LỜI MỞ ĐẦUTrong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế toàn cầu đang trên đà tăng trưởng,việc phát triển và mở rộng các mối quan hệ kinh doanh và đầu tư ra nước ngoàiđược các doanh nghiệp tư
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế toàn cầu đang trên đà tăng trưởng,việc phát triển và mở rộng các mối quan hệ kinh doanh và đầu tư ra nước ngoàiđược các doanh nghiệp tư nhân hay công ty chú trọng nhiều hơn, nhằm mục đíchtăng lợi nhuận, phát triển các chi nhánh, định cư ở nước ngoài… Riêng ở nước ta,trong những năm trở lại đây thì nhu cầu đầu tư ở nước ngoài cũng có những chuyếnbiến rõ nét Phần lớn những nhà kinh doanh đều mong muốn hướng đến đầu tư ởnhững nền kinh tế phát triển trên thế giới như Mỹ, New Zealand, Pháp, Canada,…
và đặc biệt là Canada , khi đó lợi nhuận được tăng cao và được phát triển các chinhánh ở các nước phát triển trên thế giới
Do vậy, em quyết định chọn đề tài : Phân tích môi trường vĩ mô của Canada,
cơ hội và thách thức khi thâm nhập thị trường Canada Qua việc phân tích môitrường vĩ mô của Canada có thể thấy được tiềm năng thực sự của nền kinh tế này,đồng thời chỉ ra những cơ hội và thách thức cho các nhà đầu tư Việt Nam khi muốnxâm nhập vào thị trường này
Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực, bài tiểu luận có thể còn có nhữngsai sót Em rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của cô Em xin trân trọng cảmơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I Môi trường vĩ mô của Canada 4
1 Môi trường chính trị- pháp luật 4
2 Môi trường văn hóa – xã hội 5
3 Môi trường tự nhiên 6
4 Môi trường kinh tế 9
5 Môi trường công nghệ 15
II Cơ hội và thách thức khi thâm nhập thị trường Canada 16
Triển vọng kinh tế Canada: 16
1 Quan hệ thương mại với Việt Nam 16
2 Các vấn đề thuận lợi và khó khăn 17
3.Chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế: 19
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3I Môi trường vĩ mô của Canada
1 Môi trường chính trị- pháp luật
Canada giành độc lập ngày 1/7/1867 từ đế quốc Anh và ngày 1 tháng 7 hàngnăm là ngày Quốc khánh Canada theo chế độ quân chủ lập hiến: Người đứng đầuNhà nước là Nữ hoàng Anh được đại diện bởi một vị Toàn quyền người Canada(do Thủ tướng Canada đề nghị và được Nữ hoàng chấp thuận); Thủ tướng và nộicác do đảng nắm đa số hoặc liên minh đa số ghế tại Hạ viện cử ra Quốc hội gồmThượng viện và Hạ viện Thượng nghị sĩ do Toàn quyền cử theo khuyến nghị củaThủ tướng, làm việc đến 75 tuổi Hạ nghị sĩ được dân bầu trực tiếp, nhiệm kỳ 5năm
Canada được đánh giá là đất nước có môi trường chính trị, an ninh ổn định.Canada đã ký kết hiệp định thương mai tự do Bắc Mỹ với Mỹ và Mexico Hiệpđịnh này giúp cho kinh tế 3 nước dễ dàng hơn Từ đó, kinh tế Canada liên kết chặtchẽ với kinh tế Hoa Kì trên nhiều phương diện Từ năm 2012, Canada đã tăngcường mở rộng quan hệ thương mại với nhiều nước thuộc nhiều khu vực trên thếgiới Hiện nay, Canada cũng là 1 trong các quốc gia có mặt trong vòng đàm pháncủa hiệp định Quan hệ đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Hiện nay, Canada có các chính sách bảo hộ các ngành công nghiệp trongnước khá chặt chẽ bằng các hàng rào kỹ thuật, thuế quan cũng như phi thuế quanđặc biệt là cho ngành công nghiệp sữa và gia cầm của Canada (Với mức thuế đốivới các sản phẩm sữa nhập khẩu nước ngoài là 200 – 300% )
Canada là quốc gia có diện tích lớn thứ 2 thế giới (9,9 triệu người) và dân cư
ít (35 triệu người) vì vậy Canada có những chương trình thu hút dân nhập cư trênkhắp thế giới (với số dân nhập cư năm 2013 là 285.000 người) để đẩy mạnh kinh
tế, bổ sung nguồn nhân lực và làm tăng dân số Canada có nhiều chương trình DiDân Thương Mại đặc biệt để thu hút các doanh nhân nhập cư vào quốc gia này nhưban hành các chính sách, quy chế nhằm đãi ngộ đối tượng này trong kinh doanh,sinh sống, học hành cho cả gia đình họ Bên cạnh đó nhiều tổ chức tư vấn và các
Trang 4hãng Luật đã làm cầu nối cho Canada trên khắp thế giới, đặc biệt là hướng đếnchâu Á
2 Môi trường văn hóa – xã hội
2.3 Ngôn ngữ
Canada sử dụng hai ngôn ngữ chính là tiếng Anh (chiếm 60%) và tiếng Pháp(chiếm 23%, chủ yếu ở Québec và bởi 1/3 dân số ở New Brunswick) 17% dân số
sử dụng các ngôn ngữ khác (tiếng Trung Quốc, tiếng Italia, tiếng Đức…) là tiếng
mẹ đẻ Hiện nay tiếng Trung Quốc đã được xếp vào vị trí thứ ba sau tiếng Anh vàtiếng Pháp và được sử dụng thường xuyên tại các gia đình Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ kinh doanh trên toàn lãnh thổ Canađa,mặc dù khả năng giao tiếp bằng tiếng Pháp cũng cần thiết để bán sản phẩm hoặcdịch vụ tại Québec
Trang 52.4 Giáo dục và việc làm
Là một quốc gia đa văn hóa, đa tôn giáo vì vậy Canada khuyến khích ngườidân tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống như văn hóa, xã hội, kinh tế và chínhtrị với tư cách ngang bằng nhau bất kể chủng tộc hay sắc tộc
Canada được đánh giá là một đất nước với trình độ nhận thức, học vấn chungcủa toàn xã hội khá cao với hệ thống giáo dục đào tạo chất lượng và đội ngũ giáo
sư hàng đầu thế giới
Hệ thống giáo dục Canada bao gồm các trường công lập và tư thục trải dài từmẫu giáo đến đại học Đây là một nền giáo dục hiện đại và được đánh giá là mộttrong những nền giáo dục tốt nhất trên thế giới Tiêu chuẩn đào tạo được áp dụngthống nhất trên toàn lãnh thổ, các trường tại Canada luôn được trang bị cơ sở vậtchất tiên tiến hiện đại và áp dụng những chương trình đào tạo cập nhật thườngxuyên để có thể trang bị đầy đủ nhất kĩ năng và kiến thức cho học sinh, sinh viên Với môi trường học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế, và được áp dụng chất lượng kiểmđịnh nghiêm ngặt, bằng cấp tại Canada được công nhận tại tất cả các nước pháttriển Sinh viên tốt nghiệp tại một trường Canada có thể dễ dàng sống và làm việc Ngoài ra Canada có một nền giáo dục linh hoạt, luôn thay đổi để phù hợp với nhucầu tuyển dụng của các công ty hàng đầu, luôn gắn chất lượng đào tạo với tình hìnhthị trường việc làm, nên khi ra trường, sinh viên theo học tại các trường Canadathường có thể hoà nhập nhanh chóng vào môi trường làm việc chuyên nghiệp và cómột mức lương hấp dẫn
Người dân Canada có mức sống cao với trên 65% người dân có nhà riêng và
sở hữu các loại hàng hóa sử dụng lâu dài như xe hơi, máy giặt,…
Bên cạnh đó Canada còn là một đất nước có phong trào nghệ thuật phát triểnrất mạnh mẽ, nhất là ở các thành phố lớn như: Toronto, Montreal, có hàng ngàncông trình kiến trúc, phòng tranh, bảo tàng và học viện nghệ thuật
3 Môi trường tự nhiên
Trang 63.1 Địa lý
Vị trí địa lý: Canađa là một quốc gia rộng lớn, nằm ở Bắc Mỹ, được bao bọc bởi
biển Bắc Đại Tây Dương ở phía Đông, biển Bắc Thái Bình Dương ở phái Tây, biểnBắc Cực ở phía Bắc và tiếp giáp với Mỹ ở phía Nam
Tổng diện tích: 9.970.610 km2, rộng thứ hai trên thế giới, trải dài qua sáu múi giờ.
Lãnh thổ Canađa kéo dài từ đỉnh Cape Columbia trên đảo Ellesmere (phía Bắc) đếnMiddle Land ở hồ Erie (phía Nam) Khoảng cách Đông – Tây chỗ lớn nhất là 5.514
km từ Cape Spear Newfounland đến biên giới Yukon – Alaska
Địa hình: Do diện tích lãnh thổ rộng lớn và trải dài nên ở Canađa có các yếu tố địa
lý rất khác biệt như có nhiều vùng núi đá cao hiểm trở và các vùng thảo nguyên rộng lớn Nhìn chung địa hình của Canađa tương đối bằng phẳng, có núi ở phía Tây
và các vùng đất thấp ở phía Đông Nam
Khí hậu: Khí hậu Canada đặc trưng bởi tính đa dạng: nhiệt độ và lượng mưa tùy
thuộc vào từng miền và mùa Đa phần Canada có 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, thu và đông Nhiệt độ và thời tiết trong mỗi mùa của các miền cũng có thể khác nhau.Mùa xuân: là mùa mưa ở phần lớn các miền của Canada Nhiệt độ ban ngày tăngđều đặn nhưng ban đêm thì khá mát mẻ Nhiệt độ ban ngày bình quân của tháng ba,tháng tư và đầu tháng năm là 12 C
Mùa hè kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 9, thời tiết ấm dần theo thờigian, nền nhiệt ban ngày dao động từ 200C đến 300C, thậm chí cao hơn Riêng
miền nam Ontario và Quebec, khí hậu mùa hè có thể rất ẩm ướt Khí hậu mùa hè
ở Toronto cũng như tại một số thành phố khác ở phương Tây: khá dễ chịu sau một
mùa đông dài, lạnh và không có nắng Không những đối với người châu Á mà hầunhư người dân vào ở xứ sở này ai cũng thích mùa hè nhất, khi thời tiết ấm lên là cơhội để người ta làm đẹp và đổ ra phố và cũng là mùa của lễ hội và du lịch
Mùa thu và mùa xuân là những mùa chuyển tiếp trong năm Giai đoạn này,thời tiết thường trở nên lạnh hoặc ấm hơn bình thường, lượng mưa tăng lên rõ rệt.Mùa đông ở Canada thường rất lạnh, nhiệt độ luôn ở mức dưới 00C Khắp nơiđều có tuyết bao phủ suốt từ tháng 12 đến tháng 3, tháng 4 Chỉ riêng khu vực phíaTây Nam British Columbia (bao gồm cả thành phố Victoria và Vancouver), dùđang trong mùa đông nhưng nhiệt độ vẫn trên 00C và có mưa nhiều hơn là tuyết
Trang 7Thiên tai: Các cơn lốc xoáy từ phía Đông dãy núi Rocky do sự kết hợp các
luồng khí lớn từ Bắc Cực, Thái Bình Dương và khu vực đất liền Bắc Mỹ là nguyênnhân chủ yếu gây ra mưa và tuyết ở Canađa
3.2 Tài nguyên thiên nhiên:
Thứ tư trong danh sách các nước có tài nguyên thiên nhiên cao nhất là Canada Nhìn chung, cả nước có khoảng 33 USD 2.000 tỷ đồng giá trị hàng hóa Canada có17,8% lượng cung dầu trên thế giới, cao nhất sau Ả-rập Xê-út Nó cũng có trữ lượng uranium lớn thứ hai trên thế giới và là nhà sản xuất gỗ lớn thứ 3 thế giới Nó cũng có dự trữ lớn của khí tự nhiên và phosphate Canada có cùng quy mô với Hoa Kỳ
Canada có các mỏ khí đốt ngoài khơi rộng lớn ở vùng giáp với Đại TâyDương, có nguồn tài nguyên dầu khí Alberta và mỏ cát dầu Athabasca, về quy môchiếm 13% trữ lượng dầu toàn cầu, đứng thứ 3 trên thế giới, chỉ sau Arab Saudi vàVenezuela Ngoài ra Canada còn có tài nguyên khoáng sản tự nhiên, tạo ra nguồnlợi lớn từ việc xuất khẩu khoáng sản bao gồm thiếc, urani, vàng, niken, nhôm, thép,quặng sắt, than cốc, và chì Canada có các công ty hàng đầu thế giới trong việc sảnxuất nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên như: vàng, nickel, uran, kim cương và chì.Một số các công ty lớn nổi tiếng của Canada về việc sản xuất các sản phẩm dựatrên nguồn tài nguyên thiên nhiên để cung cấp cho các ngành công nghiệp làEnCana, Cameco, Goldcorp, và Barrick Gold Trong danh sách 2.000 công ty lớnnhất thế giới năm 2008 của báo Forbes Global, Canada có 69 công ty, xếp hạng 5ngang với Pháp
Trang 84 Môi trường kinh tế
Theo IMF, Canada là nền kinh tế lớn thứ mười trên thế giới (tính theo giátrị đô la Mỹ theo tỷ giá thị trường) và là một trong các quốc gia giàu nhất trên thếgiới, là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và thuộcnhóm tám quốc gia phát triển (G8) Giống như các quốc gia phát triển khác,ngành dịch vụ chiếm ưu thế trong nền kinh tế Canada, chiếm 3/4 nền kinh
tế Canada Khác với các nước phát triển khác, Canada chú trọng vào khu vực sơkhai, với khai thác gỗ và khai thác dầu mỏ là hai ngành quan trọngnhất Canada cũng có một khu vực chế tạo tương đối lớn, tập trung ở trungtâm Canada, với ngành công nghiệp ô tô - xe máylà đặc biệt quan trọng nhất
Mặc dù ngành công nghiệp sản xuất công nghiệp và mạnh mẽ Nhưng phầnlớn GDP của Canada thực sự đến từ khu vực dịch vụ Khu vực dịch vụ tiên tiến tạoviệc làm cho ba trong số bốn người Canada và chiếm khoảng 70% GDP của cảnước Nếu thời gian bạn gặp một người Canada đi trước mặt và thực hiện một đặtcược với anh ấy rằng anh ta làm việc trong ngành công nghiệp dịch vụ 70% bạn sẽgiành chiến thắng
Nền kinh tế của Canada đã thực sự tăng trưởng vào tháng Giêng năm 1989.Khi Hiệp định Thương mại tự do có hiệu lực Các thỏa thuận về cơ bản loại bỏ tất
cả các thuế quan (đó là các loại thuế đánh vào thương mại) giữa Mỹ và Canada.Trong thực tế, doanh nghiệp Canada xuất khẩu hơn 70% hàng hóa qua Mỹ
GDP bình quân đầu người (GDP/người) của Canada là 45.032 USD/người vàonăm 2017 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Canada đạt 6% trong năm 2017, với mức tăng 2.683 USD/người so với con số 42.349 USD/người của năm 2016
Trang 9GDP bình quân đầu người của Canada năm 2018 dự kiến sẽ đạt 47.734
USD/người nếu nền kinh tế Canada vẫn giữ nguyên tốc độ tăng trưởng GDP và mức dân số như năm vừa rồi
Canada được coi là một quốc gia dựa vào tài nguyên Về cơ bản phần lớn tăngtrưởng kinh tế đến từ việc sử dụng và xuất khẩu các nguồn tài nguyên thiên nhiêncủa riêng mình
Chính sách tiền tệ và tài khóa Canada
Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada – BOC) Là cơ quan quản lýchính khi nói đến quyết định chính sách tiền tệ của đất nước Các quyết định vềchính sách tiền tệ được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, được tạo thành từ cácthống đốc ngân hàng, các phó cao cấp và bốn Phó thống đốc khác
Không giống như hầu hết các ngân hàng trung ương khác BOC không có mộtthời gian nhất định để thiết lập Thực hiện thay đổi về chính sách của mình Hộiđồng họp mỗi ngày và có thể thay đổi chính sách tiền tệ theo ý thích của họ bất cứlúc nào
Nhiệm vụ cơ bản của BOC tương tự như các ngân hàng trung ương khác.Ởchỗ chúng nhằm mục đích đảm bảo rằng giá trị đồng đô la Canada Là ổn định và
tỷ lệ lạm phát của nước này trong mục tiêu 1-3% của họ BOC thực hiện điều nàythông qua nghiệp vụ thị trường mở và điều chỉnh liên tục tỷ giá ngân hàng
Hệ thống chuyển Giá trị lớn (LVTS)
BOC thực hiện nghiệp vụ thị trường mở của nó Bằng cách sử dụng mộtphương pháp gọi là Hệ thống chuyển Giá trị lớn (LVTS) Các LVTS cho phép ngânhàng thương mại trên khắp Canada vay và cho vay tiền với nhau để họ có thể duytrì các hoạt động hàng ngày của họ Bây giờ, lãi suất tính trên các giao dịch này
Trang 10được gọi là tỷ giá ngân hàng Bằng cách thay đổi tỷ giá ngân hàng, các BOC về cơbản có thể kiểm soát lưu lượng tiền trong nền kinh tế.
Để minh họa điều này, hãy cho rằng tỷ giá ngân hàng được thiết lập ở 2,00%.Trong một cuộc họp, BOC nhận ra rằng CAD mất giá trị nhanh hơn nhiều so với
dự kiến Điều đó gây ra việc doanh nghiệp tăng giá hàng hóa họ bán và các dịch vụ
mà họ cung cấp BOC sau đó quyết định nâng lãi suất ngân hàng 2.50%
Bằng cách tăng tỷ giá ngân hàng Lãi suất cần phải trả cho người cho vaytăng Làm giảm khả năng của các ngân hàng, các doanh nghiệp và người tiêu dùnglấy nợ thêm Bây giờ, kể từ khi có ít tiền trong túi Thì chi tiêu của người tiêu dùnggiảm thế là ngăn ngừa bất kỳ lạm phát tiếp tục Những gì doanh nghiệp nghĩ trongtâm trí của họ là tăng giá khi không ai mua, phải không?
Columbia và Saskatchewan Theo USGS, trữ lượng khổng lồ của AthabascaTar Sands khiến Canada thành nước đứng thứ hai thế giới về trữ lượng dầu mỏ,sau Ả Rập Xê Út British Columbia và Quebec, cũng như là
ở Ontario, Saskatchewan, Manitoba và khu vực Labrador, là những nơi có tiềmnăng thủy điện rất lớn, đây là nguồn năng lượng phong phú, không tốn kém và thânthiện với môi trường Điều này phần nào giải thích tại sao Canada là một trongnhững khu vực tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người cao nhất thế giới.[29]
Trang 11[30] Năng lượng giá rẻ đã kích thích hoạt động và sáng tạo của một số ngành côngnghiệp quan trọng, như ngành luyện nhôm quy mô lớn
ở Quebec, Alberta và British Columbia
4.2.2 Nông nghiệp
Mặc dù có đất đai rộng lớn nhưng đất canh tác nông nghiệp của Canada chỉchiếm một tỷ lệ nhỏ và có điều kiện thời tiết luôn thất thường Tuy nhiên, nôngnghiệp Canada đạt được nhiều thành tựu lớn Canada là một trong những nhà cungcấp lớn nhất thế giới về các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là lúa mì và cáchạt ngũ cốc Canada là nhà xuất khẩu lớn các sản phẩm nông nghiệp đến Hoa
Kỳ và còn cho cả châu Âu và Đông Á Giống như tất cả các quốc gia phát triểnkhác: tỷ lệ dân số làm việc trong khu vực nông nghiệp và mức đóng góp vào GDPcủa ngành này đã giảm xuống đáng kể trong thế kỷ XX
Giống như các quốc gia phát triển khác, sản xuất nôngnghiệp của Canada nhận được nhiều trợ cấp và hỗ trợ của chính phủ Tuy nhiên,trong khuôn khổ của Tổ chức thương mại thế giới WTO, Canada là nước ủng hộmãnh mẽ việc giảm những trợ cấp bóp méo thị trường Vào năm 2000, Canada chikhoảng 4,6 tỷ CDN hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp Trong đó 2,32 tỷ CDNthuộcloại trợ cấp "hộp lam" của WTO, có nghĩa là nó không trực tiếp ảnh hưởng đến thịtrường, chẳng hạn như các khoản hỗ trợ cho nghiên cứu hoặc giảm nhẹ thiên tai.Tổng số trợ cấp trị giá 848,2 triệu USD chỉ bằng 5% giá trị sản lượng cây trồng mà
họ đã cung cấp, là ngưỡng nhập WTO Do đó, Canada, chỉ dùng 848,2triệu USD trong tổng số 4,3 tỷ USD được WTO cho phép
Năm lĩnh vực sản xuất nông nghiệp lớn nhất
- Ngũ cốc và hạt có dầu (lúa mì, lúa mì cứng, yến mạch, lúa mạch, lúamạch đen, hạt lanh, cải dầu, đậu nành, lúa gạo, và ngô)
- Các loại thịt đỏ (thịt bò trâu, bò, heo, bê, và thịt cừu)
- Sữa và các sản phẩm từ sữa