1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống

59 4,2K 53
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ứng Dụng Của Hương Liệu Trong Đời Sống
Tác giả Nguyễn Tiến Hòa, Nguyễn Thị Hiếu, Nguyễn Lê Minh, Nguyễn Hoàng Ngọc Châu, Nguyễn Thị Thu Thương
Người hướng dẫn Th.s Huỳnh Thị Việt Hà
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên Đề Chuyên Ngành Hóa
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

Nguyễn Thị Thu Thương Lớp : DHHC5LT.

Khóa : 2009 - 2011

Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2010.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm _

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên)

Th.s Huỳnh Thị Việt Hà

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ MÙI HƯƠNG 2

1.1 Nguồn gốc – lịch sử 2

1.2 Khái niệm mùi hương 3

CHƯƠNG 2: NHỮNG MÙI HƯƠNG CÓ TRONG TỰ NHIÊN 4

2.1 Mùi hương có nguồn gốc từ thực vật 4

2.1.1 Hydrocacbon 4

2.1.2 Alcol, Phenol, Etherphenol 5

2.1.3 Aldehyde, Ceton, Ester 7

2.1.4 Các hợp chất khác 8

2.2 Mùi hương có nguồn gốc từ động vật 9

2.3 Một số phương pháp thông dụng tách đơn hương quan trọng từ tinh dầu 10

2.3.1 Tách hợp chất Ancol bằng phương pháp CaCl2 10

2.3.2 Tách hợp chất dẫn suất Phenol 11

2.3.3 Tách các hợp chất dễ kết tinh 11

2.3.4 Tách các hợp chất Aldehyd 11

2.4 Những công dụng kỳ ảo trong hương liệu các loại cây, hoa, lá 12

2.5 Một số tinh dầu quan trọng 13

2.4.1 Tinh dầu hoa hồng 13

2.4.2 Tinh dầu trầm hương 15

2.4.3 Tinh dầu dương hồi hương 16

2.4.4 Tinh dầu húng quế 17

2.6.5 Tinh dầu chanh thơm 18

2.4.6 Tinh dầu vỏ cam đắng 20

2.4.7.Tinh dầu tràm 21

2.4.8 Tinh dầu quế 22

2.4.9 Tinh dầu Thông, Tuyết Tùng, Hoàng Đàn 24

CHƯƠNG 3: NHỮNG MÙI HƯƠNG NHÂN TẠO 25

3.1 Tổng hợp và bán tổng hợp một số chất có hương tính 25

3.1.1 Hợp chất có hương tính dạng este 25

3.1.2 Hợp chất có hương tính dạng andehyd 27

3.1.3 Hợp chất có hương tính dạng ancol 29

3.1.4 Điều chế hợp chất khác 30

3.2 Vai trò mùi hương nhân tạo đối với cuộc sống 31

Trang 4

4.1 Ứng dụng trong mỹ phẩm 34

4.1.1 Sữa tắm 34

4.1.2 Dầu gội 34

4.1.3 Sản phẩm chăm sóc da 35

4.1.4 Nước hoa: 35

4.1.5 Mặt na 37

4.2 Ứng dụng trong dược phẩm 37

4.3 Ứng dụng trong thực phẩm 38

4.4 Ứng dụng trong hàng tiêu dùng 40

4.4.1 Nước xả vải 40

4.4.2 Nước xịt phòng 40

4.5 Ứng dụng trong spa 41

4.6 Ứng dụng trong nhang thơm 44

4.7 Ứng dụng trong nến thơm 46

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG HƯƠNG LIỆU 49

CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG HƯƠNG LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 52

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MÙI HƯƠNG 54

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, hầu hết mọi người đã vượt qua giai đoạn “ăn no mặc ấm” để bước vào giai đoạn “ăn ngon mặc đẹp và thơm tho” Nói đến chuyện “thơm tho” thì như lạc vào mê cung với vô vàn nước hoa, tùy sức chọn lựa, nào là nước hoa trong phòng tắm, phòng ngủ, nước hoa để xịt lên trên người và mỗi loại lại cũng rất đa dạng Bên cạnh đó, hiện nhiều người còn sử dụng hương trị liệu trong khi tắm, xông hơi, ngâm chân, ngâm người tại nhà…

Thêm hương thơm cho nhà là một trong những sở thích mới của nhiều gia đình hiện nay Họ chơi hương với nhiều cấp độ, nhiều gu rất riêng Có người thích những mùi hương nồng và nặng theo phong cách Trung Đông, có người lại tìm mùi hoa cỏ tự nhiên của hương đồng nội hay lãng mạn kiểu Pháp… Vì vậy, với những nhu cầu rất đa dạng đó của xã hội cũng như người tiêu dùng nên ngành công nghệ hương liệu phát triển một cách nhanh chống với rất nhiều mùi hương khác nhau đi cùng với những sản phẩm thư giãn cũng như phong cách của mỗi người.

Do đó, những ứng dụng khi đưa hương liệu vào trong các lĩnh vực của cuộc sống

là một sự phát triển vượt bậc của khoa học.

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ MÙI HƯƠNG

1.1 Nguồn gốc – lịch sử.

Mùi thơm liên quan mật thiết đến sự phát triển của loài người Thời tiền sử, conngười đã biết đến dầu thơm và gỗ thơm để tăng hương vị của thức ăn Người Ai Cập cổđại dùng nhang và mỡ thơm để cúng thần, dùng dầu thơm trong nghi lễ tôn giáo và làmđẹp, điều này đã được chứng minh trong các di chỉ khảo cổ tìm được

Hình 1.1 - Hình ảnh di chỉ khảo cổ có liên quan đến mùi hương.

Người Hy Lạp cổ dong thuyền tìm hương thơm, người La Mã cổ dùng hương đểtrị bệnh Khi các tộc người man di xâm lăng Châu Âu thì việc dùng hương thơm cũng đãgiảm đi ở vùng này, nhưng ở các lãnh thổ theo đạo Hồi thì nghệ thuật làm chất thơm lại

có những bước phát triển mới Sự ra đời của thiết bị chưng cất và sự hoàn thiện kỹ thuậtchưng cất đã đưa người Ả Rập và Ba Tư lên bậc thầy về hương liệu

Phải đến thế kỷ 12, các nước Kitô giáo mới lại biết đến nước thơm trở lại, họ còndùng nước thơm để phòng ngừa dịch bệnh và khí độc, vì nước thơm vừa tượng trưng cho

sự thanh lịch vừa có ý nghĩa sát khuẩn

Thế kỉ 16 chứng kiến sự kết hợp giữa nghề làm găng tay với nghề làm nước thơm.Nước thơm bán chạy vì con người cần ngụy trang cho cái mùi khó ngửi của găng tay da

Sang thế kỉ 17, kiểu thịnh hành là chất thơm lấy từ động vật: chất xạ hương(musk) được lấy từ con hươu xạ và chất cầy hương (civek) được lấy từ con vật cùng tên.Đến thời đại Khai sáng của thế kỉ 18, mốt thịnh hành là chất thơm lấy từ hoa và quả, chủyếu để tăng sự quyến rũ Nhiều loại nước hoa và chai lọ mới được tung ra, và ngay trong

cả tro dùng trong Lễ Tro của đạo Kitô cũng được tẩm nước thơm

Trang 7

Bước sang thế kỉ 19, ngành hóa học đã có thể tổng hợp các chất thơm nhân tạo bắtchước mùi thiên nhiên đồng thời sáng tạo ra những chất thơm mới Công nghệ sản xuấtđược khai sinh.

Đặc trưng của thế kỉ 20 là xa hoa và tiến bộ Các loại nước thơm tiếp tục chiếm ưuthế, thâm nhập vào nghệ thuật cũng như thương trường

Năm 1928, lần đầu tiên thuật ngữ “liệu pháp hương hoa” - aromatherapy được nhàhoá học người Pháp - Rene Maurice Gattefosse đưa vào sử dụng Liệu pháp hương hoa làcách sử dụng tinh dầu thơm chiết xuất từ lá, thân, hoa, vỏ cây hay rễ của các loài thực vật

để tạo ra cảm giác phấn chấn tinh thần

1.2 Khái niệm mùi hương.

Hương liệu là những chất thực vật có mùi thơm nồng mà người ta đã tích lũy đượcnhững kiến thức về chúng từ kinh nghiệm của cuộc sống

Hương liệu là một hỗn hợp có sự kết hợp hài hòa giữa nguyên liệu cơ bản thiênnhiên và tổng hợp Mỗi nguyên liệu cơ bản có lưu lượng bốc hơi đặc trưng: nhiều phút,nhiều giờ, có khi cả nhiều ngày, …

Hương liệu có thể được tìm thấy từ những nguyên liệu cơ bản cũng như có thểtổng hợp được Mỗi loại hương liệu có một mùi hương đặc trưng của nó

Người ta khám phá ra rằng thế giới có khoảng 4.000 loài có thể tiết ra tinh dầu,trong đó có vài trăm loài có thể tác động mạnh lên khứu giác con người Một số loại tinhdầu thông dụng như quít tạo sự hưng phấn, đem lại cảm giác thoải mái Hoa hồng vừalàm săn da, vừa giúp thư giãn tinh thần Các loại oải hương, hoắc hương, ngọc lan giúpcác giác quan được nghỉ ngơi, xua bớt lo lắng, căng thẳng Tinh chất từ trà xanh, tinh dầugừng làm ấm cơ thể, có mùi thơm dễ chịu và còn chứa một số vitamin dưỡng da

Trang 8

CHƯƠNG 2: NHỮNG MÙI HƯƠNG CÓ TRONG TỰ NHIÊN

2.1 Mùi hương có nguồn gốc từ thực vật.

Trên thế giới hiện nay có khoảng 2.500 loài cây chứa tinh dầu sản xuất khoảng20.000 tấn tinh dầu mỗi năm Hàm lượng và trữ lượng tinh dầu tùy thuộc vào: vùng(nhiệt đới, ôn đới), điều kiện thu hoạch và trồng trọt, họ, loại, vị trí trên cây Bộ phậnchứa tinh dầu rất đa dạng tùy họ: tế bào (họ long não, gừng), biểu bì (hoa hồng), ống(hoa tán), túi (họ cam) Ngoài ra tinh dầu có thể ở dạng tự do hoặc kết hợp Thành phầnhóa học của chúng gồm:

2.1.1 Hydrocacbon

Các hydrocarbon thường gặp trong tinh dầu là những terpen (C10H16)n mạch hởhoặc vòng

Trang 9

2.1.2 Alcol, Phenol, Etherphenol.

Trang 11

2.1.3 Aldehyde, Ceton, Ester.

Trang 12

2.1.4 Các hợp chất khác.

Trang 13

2.2 Mùi hương có nguồn gốc từ động vật.

Một số động vật có tuyến hormon tiết ra hợp chất có mùi thơm như: cá voi(Ambrein), chồn hương (Castoreum), cầy hương (Scatol + civetton), hươu đực (xạ hương– Muscon), mèo Ethiopia (Civette absolute)

Hình 2.1 - Cá voi

Hình 2.2 - Chồn hương và cầy hương

Trang 14

Hình 2.3 - Hươu đực

Hình 2.4 - Mèo Ethiopia

2.3 Một số phương pháp thông dụng tách đơn hương quan trọng từ tinh dầu.

2.3.1 Tách hợp chất Ancol bằng phương pháp CaCl2

Nguyên tắc:

Lợi dụng tính chất những alcol có tính acid dễ tạo muối alcolat Ca Tách muối rakhỏi hỗn hợp ròi sau đó hoàn nguyên alcol bằng thuỷ phân Ứng dụng tách các chất như:geraniol, linalool, borneol,…

Trang 15

2.3.2 Tách hợp chất dẫn suất Phenol

Nguyên tắc:

Lợi dụng tính chất hợp chất phenol có H acid dễ tạo muối phenolate Na (ít tan) dễtách được muối ra khỏi hỗn hợp tinh dầu Sau đó hoàn nguyên dạng phenol bằng dungdịch acid Ứng dụng tách các chất như: Thymol, Eugenol,…

Trang 16

Nguyên tắc:

Nhóm C = O của andehyd hoặc ceton tạo phức cộng với Natri sunfit dạng tủa Sau

đó tách tủa, hoàn nguyên aldehyde (hoặc ceton) bằng dung dịch pha loãng Ứng dụngtách các chất như: Citral, citronellal,…

2.4 Những công dụng kỳ ảo trong hương liệu các loại cây, hoa, lá.

Húng quế: Mùi hương tươi mới, xanh và giống như cam thảo Hiệu quả: Kích

thích tinh thần Chủ trị: Chứng đau nửa đầu, suy nhược, đau cơ bắp, đau dạ dày

Gỗ tuyết tùng: Hương gỗ, ấm và hương gỗ thông Hiệu quả: Giúp phấn khích tình

dục Chủ trị: Lãnh cảm, sung huyết, nhiễm trùng, lo lắng

Quế: Hương ngọt, ấm, cay Hiệu quả: Kích thích tinh thần Chủ trị: Căng thẳng,

kiệt sức, táo bón, thấp khớp

Cây xô thơm: Vị ngọt, mùi hạt phỉ, thảo mộc Hiệu quả: Mang lại trạng thái thoải

mái, vô lo Chủ trị: Căng thẳng, suy nhược, mãn kinh, chống nhăn và lãnh cảm

Đinh hương: Vị ngọt, hăng hăng, ấm Hiệu quả: Giúp tinh thần thăng hoa Chủ

trị: Đau răng, đau nhức cơ bắp, căng thẳng, cảm cúm

Gừng: Có mùi tiêu cay, có tính ấm, nóng Hiệu quả: Tiếp thêm sinh lực Chủ trị:

Cúm, đau nhức cơ bắp, buồn nôn, lãnh cảm

Thì là: Vị ngọt, tính ấm Hiệu quả: Lấy lại sự thanh thản, bình tĩnh Chủ trị: Lo

lắng, hoảng loạn, vấn đề về kinh nguyệt, buồn nôn, hạn chế nếp nhăn

Trầm hương: Mùi thơm dịu, mùi mốc, ấm Hiệu quả: Căng thẳng, hen suyễn, ho,

viêm khớp, nếp nhăn

Trang 17

Bưởi: Có vị ngọt, giống cam quýt Hiệu quả: Làm tỉnh táo khỏe khoắn Chủ trị:

Suy nhược, lo lắng, kiệt sức

Hương nhài: Vị ngọt, mùi cây cỏ Hiệu quả: Phấn khích tình dục Chủ trị: Lãnh

cảm, suy nhược, cơn đau đẻ, khô da

Bách xù: Gia vị, hồ tiêu, mùi gỗ thông Hiệu quả: Làm cho tinh thần thanh sạch.

Chủ trị: Các vấn đề về da, trí nhớ kém, viêm khớp, khó chịu do say rượu

Hoa oải hương: Vị ngọt, mùi cây cỏ Hiệu qủa: Mang lại cảm giác êm dịu Chủ

trị: Chứng mất ngủ, bỏng, đau đầu, nhiễm trùng

Cỏ tranh: Mùi hương cỏ, mùi khô và lạnh Hiệu quả: Kích thích tinh thần Chủ trị:

Trí nhớ kém, trầm cảm, sưng tấy do côn trùng đốt, tuần hoàn kém

Kinh giới ô: Tính ấm, mùi gỗ, thảo mộc: Hiệu quả: Giúp thanh thản Chủ trị: Lo

lắng, đau nhức cơ bắp, huyết áp cao, hen suyễn

Hoắc hương: Mùi hăng, cay, như mùi xạ, ngọt Hiệu quả: Kích thích tình dục.

Chủ trị: Lãnh cảm, căng thẳng thần kinh, cháy nắng, sưng tấy do côn trùng đốt

Bạc hà: Vị ngọt, cay của bạc hà, tươi mới Hiệu quả: Tỉnh táo và khỏe khoắn tinh

thần Chủ trị: Buồn nôn, tiêu hóa kém, cháy nắng, thiếu tập trung

Gỗ đàn hương: Vị ngọt, mùi của gỗ, hăng nặng Hiệu quả: Cải thiện “năng lực”.

Chủ trị: Suy nhược, lãnh cảm, ho

Chè: Mùi cay, như mùi htuốc Hiệu quả: kích thích tinh thần Chủ trị: các vết mổ,

virus, đau họng, nhiễm trùng đường tiết niệu

Hoa hồng: Vị đậm, hăng mùi cây cỏ Hiệu quả: Kích thích tình dục Chủ trị: Mãn

kinh, lãnh cảm

Hoàng lan: Mùi cây cỏ, ngọt Hiệu quả: Gây phấn kích Chủ trị: Lãnh cảm, huyết

áp cao, da dầu

2.5 Một số tinh dầu quan trọng.

2.4.1 Tinh dầu hoa hồng

Trang 18

Hình 2.5 - Hoa hồng Rosa damascena và tinh dầu hoa hồng Các tên khác: Oleum rosarum (Latin), Essence de rose (Pháp), Rosenoel (Đức) Thành phần: Tinh dầu hoa hồng chứa 70 ÷ 75 geraniol, citronellol và một lượng

nhỏ những ester khác

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu hoa hồng có được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước hay chiết bằngdung môi nguyên liệu hoa tươi Rose damascena, Rose gallica và những loại hoa hồngkhác

Với phương pháp cất kéo thời gian cất khoảng 2 giờ 15 phút Hiệu suất thu tinhdầu khoảng 1kg tinh dầu/ (2600 ÷ 2700kg hoa) Phương pháp chiết dùng dung môithường dùng ether dầu hỏa, sau khi bốc hơi dung môi ta thu được rose concrete oil vớihiệu suất khoảng 0,22 ÷ 0,25%, từ rose concrete oil qua xử lý thu được rose absolute oil(50 ÷ 60%) Nước sản xuất nhiều tinh dầu hoa hồng nhất là Bungari, một số nước kháccũng sản xuất tinh dầu hoa hồng như Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Marốc, Pháp, Anh, Hà Lan,

- Rất ít tan trong nước, tan tốt trong cồn và CHCl3

Tinh dầu hoa hồng Pháp nhận được từ hoa rose centifolia có mùi hương và tínhchất khác tinh dầu Bungari nhận được từ damask rose- thỉnh thoảng tinh dầu hoa hồng

Trang 19

trắng cũng được dùng ở Bungaria, nhưng có mùi hương kém hơn tinh dầu của damaskrose.

Ứng dụng:

Tinh dầu hoa hồng genuin rose otto được dùng nhiều trong các hợp hương, tronghỗn hợp bouquet perfume Hương hoa hồng được sử dụng rộng rãi trong các loại nướchoa, sản phẩm mỹ phẩm như: kem, phấn, lotion, tẩm vào các vật dụng như khăn tay,

Khả năng gây dị ứng:

Tinh dầu hoa hồng gần như không gây dị ứng cho da

2.4.2 Tinh dầu trầm hương

Hình 2.6 - Tinh dầu trầm hương Các tên khác: Oleum Aquilariae (Latin), Essence de boisd’ Aigle (Pháp),

Agarroel (Đức)

Thành phần chính của tinh dầu trầm:

- 2-(2-(4-methoxy phenyl) chromon : 27,0%

- 2-(2-phenylethyl) chromon : 15,0%

- Oxoagarospirol : 5,0%

- 9,11-eremophilandien-8-0n : 3,0%

- 6-methoxy-2-(2-(4-methoxy phenyl ethyl) chromon : 2,5%

- Ngoài ra, trong tinh dầu còn có guaia-1(10), 11-dien-15-al và nhữngsesquiterpen khác

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Trầm là sản phẩm của câu dó sinh ra do tác dụng của một số vi khuẩn lên cây hoặc

do tác động của vết thương Trầm là những khối nhựa nằm trong gỗ thân cây đó Tinh

Trang 20

dầu trầm thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước hoặc chiết bằng dung môi từphần vụn hoặc các thứ phẩm khi khai thác trầm.

Cây dó có ở các khu vực như vùng đông bắc Ấn Độ đến Myanma, Malaysia,Sumatra, Borneo (Indonesia), Philipine, Nam Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam

Tinh dầu được dùng để sản xuất các loại nước hoa cao cấp

2.4.3 Tinh dầu dương hồi hương

Hình 2.7 - Tinh dầu hồi Các tên khác: Oleum anisi (Latin), Essence d’ Anis (Pháp), Anisoel (Đức)

Thành phần chính: trong tinh dầu dương hồi hương là trans anethol (89,7 ÷

94,0%), methyl chavicol, anise aldehyd

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu dương hồi hương có được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơinước quả hồi khô Pimpinella anisum L, họ hoa tán Hiệu suất thu tinh dầu khoảng 1,5 ÷

Trang 21

6% Cây hồi Pimpinella anisum được trồng ở vùng Trung Cận Đông, các nước châu Âu,

Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước ở Nam Mỹ

2.4.4 Tinh dầu húng quế

Hình 2.8 - Tinh dầu húng quế Các tên khác: Oleum basilici (Latin), Essence de Basilic (Pháp), Basilicumoel

(Đức)

Thành phần:

Thành phần chính trong tinh dầu tùy thuộc vào vùng nguyên liệu:

Tinh dầu Pháp: linalol 40,7%; methyl chavicol 23,8%; eugenol 5,9%; citronellol

3,6%; α- terpineol 1,9%; camphor 1,4%

Trang 22

Tinh dầu Ai Cập: linalol 45,6%; methyl chavicol 23,8%; eugenol 5,9%; citronellol

3,6%; α- terpineol 1,9%; camphor 1,4%

Tinh dầu Việt Nam: methyl chavicol (79,1 ÷ 82,5%); linalol 0,1%

Tại Việt Nam, loại Ocimum basilicum var Basilicum được trồng rất phổ biến,hàm lượng tinh dầu trong lá khoảng 1,7% (tính trên dược liệu khô tuyệt đối)

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu được khai thác từ cành và lá của cây húng quế Ocimum basilicum L, họbạc hà Hiệu suất khoảng 0,1 ÷ 0,25% khi dùng nguyên liệu là tất cả các phần trên mặtđất và 0,4% khi dùng cành mang hoa, thời gian cất kéo dài từ 1 ÷ 11 giờ Tinh dầu đượckhai thác nhiều ở các nước Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Algeri, Ai Cập và TrungQuốc

2.6.5 Tinh dầu chanh thơm

Trang 23

Hình 2.9 – Tinh dầu chanh Các tên khác: Oleum bergamottae (Latin), Essence de Bergamote (Pháp),

Bergamottoel (Đức)

Thành phần:

Thành phần chính của tinh dầu là β- pinen (6,12%), limonen (39,9%), γ- terpinen(6,4%), linalol (10,6%), linalyl acetate (28,9%)

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu có được từ sự ép vỏ cây chanh thơm, gạn lọc, sau đó ly tâm, tách tinhdầu Dịch và bã còn lại tận dụng thu acid citric, pectin, và cất kéo hơi nước thu thêm tinhdầu (tinh dầu thứ phẩm)

Cây chanh thơm citrus bergamia risso và poiteau họ cam, hiện được trồng nhiều ởCanada, một ít ở bờ biển Ngà và Ghinê

2.4.6 Tinh dầu vỏ cam đắng

Trang 24

Hình 2.10 - Tinh dầu vỏ cam Các tên khác: Oleum aurantii Amari (Latin), Essence d’orange bigarade (Pháp),

bitteres pomeranzenoel (Đức)

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu được khai thác từ vỏ cây cam đắng citrus aurantium L., họ cam, bằngphương pháp ép cả quả Khoảng 300kg quả thì ép được 1kg tinh dầu, bã còn lại cất được0,25kg tinh dầu loại thứ phẩm

Thành phần:

Thành phần chính của tinh dầu là limoen với hàm lượng trên 90% Ngoài ra còn

có các thành phần khác như:

- Alcol 0,37% bao gồm linalol và terpineol

- Ester 2,1% bao gồm linalyl acetate, neryl acetate, geranyl acetate, citronellylacetate

- Aldehyd 0,78% bao gồm nonyl aldehyd, decyl aldehyd, dodecyl aldehyd

Trang 25

2.4.7.Tinh dầu tràm.

Hình 2.11 - Tinh dầu tràm Các tên khác: Oleum cajeputi (Latin), Essence de Cajeput (Pháp), Cajeputoel

(Đức)

Thành phần:

Thành phần chính của tinh dầu tràm là cineol (40 ÷ 70%); α- terpineol (6 ÷ 11%);linalol (2 ÷ 5%)

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu có được từ phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước lá tràm melaleucaleucadendron L., hiệu suất thu khoảng 0,4 ÷ 1,2% Cây tràm melaleuca có ở các nước Úc,Tân Ghinê, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam

2.4.8 Tinh dầu quế

Trang 26

Hình 2.12 - Vỏ cây quế và tinh dầu quế Các tên khác:

Oleum cinnamoni cassiae (Latin), Essence Cannelle de chine (Pháp), Cassia oil(Đức)

Tên khoa học: Cinnamomum zeylanicum nees; ceylon cinnamon; C Loureiriinees; Saigon cinnamon; C Cassia nees; Chinese cinnamon

Thành phần:

Thành phần chính của tinh dầu phụ thuộc vào nguyên liệu đầu:

- Ceylon cinnamon (vỏ): caryophyllene, β- cymene, β- pinene, linalool, furfural vàcác aldehyd khác

- Seychelles cinnamon (lá): Eugenol (75 ÷ 95%); các terpene, β- caryophyllene,cinnamic alcol và benzlbanzoate (trên 27%)

- Chinese cinnamon (vỏ): chứa cinnamic aldehyd rất cao (khoảng 85%), ngoài racòn có cinnamyl acetate, benzaldehyd, methyl salicylate và coumarin

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu thu được từ phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước vỏ cây

Tính chất hóa lý:

Tinh dầu là chất lỏng màu đỏ nâu, có mùi đặc trưng của quế (mùi cinnamaldehyd).Tùy theo nguồn nguyên liệu, tinh dầu có các chỉ số lý hóa khác nhau:

Tinh dầu từ vỏ ceylon cinnamon :

- Khối lượng riêng ở 250C : 1,010 ÷ 1,030

- Chiết xuất ở 200C : 1,5730 ÷ 1,5910

- Góc quay cực ở 200C : 00 ÷ 20

Trang 27

- Độ tan trong EtOH 70% : 1:2 ÷ 1:3

- Hàm lượng các hợp chất aldehyd (quy theo cinnamic aldehyd): 55 ÷ 78%

- Hàm lượng các hợp chất phenol (quy theo eugenol): 4 ÷ 10%

Tinh dầu từ lá ceylon cinnamon:

- Khối lượng riêng ở 250C : 1,030 ÷ 1,050

- Chiết xuất ở 200C : 1,5290 ÷ 1,5370

- Góc quay cực ở 200C : +10 ÷ -20

- Hàm lượng các hợp chất phenol (quy theo eugenol):80 ÷ 88%

- Hàm lượng các hợp chất aldehyd (quy theo cinnamic aldehyd): nhỏ hơn 7%

- Độ tan trong EtOH 70% : 1:2

Tinh dầu lá seychelles cinnamon:

- Khối lượng riêng ở 250C : 1,040 ÷ 1,060

- Chiết xuất ở 200C : 1,5330 ÷ 1,5400

- Góc quay cực ở 200C : 00 ÷ -20

- Hàm lượng các hợp chất phenol (quy theo eugenol):87 ÷ 96%

- Độ tan trong EtOH 70% : 1:1

Tinh dầu từ vỏ chinese cinnamon :

- Khối lượng riêng ở 200C : 1,046 ÷ 1,071

và nước giải khát

Trang 28

Khả năng gây dị ứng:

Tinh dầu quế có thể gây dị ứng cấp thời hay gây nóng rát lên da nếu dùng quá liều.2.4.9 Tinh dầu Thông, Tuyết Tùng, Hoàng Đàn

Hình 2.13 - Cây họ thông Các tên khác: Oleum ligni cedri (Latin), Essence de ois de Cèdre (Pháp),

Cedernholzoel (Đức)

Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:

Tinh dầu được khai thác từ gỗ bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.Nguồn nguyên liệu chủ yếu:

- Gỗ thông tuyết cedrus deodara (roxle) họ thông, cho tinh dầu hymalayancedarwood, hiệu suất thu tinh dầu: 4,41%

- Gỗ tùng juniperus virginiana L., họ trắc báh Hoa Kỳ, cho tinh dầu American reddedarwood, hiệu suất thu tinh dầu 3,5%

- Gỗ hoàng đàn cupressus funebris gord, họ trắc bách, Trung Quốc, Nhật Bản, chotinh dầu chinese cedarwood, hiệu suất thu tinh dầu 2 ÷ 5% (gỗ rễ); 0,2 ÷1%(lá)

Trang 29

CHƯƠNG 3: NHỮNG MÙI HƯƠNG NHÂN TẠO

Trước hết bạn cần phân biệt giữa mùi hương tự nhiên và mùi hương tổng hợp.Hương thơm tự nhiên được chiết xuất từ thực vật và một số bộ phận của động vật, 100%đến từ tự nhiên, còn hương thơm tổng hợp lại đến từ các phòng thí nghiệm hóa học Hợpchất hóa học này có thể tạo ra một mùi hương lạ mà bạn chưa từng thấy trong cuộc đời,song cũng có thể “bắt chước” chính xác một mùi hương quen thuộc nào đó của tự nhiênnhư anh em sinh đôi

Nếu thực hiện phản ứng (1) và (2), sau phản ứng phải thuỷ phân để loại tác chất

dư Ngoài ba phản ứng chính trên còn phản ứng trao đổi ester cũng được quan tâm trongtổng hợp đơn hương Ví dụ: tổng hợp các ester anthranilate bậc cao hơnmethylanthranilate

B Ứng dụng điều chế

Điều chế một số este mùi quả:

Ngày đăng: 29/10/2012, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 - Hình ảnh di chỉ khảo cổ có liên quan đến mùi hương. - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 1.1 Hình ảnh di chỉ khảo cổ có liên quan đến mùi hương (Trang 6)
Hình 2.2 - Chồn hương  và cầy hương - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.2 Chồn hương và cầy hương (Trang 13)
Hình 2.3 -  Hươu đực - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.3 Hươu đực (Trang 14)
Hình 2.5 - Hoa hồng Rosa damascena  và tinh dầu hoa hồng - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.5 Hoa hồng Rosa damascena và tinh dầu hoa hồng (Trang 18)
Hình 2.6 - Tinh dầu trầm hương - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.6 Tinh dầu trầm hương (Trang 19)
Hình 2.7 - Tinh dầu hồi Các tên khác: Oleum anisi (Latin), Essence d’ Anis (Pháp), Anisoel (Đức) - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.7 Tinh dầu hồi Các tên khác: Oleum anisi (Latin), Essence d’ Anis (Pháp), Anisoel (Đức) (Trang 20)
Hình 2.8 - Tinh dầu húng quế - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.8 Tinh dầu húng quế (Trang 21)
Hình 2.10 - Tinh dầu vỏ cam - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.10 Tinh dầu vỏ cam (Trang 24)
Hình 2.11 - Tinh dầu tràm - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.11 Tinh dầu tràm (Trang 25)
Hình 2.13 - Cây họ thông - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 2.13 Cây họ thông (Trang 28)
Hình 3.1 – Tổng hợp mùi hương nhân tạo - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 3.1 – Tổng hợp mùi hương nhân tạo (Trang 36)
Hình 4.1 – Nhang thơm - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 4.1 – Nhang thơm (Trang 48)
Hình 4.2 – Trầm hương - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 4.2 – Trầm hương (Trang 49)
Hình 4.3 – Sản xuất nhang thơm - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 4.3 – Sản xuất nhang thơm (Trang 50)
Hình 4.5 – Sáp thơm trang trí - Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống
Hình 4.5 – Sáp thơm trang trí (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w