slide.tailieu.vn Logo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN - BỘ MÔN KIỂM TOÁN Hà Nội, 2020 Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan Email: ntnlan@uneti.edu.vn – ĐT: 0904161024 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (tiếp theo) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN - BỘ MÔN KIỂM TOÁN CHƯƠNG 3 (TIẾP THEO) 3.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn Phân tích hiệu quả sử dụng tổng TS Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH Phân tích hiệu quả sử dụng HTK Phân tích chung tình hình sd vốn Phân tích hiệu quả sd vốn CSH Phân tích hiệu quả sd vốn CP 3.4.1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 3.4.1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản a • Sức sản xuất của tổng tài sản b • Sức sinh lợi của tổng tài sản c • Suất hao phí của tổng tài sản a/ Sức sản xuất của tổng tài sản Sức sản xuất của từng tài sản phản ảnh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất). Sức sản xuất của tổng tài sản = Doanh thu thuần (MS 10 - BCKQKD) Tổng tài sản bình quân Tổng tài sản bình quân = Tổng giá trị TS đầu kỳ và cuối kỳ 2 Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao, và ngược lại. b/ Sức sinh lợi của tổng tài sản Sức sinh lợi của tổng tài sản phản ảnh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Tổng tài sản bình quân Sức sinh lợi của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao, và ngược lại. b/ Sức sinh lợi của tổng tài sản Khái niệm: Mô hình Dupont là phương pháp để phân tích khả năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính. Nội dung: - Biến đổi chỉ tiêu gốc thành 1 hàm số của nhiều biến số; - Xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố (biến số) đến chỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc và các nhân tố (biến số). Sử dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân ROA = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Nhân cả tử và mẫu với “Doanh thu thuần” ROA = Hệ số LN trên DTT (ROS) * Sức sản xuất của tổng tài sản Cụ thể: ROA = Hệ số LN trên DTT (ROS) * Sức sản xuất của tổng tài sản - Nhân tố này cho biết một đồng DTT đem lại bao nhiêu đồng LNST. - Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng quản lý chi phí đã được nâng cao, DN đã tiết kiệm được những khoản chi phí phát sinh trong HĐSXKD bao gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. - Nhân tố này cho biết khả năng tạo ra doanh thu thuần trong kỳ của tổng tài sản. - Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, lượng doanh thu thuần tạo ra càng nhiều. Ví dụ: Trích tài liệu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Sao Mai trong 3 năm (ĐVT: triệu đồng). Tài sản Ngày 31/12/N-2 Ngày 31/12/N-1 Ngày 31/12/N A. Tài sản ngắn hạn 246.000 238.000 255.000 1. Tiền và các khoản TĐ tiền 32.000 34.000 38.000 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 54.000 48.000 62.000 3. Phải thu ngăn hạn 62.000 68.000 73.000 4. Hàng tồn kho 98.000 88.000 80.000 B. Tài sản dài hạn 264.000 273.000 302.000 1. Tài sản cố định 140.000 150.000 160.000 2. Bất động sản đầu tư 90.000 90.000 110.000 3. Đầu tư tài chính dài hạn 34.000 33.000 32.000 Tổng cộng 510.000 511.000 555.000 Nguồn vốn Ngày 31/12/N-2 Ngày 31/12/N-1 Ngày 31/12/N A. Nợ phải trả 270.000 250.000 275.000 1. Nợ ngắn hạn 130.000 111.000 115.000 2. Nợ dài hạn 140.000 140.000 160.000 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 240.000 260.000 280.000 Tổng cộng 510.000 511.000 555.000 Ví dụ: Bổ sung các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N 1. Doanh thu thuần 1.780.980 1.870.000 2. Giá vốn hàng bán 1.450.890 1.520.000 3. Lợi nhuận gộp 330.090 350.000 4. Chi phí hoạt động 138.490 106.000 5. Chi phí lãi vay (15% năm) 25.000 28.000 6. Lợi nhuận thuần 166.600 216.000 7. Chi phí thuế thu nhận doanh nghiệp 41.650 54.000 8. Lợi nhuận sau thuế 124.950 162.000 Yêu cầu: Phân tích chỉ tiêu ROA của công ty Sao Mai trong năm N và năm N-1 theo mô hình Dupont và nhận xét. Hướng dẫn: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu: Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N 1. Lợi nhuận sau thuế 124.950 162.000 2. Tổng tài sản BQ (510.000+511.000)/2=510.500 (511.000+555.000)/2=533.000 3. Doanh thu thuần 1.780.980 1.870.000 Phân tích ROA: Năm N-1 ROA = Tổng tài sảnLợi nhuận sau thuếbình quân ROA = 124.950 510.500 ROA = 24,48% Theo mô hình Dupont, triển khai phân tích như sau: ROA = Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân 24,48% = 124.950 * 1.780.980 1.780.980 510.500 24,48% = 7,02% * 3,48 Hướng dẫn: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu: Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N 1. Lợi nhuận sau thuế 124.950 162.000 2. Tổng tài sản BQ (510.000+511.000)/2=510.500 (511.000+555.000)/2=533.000 3. Doanh thu thuần 1.780.980 1.870.000 Phân tích ROA: Năm N ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân ROA = 162.000 533.000 ROA = 30,39% Theo mô hình Dupont, triển khai phân tích như sau: ROA = Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân 30,39% = 162.000 * 1.870.000 1.870.000 533.000 30,39% = 8,66% * 3,5 Như vậy ROA năm N tăng so với năm N-1 là 5,91% chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản đã nâng cao đây là nhân tố thúc đẩy nhà quản trị mở rộng quy mô sản xuất. Việc tăng đó là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau: Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần tăng 1,64% chứng tỏ khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp tốt. Sức sản xuất cuả tổng tài sản N tăng so với năm N-1 là 0,02 vòng chứng tỏ khả năng sản xuất của các tài sản đã nâng cao, đây là nhân tố tích cực giúp nhà quản trị tăng ROA. Nhận xét: c/ Suất hao phí của tổng tài sản Suất hao phí tài sản cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản. Suất hao phí tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần (MS 10- BCKQKD) Suất hao phí tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng thấp và ngược lại. Ví dụ: Cho số liệu trích BCTC của công ty Thành Đạt (ĐVT: 1.000VNĐ) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI SẢN MÃ SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 10.494.123 9.695.397 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 634.065 1.660.350 1. Tiền 111 634.065 1.660.350 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.372.698 1.606.770 1. Phải thu ngắn hạncủa khách hàng 131 1.308.660 1.597.020 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 64.038 9.750 IV. Hàng tồn kho 140 8.259.345 6.130.581 1. Hàng tồn kho 141 8.259.345 6.130.581 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 229.035 297.696 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 4.035 9.804 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 225.000 287.892 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 12.031.086 4.620.900 II. Tài sản cố định 220 12.031.086 4.620.900 1. Tài sản cố định hữu hình 221 12.031.086 4.620.900 - Nguyên giá 222 13.293.396 5.050.692 - Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (1.262.310) (429.792) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 22.525.209 14.316.297 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp) NGUỒN VỐN MÃ SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM C- NỢ PHẢI TRẢ 300 9.932.004 2.897.244 I. Nợ ngắn hạn 310 5.432.004 1.817.244 1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 3.990.324 1.261.350 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 106.440 120.600 4. Phải trả người lao động 314 135.240 195.294 10. Vay và nợ thuê TC ngắn hạn 320 1.200.000 240.000 II. Nợ dài hạn 330 4.500.000 1.080.000 8. Vay và nợ thuê TC dài hạn 338 4.500.000 1.080.000 D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 12.593.205 11.419.053 I. Vốn chủ sở hữu 410 12.593.205 11.419.053 1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 9.000.000 9.000.000 9. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 3.593.205 2.419.053 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 22.525.209 14.316.297 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM NAY NĂM TRƯỚC 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 21.539.280 19.682.430 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1.127.670 362.250 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 20.411.610 19.320.180 4. Giá vốn hàng bán 11 17.160.120 13.980.792 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 3.251.490 5.339.388 7. Chi phí tài chính 22 150.600 8.520 8. Chi phí bán hàng 25 915.720 792.600 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 1.142.040 1.080.858 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 1.043.130 3.457.410 11. Thu nhập khác 31 1.927.485 1.640.400 12. Chi phí khác 32 1.339.851 2.038.014 13. Lợi nhuận khác 40 587.634 (397.614) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.630.764 3.059.796 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 407.691 764.949 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 1.223.073 2.294.847 Yêu cầu: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nhận xét? Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản như sau: Chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm N 1. Doanh thu thuần MS 10- BCKQKD 20.411.610 2. LNST MS 60- BCKQKD 1.223.073 3. Tổng tài sản bình quân (MS 270 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 18.420.753 Công thức 4. Sức sản xuất của tổng tài sản MS 10-BCKQKD/tổng TS bình quân 5. Sức sinh lời của tổng tài sản MS 60-BCKQKD/tổng TS bình quân 6. Suất hao phí của tổng tài sản Tổng TS bình quân/MS 10-BCKQKD Kết quả tính toán như sau: Chỉ tiêu Công thức Kết quả 1. Sức sản xuất của tổng tài sản MS 10-BCKQKD/tổng TS bình quân 1,11 lần 2. Sức sinh lời của tổng tài sản MS 60-BCKQKD/tổng TS bình quân 0.066 lần 3. Suất hao phí của tổng tài sản Tổng TS bình quân/MS 10-BCKQKD 0.902 lần Căn cứ vào kết quả tính toán cho thấy, trong kỳ cứ 1 đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra được 1,11 đồng doanh thu thuần và với 1 đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra 0,066 đồng lãi thuần. 3.4.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ a • Sức sản xuất của TSCĐ b • Sức sinh lợi của TSCĐ c • Suất hao phí của TSCĐ a/ Sức sản xuất của TSCĐ Sức sản xuất của tài sản cố định phản ánh với 1đồng nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu thuần (MS 10 -BCĐKT) Nguyên giá bình quân (giá trị còn lại bình quân) của TSCĐ Sức sản xuất của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại. Nguyên giá bình quân TSCĐ (GTCL bình quân của TSCĐ) = Nguyên giá TSCĐ (GTCL của TSCĐ) đầu kỳ + cuối kỳ 2 a/ Sức sinh lợi của TSCĐ Sức sinh lợi của tài sản cố định phản ảnh với 1 đồng nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trước thuế (sau thuế). Sức sinh lợi của TSCĐ = Lợi nhuận sau thuế (MS 60-BCKQKD) Nguyên giá bình quân (GTCL bình quân) của TSCĐ Sức sinh lợi của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại a/ Suất hao phí của TSCĐ Suất hao phí của TSCĐ cho biết để có một đồng doanh thu thuần (lợi nhuận thuần, giá trị sản xuất) trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng nguyên giá (giá trị còn lại) TSCĐ. Suất hao phí của TSCĐ = Nguyên giá bình quân (GTCL bình quân) TSCĐ Doanh thu thuần (MS 10 -BCKQKD) Suất hao phí của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng thấp, và ngược lại. Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ và nhận xét? Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ như sau: Chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm N 1. Doanh thu thuần MS 10- BCKQKD 20.411.610 2. LNST MS 60- BCKQKD 1.223.073 3. GTCL của TSCĐ bình quân (MS 220 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 8.325.993 Công thức 4. Sức sản xuất của GTCL của TSCĐ MS 10-BCKQKD/GTCL của TSCĐ bình quân 5. Sức sinh lời của GTCL của TSCĐ MS 60-BCKQKD/GTCL của TSCĐ bình quân 6. Suất hao phí của GTCL của TSCĐ GTCL của TSCĐ bình quân/MS 10-BCKQKD Kết quả tính toán như sau: Theo kết quả,năm nay cứ 1 đồng GTCL của TSCĐ tạo ra 2,45 đồng doanh thu thuần, 0.15 đồng lãi thuần và để tạo ra 1 đồng lãi thuần bình quân cần 0,41 đồng GTCL của TSCĐ. Sức sản xuất của tài sản cố định lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định có hiểu quả. Chỉ tiêu Công thức Kết quả 4. Sức sản xuất của GTCL của TSCĐ MS 10-BCKQKD/GTCL của TSCĐ bình quân 2,45 lần 5. Sức sinh lời của GTCL của TSCĐ MS 60-BCKQKD/GTCL của TSCĐ bình quân 0,15 lần 6. Suất hao phí của GTCL của TSCĐ GTCL của TSCĐ bình quân/MS 10-BCKQKD 0.41 lần 3.4.1.3. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH a • Sức sản xuất của TSNH b • Sức sinh lợi của TSNH c • Suất hao phí của TSNH a/ Sức sản xuất của TSNH Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn phản ánh với 1 đồng tài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất). Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần (MS10-BCKQKD) Tài sản ngắn hạn bình quân Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, và ngược lại. TSNH bình quân = TSNH hiện có đầu kỳ + cuối kỳ 2 b/ Sức sinh lợi của TSNH Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết với một đồng giá trị tài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Tài sản ngắn hạn bình quân Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại c/ Suất hao phí của TSNH Suất hao phí của tài sản ngắn hạn cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Suất hao phí của tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân Doanh thu thuần (MS 10-BCKQKD) Suất hao phí của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại. Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng TSNH và nhận xét? Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH như sau: Chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm N 1. Doanh thu thuần MS 10- BCKQKD 20.411.610 2. LNST MS 60- BCKQKD 1.223.073 3. TSNH bình quân (MS 100 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 10.094.760 Công thức 4. Sức sản xuất của TSNH MS 10-BCKQKD/TSNH bình quân 5. Sức sinh lời của TSNH MS 60-BCKQKD/TSNH bình quân 6. Suất hao phí của TSNH TSNH bình quân/MS 10-BCKQKD Kết quả tính toán như sau: Theo kết quả, năm nay cứ 1 đồng TSNH bình quân sử dụng trong kỳ đã tạo ra 2,02 đồng doanh thu thuần và để lại 0.12 đồng lãi thuần và để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần sử dụng 0.49 đồng TSNH bình quân. Sức sản xuất của tài sản cố định lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định có hiểu quả. Chỉ tiêu Công thức Kết quả 4. Sức sản xuất của TSNH MS 10-BCKQKD/TSNH bình quân 2,02 lần 5. Sức sinh lời của TSNH MS 60-BCKQKD/TSNH bình quân 0,12lần 6. Suất hao phí của TSNH TSNH bình quân/MS 10- BCKQKD 0.49 lần 3.4.1.4. Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho a • Hệ số quay vòng hàng tồn kho b • Số ngày bình quân của một vòng quay kho a/ Hệ số quay vòng hàng tồn kho Hệ số quay vòng HTK phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hoá đã bán với hàng hoá dự trữ trong kho. Hệ số này thể hiện số lần mà HTK bình quân được bán trong kỳ. Hệ số quay vòng HTK = Giá vốn hàng bán (MS 11-BCKQKD) Trị giá HTK bình quân Trị giá HTK bình quân = Trị giá HTK đầu kỳ + cuối kỳ 2 a/ Hệ số quay vòng hàng tồn kho Hệ số quay vòng HTK cao thì DN được đánh giá hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư cho hàng hoá dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ HTK thành hàng ứ đọng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao có thể dẫn đến nguy cơ DN không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng và điều này có thể gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh về lâu dài của DN. Chỉ tiêu này thấp cho thấy có sự tồn kho quá mức hàng hoá làm tăng chi phí một cách lãng phí. Sự quay vòng hàng hoá tồn kho chậm có thể đặt DN vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai. Nhận xét: b/ Số ngày bình quân một vòng quay kho Số ngày bình quân của một vòng quay kho phản ánh độ dài của thời gian dự trữ hàng hoá và sự cung ứng hàng dự trữ cho số ngày ấy. Số ngày bình quân của một vòng quay kho = 365 Hệ số quay vòng HTK Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và nhận xét? Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Hàng tồn kho như sau: Chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm N 1. Giá vốn hàng bán MS 11- BCKQKD 17.160.120 2. Hàng tồn kho bình quân (MS 100 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 7.194.963 Công thức 3. Hệ số quay vòng HTK MS 11/HTK bình quân 4. Số ngày bình quân của 1 vòng quay kho 365/Hệ số quay vòng HTK Kết quả tính toán như sau: + Hệ số quay vòng của hàng tồn kho là 2.39 lần, như vậy 1 đợt hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp cần 152.72 ngày để quay vòng hay nói cách khác, kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là 152.72 ngày. Như vậy, số ngày cần thiết để quay vòng hàng tồn kho kéo dài khoảng 5 tháng, là khá dài, có thể sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu Công thức Kết quả 3. Hệ số quay vòng HTK MS 11/HTK bình quân 2,39 4. Số ngày bình quân của 1 vòng quay kho 365/Hệ số quay vòng HTK 152,72 3.4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3.4.2.1. Phân tích chung tình hình sử dụng vốn a • Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh b • Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần c • Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ d • Suất hao phí của vốn a/ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận trong kỳ. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế (MS 60-BCKQKD) Vốn kinh doanh bình quân Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp cùng ngành chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. b/ Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần phản ánh một đồng doanh thu trong kỳ đem lại mấy đồng lợi nhuận. Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và DN kinh doanh càng hiệu quả. Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Doanh thu thuần (MS 10- BCKQKD) c/ Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ Hệ số lợi nhuận trên tổng doanh thu trong kỳ phản ánh trong một đồng doanh thu trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Tổng thu trong kỳ Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả. Tổng thu trong kỳ = Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ + Tổng DTT vềHĐTC + Tổng thu thuầntừ hoạt động khác d/ Suất hao phí của vốn Suất hao phí của vốn là chỉ tiêu cho biết để có một đồng lợi nhuận, DN đã đầu tư bao nhiêu đồng vốn. Suất hao phí của vốn = Vốn kinh doanh bình quân Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Suất hao phí càng nhỏ, khả năng sinh lợi của vốn càng cao, DN kinh doanh càng hiệu quả. Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DN và nhận xét? Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn như sau: Chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm N 1. Lợi nhuận sau thuế MS 60- BCKQKD 1.223.073 2. Doanh thu thuần MS 10- BCKQKD 20.411.610 3. Vốn kinh doanh bình quân (MS 440 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 18.420.753 4. Tổng thu trong kỳ MS 10 + MS 21 + MS 31- BCKQKD 22.339.095 Công thức 5. Hệ số lợi nhuận trên VKD MS 60-BCKQKD/VKD bình quân 6. Hệ số lợi nhuận trên DTT MS 60-BCKQKD/MS 10-BCKQKD 7. Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ MS 60-BCKQKD/tổng thu trong kỳ 8. Suất hao phí của vốn VKD bình quân /MS 60-BCKQKD Kết quả tính toán như sau: + Kết quả tính toán được cho thấy 1 đồng vốn kinh doanh trong năm nay mang lại 0,066 đồng lãi thuần sau thuế. Kết quả này thấp chứng tỏ DN sử dụng vốn không hiệu quả, DN cần tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp gia tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. + Trong năm nay, trong 1 đồng doanh thu thuần có 0.059 đồng lãi thuần sau thuế, hệ số này tại DN thấp, chứng tỏ việc kinh doanh của DN chưa hiệu quả. Chỉ tiêu Công thức Kết quả 5. Hệ số lợi nhuận trên VKD MS 60-BCKQKD/VKD bình quân 0.066 6. Hệ số lợi nhuận trên DTT MS 60-BCKQKD/MS10-BCKQKD 0.059 7. Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ MS 60-BCKQKD/tổng thu trong kỳ 0.055 8. Suất hao phí của vốn VKD bình quân /MS 60-BCKQKD 15.061 3.4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của CVSH. Khả năng sinh lợi này được tính như sau: Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Vốn chủ sở hữu bình quân Vận dụng mô hình Dupont để phân tích các nhận tố tác động đến hiệu quả sử dụng VCSH (ROE) như sau: ROE = Lợi nhuận sau thuế x DTT x Tổng TS bình quân DTT Tổng TS bình quân VCSH bình quân ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Nhân cả tử và mẫu với “Doanh thu thuần” & “Tổng TS bình quân” 3.4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ROE = Lợi nhuận sau thuế x DTT x Tổng TS bình quân DTT Tổng TS bình quân VCSH bình quân ROE = Hệ số LN trên DTT (ROS) X Sức sản xuất của tổng TS X Đòn bẩy tài chính bình quân Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) x Đòn bẩy tài chính bình quân Lưu ý: Đòn bẩy tài chính là hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu. Chỉ số này càng lớn, số nợ phải trả sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. 3.4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Trong mối quan hệ với tài sản và doanh thu thuần, ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố: Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS); Sức sản xuất của tổng tài sản; Đòn bẩy tài chính bình quân. Như vậy, để tăng ROE thì tùy thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể của DN có thể áp dụng một số biện pháp để tăng ROS, tăng hiệu quả sử dụng tài sản và tăng đòn bẩy tài chính. Để tăng đòn bẩy tài chính bình quân phải căn cứ vào tình hình kinh doanh của DN. Nếu kinh doanh thuận lợi, sản phẩm, hàng hóa bán chạy, việc tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng đòn bẩy tài chính tức là tăng cường sử dụng nợ phải trả là hoàn toàn phù hợp. Ngược lại nếu kinh doanh không thuận lợi, DN cần cân nhắc khi sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính. 3.4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Trong mối quan hê với tài sản, ROE phụ thuộc vào 2 yếu tố: Sức sinh lợi của tài sản (ROA); Đòn bẩy tài chính bình quân. Tùy thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể, để tăng ROE, các nhà quản lý có thể áp dụng một số biện pháp để tăng ROA và tăng đòn bẩy tài chính bình quân. Ví dụ: Trích tài liệu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cty Sao Mai trong 3 năm (ĐVT: triệu đồng). Tài sản Ngày 31/12/ N-2 Ngày 31/12/ N-1 Ngày 31/12/ N A. Tài sản ngắn hạn 246.000 238.000 255.000 1. Tiền và các khoản TĐ tiền 32.000 34.000 38.000 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 54.000 48.000 62.000 3. Phải thu ngăn hạn 62.000 68.000 73.000 4. Hàng tồn kho 98.000 88.000 80.000 B. Tài sản dài hạn 264.000 273.000 302.000 1. Tài sản cố định 140.000 150.000 160.000 2. Bất động sản đầu tư 90.000 90.000 110.000 3. Đầu tư tài chính dài hạn 34.000 33.000 32.000 Tổng cộng 510.000 511.000 555.000 Nguồn vốn Ngày 31/12/ N-2 Ngày 31/12/ N-1 Ngày 31/12/ N A. Nợ phải trả 270.000 250.000 275.000 1. Nợ ngắn hạn 130.000 111.000 115.000 2. Nợ dài hạn 140.000 140.000 160.000 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 240.000 260.000 280.000 Tổng cộng 510.000 511.000 555.000 Bổ sung các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N 1. Doanh thu thuần 1.780.980 1.870.000 2. Giá vốn hàng bán 1.450.890 1.520.000 3. Lợi nhuận gộp 330.090 350.000 4. Chi phí hoạt động 138.490 106.000 5. Chi phí lãi vay (15% năm) 25.000 28.000 6. Lợi nhuận thuần 166.600 216.000 7. Chi phí thuế thu nhận doanh nghiệp 41.650 54.000 8. Lợi nhuận sau thuế 124.950 162.000 Yêu cầu: Căn cứ vào tài liệu trên, vận dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE? Hướng dẫn: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu: Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N 1. Lợi nhuận sau thuế 124.950 162.000 2. VCSH bình quân (240.000+260.000)/2=250.000 (260.000+280.000)/2=270.000 3. Tổng tài sản BQ (510.000+511.000)/2 = 510.500 (511.000+555.000)/2= 533.000 4. Doanh thu thuần 1.780.980 1.870.000 Phân tích ROE: Năm N-1 ROE = Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân ROE = 124.950 250.000 ROE = 51.78% Theo mô hình Dupont, triển khai phân tích như sau: ROE = Lợi nhuận sau thuế * DTT * Tổng TS bình quân DTT Tổng TS bình quân VCSH bình quân 51.78% = 124.950 * 1.780.980 * 510.500 1.780.980 510.500 250.000 51.78% = 7,02% * 3,48 * 2,12 Hướng dẫn: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu: Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N 1. Lợi nhuận sau thuế 124.950 162.000 2. VCSH bình quân (240.000+260.000)/2=250.000 (260.000+280.000)/2=270.000 3. Tổng tài sản BQ (510.000+511.000)/2 = 510.500 (511.000+555.000)/2= 533.000 4. Doanh thu thuần 1.780.980 1.870.000 Phân tích ROE: Năm N ROE = Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân ROE = 162.000 270.000 ROE = 60% Theo mô hình Dupont, triển khai phân tích như sau: ROE = Lợi nhuận sau thuế * DTT * Tổng TS bình quân DTT Tổng TS bình quân VCSH bình quân 60% = 162.000 * 1.870.000 * 533.000 1.870.000 533.000 270.000 60% = 8,66% * 3,5 * 1,97 Như vậy có thể thấy rằng ROE năm N cao hơn năm N-1 là 8,22 % chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH đã nâng cao. Việc tăng hiệu quả sử dụng VCSH là do ảnh hưởng của 3 nhân tố: - Hệ số lợi nhuận trên DTT tăng 1,64% chứng tỏ DN đã mở rộng thị phần, kiểm soát chi phí tốt, đây là nhân tố tích cực cần phát huy. - Sức sản xuất cuả tổng tài sản N tăng so với năm N-1 là 0,02 vòng chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản đã nâng cao, đó cũng là nhân tố tích cực đóng góp chỉ tiêu ROE tăng. - Đòn bẩy tài chính năm N là 1,97 giảm hơn so với năm N-1 là 2,12 như vậy DN cần thay đổi cơ cấu VCSH và vốn vay, DN cần vay thêm nhiều tiền để đầu tư tài sản trong điều kiện ROA khá cao, khi đó làm cho độ lớn của đòn bẩy tài chính cao giúp ROE tăng nhanh. Nhận xét: 3.4.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần a • Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông b • Thu nhập của một cổ phiếu thường c • Tỷ giá thị trường/Thu nhập của một cổ phiếu thường d • Tỷ lệ trả lãi cổ phần e • Tỷ suất sinh lãi cổ phần a/ Tỷ suất sinh lợi của vốn cổ đông Mục tiêu hoạt động đầu tiên của DN là tạo ra thu nhập cho các chủ nhân của mình. Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này. Tỷ suất LN của vốn cổ đông = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) * 100% Vốn cổ đông bình quân Trong 1 kỳ phân tích cổ đông đầu tư 1 đồng cổ phiếu theo mệnh giá thì thu được bao nhiêu đồng LNST. Chú ý: Vốn cổ đông bình quân thường được tính bằng cách lấy vốn cổ đông đầu kỳ cộng với vốn cổ đông cuối kỳ rồi chia cho 2. Khi có cổ phiếu ưu đãi thì phần lợi tức sau thuế dành để chia cho cổ đông thường là phần còn lại của lợi tức sau thuế sau khi đã trừ cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi. Tỷ suất lợi nhuận của vốn sử dụng Ý nghĩa: So sánh tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông với tỷ suất lợi nhuận của vốn sử dụng sẽ có tác dụng giúp ta đánh gía việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông lớn hơn vì tỷ suất lợi nhuận của vốn sử dụng thì DN được đánh giá là đã sử dụng hiệu quả vốn vay để tạo ra một tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất phải trả cho chủ nợ và ngược lại. Tỷ suất LN của vốn sử dụng = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) * 100% Vốn sử dụng bình quân Ví dụ Có các tài liệu dưới đây tại công ty Cổ phần Phương Nam Lợi tức sau thuế 80.000.000 Vốn sử dụng bình quân 960.000.000 Vốn cổ đông bình quân 630.000.000 Yêu cầu: Hãy tính tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông và vốn sử dụng và nhận xét. Ví dụ + Tỷ suất lợi nhuận của vốn sử dụng = 80.000.000 x 100 = 8,3% 960.000.000 + Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông = 80.000.000 x 100 = 12,7% 630.000.000 *Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ đông lớn hơn tỷ suất lợi nhuận của vốn sử dụng (12,7% lớn hơn 8,3%). Vậy, DN đã sử dụng hiệu quả vốn vay nên đã tạo ra tỷ suất lợi nhuận của vốn sở hữu lớn hơn lãi suất phải trả cho chủ nợ. b/ Thu nhập của một cổ phiếu thường Thu nhập của một cổ phiếu thường = Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành bình quân Ý nghĩa: DN nào có cổ phiếu thường có thu nhập cao hơn so với thu nhập của cổ phiếu thường của DN khác thì sẽ thu hút đầu tư hơn. Nếu trong năm, không có CP được phát hành thêm hay thu hồi, thì số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành bình quân bằng số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành ở cuối kỳ hạch toán. Nếu có cổ phiếu được phát hành thêm hay mua lại thì bình quân số lượng cổ phiếu phải được tính toán theo công thức bình quân gia quyền. Giả sử nếu có 10.000 cổ phiếu được phát hành vào ngày 1/6 thì số lượng cổ phiếu thường này tính bình quân cho cả năm là 5.000 cổ phiếu. c/ Tỷ giá thị trường/ thu nhập của 1 cổ phiếu thường Tỷ giá thị trường/Thu nhập của mỗi cổ phiếu thường = Giá thị trường của 1 cổ phiếu Thu nhập của 1 cổ phiếu thường Ý nghĩa: Tỷ giá thị trường/Thu nhập của 1 cổ phiếu thường phản ánh thị trường sẽ trả giá như thế nào cho thu nhập hiện hành của mỗi cổ phiếu. Tỷ số này được cho là tiêu chuẩn để đánh giá giá trị của cổ phiếu. Một tỷ giá thị trường đang tăng nói chung được coi là một dấu hiệu tăng trưởng thuận lợi và phản ánh một triển vọng kinh doanh có hiệu quả cao, và ngược lại, một tỷ giá thấp khi DN hoạt động tài chính kém hiệu quả. d/ Tỷ lệ trả lãi cổ phần Tỷ suất sinh lãi cổ phần = Tiền mặt trả cổ tức cho mỗi cổ phiếu thường x 100 Trị giá cổ phiếu thường Ý nghĩa: Tỷ suất sinh lãi cổ phần phản ánh tỷ lệ hoàn vốn tổng quát cho một chu kỳ đầu tư vào cổ phiếu thường, là một cơ sở để các nhà đầu tư chứng khoán dựa vào để quyết định nên mua hay nên bán một loại cổ phiếu nhất định nào đó. CÂU HỎI THẢO LUẬN Câu 1: Trình bày nội dung, ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của DN? Câu 2: Trình bày nội dung, ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN? Nhiệm vụ của sinh viên 1. Chuẩn bị các nội dung thảo luận. 2. Làm yêu cầu 3, 4, 5, 6 trong Bài tập ứng dụng, liên hệ thực tế (Cuối chương 3) 3. Đọc trước tài liệu học tập: Chương 3 (tiếp theo): Phân tích hiệu quả kinh doanh. 66
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - BỘ MÔN KIỂM TOÁN
Hà Nội, 2020
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Ngọc Lan Email: ntnlan@uneti.edu.vn – ĐT: 0904161024
Trang 2CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
(tiếp theo)TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA KẾ TOÁN - BỘ MÔN KIỂM TOÁN
Trang 3CHƯƠNG 3 (TIẾP THEO)
3.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Trang 43.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Phân tích hiệu quả sử
Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Phân tích hiệu quả sử dụng HTK
Phân tích chung tình hình
sd vốn
Phân tích hiệu quả
sd vốn CSH
Phân tích hiệu quả sd vốn CP
Trang 53.4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
3.4.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
a • Sức sản xuất của tổng tài sản
b • Sức sinh lợi của tổng tài sản
c • Suất hao phí của tổng tài sản
Trang 6a/ Sức sản xuất của tổng tài sản
Sức sản xuất của từng tài sản phản ảnh với một đồng tài sản sửdụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần(hoặc giá trị sản xuất)
Trang 7b/ Sức sinh lợi của tổng tài sản
Sức sinh lợi của tổng tài sản phản ảnh với một đồng tài sản sửdụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của tổng
Trang 8b/ Sức sinh lợi của tổng tài sản
Khái niệm: Mô hình Dupont là phương pháp để phân tíchkhả năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa cácchỉ tiêu tài chính
Nội dung:
- Biến đổi chỉ tiêu gốc thành 1 hàm số của nhiều biến số;
- Xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố (biến số) đếnchỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc vàcác nhân tố (biến số)
Sử dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến ROA
Trang 9ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
ROA = Lợi nhuận sau thuế
x Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
Nhân cả tử và mẫu với “Doanh thu thuần”
(ROS)
* Sức sản xuất của tổng tài sản
Cụ thể:
Trang 10ROA = Hệ số LN trên DTT
(ROS)
* Sức sản xuất của tổng tài sản
- Nhân tố này cho biết một
đồng DTT đem lại bao nhiêu
đồng LNST
- Chỉ tiêu này càng cao cho
thấy chất lượng quản lý chi
phí đã được nâng cao, DN
đã tiết kiệm được những
khoản chi phí phát sinh
- Sức sản xuất của tổng tàisản càng lớn chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản càngcao, lượng doanh thu thuầntạo ra càng nhiều
Trang 11Ví dụ:
Trích tài liệu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty Sao Mai trong 3 năm (ĐVT: triệu đồng).
Tài sản Ngày 31/12/N-2 Ngày 31/12/N-1 Ngày 31/12/N
1 Tiền và các khoản TĐ tiền 32.000 34.000 38.000
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 54.000 48.000 62.000
Trang 12Ví dụ:
Bổ sung các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7 Chi phí thuế thu nhận doanh nghiệp 41.650 54.000
Yêu cầu: Phân tích chỉ tiêu ROA của công ty Sao Mai trong năm
N và năm N-1 theo mô hình Dupont và nhận xét
Trang 13Hướng dẫn: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu:
2 Tổng tài sản BQ (510.000+511.000)/2=510.500 (511.000+555.000)/2=533.000
Phân tích ROA: Năm N-1 ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
510.500
Theo mô hình Dupont, triển khai phân tích như sau:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
* Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
Trang 14Hướng dẫn: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu:
2 Tổng tài sản BQ (510.000+511.000)/2=510.500 (511.000+555.000)/2=533.000
Phân tích ROA: Năm N ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
533.000
Theo mô hình Dupont, triển khai phân tích như sau:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
* Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
Trang 15Như vậy ROA năm N tăng so với năm N-1 là 5,91%chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản đã nâng cao đây là nhân
tố thúc đẩy nhà quản trị mở rộng quy mô sản xuất Việc tăng đó
là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần tăng 1,64% chứng
tỏ khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp tốt
Sức sản xuất cuả tổng tài sản N tăng so với năm N-1 là0,02 vòng chứng tỏ khả năng sản xuất của các tài sản đã nângcao, đây là nhân tố tích cực giúp nhà quản trị tăng ROA
Nhận xét:
Trang 16c/ Suất hao phí của tổng tài sản
Suất hao phí tài sản cho biết để có 1 đồng doanh thu thuầntrong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản
Suất hao phí tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Doanh thu thuần (MS 10- BCKQKD)
Suất hao phí tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảncàng thấp và ngược lại
Trang 17Ví dụ: Cho số liệu trích BCTC của công ty Thành Đạt (ĐVT: 1.000VNĐ)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI SẢN MÃ SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 10.494.123 9.695.397
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 634.065 1.660.350
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.372.698 1.606.770
1 Phải thu ngắn hạncủa khách hàng 131 1.308.660 1.597.020
Trang 18BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp)
NGUỒN VỐN MÃ SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
1 Phải trả người bán ngắn hạn 311 3.990.324 1.261.350
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 106.440 120.600
Trang 19BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 21.539.280 19.682.430
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1.127.670 362.250
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 20.411.610 19.320.180
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 3.251.490 5.339.388
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 1.142.040 1.080.858
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 1.043.130 3.457.410
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.630.764 3.059.796
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 407.691 764.949
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 1.223.073 2.294.847
Yêu cầu: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nhận xét?
Trang 20Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng tổng tài sản như sau:
1 Doanh thu thuần
Trang 21Kết quả tính toán như sau:
1 Sức sản xuất của tổng tài sản MS 10-BCKQKD/tổng TS
Trang 223.4.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
a • Sức sản xuất của TSCĐ
b • Sức sinh lợi của TSCĐ
c • Suất hao phí của TSCĐ
Trang 23a/ Sức sản xuất của TSCĐ
Sức sản xuất của tài sản cố định phản ánh với 1đồng nguyêngiá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ đãtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 24a/ Sức sinh lợi của TSCĐ
Sức sinh lợi của tài sản cố định phản ảnh với 1 đồng nguyên giá(giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng bình quân trong
kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trước thuế (sau thuế)
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Lợi nhuận sau thuế (MS 60-BCKQKD)
Nguyên giá bình quân (GTCL bình
quân) của TSCĐ
Sức sinh lợi của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại
Trang 25a/ Suất hao phí của TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ cho biết để có một đồng doanh thuthuần (lợi nhuận thuần, giá trị sản xuất) trong kỳ cần bình quân baonhiêu đồng nguyên giá (giá trị còn lại) TSCĐ
Suất hao phí của
Nguyên giá bình quân (GTCL bình quân) TSCĐ Doanh thu thuần (MS 10 -BCKQKD)
Suất hao phí của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản cố định càng thấp, và ngược lại
Trang 26Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả
sử dụng TSCĐ và nhận xét?
Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng TSCĐ như sau:
Trang 27Kết quả tính toán như sau:
Theo kết quả,năm nay cứ 1 đồng GTCL của TSCĐtạo ra 2,45 đồng doanh thu thuần, 0.15 đồng lãi thuần và đểtạo ra 1 đồng lãi thuần bình quân cần 0,41 đồng GTCL củaTSCĐ Sức sản xuất của tài sản cố định lớn chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng tài sản cố định có hiểu quả
4 Sức sản xuất của GTCL của TSCĐ MS 10-BCKQKD/GTCL
Trang 283.4.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
a • Sức sản xuất của TSNH
b • Sức sinh lợi của TSNH
c • Suất hao phí của TSNH
Trang 29a/ Sức sản xuất của TSNH
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn phản ánh với 1 đồng tàisản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất)
Sức sản xuất của tài
Doanh thu thuần (MS10-BCKQKD)
Tài sản ngắn hạn bình quân
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, và ngược lại
TSNH bình quân = TSNH hiện có đầu kỳ + cuối kỳ
2
Trang 30b/ Sức sinh lợi của TSNH
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết với một đồng giá trịtài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của tài
Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD)
Tài sản ngắn hạn bình quân
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại
Trang 31c/ Suất hao phí của TSNH
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn cho biết để có 1 đồng doanhthu thuần trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
Suất hao phí của tài
Trang 32Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng TSNH và nhận xét?
Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng TSNH như sau:
3 TSNH bình quân (MS 100 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 10.094.760
Công thức
4 Sức sản xuất của TSNH MS 10-BCKQKD/TSNH bình quân
5 Sức sinh lời của TSNH MS 60-BCKQKD/TSNH bình quân
6 Suất hao phí của TSNH TSNH bình quân/MS 10-BCKQKD
Trang 33Kết quả tính toán như sau:
Theo kết quả, năm nay cứ 1 đồng TSNH bình quân
sử dụng trong kỳ đã tạo ra 2,02 đồng doanh thu thuần và đểlại 0.12 đồng lãi thuần và để tạo ra 1 đồng doanh thu thuầncần sử dụng 0.49 đồng TSNH bình quân Sức sản xuất củatài sản cố định lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản
Trang 343.4.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
a • Hệ số quay vòng hàng tồn kho
b • Số ngày bình quân của một vòng quay kho
Trang 36a/ Hệ số quay vòng hàng tồn kho
Hệ số quay vòng HTK cao thì DN được đánh giá hoạt động
có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư cho hàng hoá dự trữ, rút ngắnđược chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớtnguy cơ HTK thành hàng ứ đọng
Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao có thể dẫn đến nguy cơ DN không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng và điều này có thể gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh về lâu dài của DN.
Chỉ tiêu này thấp cho thấy có sự tồn kho quá mức hàng hoá làm tăng chi phí một cách lãng phí Sự quay vòng hàng hoá tồn kho chậm
có thể đặt DN vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai.
Nhận xét:
Trang 37b/ Số ngày bình quân một vòng quay kho
Số ngày bình quân của mộtvòng quay kho phản ánh độ dài của
thời gian dự trữ hàng hoá và sự cung
ứng hàng dự trữ cho số ngày ấy
Số ngày bình quân của
một vòng quay kho =
365
Hệ số quay vòng HTK
Trang 38Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và nhận xét?
Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng Hàng tồn kho như sau:
Trang 39Kết quả tính toán như sau:
+ Hệ số quay vòng của hàng tồn kho là 2.39 lần,như vậy 1 đợt hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp cần152.72 ngày để quay vòng hay nói cách khác, kỳ đặt hàngbình quân của doanh nghiệp là 152.72 ngày Như vậy, sốngày cần thiết để quay vòng hàng tồn kho kéo dài khoảng 5tháng, là khá dài, có thể sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 Hệ số quay vòng HTK MS 11/HTK bình quân 2,39
4 Số ngày bình quân của 1
vòng quay kho
365/Hệ số quay vòng HTK 152,72
Trang 403.4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
3.4.2.1 Phân tích chung tình hình sử dụng vốn
a • Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
b • Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
c • Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ
d • Suất hao phí của vốn
Trang 41a/ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốnkinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận trong kỳ
Hệ số lợi nhuận trên vốn
Lợi nhuận sau thuế (MS 60-BCKQKD) Vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh càng lớn so với kỳ trướchay so với các doanh nghiệp cùng ngành chứng tỏ khả năng sinh lợicủa doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 42b/ Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần phản ánh một đồngdoanh thu trong kỳ đem lại mấy đồng lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần càng lớn chứng tỏ khảnăng sinh lợi của vốn càng cao và DN kinh doanh càng hiệu quả
Hệ số lợi nhuận trên
doanh thu thuần
(ROS)
=
Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Doanh thu thuần (MS 10- BCKQKD)
Trang 43c/ Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ
Hệ số lợi nhuận trên tổng doanh thu trong kỳ phản ánh trongmột đồng doanh thu trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận trên
tổng thu trong kỳ =
Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Tổng thu trong kỳ
Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ càng cao chứng tỏdoanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
Tổng thu
trong kỳ =
Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ +
Tổng DTT về HĐTC +
Tổng thu thuần
từ hoạt động
khác
Trang 44d/ Suất hao phí của vốn
Suất hao phí của vốn là chỉ tiêu cho biết để có một đồng lợinhuận, DN đã đầu tư bao nhiêu đồng vốn
Suất hao phí của
Vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD)
Suất hao phí càng nhỏ, khả năng sinh lợi của vốn càng cao,
DN kinh doanh càng hiệu quả
Trang 45Ví dụ: Tiếp tục sử dụng tài liệu tại công ty Thành Đạt, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DN và nhận xét?
Hướng dẫn: Lập bảng phân tích, tính toán các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng vốn như sau:
3 Vốn kinh doanh bình quân (MS 440 đầu kỳ + cuối kỳ)/2 18.420.753
4 Tổng thu trong kỳ MS 10 + MS 21 + MS 31- BCKQKD 22.339.095
Công thức
5 Hệ số lợi nhuận trên VKD MS 60-BCKQKD/VKD bình quân
6 Hệ số lợi nhuận trên DTT MS 60-BCKQKD/MS 10-BCKQKD
7 Hệ số lợi nhuận trên tổng
thu trong kỳ
MS 60-BCKQKD/tổng thu trong kỳ
8 Suất hao phí của vốn VKD bình quân /MS 60-BCKQKD
Trang 46Kết quả tính toán như sau:
+ Kết quả tính toán được cho thấy 1 đồng vốn kinhdoanh trong năm nay mang lại 0,066 đồng lãi thuần sauthuế Kết quả này thấp chứng tỏ DN sử dụng vốn khônghiệu quả, DN cần tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp giatăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Trong năm nay, trong 1 đồng doanh thu thuần có0.059 đồng lãi thuần sau thuế, hệ số này tại DN thấp, chứng
tỏ việc kinh doanh của DN chưa hiệu quả
5 Hệ số lợi nhuận trên VKD MS 60-BCKQKD/VKD bình quân 0.066
6 Hệ số lợi nhuận trên DTT MS 60-BCKQKD/MS10-BCKQKD 0.059
7 Hệ số lợi nhuận trên tổng thu
trong kỳ
MS 60-BCKQKD/tổng thu trong kỳ 0.055
8 Suất hao phí của vốn VKD bình quân /MS 60-BCKQKD 15.061
Trang 473.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH nhằm đánh giá khả năng sinhlợi của CVSH Khả năng sinh lợi này được tính như sau:
Hệ số lợi nhuận trên vốn
Trang 483.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Trang 493.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Trong mối quan hệ với tài sản và doanh thu thuần, ROE phụ thuộcvào 3 nhân tố:
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS);
Sức sản xuất của tổng tài sản;
Đòn bẩy tài chính bình quân
Như vậy, để tăng ROE thì tùy thuộc vào điều kiện và tình hình
cụ thể của DN có thể áp dụng một số biện pháp để tăng ROS, tănghiệu quả sử dụng tài sản và tăng đòn bẩy tài chính
Để tăng đòn bẩy tài chính bình quân phải căn cứ vào tình hìnhkinh doanh của DN Nếu kinh doanh thuận lợi, sản phẩm, hàng hóabán chạy, việc tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng đòn bẩy tài chínhtức là tăng cường sử dụng nợ phải trả là hoàn toàn phù hợp Ngượclại nếu kinh doanh không thuận lợi, DN cần cân nhắc khi sử dụngcông cụ đòn bẩy tài chính
Trang 503.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Trong mối quan hê với tài sản, ROE phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Sức sinh lợi của tài sản (ROA);
Đòn bẩy tài chính bình quân
Tùy thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể, để tăng ROE, cácnhà quản lý có thể áp dụng một số biện pháp để tăng ROA và tăngđòn bẩy tài chính bình quân
Trang 51 Ví dụ: Trích tài liệu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của cty Sao Mai trong 3 năm (ĐVT: triệu đồng).
Tài sản Ngày 31/12/ N-2 Ngày 31/12/ N-1 Ngày 31/12/ N
A Tài sản ngắn hạn 246.000 238.000 255.000
1 Tiền và các khoản TĐ tiền 32.000 34.000 38.000
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 54.000 48.000 62.000