SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT TRƯỜNG TH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG BÀI HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN LÝ – HÓA- SINH CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BÀI DẠY “NƯỚC” CÓ SỬ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG TH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG BÀI HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN LÝ – HÓA- SINH CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BÀI DẠY “NƯỚC” CÓ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ 4.0 TRONG DẠY HỌC
Người thực hiện: Đỗ Thị Nhung Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 2
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp và bức tranh đặc trưng về Giáo dục 4
2.1.2 Tích hợp liên môn và những ưu điểm của nó đối với giáo viên và học sinh 5 2.2 Thực trạng dạy và học các chủ đề tích hợp liên môn ở trường phổ thông hiện nay 6
2.3 Giải quyết vấn đề 7
2.3.1 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ bài dạy 7
2.3.1.1 Sử dụng công nghệ 4.0 trong dạy học 7
2.3.1.2 Phương pháp dạy học theo dự án 8
2.3.2 Giáo án minh họa 9
2.4 Hiệu quả đối với hoạt động giáo dục 27
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
3.1 Kết luận 29
3.2 Kiến nghị 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế giới đang bắt đầu bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, mộtcuộc cách mạng sản xuất mới gắn liền với những đột phá chưa từng có về côngnghệ, liên quan đến kết nối Internet, điện toán đâm mây, in 3D, công nghệ cảmbiến, thực tế ảo Cách mạng công nghệ 4.0, sự xuất hiện những xu thế công nghệmới với Internet kết nối vạn vật trong vật lý, kỹ thuật số, sinh học, có liên quanchặt chẽ và thâm nhập lẫn nhau Để hòa nhập vào cuộc cách mạng công nghệ4.0, yếu tố then chốt là nguồn lực Do đó cần phải cải cách giáo dục, đào tạo đểtạo ra những con người đáp ứng đầy đủ năng lực theo tiêu chuẩn 4.0, trong đóvai trò dạy và học của đội ngũ giáo viên và học sinh là rất quan trọng
Nằm trong lộ trình đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánhgiá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinhtrên tinh thần Nghị quyết 29 - NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dụcphổ thông, Bộ GD-ĐT tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường bồidưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổimới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theo hướng “tích hợp, liên môn” làmột trong những vấn đề cần ưu tiên
Đối với việc dạy học theo các chủ đề liên môn, tích hợp mà có tính thực tiễn
sẽ trở nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú họctập cho học sinh Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cườngvận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghinhớ kiến thức một cách máy móc Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp,liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiếnthức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được
sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vàothực tiễn
Vậy chúng ta cần phải bắt tay ngay vào việc giúp học sinh trở thành nhữngcon người chủ động, sáng tạo, độc lập, tự mình tham gia học tập ở mức độ cao
Vì lí do trên, tôi nhận thấy việc kết hợp công nghệ 4.0 với một số phương phápdạy học tích cực trong các chủ đề tích hợp liên môn là rất quan trọng, do vậy tôi
mạnh dạn trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp sáng kiến kinh nghiệm “Xây dựng
bài học tích hợp liên môn Lý – Hóa – Sinh chương trình trung học phổ thông trong bài dạy “Nước” có sử dụng công nghệ 4.0 trong dạy học”
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 4Mục đích của đề tài là vận dụng đa dạng các phương pháp dạy học dạyhọc tích cực và kĩ thuật dạy học kết hợp ứng dụng công nghệ 4.0 cụ thể là sửdụng mạng internet trực tuyến để tìm hiểu cũng như thảo luận các nội dung bàihọc nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Trung học phổ thông
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu trên đối tượng học sinh lớp 10A2 (25 em) và lớp10A3 (38 em) của trường THPT Trường Thi – Thành phố Thanh Hóa nơi tôiđang công tác giảng dạy và là các lớp tôi đang trực tiếp giảng dạy
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu vềphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, nghiên cứu các bài học theo chủ đề tíchhợp liên môn, các bài thao giảng mẫu, tham khảo các ý kiến của các thầy cô đã
có kinh nghiệm dạy trong trường
- Sử dụng phương pháp khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Khảo sát, lấy
ý kiến của 43 em học sinh trong 2 lớp 10A2 và 10A3 về thích hay không thích khi sử dụng dạy học tích hợp liên môn và có sử dụng công nghệ 4.0
- Sử dụng phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Tổng hợp kết quả bài thi,
số lượng học sinh yêu thích đối với phương pháp mới trong dạy học quy ra %
1.5 ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Đã ứng dụng công nghệ 4.0 trong bài giảng, cụ thể học sinh có thể tìmhiểu chi tiết các kiến thức qua thiết bị có kết nối mạng như điện thoại, Ipad haymáy tính
- Học sinh sẽ được làm bài kiểm tra 10 phút trực tiếp qua gmail, giáo viêngửi đề cho các em qua danh sách gmail của lớp, các em sẽ làm bài và gửi lại kếtquả cho giáo viên trong thời gian 10 phút đó
- Đây là bài dạy theo chủ đề tích hợp liên môn với thời lượng dài 1 tiếng
là sự kết hợp 3 bộ môn Hóa học – Vật lí – Sinh học, để nâng cao chất lượng dạyhọc tôi có mời giáo viên bộ môn Vật lí và giáo viên bộ môn Sinh Học cùng thảoluận để thống nhất các nội dung và tham gia giảng dạy mục có liên quan
Trang 52 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp và bức tranh đặc trưng về Giáo dục
2.1.1.1 Cách mạng công nghiệp 1.0
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, xuất hiện ở Đức và diễn ra vàonửa cuối thế kỷ 18 và gần nửa đầu thế kỷ 19 Với thay đổi từ sản xuất chân tayđến sản xuất cơ khí do phát minh ra động cơ hơi nước Web 1.0 (1997-2003):Thời kỳ chỉ biết đọc Web Giáo dục 1.0, đặc trưng bởi sự chuyển kiến thức từThầy sang Trò (thầy đọc - trò chép)
2.1.1.2 Cách mạng công nghiệp 2.0
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào nửa cuối thế kỷ 19,đầu thế kỷ 20 (xuất hiện ở các nước XHCN) Cho đến khi đại chiến thế giới lầnthứ nhất xảy ra, với thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằngmáy móc chạy với năng lượng điện Web 2.0 (2004-2006) Thời kỳ giao tiếpkhông đồng bộ với nhau Giáo dục 2.0, dạy và học không có sáng tạo
2.1.1.3 Cách mạng công nghiệp 3.0 (Xã hội công nghệ)
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra từ những năm 1970 với
sự ra đời của sản xuất tự động dựa vào máy tính, thiết bị điện tử và internet.Web 3.0 (2007-2011) Thời kỳ trợ giúp biết mọi thứ về bản thân và truy cậpthông tin để trả lời cho mọi vấn đề Giáo dục 3.0 Tự học theo digital media,social media, lúc này đã xuất hiện phương pháp học tương tác (interactivelearning)
2.1.1.4 Cách mạng công nghiệp 4.0 (kỷ nguyên mới)
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được cho là đã bắt đầu từ vài nămgần đây, đại thể là cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên các thànhtựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ nano,… với nền tảng là các đột phá của công nghệ số Thời kỳ đa số thamgia Web, khách hàng sử dụng điều hành đám mây (os), mua-bán qua Internet;Smart PC, Smartphone, bảng thông minh công nghệ lướt web Giáo dục 4.0,thay đổi hành vi của người học cùng với các năng lực song hành, kết nối vàtưởng tượng (parallelism, connectivism và visualization)
Lúc này con người, sự vật, quá trình, dịch vụ và dữ liệu lớn, mọi thứ đềuđược "Kết nối" Theo đó, giáo dục 4.0 được hiểu là một môi trường mà ở đó mọingười có thể cùng dạy học ở mọi nơi, mọi lúc với các thiết bị kết nối để tạo raviệc học tập được cá thể hóa Môi trường mới này biến đổi tổ chức giáo dụcthành một môi trường tạo sản phẩm sáng tạo mang tính cá thể với thành tựu lĩnh
Trang 6hội kiến thức và năng lực đổi mới, sáng tạo riêng của từng cá nhân trong môitrường này Có thể nói sự sáng tạo, đổi mới chính là nền tảng của giáo dục 4.0.Các yếu tố trong môi trường mới này linh động và có mối liên quan mật thiết.Việc sắp xếp các yếu tố khác nhau trong hệ sinh thái hướng tới mục tiêu giáodục là rất quan trọng.
2.1.2 Tích hợp liên môn và những ưu điểm của nó đối với giáo viên và học sinh
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đếnhai hay nhiều môn học "Tích hợp" là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạtđộng dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học Đã dạy học "tíchhợp" thì chắc chắn phải dạy kiến thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảo hiệuquả của dạy liên môn thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp Ở mức
độ thấp thì dạy học tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục cóliên quan vào quá trình dạy học một môn học như: lồng ghép giáo dục đạo đức,lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,bảo vệ môi trường, an toàn giao thông Mức độ tích hợp cao hơn là phải xử lícác nội dung kiến thức trong mối liên quan với nhau, bảo đảm cho học sinh vậndụng được tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để giải quyết các vấn đềtrong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải học lại nhiềulần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau Chủ đề tích hợp liênmôn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều mônhọc, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trìnhtrong tự nhiên hay xã hội
Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thựctiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú họctập cho học sinh Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cườngvận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghinhớ kiến thức một cách máy móc Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp,liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiếnthức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được
sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vàothực tiễn
Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìmhiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn nàychỉ là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do: Một là, trong quátrình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy nhữngkiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về
Trang 7những kiến thức liên môn đó; Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy họchiện nay, vai trò của 2 giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà làngười tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong vàngoài lớp học; vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ độnghơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học Như vậy, dạy học theo cácchủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiếnthức liên môn trong môn học của mình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng caokiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáoviên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thứcliên môn, tích hợp.
2.2 Thực trạng dạy và học các chủ đề tích hợp liên môn ở trường phổ thông hiện nay
Dạy học theo chủ đề tích hợp là một phương pháp mới đem đến cho giáodục giá trị thực tiễn Hiện nay, nhiều giáo viên đã nỗ lực học hỏi, đổi mớiphương pháp, sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực để người học được phát huytính chủ động tiếp nhận bài học Bên cạnh đó, nhiều giáo viên còn quan điểm vàcách thực hiện chưa nhất quán về tích hợp liên môn, có ý kiến phản đối hoặc thờ
ơ với phương pháp tích hợp liên môn, không ít người đã đứng ngoài để từ chối
Có nhiều lý do khách quan và chủ quan làm cho họ không thể từ bỏ phươngpháp dạy học truyền thống, truyền giảng và áp đặt kiến thức một chiều theo kiểu
“thầy đọc, trò chép” Hoặc không giao việc cho học sinh trong quá trình học tập.Nhìn chung, vấn đề phương pháp dạy học hiện nay đang có tình trạng; Giáo viênđược trang bị phương tiện, phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nhưng việc sửdụng dạy học chưa thường xuyên hoặc kém hiệu quả, và phương tiện, phươngpháp và kĩ thuật dạy học tích cực chỉ sử dụng khi giáo viên dạy minh họa trongsinh hoạt chuyên môn, thao giảng hoặc thi giáo viên giỏi Cùng với đó, việc sửdụng phương tiện, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giờ thaogiảng mang tính “trình diễn, minh họa” chưa chú trọng và thực hiện giải phápđồng bộ nhằm kích thích hoạt động chủ động tiếp nhận của học sinh Với thực tếnày thì việc thực hiện phương pháp tích hợp chỉ dừng lại ở phạm vi nhỏ, chưaphổ biến và chưa lan tỏa nên dù cho phương pháp tiến bộ và hữu ích nhưng hiệuquả còn rất hạn chế
Như vậy, để có bài dạy theo chủ đề tích hợp liên môn kết hợp các phươngpháp dạy học tích cực là rất khó, việc kết hợp nó với công nghệ 4.0 lại còn khókhăn hơn rất nhiều vì không phải trường nào học sinh cũng có điều kiện để trang
bị cho mình một thiết bị có kết nối mạng phục vụ cho việc học tập vì vậy việcdạy học chủ đề tích hợp liên môn có ứng dụng công nghệ 4.0 tôi mới chỉ áp
Trang 8dụng được ở 2 lớp đó là lớp 10A2 là lớp chọn có tổng 25 học sinh Trong đó có23/25 em là có điện thoại cấu hình cao Và lớp 10A3 là lớp đại trà vẫn dạy họctheo chủ đề tích hợp liên môn nhưng không áp dụng công nghệ 4.0 để so sánhkhả năng hiểu bài của các em cũng như hứng thú học tập của các em.
đã tách một số kiến thức để xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn Kế hoạchdạy học của mỗi môn học cần phải tính đến thời điểm dạy học các chủ đề tích
hợp liên môn đã được xây dựng, đảm bảo sự phù hợp và hàihòa giữa các môn học
Lựa chọn thời điểm tổ chức dạy học từng chủ đề tích hợp liên môn phùhợp với kế hoạch đề ra từ các môn học tương ứng, để thống nhất thời điểm thíchhợp để tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn…
2.3.1 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ bài dạy
2.3.1.1 Sử dụng công nghệ 4.0 trong dạy học
Qua tìm hiểu, để áp dụng công nghệ 4.0 trong quá trình dạy học, tôi nhậnthấy phương pháp được áp dụng rất nhiều ở các nước phát triển đó là sử dụnginternet kết nối giáo viên tới học sinh, thầy giáo 4.0, học sinh 4.0, học sinh cóthể học mọi lúc mọi nơi, Giáo viên ở nhà nhưng có thể tổ chức 1 bài dạy, haylàm một bài kiểm tra, chỉ cần giữa thầy và trò thống nhất giờ học cụ thể, đến giờcác em mở mạng và kết nối, nhận nhiệm vụ qua gmail của mình, với một thờigian cố định, các em hoàn thiện và gửi lại kết quả cho giáo viên
Ưu điểm:
Trang 9- Khi sử dụng internet trong quá trình học các em sẽ tìm được rất nhiều thông tin liên quan bài học
- Các em hứng thú hơn trong học tập, các em hiểu bài nhanh hơn
Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất là khi các em sử dụng thiết bị kết nối mạng
nếu không để ý kịp thòi các em thừa cơ hội sử dụng và làm việc riêng ví dụ chơiđiện tử, hay chát facebook…
Biện Pháp: Để việc sử dụng mạng internet hiệu quả, cần đưa ra tình huống cụ
thể, cho các em một thời gian nhất định để sử dụng thiết bị kết nối mạng, sauthời gian cụ thể đó các em gửi lại kết quả đã tìm hiểu cho giáo viên Nếu các emkhông nộp đúng thời hạn sẽ không đạt yêu cầu đề ra Cách này có thể rèn ý thứclàm việc, cũng như rèn luyện tác phong làm việc thời đại công nghệ 4.0, nếunhư không chịu nhanh nhẹn, tập trung làm việc rất có thể sẽ bị đào thải
2.3.1.2 Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó học sinh dưới sựđiều khiển và giúp đỡ của giáo viên tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tậpmang tính phức hợp không chỉ về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành,thông qua đó tạo ra các sản phẩm thực hành có thể giới thiệu, công bố được
Các bước tổ chức dạy học dự án
1 Chuẩn bị - Xây dựng bộ câu hỏi định - Làm việc nhóm để lựa chọn
- Xây dựng ý hướng: xuất phát từ nội dung chủ đề dự án
tưởng học và mục tiêu cần đạt được - Xây dựng kế hoạch dự án:
- Lựa chọn chủ - Thiết kế dự án: xác định lĩnh xác định những công việc cần
đề, tiểu chủ đề vực thực tiễn ứng dụng nội làm, thời gian dự kiến, vật liệu,
- Lập kế hoạch dung học, ai cần, ý tưởng và kinh phí, phương pháp tiến
học tập - Thiết kế các nhiệm vụ cho trong nhóm
HS: làm thế nào để HS thực - Chuẩn bị các nguồn thông tinhiện xong thì bộ câu hỏi được đáng tin cậy để chuẩn bị thựcgiải quyết và các mục tiêu hiện dự án
đồng thời cũng đạt được - Cùng GV thống nhất các tiêu
- Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ chí đánh giá dự án
GV và HS cũng như các điềukiện thực hiện dự án trongthực tế
2 Thực hiện - Theo dõi, hướng dẫn, đánh - Phân công nhiệm vụ các
dự án giá HS trong quá trình thực thành viên trong nhóm thực
Trang 10- Thu thập hiện dự án hiện dự án theo đúng kế hoạch.thông tin - Liên hệ các cơ sở, khách mời - Tiến hành thu thập, xử lý
- Thực hiện cần thiết cho HS thông tin thu được
điều tra - Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo - Xây dựng sản phẩm hoặc bản
- Thảo luận với điều kiện thuận lợi cho các em báo cáo
các thành viên thực hiện dự án - Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ
- Tham vấn phẩm cuối của các nhóm HS - Thường xuyên phản hồi,
3 Kết thúc dự - Chuẩn bị cơ sở vật chất cho - Chuẩn bị tiến hành giới thiệu
- Tổng hợp các - Theo dõi, đánh giá sản phẩm - Tiến hành giới thiệu sản
quá trình học
tập
2.3.2 Giáo án minh họa
BÀI HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN
I TÊN BÀI HỌC
“NƯỚC”
II NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG CỦA BÀI
HỌC Nội dung:
- Cấu trúc phân tử và tính chất của nước
- Hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt
- Nước và chất lượng cuộc sống
III ĐỊA CHỈ NỘI DUNG TÍCH HỢP
Vật lý 10 Bài II Hiện tượng dính ướt và không dính ướt
Trang 11học
học
12 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
IV MỤC TIÊU DẠY HỌC
Ki n th c ến thức ức
- Nêu được các trạng thái tồn tại của nước
1.1 Môn Vật lý - Hiểu thế nào là hiện tượng dính ướt và hiện tượng không
dính ướt
- Giải thích được các hiên tượng bề mặt của chất lỏng, giảithích hiện tượng dính ướt và không dính ướt và ứng dụngtrong thực tế
1.2 Môn Hoá - Nêu được cấu tạo hóa học của nước
- Trình bày và giải thích được tính chất phân cực của phân
học
tử nước
- Nhớ lại một số tính chất của nước
1.3 Môn Sinh - Nêu được vai trò của nước đối với tế bào và cuộc sống
học - Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào cơ thể và
con người
- Nêu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
1.4 Giáo dục - Học sinh nêu được một số vấn đề nóng hổi về môi trường
bảo vệ môi nước trong thực tế
trường, giáo dục - Học sinh trình bày được một số giải pháp giải quyết các
kỹ năng sống và vấn đề về nguồn nước để nâng cao chất lượng cuộc sống các vấn đề xã hội
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng học tập chủ động tích cưc và sáng tạo
- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ thông tin cần thiết trên interet và sửdụng môi trường tương tác trên mạng
- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng sống liên quan đến các vấn đề vềnước như: sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ nguồn nước sạch, uống
Trang 12nước đúng cách góp phần tăng cường sức khỏe, đề phòng và ứng phó với thiên tai do mưa, lũ
3 Về tình cảm, thái độ
- Thể hiện thái độ hợp tác, trung thực trong hoạt động nhóm, tinh thần trách nhiệm và khả năng sáng tạo khi giải quyết các tình huống thực tiễn
- Có thái độ thích thú, tò mò khám phá bản chất tự nhiên và lợi ích của nước
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng nước đúng cách để đảm bảo sức khỏe và bảo vệ môi trưởng tương lai
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực phát hiện, và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lý thông tin tổng hợp
- Năng lực hợp tác và giao tiếp
- Năng lực tìm tòi khám phá và nghiên cứu khoa học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn
V THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị, đồ dùng dạy học
Phòng học bộ môn đầy đủ trang thiết bị dạy học: máy chiếu,
loa Giấy A0 và bút dạ, nam châm
Phiếu học tập, sổ theo dõi hoạt động nhóm, phiếu đánh giá kết quả học tập
- Học liệu sử dụng trong dạy học
Sách giáo khoa các khối lớp trong chương trình giáo dục hiện hành
Tài liệu video, hình ảnh về các vấn đề hiện trạng nước sạch trên thế giớithu thập trên nhiều kênh thông tin khác nhau: vô tuyến truyền hình, báo chí,enternet
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học của bài học
Trong quá trình thiết kế tiến trình dạy học và thực hiện dự án học tập củanhóm học sinh, giáo viên và học sinh cần sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin hỗ trợ như:
Phần mềm Microsoft Word, Microsoft Power Point,VLC Media Player Phần mềm chỉnh sửa văn bản trên điện thoại
Smart phone có các chức năng ghi âm, chụp ảnh, quay phim, truy cập enternet
VI CHUẨN BỊ
1 Học sinh
Trang 13- Các nhóm bốc thăm nhiệm vụ báo cáo nội dung theo các thứ tự sau Thờigian hoàn thành sản phẩm là 1 tuần kể từ khi nhận nhiệm vụ đến khi báo cáo sảnphẩm.
Nhóm 1: Tìm hiểu chu trình của nước trong tự nhiên (Báo cáo bằng mô
hình và thuyết trình)
Nhóm 2: Thực trạng nguồn nước hiện nay (Hình thức diễn kịch)
Nhóm 3: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn nước hiệu quả (Báo cáo powerpoint)
- Ổn định chỗ ngồi trong lớp học theo 3 nhóm GV đã phân công trước tiết học
2 Giáo viên
- Chia học sinh thành 3 nhóm theo năng lực sao cho các nhóm đồng đều nhau về số HS giỏi, khá, trung bình và yếu
- Bài giảng poweropoint
-Video số 1: Nước – Cội nguồn sự sống
- Video số 2: Natri tác dụng với nước
- Video 3: Canxioxit tác dụng với nước
- Video 3: Điphotphopenta oxit tác dụng với nước
- Bóng bay: 15 quả bóng đỏ, 30 quả bóng xanh
- Băng dính 2 mặt
- Bút màu: hộp 12 màu
- Bộ thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt
VII TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CHUỖI HOẠT ĐỘNG HỌC
1: (15 phút) I Tìm hiểu cấu tạo phân tử Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ
nước và tính chất của nước Kĩ thuật xem và phân tích video
Thầy giáo: Đinh Văn Vương Giáo viên môn: Vật lí trực tiếp giảng dạy
Hoạt động II Tìm hiểu hiện tượng dính Phương pháp thí nghiệm tìm tòi
2: (15 ướt và hiện tượng không
Kỹ thuật động não công khaidính ướt
phút)
Cô giáo: Nguyễn Thị Lam
Giáo viên môn: Sinh học trực tiếp giảng dạy
Trang 14Hoạt động III Nước và chất lượng Phương pháp dạy học theo dự án
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và các tính chất của nước
Thời gian hoạt động: 15 phút
Tổ chức hoạt động học sử dụng kĩ thuật:
- Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ
- Kĩ thuật xem và phân tích video
Sử dụng kĩ thuật hoàn tất một nhiệm I Cấu tạo và tính chất nước
vụ: Tổ chức HS hoạt động dán bóng 1 Cấu tạo phân tử nước
bay mô phỏng phân tử nước: - Cấu tạo hóa học và cấu trúc phân tử
- Ở lớp thực nghiệm (TN): Với thiết bị nước:
có kết nối mạng, hãy tìm hiểu về cấu tạo
phân tử nước và mô phỏng lại mô hình
cấu tạo phân tử nước bằng các quả bóng
bay
- Ở lớp đối chứng (ĐC): Các em hãy
vận dụng kiến thức đã biết về cấu tạo
hóa học của phân tử nước hãy tạo mô
hình các phân tử nước bằng việc thổi và
dán các quả bóng bay lại với nhau
Hình 1: Hình ảnh mô phỏng cấu tạo phân tử
- Khi mô phỏng cấu tạo phân tử này các nước bằng bóng bay
em hãy chú ý đến sự ảnh hưởng của hiệu - Nước có tính chất phân cực nên có
độ âm điện của Oxy và Hidro đến cấu tính chất lí hóa đặc biệt làm cho nó có vaitrúc không gian của phân tử trò quan trọng đối với nhiều lĩnh vực của
Trang 15- GV phát cho mỗi nhóm 5 quả bóng
đỏ, 10 quả bóng xanh và giới hạn thời
- GV chốt lại cấu tạo đúng nhất của
phân tử nước và khen ngợi HS
GV: Các em học sinh hãy thảo luận trả
lời nhanh các câu hỏi liên quan đến tính
chất của nước
Thời gian cho mỗi câu là 10s
Câu 1: Nêu trạng thái của nước
Câu 2: Nêu màu sắc, mùi vị của nước
GV: Qua câu trả lời của các em, giáo
viên giới thiệu một chút, bình thường
nước không màu, không mùi, nhưng khi
ta thấy nước có màu xanh, khí đó nước
có nhiễm đồng, nước có màu thâm khi
đó nhiễm mangan, còn khi nước có màu
vàng, nước nhiễm sắt
Câu 3: Nêu khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt
của nước
GV: Nước tinh khiết hay nước cất không
nhiễm điện, nhưng khi nước có lẫn tạp
hóa học của nước
Video 1: Nước tác dụng với kim loại
cuộc sống
Hình 2: Cấu tạo phân tử nước
2 Tính chất của nước
Học sinh trả lời