng thay đổi trong cơ cấu dân số ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanhcủa Unilever Vì một trong hai đối tượng khách hàng chính của Unilever là giới trẻ Tình
Trang 8trạng suy thoái kinh tế khiến Unilever cũng gặp không ít những khó khăn nhất định như tỉ lệtiêu thụ giảm dẫn đến việc thất thoát nguồn doanh thu Tình trạng tỉ lệ người dân sống ở vùngsâu vùng xa lớn gây ra một vài khó khăn trong việc thu thập thông tin khách hàng, nghiên cứuthị trường, phát triển sản phẩm mới Khoa học- Công nghệ quá phát triển ngày càng khiến vaitrò của con người ngày càng không quan trọng, dễ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, thiếu việclàm cho người lao động Bất lợi trong điều kiện tự nhiên cũng tạo nhiều áp lực cho Unilever,doanh nghiệp phải liên tục cập nhật, thay đổi chiến lược kinh doanh như thay đổi mặt hàngsao cho phù hợp theo từng khu vực địa lí, khí hậu, điều kiện sống của từng đối tượng kháchhàng.
Trang 92.2 Môi trường vi mô:
Nằm trong một trong ba môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến Unilever, môi trường vi
mô cũng đã có không ít tác động tới Unilever, nhưng chủ yếu ta có thể kể đến là: Customers,Competiors, Corporation
Hình 2.1 Cơ cấu mô hình 3C
sứ thường là những người nổi tiếng trong giới showbiz Thế hệ trẻ hiện nay có trình độ dân trícao và tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, lànhững thị trường vô cùng béo bở để Unilever thâm nhập và phát triển sản phẩm
Phụ nữ Việt Nam- những người làm nội trợ trong gia đình Gía cả luôn là sự quan tâmhàng đầu cho mỗi sự lựa chọn của những bà nội trợ, họ có xu hướng thích tìm hàng tiêu dùng
rẻ mà chất lượng Thì Unilever đang làm rất tốt công việc này, giá cả vô cùng cạnh tranh vàhấp dẫn trong khi chất lượng thì có thể so sánh được với hàng ngoại nhập Những bà nội trợ làngười quyết định chính trong gia đình trong việc tiêu dung sản phẩm nào, khối lượng, số
Trang 10lượng bao nhiêu, chính vì vậy đánh vào tâm lí những bà nội trợ chính là định hướng vô cùngthông minh của Unilever.
2.2.2 Competitor:
Đánh vào thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng trong thị trường Việt Nam hiện nay thìkhông thể không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt tới từ các đối thủ vô cùng tiềm năng khác Đơn cử có thể kể đến
Cạnh tranh nhãn hiệu:
Công ty có thể xem những công ty khác có bán sản phẩm và dịch vụ tương tự cho cùngmột số khách hàng với giá tương tự là đối thủ cạnh tranh của mình Một số đối thủ cạnh tranh:Nivea, Double Rich, Rohto, Mỹ Hảo
Cạnh tranh ngành:
Công ty có thể xem xét rộng hơn tất cả những công ty sản xuất cùng một loại đều là đốithủ cạnh tranh của mình Trong trường hợp này Unilever sẽ cạnh tranh không chỉ với cáchãng sản xuất sản phẩm tiêu dùng nhanh khác về ngành thực phẩm và các sản phẩm chăm sócsức khỏe cá nhân và gia đình
Cạnh tranh chung
Có thể nói đối thủ cạnh tranh đem lại khó khăn thực sự cho Unilever VN hiện nay chính
là P&G, đây cũng là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Unilever trên phạm vi toàn cầu P&G đãtiến hành thâm nhập thị trường VN với những sản phẩm chủ lực của mình là Tide, Pantene,Rejoice, Colgate, Downy… là những sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm củaUnilever VN
2.2.3 Company:
Sức mạnh tổng hợp từ nhiều ưu điểm đã giúp củng cố vị thế vững chãi của Unilever.Bên cạnh thế mạnh nổi trội, Unilever còn sở hữu những ưu điểm khác về chất lượng sảnphẩm, kinh nghiệm hoạt động đa quốc gia và sự đa dạng hóa về dịch vụ Thông qua mô hình3C, có thể thấy được thế mạnh vững chắc cuả Unilever, vừa có thế mạnh luôn luôn đáp ứngnhu cầu của khách hàng (nguồn database khách hàng dồi dào để luôn nắm được thị hiếu củangười tiêu dùng) Vừa có thế mạnh áp đảo các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành (nguyêntắc tôn trọng đối thủ, nắm được ưu điểm và nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh để tự hoànthiện chính mình)
Trang 112.3 Môi trường nội bộ:
2.3.1 Cơ cấu tổ chức chung:
Hiện nay cơ cấu tổ chức chung ở Unilever Việt Nam gồm 4 cấp: Chủ tịch hội đồng quảntrị (Chairman), giám đốc chức năng (Funtion director), giám đốc điều hành (Manager), côngnhân viên (Employees) theo sơ dồ như sau:
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung của Unilever Việt Nam
(Nguồn: Unilever Việt Nam)
2.3.2 Nhân sự:
Tôn chỉ của Unilever: “Con người là tài sản quan trọng nhất, là yếu tố quyết định sự
thành công của doanh nghiệp.” (Nguồn: kynabiz.vn.) Unilever Việt Nam hiện có hơn 2000
nhân viên trên toàn quốc và gián tiếp tạo công ăn việc làm cho 15.000 người lao động thôngqua các bên thứ ba, các nhà cung cấp và đại lý phân phối Tại Unilever, các chính sách lươngthưởng và chế độ đãi ngộ đội ngũ nhân sự được đánh giá tốt nhất Môi trường làm việc tại đâyđược đa số nhân viên đánh giá là đãi ngộ cao, đồng nghiệp thân thiện, cởi mở và môi trườnglàm việc rất chuyên nghiệp Nhiều nhân viên trong ngành còn cho rằng thà làm “lính” tạiUnilever còn hơn làm “sếp” ở những công ty khác Chế độ phúc lợi của Unilever cực kỳ hấpdẫn, công ty trang bị phòng tập thể dục với nhiều trang thiết bị hiện đại nhằm mang lại luồngsinh khí khỏe khoắn cho công ty cũng như cung cấp cho nhân viên các bài luyện tập thể dụcyoga, aerobic với sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn
Trang 12Hình 2.3 Phòng tập thể dục dành cho nhân viên ở Unilever Việt Nam
Nguồn: oneterrace.vn
Phòng cấp cứu đặt tại lầu 3 được trang bị đầy đủ trang thiết bị và luôn có nhân viên y tếtrực để kịp thời xử lý các trường hợp khẩn cấp… Ngoài ra, hằng ngày, nhân viên Unileverđều được thưởng thức bữa trưa với rất nhiều món ăn chế biến ngon miệng và an toàn cho sứckhỏe tại nhà ăn ngay tại công ty vốn có sức chứa hơn 300 người
Tại Unilever, ban lãnh đạo cũng như các cấp quản lý đều có cơ hội mở cho những nhânviên muốn tiến xa và thăng tiến nhanh Với mức lương khá cao, khi nhân viên đi công tác cònđược hưởng các trợ cấp (xăng xe, chỗ ở) và các phúc lợi khác (tiền thưởng khi đạt chỉ tiêu,chế độ bảo hiểm xã hội, y tế) Unilever còn cho phép nhân viên được đi tham gia các khóađào tạo tại nước ngoài, được rèn luyện để nâng cao nghiệp vụ Đối với sinh viên năm 3 – 4hay sinh viên vừa tốt nghiệp chưa có kinh nghiệm thì hàng năm tập đoàn đưa ra nhiều chươngtrình đào tạo, trong đó trọng điểm là chương trình ‘Quản trị viên tập sự’ (hay gọi là Nhà lãnhđạo tương lai) để đào tạo nhân tài, đảm bảo đầu vào cho các thế hệ lãnh đạo Các nhân viêntrẻ sau khi được tuyển dụng sẽ có thời gian học hỏi và trải nghiệm các công việc cụ thể tại cácphòng ban, trong những môi trường làm việc khác nhau và những nền văn hóa khác nhau vớimục đích tối đa hóa khả năng học hỏi và có cơ hội phát triển thành những nhà lãnh đạo tươnglai vừa có tài, vừa có đức
Trang 13Hình 2.4 Sinh viên thực tập tại Unilever được nhận giải thưởng là chuyến đào tạo
tại Anh Quốc
Nguồn: vieclam24h.vn
Phòng Nhân sự xác lập và thực hiện những chương trình nâng cao năng suất lao động,đưa ra những chương trình lương bổng, phúc lợi và công nhận cho nhân viên làm cho sự gắnkết của nhân viên với công ty Cách làm của Unilever là hướng đến việc tập trung xây dựngmột đội ngũ nhân sự có kiến thức sâu về mặt chuyên môn nhân sự và thị trường cộng vớinhững kiến thức rộng về mặt kinh doanh, kinh tế - xã hội Việc tổ chức phòng nhân sự theo
mô hình HRBP (Human Rescource Business Partner) cho từng phòng ban cũng là một cáchhiệu quả để các nhân viên nhân sự hiểu rõ nhất công việc, nền văn hóa và từng con ngườitrong các phòng ban đấy Văn hóa doanh nghiệp cũng được quảng bá: Công bằng, tôn trọng,mạnh dạn trao quyền, luôn đón nhận những điều mới, những con người mới, những ý kiếnkhác biệt Nó đã giúp Unilever luôn phát triển được văn hóa doanh nghiệp và gắn kết nhânviên với nhau, các phòng ban khác nhau
2.3.3 Marketing:
Marketing là một trong những lĩnh vực được Unilever Việt Nam chi mạnh nhất Xét vềtoàn diện trong lĩnh vực quảng cáo, Unilever nhiều năm liền là doanh nghiệp chi nhiều nhất
cho quảng cáo với con số 89,4 triệu USD (năm 2015) (Nguồn:brandsvietnam.com) Con số
này phần nào đã cho thấy được mức đầu tư khủng vào truyền thông của Unilever Việt Nam.Không chỉ dựa vào nguồn đầu tư lớn vào quảng cáo, thương hiệu của Unilever đượcnhiều người biết đến phần lớn còn nhờ vào những chiến lược quảng cáo thông minh, hiệu quả
mà doanh nghiệp đưa ra, điển hình có thể kể đến chiến lược 5P, bao gồm:
Place-chiến lược phân phối và bán hàng
Product-chiến lược sản phẩm
Promotion-chiến lược quảng cáo
Trang 14 Price-chiến lược giá
People-chiến lược con người
Unilever được đông đảo người tiêu dùng biết đến đặc biệt là qua những chiến dịch nhânđạo, cộng đồng có thể kể đến như:
Lifebouy - Vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn
Omo - Vui làm hiệp sĩ, bé ngại gì vết bẩn
Hành trình nhà vệ sinh sạch khuẩn cùng Vim
Clear- Tự tin đội mũ bảo hiểm, về nhà an toàn
Comfort- Xả cùng Comfort, chỉ một lần xả là đủ
2.3.4 Tài chính:
Từ năm 1995 đến nay Unilever đã đầu tư khoảng 120 tiệu USD trong 3 doanh nghiệpnày, điều này được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2 Nguồn vốn đầu tư của Unilever Việt Nam
Công ty Tổng vốn đầu tư
(Triệu USD)
Phần vốn góp của
Lĩnh vực hoạt động
Liên doanh
Chăm sócrăng miệng
đồ uống
(nguồn: Phòng Marketing, công ty Unilever Việt Nam)
Trong năm tài chính 2017, Unilever Việt Nam đạt doanh thu thuần hơn 25 nghìn tỷđồng, cao nhất trong lịch sử và tăng trưởng khoảng 5% so với mức 24 nghìn tỷ đồng năm
2016 Con số này tương đương với mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành FMCG Việt
Nam
Trang 15Unilever Việt Nam cũng cho thấy khả năng quản lý của một tập đoàn lớn khi có giá vốnhàng bán (chi phí để tạo ra một sản phẩm) tốt hơn so với các đối thủ trên thị trường Giá vốncủa công ty chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 40% doanh thu thuần, trong khi ở các doanh nghiệpFMCG khác như Masan Consumer, tỷ trọng này có thể chiếm trên 50%.
Hình 2.5 Báo cáo Lợi tức của Unilever (2015 - 2018)
Trang 16nhiều năm dẫn đầu là doanh nghiệp chi nhiều nhất cho quảng cáo với con số 89,4 triệu USD
(năm 2015) (Nguồn:brandsvietnam.com)
2.3.5 Khoa học- Công Nghệ:
2.3.5.1 Khoa học - Công nghệ trong Marketing:
Công nghệ cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất với giả rẻ hơn và tiêuchuẩn chất lượng còn cao hơn Nhờ hiểu rõ tâm lí của khách hàng, cùng với việc áp dụngkhoa học - công nghệ hiện đại, các nhà thiết kế bao bì của Unilever dễ dàng thu thập đầy đủmọi thông tin về nhu cầu từng đối tượng khách hàng, từ đó, lọc ra các yếu tố cần thiết để tạonên 1 bao bì hoàn hảo trong mắt người tiêu dùng Công nghệ mang lại cho doanh nghiệp cáchgiao tiếp mới với người tiêu dùng ví dụ như biểu ngữ quảng cáo trên Internet, các chươngtrình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng Nhờ vậy hình ảnh sản phẩm củaUnilever ngày càng gần gũi với người tiêu dùng
2.3.5.2 Khoa học - Công nghệ trong quản trị nhân sự:
Khi khoa học - công nghệ lên ngôi và trở thành cánh tay đắc lực trong công tác vậnhành, hỗ trợ và dần thay thế một số vai trò của con người trong tổ chức thì việc quản trị nguồnnhân lực dần trở thành tâm điểm chủ chốt trong chiến lược kinh doanh của Unilever Đơn cửnhư đối với quá trình đánh giá nhân viên, Unilever đã phát triển một nền tảng số phục vụ choviệc báo cáo kết quả và đánh giá hiệu quả công việc thường xuyên và liên tục, giúp phân tíchđánh giá nhân viên một cách toàn diện nhất dựa trên các cơ sở dữ liệu cụ thể được ghi nhậntrong suốt quá trình; giúp công ty có thể dễ dàng đánh giá và lựa chọn những nhân viên tiềmnăng
Đào tạo cho đội ngũ nhân viên cũng là lĩnh vực mà Unilever hết sức chú trọng áp dụngcác ứng dụng công nghệ, với việc xây dựng nền tảng các khóa học trực tuyến nơi các nhânviên được chủ động xây dựng lộ trình đào tạo cho riêng mình, với các kỹ năng và kiến thứcđặc thù cần thiết cho lộ trình phát triển của mỗi cá nhân
2.3.5.3 Khoa học - Công nghệ trong việc phân phối sản phẩm:
Nhờ khoa học - công nghệ hiện đại, sản phẩm của Unilever dễ dàng được đưa đến tayngười tiêu dùng với chi phí thấp và thời gian ngắn thông qua giao thức Internet Dịch vụ này
đã nhận được sự hài lòng cao từ phía khách hàng Điều này tạo nên uy tín của công ty và làmlợi nhuận của công ty tăng lên một cách nhanh chóng
Trang 17Chương 3 Cơ cấu tổ chức của Unilever Việt Nam 3.1 Cơ cấu tổ chức theo chức năng:
Cơ cấu tổ chức của Unilever Việt Nam là sự kết hợp giữa những người lãnh đạo baogồm giám đốc điều hành, giám đốc phi điều hành, các lãnh đạo điều hành, các cán bộ cấp caocủa công ty và các nhân viên, phòng ban để tạo thành một thể thống nhất mệnh lệnh và hànhđộng
Người giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban trong việc nghiên cứu, bàn bạc, tìm
ra giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên, quyền quyết định vẫn thuộc vềgiám đốc Trong đó, mỗi phòng ban sẽ có nhiệm vụ và quyền hạn riêng, có các mặt hoạt độngchuyên môn độc lập Tuy nhiên sẽ có mối quan hệ qua lại lẫn nhau để làm tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo chức năng Unilever Việt Nam
(Nguồn: slideshare.vn)
Các phòng ban và chức năng của từng phòng:
Trang 18 Phát triển khách hàng - Customer Development: Nhiệm vụ là nhằm đảm bảo những sảnphẩm của Unilever sẽ hiện diện tại tất cả các điểm bán hàng nhằm phục vụ người tiêu dùngmột cách tốt nhất Marketing tại điểm bán (Trade Marketing) cũng là một trong những nhiệm
vụ rất quan trọng của Phòng Phát triển khách hàng
Marketing: Nhiệm vụ là đóng góp vào việc xây dựng và phát triển thương hiệu, lập kếhoạch và thực hiện các chiến lược truyền thông quảng cáo sản phẩm
Tài Chính – Finance: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của công ty, tổ chứckiểm tra thực hiện chính sách kinh tế, tài chính, thống kê kịp thời, chính xác tình hình tài sản
và nguồn vốn giúp giám đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ hoạt động kinh doanh của công
ty Đồng thời hoạch định các kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các chươngtrình tối ưu hóa chi phí
Nhân sự - Human Resources: Nhiệm vụ đưa ra lộ trình phát triển nghề nghiệp rất đadạng: từ các công tác nhân sự nền tảng như thu hút, tuyển chọn, khen thưởng, đào tạo, pháttriển nhân tài… cho đến cung cấp các giải pháp chiến lược về khen thưởng, quản lý nguồnlực, phát triển lãnh đạo, phát triển tổ chức và văn hóa doanh nghiệp
Chuỗi cung ứng - Supply Chain: là bộ phận quản lý tất cả các công đoạn: Lên kế hoạch,Tìm nguồn nguyên liệu, Sản xuất và Vận chuyển – đảm bảo các sản phẩm của Unilever sẽđược giao đến khách hàng đầy đủ và đúng thời gian
Luật - Legal: Là đại diện Pháp luật của công ty, có nhiệm vụ bảo vệ thương hiệu, cânbằng giữa kinh doanh và pháp luật
Với cơ chế hoạt động theo chức năng như trên vừa phát huy tính độc lập sáng tạo củacác phòng ban chuyên môn, các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo tính thống nhất, tập trungcủa toàn hệ thống giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả
3.2 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm:
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo sản phẩm của Unilever Việt Nam
Trang 19(Nguồn: Unilever Việt Nam)
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực sản xuất, bán hàng và cả dịch vụ,Unilever cũng đưa ra những mô hình quản trị khác để phù hợp với sự phát triển đó Trong khiyêu cầu của quản trị luôn là tạo ra một bộ máy quản trị phải gọn nhẹ, linh hoạt, khả năng thíchứng và hiệu quả cao thì các nhà quản trị của Unilever đã chọn phương pháp phân chia bộ phậntheo sản phẩm để đáp ứng những yêu cầu trên Qua đó, căn cứ vào bộ phận sản phẩm để giaoquyền hạn cho nhà quản trị các bộ phận theo chức năng của sản phẩm và chỉ rõ mức độ tráchnhiệm chính của họ
Về Unilever, họ đang phát triển 3 dòng sản phẩm chính là dòng thực phẩm dùng chochế biến và ăn uống, dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân, dòng sản phẩm giặt tẩy choquần áo và đồ dùng trong nhà, và gần đây nhất, Unilever Việt Nam đã phát triển thêm mộtdòng sản phẩm hoàn toàn mới là máy lọc nước Pureit
Trong đó, mỗi dòng sản phẩm lại chia ra rất nhiều sản phẩm nhỏ khác Chẳng hạn, sảnphẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà, Unilever có những sản phẩm như bột giặt,nước rửa chén, hay nước xả vải Với từng sản phẩm như vậy, họ lại có các bộ phận chuyênmôn để chú trọng phát triển sản phẩm đó tốt nhất có thể Cụ thể với dòng máy lọc nướcPureit, kể từ khi ra mắt, Pureit đã trở thành nhãn hiệu lọc nước bán chạy nhất thế giới với sự
có mặt tại 13 quốc gia
Thông qua việc chia nhỏ dòng sản phẩm của mình cùng với một hệ thống bộ phận riêngcho từng sản phẩm, đã giúp đem lại rất nhiều ưu điểm:
Tạo điều kiện để sử dụng vốn tập trung, đồng thời gia tăng sự chuyên môn hóa bởichính phương pháp phân chia theo sản phẩm cho phép các nhà quản trị và nhân viên trong