tốt nghiệp THPT đã được nâng lên đáng kể tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình trởlên là 70%, trong đó học sinh đạt điểm khá, giỏi là 15%.Từ kinh nghiệm thựự̣c tiễễ̃n của ba năm ôn thi tố
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRUNG TÂM GDTX-DN HOẰNG HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
"RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LẬP BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ LỚP 12"
Người thực hiện: Lê Thị Thúy Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác; Trung Tâm GDTX-DN Hoằng Hóa SKKN thuộc môn: Địa Lý
Trang 2THANH HÓA NĂM 2016
3.3 Kĩ năng thành lập biểu đồ địa lý ở bậc THPT 3
1 Cơ sở lí luận đề xuất sáng kiến kinh nghiệm 10
Trang 3I Mở đầu
1 Lý do chọn đề tàà̀i
Trong dạy học, muốn đạt được hiệu quả cao, cùng với việc truyền thụ kiếnthức người giáo viên còn phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản củamôn học Đối với môn Địa lí, một môn học đòi hỏi học sinh phải có các kĩ năng
cơ bản như kĩ năng sử dụng Atlat địa lí, kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kĩ năng vẽ
và nhận xét biểu đồ, v.v Trong đó, biểu đồ địa lý là một công cụ trựự̣c quan, làmột phương tiện không thể thiếu trong giảng dạy, nghiên cứu và học tập địa lýnhất là địa lý kinh tế xã hội
Trong môn học địa lí, biểu đồ trở thành một phần quan trọng không thểthiếu trong kênh hình Có thể nói, biểu đồ là một trong những “Ngôn ngữ đặcthù” của khoa học địa lí Kĩ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một yêu cầukhông thể thiếu đối với người dạy và học bộ môn khoa học này Trong các kì thiTốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, bài thựự̣c hành
vẽ và nhận xét biểu đồ là một phần bắt buộc phải có nhằm kiểm tra kĩ năng địa lícủa học sinh Số điểm trung bình của phần này là 3/10 điểm (30% số điểm toànbài thi)
Với xu hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm nhằm khuyến khích họcsinh tựự̣ học, tựự̣ nghiên cứu Trong khi đó chương trình sách giáo khoa địa lý sốtiết thựự̣c hành lại rất ít cho nên học sinh ít có cơ hội rèn luyện kĩ năng thành lậpbiểu đồ, một trong những kỹ năng giúp học sinh tựự̣ học, khắc sâu kiến thức chohọc sinh và mặt khác tạo ra sựự̣ hứng thú trong học tập, do đó việc sử dụng biểu
đồ trong dạy học nói chung và trong thiết kế ở một số tiết học trên lớp nói riêng
là rất cần thiết đối với học sinh Là một giáo viên dạy học ở Trung Tâm
GDTX-DN Hoằng Hóa, tôi nhận thấy việc hình thành các kĩ năng thựự̣c hành Địa lí củahọc sinh là rất hạn chế, chất lượng học sinh vẫn chưa cao Đặc biệt là tỉ lệ họcsinh đạt điểm khá, giỏi trong các kì thi tốt nghiệp phổ thông và thi đại học, caođẳng còn thấp, điều đó đã làm cho tôi luôn trăn trở Tôi luôn nghĩ: phải làm thếnào để học sinh đi thi đạt điểm tối đa ở phần thựự̣c hành địa lí để kết quả bài thicao hơn? Vì vậy, những năm gần đây trong quá trình giảng dạy và ôn thi cho họcsinh, tôi đã nghiên cứu và tìm được cách ôn luyện phù hợp, học sinh biết cách vàthích làm các bài thựự̣c hành biểu đồ nên kết quả đã được nâng lên Việc thựự̣cnghiệm đã được tiến hành trong hai năm học (năm học 2013 – 2014 và năm học
2014 – 2015) và tiếp tục thựự̣c hiện trong năm học 2015 – 2016 kết quả thi thử
Trang 4tốt nghiệp THPT đã được nâng lên đáng kể (tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình trởlên là 70%, trong đó học sinh đạt điểm khá, giỏi là 15%.
Từ kinh nghiệm thựự̣c tiễễ̃n của ba năm ôn thi tốt nghiệp cho học snh lớp 12 tôi mạnh dạn viết lại một trong những kinh nghiệm ôn thi của của mình, đó là:
“ Phương pháp rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ cho học sinh lớp 12 nhằm đạt kết qua cao trong kì thi tốt nghiệp THPT”
- Về mặt thựự̣c tiễễ̃n: Việc thành lập biểu đồ giúp người học trình bày một cách sinh động trựự̣c quan những kiến thức địa lý cần thể hiện
Xuất phát từ lý do nói trên với những kinh nghiệm của bản thân, tôi tiến hànhthựự̣c hiện sáng kiến kinh nghiệm xây dựự̣ng một số kỹ năng thành lập biểu đồ để
áp dụng dạy học địa lý lớp 12 ở Trung tâm GDTX-DN Hoằng Hóa và thông quabài tập này, bản thân tôi rất mong muốn góp một phần của mình vào việc nângcao chất lượng dạy và học địa lý ở trường nói riêng và THPT nói chung
3 Đối tượng nghiên cứu.
3.1 Biểu đồ địa lý:
Biểu đồ là mô hình hóa các số liệu thống kê nhằm giúp người sử dụngnhận biết một cách trựự̣c quan các đặc trưng về số lượng, một phần về chất lượnghoặc động lựự̣c của các đối tượng, hiện tượng
Biểu đồ địa lý là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễễ̃ dàng tiến trìnhcủa một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn của các đại lượng hoặc kết cấuthành phần trong một tổng thể của các đối tượng địa lý
3.2 Các dạng biểu hiện của Biểu đồ địa lý thường gặp ở trường THPT.
- Dạng biểu đồ hình cột: Dạng biểu đồ này khá đa dạng bao gồm cột đơn, cột chồng lên nhau, cột ghép …
Trang 5- Dạng biểu đồ thanh ngang: Thựự̣c chất là một dạng biểu đồ cột khi trục đứng và trục ngang đổi chỗ cho nhau.
- Dạng biểu đồ ô vuông: Dạng này thể hiện một hình vuông lớn, khi thể hiện
cơ cấu của một tổng, nó được chia thành 100 ô vuông nhỏ
- Dạng biểu đồ miền: Là loại bểu đồ thể hiện được cả cơ cấu và động tháiphát triển của các đối tượng Toàn bộ biểu đồ là một hình chữ nhật trong đó đượcchia thành các miền khác nhau Dạng này có thể thể hiện cả giá trị tuyệt đối vàtương đối
- Dạng biểu đồ hình tròn: Được dùng để thể hiện qui mô và cơ cấu các thànhphần trong một tổng thể
- Dạng biểu đồ đường (đồ thị): Thể hiện cả giá trị tương đối và tuyệt đối
- Dạng biểu đồ kết hợp: Phổ biến là dạng biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột vàđường biểu diễễ̃n
Ngoài ra còn gặp nhiều dạng khác của biểu đồ như biểu đồ tam giác, hình thoi, hình trụ…
3.3 Kĩ năng thàà̀nh lậậ̣p biểu đồ địa lý ở bậậ̣c THPT:
3.3.1 Khi thành lập biểu đồ cần tuân thủ 3 nguyên tắc:
- Khoa học: Biểu đồ phải đảm bảo tính chính xác (dựự̣a trên cơ sở toán học)
- Trựự̣c quan: Biểu đồ được thành lập phải rõ ràng, dễễ̃ đọc (nghĩa là nhìn vàobiểu đồ người đọc biết được ý đồ cũng như nội dung mà người thành lập muốntruyền đạt)
- Thẩm mĩ: Biểu đồ phải đẹp, hài hòa trong cách thể hiện
Để đảm bảo được tính trựự̣c quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu đồ người ta thườngdùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu này thườngđược biểu thị bằng các cách:
+ Gạch nền: (gạch dọc, ngang, chéo, ô vuông)
+ Dùng các ước hiệu toán học: (dấu cộng, trừ, nhân)
3.3.2 Kĩ năng thành lập các dạng biểu đồ ở chương trình địa lý THPT:
3.3.2.1 Kĩ năng chung:
Để thành lập được một biểu đồ địa lý cần phải nắm vững các qui trình chung sau:
- Kĩ năng lựự̣a chọn được biểu đồ thích hợp nhất
- Kĩ năng tính toán xử lí các số liệu ví dụ như:
Trang 6+ Tính tỉ lệ giá trị cơ cấu (%)
+ Tính tỉ lệ về chỉ số phát triển
+ Quy đổi tỉ lệ phần % ra độ, góc hình quạt đường tròn
+ Tính bán kính các vòng tròn có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau
- Kĩ năng vẽ biểu đồ: (vẽ chính xác, nhanh, đẹp, đúng quy trình quy tắc và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá)…
- Kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ
Để có được các kĩ năng trên, chúng ta không chỉ cần hiểu về lí thuyết mà phảiđược thựự̣c hành nhiều Điều cần nói thêm là, học sình thường phải làm các bàitập thựự̣c hành vẽ biểu đồ trong giờ kiểm tra hay giờ thi với quỹ thời gian rấtngắn Vì thế, chỉ khi luyện tập thành kĩ năng mới thể hiện đạt yêu cầu
3.3.2.2 Hướng dẫn thực hiện các yêu cầu chung
a Nghiên cứu lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất
Câu hỏi của bài thựự̣c hành về vẽ biểu đồ thường có 3 thành phần
- Lời dẫn (đặt vấn đề)
- Bảng số liệu thống kê (tỉ lệ % hay tuyệt đối) và danh số (triệu ha, triệu tấn, tỷ đồng… năm )
- Lời kết nêu yêu cầu cụ thể cần làm
Khi phân tích các câu hỏi bài tập để chọn biểu đồ, chúng ta cần tìm hiểu khai thác từng thành phần trên
a1 Tìm hiểu lời dẫn để chọn loại biểu đồ
Câu hỏi thựự̣c hành về biểu đồ thường có các lời dẫn theo 3 dạng sau:
- Lời dẫn chỉ định: Xác định ngay loại biểu đồ cần vẽ
Thí dụ: “Hãy vẽ biểu đồ hình tròn về cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2012 theo số liệu sau ”
- Lợi dẫn “mở”: Có gợi ý ngầm vẽ một loại biểu đồ nhất định
Thí dụ:“ vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng công nghiệp ở nước ta phân theo các vùng kinh tế năm 2012”
- Lời dẫn “kín”: không đưa ra một gợi ý nào
Thí dụ:“ cho bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thích hợp và rút ra nhận xét” Căn cứ vào các dạng lời dẫn trên, chúng ta sẽ sử lí như sau:
Trang 7- Với lời dẫn đã chỉ định: Ta vẽ theo chỉ định.
- Với lời dẫn “kín”:Ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câuhỏi
- Với dẫn “mở”: Cần chú ý bám vào một số từ gợi mở chủ đề như:
+ Với loại biểu đồ đường biểu diễn Thường có lời dẫn với các từ gợi mở
như:“Tăng trưởng”, “Biến động”, “Phát triển”, qua các năm từ… đến…”
Thí dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta…
+ Với biểu đồ hình cột: Thường dùng các từ gợi mở như “khối lượng”, “sản
lượng”, “Diện tích”, “trong năm …và năm…”, “qua các thời kì”
Thí dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta…
+ Với biểu đồ cơ cấu: Thường được gợi mở bằng các từ thể hiện cơ cấu như:
“cơ cấu”, “Phân theo’, “Trong đó”, “Bao gồm”, “chia ra”, “chia theo”
Thí dụ; Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị ngành sản xuất công nghiệp phân
theo… a2 Nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn loại biểu đồ.
- Ngoài việc nghiên cứu lời dẫn để lựự̣a chọn loại biểu đồ, ta còn có thể căn cứ vào đặc điểm của bảng số liệu thống kê để chọn biểu đồ:
- Nếu đề bài đưa ra dãy số liệu (Tỉ lệ % hay số liệu tuyệt đối) phát triển theo
chuỗi thời gian Ta sẽ chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đốitượng biến động theo mốt số thời điểm hay theo các thời kì (Giai đoạn) ta sẽ
chọn vẽ: Biểu đồ hình cột.
- Trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng có mối quan hệ
hữu cơ Thí dụ: Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) lúa của một vùng lãnh thổ diễễ̃n biến qua một chuỗi thời gian ta sẽ chọn vẽ: Biểu đồ kết hợp (cột và đường)
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (như:
“tấn”, “ha”, “mét”…) Diễễ̃n biến qua thời gian ta cần chọn vẽ: Biểu đồ chỉ số.
- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từng
thành phần cơ cấu như:
Nông - lâm - ngư nghiệp Công nghiệp - xây dựự̣ng Dịch vụ
Với bảng số liệu trên chúng ta có thể chọn vẽ: Loại biểu đồ cơ cấu.
Trang 8Tuy nhiên, biểu đồ cơ cấu lại có một số loại chủ yếu, việc lựự̣a chọn loại biểu đồ nào để vẽ cần căn cứ vào đặc điểm của các con số trong bảng thống kê.
- Vẽ biểu đồ hình tròn: Phải có số liệu tương đối hoặc số liệu tuyệt đối của các
thành phần hợp đủ giá trị tổng thể mới có đủ dữ kiện tính ra tỷ lệ cơ cấu (%)để
vẽ biểu đồ hình tròn
- Vẽ biểu đồ cột chồng: Nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó thể
hiện trên biểu đồ hình tròn (vì các góc hình quạt sẽ quá hẹp), trường hợp nàychuyển sang chọn biểu đồ cột chồng dẽ thể hiện hơn
- Vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua trên 3 thời điểm
ta không vẽ biểu đồ hình tròn mà chuyển sang vẽ biểu đồ miền sẽ hợp lí hơn
a3 Căn cứ vàà̀o yêu cầu trong lời kết của câu hỏi để lựa chọn biểu đồ.
Có nhiều trường hợp trong nội dung lời kết của câu hỏi lại gợi ý yêu cầu vẽ mộtloại biểu đồ cụ thể nào đó
Thí dụ: Sau khi nêu lời dẫn và đưa ra bảng thống kê, câu hỏi ghi tiếp: “Anh chị hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu đó”.
Cần lưu ý rằng: Hệ thống biểu đồ có nhiều loại, trong mỗi loại lại có một sốdạng Các loại biểu đồ cùng loại, trong một số trường hợp có thể sử dụng thaythế nhau; Vì vậy, muốn lựự̣a chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất ta cần hiểu rõnhững ưu điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu đạt của từng dạng biểu đồ
b Kĩ thuậậ̣t tính toán vàà̀ xử lí các số liệu phục vụ vẽ biểu đồ
Xử lý số liệu: Phải căn cứ vào chủ đề, dạng thể hiện của biểu đồ để tiến hành xử
lý số liệu Việc đổi các số liệu tuyệt đối sang tương đối phải căn cứ vào các côngthức tính toán cho phù hợp
Ví dụ: + Cán cân xuất nhậậ̣p khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhậậ̣p khẩu.
+ Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu được tính bằng công thức:
X
NTrong đó: T: tỉ lệ xuất khấu so với nhập khẩu
X: giá trị xuất khẩu N: giá trị nhập khẩu
+ Mức tăng trưởng (%)của năm sau so với năm gốc (cho năm gốc =100%)
Trang 9GgTrong đó Tt: Mức tăng trưởng của năm sau so với năm gốc
Gs: Giá trị của năm sau Gg: giá trị của năm gốc
+ Mức tăng trưởng của năm sau so với năm trước (cho năm trước là 100%)
Gs
GtTrrong đó: Tt: Mức tăng trưởng của năm sau so với năm trước
Gs: Giá trị của năm sau Gt: Giá trị của năm trước
+ Công thức tính bán kính của vòng tròn để so sánh qui mô giữa các giá trị của các đại lượng địa lý trong các năm
Gọi giá trị của năm thứ nhất với vòng tròn có diện tích S1, có bán kính là r1.Gọi giá trị của năm thứ hai ứng với vòng tròn có diện tích S2 và bán kính r2
. S 1
S2
Ta có công thức tính: r2 = r1
Sản lượng+ Năng suất (tạ /ha) =
Diện tích
Sản lượng+ Bình quân lương thựự̣c theo đầu người (Kg/người) =
Dân số+ Gia tăng dân số (%) =tỷ suất sinh – tỷ suất tử
+ Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể
Có 2 trường hợp xảy ra:
* Bảng thống kê có cột tổng số Ta chỉ cần tính theo công thức:
Trang 10+ Tính quy đổi tỷ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu đồ hình tròn.
Ta dùng phép suy luận như sau:
Toàn bộ tổng thể = 100%, phủ kín toàn bộ hình tròn (3600) Do đó 1% tương ứngvới 3,60
Ta chỉ việc nhân số tỉ lệ giá trị (%) của từng thành phần với 3,60 để tìm ra độ vàgóc thành phần cần vẽ (Sau đó dùng thước đo độ để thể hiện cho chính xác.)
c Rèn luyện kĩ năng nhậậ̣n xét phân tích biểu đồ
Khi phân tích biểu đồ, cần căn cứ vào các số liệu ở bảng thống kê vàđường nét thể hiện trên biểu đồ: không thoát li khỏi các dữ kiện được nêu trong
số liệu biểu đồ, không nhận xét chung chung (cần có số liệu kèm theo các ý nhậnxét) Phần nêu nguyên nhân cần dựự̣a vào kiến thức các bài đã học để viết chođúng yêu cầu
Cần chú ý:
- Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích
- Cần tìm ra mối liên hệ hay tính quy luật nào đó giữa các số liệu
- Không được bỏ xót các dữ liệu cần phục vụ cho nhận xét, phân tích
- Trước tiên nhận xét phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó mới phân tích các số liệu thành phần
- Chú ý tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo cả hàng ngang và hàng dọc nếu có
- Chú ý những giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình Đặc biệt chú
ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột thể hiện sựự̣ đột biến (tăng hay giảmnhanh)
- Cần có kĩ năng tính tỉ lệ (%) hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của các con số
để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét
Phần nhận xét phân tích thường có 2 nhóm ý
Trang 11- Những ý nhận xét về diễễ̃n biến và mối quan hệ giữa các số liệu.
- Giải thích nguyên nhân của các diễễ̃n biến hoặc mối quan hệ đó (Chú ý cần dựự̣avào kiến thưc đa học để giải thích)
Về sử dụng ngôn từ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ:
- Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được quy thành các tỷ lệ% ta phải dùng từ Tỷ trọng trong cơ câu đê so sánh nhận xét Thí dụ:
Nhận xét biểu đồ về cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta qua một số năm Takhông ghi: Giá trị ngành nông – lâm nghiệp có xu hướng giảm sút, mà ghi: tỷtrọng giá trị của ngành nông – lâm nghiệp có xu hướng giảm
- Cần sử dụng những từ ngữ phù hợp với trạng thái phát triển của các đổi tượngtrên biểu đồ:
* Về trạng thái tăng:
Có các từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”, “tăng mạnh”, “tăngnhanh”, “tăng đột biến”, “tăng liên tục”…kèm theo các từ đó bao giờ cũng có sốliệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỷ đồng, triệu dân…) Hoặc tăngbao nhiêu phần trăm? Hay bao nhiêu lần?
+ Đảm bảo tính chính xác, khoa học Biểu đồ phải phản ánh trung thựự̣c các
số liệu đã có Hạn chế tối đa mức độ sai số trong khi vẽ
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát kỹ năng thành lập biểu đồ của học sinh để nắm được mức độ hiểu biết của các em về khả năng này
- Trên cơ sở kết quả khảo sát, phân tích đánh giá tình hình để lựự̣a chọn những kỹnăng cần thiết cho học sinh, lựự̣a chọn cách hướng dẫn phù hợp với từng đốitượng
- Trong quá trình dạy hàng ngày, thường xuyên sử dụng các kỹ năng này và chú
ý rèn luyện cho học sinh vào các giờ học, vào giờ kiểm tra bài cũ, nhất là trongcác giờ thựự̣c hành
- Kiểm tra lại kết quả và có điều chỉnh bổ sung kịp thời
5 Phạm vi nghiên cứu
- Với kỹ năng thành lập biểu đồ này, tôi đã áp dụng giảng dạy ở trường
TTGDTX – DN Hoằng Hóa khối 12 gồm 12A, 12C
- Đối tượng học sinh: Đối tượng học sinh đa dạng có nhiều khó khăn trong việctiếp nhận kiến thức Có những học sinh vừa học vừa phải giúp gia đình Thờigian học ở nhà còn hạn chế, khả năng nhận thức của các em còn nhiều hạn chế
II Nội dung sáng kiến
1 Cơ sở lí luậậ̣n đề xuất sáng kiến kinh nghiệm.
1 1 Biểu đồ là một hình vẽ có tính trựự̣c quan cao, cho phép mô tả:
- Động thái phát triển của một hiện tượng địa lí như: “Biểu đồ về tình hình phát triển dân số nước ta qua các năm…”
- Thể hiện quy mô, độ lớn của một đại lượng nào đó như: “Biểu đồ diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta”
- So sánh tương quan độ lớn giữa các đại lượng như: Biểu đồ về mức lương thựự̣ctrên đầu người một năm của cả nước, đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long ”
- Thể hiện tỉ lệ cơ cấu thành phần trong một tổng thể hoặc nhiều tổng thể có cùng một đại lượng: “Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.”
- Thê hiên qua trinh chuyên dich cơ câu cac thanh phân qua môt sô năm: “Biêu
đô cơ câu tông san phâm xa hôi phân theo nganh kinh tê tư năm 1996 đên năm
2012 cua nươc ta”
Vi li do trên nên ki năng thê hiên biêu đô đa trơ thanh môt nôi dung đanh giahoc sinh hoc môn đia li Trong nhiêu năm qua, cac đê thi tuyên vao cac trươngĐai hoc, cao đăng cung như thi hoc sinh gioi quôc gia…Đêu chu trong đên nôidung kiêm tra, đanh gia đông thơi ca kiên thưc cơ ban va ki năng thực hanh