Sử dụng tính đồng biến, nghịch biến của hàm số để giải phương trình... Nội dung Một số bài tập ví dụ giải phương trình Bài tập tự luyện... Chứng minh rằng phương trình sau đây khôn
Trang 1Sử dụng tính đồng biến, nghịch biến
của hàm số để
giải phương trình
Trang 2 Nội dung
Một số bài tập ví dụ giải phương trình
Bài tập tự luyện
Trang 3Bài 1 Giải phương trình:
Điều kiện x 2/3
Vì x 2/3 x + 3 > 0 , ta được phương trình
Khi đó , suy ra hàm số f(x) đồng biến
Mà f(2) = 5, do đó phương trình có nghiệm duy nhất x = 2
Trang 4Bài 2 Giải phương trình:
Giải
Phương trình tương đương với:
Đặt f(t) = 2t + t, khi đó ta có f’(t) = 2t.ln2 + 1 > 0 nên hàm số f(t) đồng biến trên (- ∞; +∞ ) Do đó: (*) x2 – x = x – 1 x = 1
Vậy phương trình có nghiệm x = 1
Trang 5Bài 3 Giải phương trình
Xét hàm số f(t) = log3t + t, khi đó với mọi t > 0
Suy ra hàm số f(t) luôn đồng biến khi t > 0
Trang 6Bài 4 Chứng minh rằng phương trình sau đây không có nghiệm âm:
Đặt xác định trên R.
Ta nhận thấy f’’(x) < 0 với mọi x < 0 Do đó f’(x) là hàm nghịch biến trong
khoảng (- ∞; 0) Mà f’(0) = 0 , nên f’(x) > 0 với mọi x < 0.
Vì vậy hàm f(x) đồng biến trong khoảng(- ∞; 0) mà f(0) = 0 nên f(x) < 0 với
mọi x < 0 Vậy phương trình đã cho không có nghiệm âm
Trang 7 Bài 5 Tìm m để phương trình có nghiệm
Trang 8Bài 6 Tìm m để phương trình sau có 3 nghiệm phân biệt
f’
( x )
+ 0
- +
f(
x )
1/2 0
Trang 9Bài 7 Tìm tất cả các giá trị m để phương trình:
có nghiệm thuộc nửa khoảng [32; + )
Trang 10 Bài 8 Cho phương trình
Trang 119max f(x) = 3 2 +
Trang 12Bài 9 Tìm tất cả các giá trị m để phương trình:
Có hai nghiệm thỏa mãn bất phương trình:
Bất phương trình (2) tương đương với hệ
Đặt f(x) = x2 - 2x + 5 với x (1; 3) f’(x) = 2(x -1) > 0, nên
hàm số f(x) đồng
biến trong khoảng (1; 3) Ta có f(1) = 4, f(3) = 8 4 < f(x) < 8
Đặt t = log2(x2 – 2x + 5) log2 4 < t < log2 8 2 < t < 3
Trang 13 Vậy để phương trình (1) có hai nghiệm
Trang 14Bài 10 Cho phương trình
1 Giải phương trình khi a = 7
2 Biện luận theo a số nghiệm của phương trình
Đặt thì phương trình đã cho trở thành
Khi a = 7, ta có phương trình t2 - 8t + 7 = 0 có hai nghiệm t =
1, t = 7
Suy ra phương trình đã cho có hai nghiệm
Số nghiệm của phương trình đã cho đúng bằng số nghiệm dương của phương trình: -t2 + 8t = a
Xét sự biến thiên của hàm số f(t) = -t2 + 8t,
Trang 15 Bài 10 (tt)
Bảng biến thiên:
Từ đó ta có kết quả:
Nếu a > 16 thì phương trình vô nghiệm.
Nếu a = 16 hoặc a < 0 thì phương trình có nghiệm duy
nhất.
Nếu 0 ≤ a < 16 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
t 0
4 +
f’(
t) + 0 f(t
-)
16
0 -
Trang 16Bài 11 Tìm tất cảc các giá trị của m để phương trình:
(x - 2)log24(x - 2) = 2m(x – 2)3
có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn
Phương trình đã cho được biến đổi thành
log24(x - 2).log2(x - 2) = m + 3log2(x - 2) (1)
Đặt t = log2(x – 2) thì (1) trở thành t2 – t = m (2) Phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thỏa
Trang 17t) - 0 + f(t
) 2
0 -1/4
Trang 18Bài 12 Với những giá trị nào của m thì
phương trình có 4 nghiệm phân biệt
trình đã cho tương đương với PT:
|x - 4x + 3| = log (m - m + 1) = a
2 2
Õ
Trang 20Bài 13 Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình sau có
Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi PT(*) có nghiệm t
với |t| ≥ 2, điều này tương đương với đường thẳng y = m cắt đồ
t
Trang 22Bài 4: Tìm m để phương trình có nghiệm.
Bài 5: Tìm các giá trị của a để phương trình sau đây có nghiệm duy nhất
Bài 6: Biện luận theo m số nghiệm của phương trình m(x2 +3x
+3) +x +1= 0
2
xb) 1- = cosx