1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

15 480 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 38,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌCPHẦN THỰC HÀNH Đề tài 1: Thực trạng kỹ năng tự học ngoài lớp học của sinh viên KNN – ĐHTN?. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu v

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(PHẦN THỰC HÀNH)

Đề tài 1: Thực trạng kỹ năng tự học ngoài lớp học của sinh viên KNN – ĐHTN?

1 Lý do chọn đề tài:

− Khái niệm tự học:

− Tầm quan trọng của việc tự học:

− Những bất cập hiện có:

− Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng kĩ năng tự học ngoài giờ học của sinh viên khoa ngoại ngữ ĐHTN từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao kĩ năng tự học của sinh viên

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

− Đối tượng nghiên cứu: Tên đề tài

− Khách thể nghiên cứu: Kỹ năng tự học ngoài lớp học của sinh viên KNN – ĐHTN

4 Giả thuyết khoa học:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kỹ năng tự học ngoài giờ học của sinh viên ở mức độ chưa hiệu quả tại các trường đại học trên cả nước nói chung và khoa NN ĐHTN nói riêng Một số nguyên nhân dẫn đến kỹ năng đó là ý thức tự học của sinh viên , nhà trường, thầy cô, cơ sở vật chất, song nguyên nhân chủ yếu là ý thức tự học ở chính bản thân sinh viên Nếu đề ra được những giải pháp đồng bộ từ phía nhà trường, giáo viên sinh viên theo chiều hướng tích cực thì sẽ góp phần vào việc nâng cao kỹ năng tự học ngoài giờ học của sinh viên khoa ngoại ngữ ĐHTN

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận của kĩ năng tự học ngoài lớp học của sinh viên khoa NN ĐHTN

Tìm hiểu thực trạng vấn đề kỹ năng tự học ngoài lớp học của sv khoa ngoại ngữ -ĐHTN

Xây dựng các hệ thống biện pháp nâng cao kĩ năng tự học ngoài lớp học của sinh viên khoa ngoại ngữ - ĐHTN

6 Phạm vi nghiên cứu:

Sinh viên khoa ngoại ngữ - ĐHTN

7 Các phương pháp nghiên cứu:

− Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

− Phương pháp quan sát, điều tra giáo dục

− Phương pháp chuyên gia

Trang 2

− Phương pháp trò chuyện, thống kê toán học

− Quan điểm hệ thống, quan điểm thực tiễn

Đề tài 2: Phát triển kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập cho sinh viên KNN – ĐHTN thông qua việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.

1 Lý do chọn đề tài:

Cuộc cách mạng KHKT ngày nay đã làm cho tri thức loài người tăng lên nhanh chóng, theo thời gian lượng thông tin mà con người tiếp nhận ngày càng tăng Trong khi đó thời gian học tập tại trường là có hạn, để tồn tại và phát triển đòi hỏi con người phải tự học Để đáp ứng mục tiêu dạy học tại nhà trường phải hướng cho người học các tự chiếm lĩnh kiến thức, trong đó những kĩ năng biểu đạt, tiếp nhận thông tin của sinh viên trở thành những kĩ năng vô cùng quan trọng cần được nghiên cứu và phát triển

Tầm quan trọng của kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin trong học tập của sinh viên?

Thực trạng (nêu lên hạn chế)

Xuất phát từ những lý do trên

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu về thực trạng kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập cho sinh viên KNN – ĐHTN, từ đó đề xuất các biện pháp phát triển những kĩ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập cho sinh viên thông qua việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên khoa Ngoại Ngữ ĐHTN

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

− Đối tượng nghiên cứu : Phát triển kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập cho sinh viên khoa nn ĐHTN thông qua việc rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm thường xuyên

− Khách thể nghiên cứu: hoạt động học tập của sinh viên thông qua việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu xây dựng được biện pháp phát triển kĩ năng biểu đạt và TNTT thongo qua việc rèn luyện kĩ năng sư phạm của sinh viên khoa NN nói riêng và sinh viên cả nước nói chung thì sẽ nâng cao được hiệu quả học tập phát triển được hệ thống KNHT và cách học của sinh viên hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 3

− Làm rõ cơ sở lý luận của phát triển kĩ năng biểu đạt và tiếp nhận thong tin thông quá quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên

− Khảo sát phân tích và đánh giá cơ sở thực tiễn của phất triển kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thong tin thong qua quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên

− Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thong tin thong quá quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên

6 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thong tin của sinh viên thong qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên trong sinh viên khối ngành sư phạm khoa NN – ĐHTN

7 Các phương pháp nghiên cứu:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: tiến hành đọc và phân tích, hệ thống hóa,

khái quát hóa các tài liệu sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án… liên quan đến đề tài nhằm làm rõ cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

 Phương pháp quan sát sư phạm

 Phương pháp điều tra: tiến hành điều tra bằng anket với hệ thống câu hỏi đóng,

mở để khảo sát thực trạng văn hóa học tập của sinh viên

 Phương pháp đàm thoại: tiến hành phỏng vấn trao đổi với sinh viên, giáo viên

về thực trạng của văn hóa học tập của sinh viên

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin ý kiến góp ý của những chuyên gia như các cố vấn học tập, các giảng viên làm tổ trưởng các tổ bộ môn, các giảng viên

có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm về cách xử lí kết quả điều tra, các biện pháp

tổ chức và cách thực nghiệm

Nhóm phương pháp thống kê toán học: sử dụng các phương pháp thống kê toán học

để xử lí các kết quả trong quá trình nghiên cứu nhằm kiểm chứng ,đánh giá mức độ tin cậy của đề tài, đảm bảo tính khoa học, chính xác và có độ tin cậy cao

Đề tài 3: Biện pháp giáo dục văn hoá học tập cho sinh viên KNN – ĐHTN.

1) Lý do chọn đề tài:

Suốt lịch sử phát triển mấy ngàn năm, nhân loại đã tích lũy được một kho tàng tri thức khổng lồ về tự nhiên và xã hội Muốn tiếp thu, lĩnh hội được những tri thức ấy con ng chỉ có 1 con đường duy nhất là học tập Học tập vừa giúp cho con người tự làm giàu vốn kiến thức của mình để đem những kiến thức ấy áp dụng vào cuộc sống, vừa giúp

Trang 4

trau dồi, rèn luyện đạo đức bản thân Nói về việc học, Bác Hồ đã từng nhấn mạnh:

“học tập là một việc suốt đời”,” một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Hay Lê-nin đã khẳng định rằng: Học, học nữa, học mãi

VHHT của SV thể hiện ở các nét tính cách và KN học tập Các nét tính cách như: học trung thực, học kiên trì; học chăm chỉ, tích cực học tập; tự chủ trong học tập, độc lập, sáng tạo trong học tập, dũng cảm đối mặt với thử thách và khó khăn trong học tập Các

KN như: nghiên cứu sách và tài liệu tham khảo, giao tiếp trong học tập, làm chủ bản thân trong học tập

Giáo dục VHHT cho SV thực chất là giáo dục để SV học có VH, học có chất lượng, học có hiệu quả, có KN học tập, biết tự xây dựng cho mình phương pháp học tập mới Văn hóa học tập có vai trò vô cùng quan trọng đối với sinh viên, đối với sự phát triển nhân cách nói chung và hoạt động của con người nói riêng Nhờ có văn hóa học tập, con người điều tiết các mối quan hệ học tập hài hòa và tạo lập chất lượng học tập một cách bền vững

Trên thực tế hiện nay, văn hóa học tập của sv trong đó có sv KNN - ĐHTN còn kém

Đa số sinh viên còn rất thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, khả năng tự học và tư duy độc lập sáng tạo còn kém, phụ thuộc nhiều vào phương pháp giảng dạy của giảng viên, giảng viên cung cấp kiến thức gì thì sinh viên nghe nấy, giảng viên yêu cầu gì thì sinh viên làm nấy đặc biệt tình trạng lười học bài, không làm bài tập, tình trạng đi học muộn, làm việc riêng, ngủ gật trong giờ học vẫn còn rất phổ biến

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “ biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên khoa ngoại ngữ- ĐHTN”

2) Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng văn hóa học tập của sinh viên Khoa ngoại ngữ -ĐHTN từ đó đề xuất một số biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường

3) Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

− Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên khoa ngoại ngữ - ĐHTN

− Khách thể nghiên cứu: Giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên

4) Giả thuyết khoa học:

Giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên có ý nghĩa vô cùng quan trọng Song trên thực

tế công tác này còn nhiều bất cập, hạn chế Nếu nghiên cứu và xây dựng được 1 số biện pháp giáo dục văn hóa học tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của sinh viên,

Trang 5

phù hợp với mục tiêu giáo dục và điều kiện thực tế của nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

5) Nhiệm vụ nghiên cứu:

− Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên

− Nghiên cứu thực trạng giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên Khoa Ngoại Ngữ - ĐHTN

− Đề xuất một số biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên KNN- ĐHTN

6) Phạm vi nghiên cứu:

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu văn hóa nề nếp của sv KNN - ĐHTN

7) Các phương pháp nghiên cứu:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: tiến hành đọc và phân tích, hệ thống hóa,

khái quát hóa các tài liệu sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án liên quan đến đề tài nhằm làm rõ cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

• Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

− Phương pháp quan sát: tiến hành tham dự các buổi học trên lớp, các buổi sinh hoạt, tọa đàm của sv để quan sát biểu hiện văn hóa học tập của sinh viên

− Phương pháp điều tra: tiến hành điều tra bằng anket với hệ thống câu hỏi đóng,

mở để khảo sát thực trạng văn hóa học tập của sinh viên

− Phương pháp đàm thoại: tiến hành phỏng vấn trao đổi với sinh viên, giáo viên

về thực trạng của văn hóa học tập của sv

− Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin ý kiến góp ý của những chuyên gia như các cố vấn học tập, các giảng viên làm tổ trưởng các tổ bộ môn, các giảng viên

có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm về cách xử lí kết quả điều tra, các biện pháp

tổ chức và cách thực nghiệm

Nhóm phương pháp thống kê toán học : sử dụng các phương pháp thống kê toán

học nhằm xử lí các kết quả trong quá trình nghiên cứu nhằm kiểm chứng,đánh giá mức độ tin cậy của đề tài, đảm bảo tính khoa học, chính xác và có độ tin cậy cao

Đề tài 4: Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại KNN

-ĐHTN.

1) Lý do chọn đề tài:

Bước sang thế kỷ 21, chúng ta đang sống trong thời đại của công nghệ thông tin Đây

là lĩnh vực đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao Công nghệ thông tin là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay

Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người, nó thâm nhập và chi

Trang 6

phối hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Trong bất kì ngành nghề nào, con người cũng cần có công nghệ thông tin hỗ trợ để nâng cao hiệu quả công việc

Hiện nay, trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong việc giảng dạy ngoại ngữ cho sinh viên nói chung và sinh viên khoa ngoại ngữ -ĐHTN nói riêng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chỉ thị về “Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục giai đoạn 2013-2018 Thực hiện và quản lí các hệ thống thông tin quản lí giáo dục trực tuyến và cơ sở dữ liệu của ngành” [12] Ngoài ra, còn tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy và học; đổi mới nội dung dạy và học tin học Tuy nhiên hiệu quả mà nó đem lại vẫn chưa cao, vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế và bất cập Cơ sở vật chất, trang thiết còn thiếu thốn như thiếu các phòng học chức năng, số lượng máy tính, máy chiếu phục vụ cho việc dạy học ngoại ngữ còn ít và chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của giáo viên và sinh viên Trình độ tin học, kỹ năng sử dụng máy tính và các phương tiện hỗ trợ của một số giáo viên còn hạn chế chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu về nội dung và chương trình dạy học

Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ của khoa NN - ĐHTN”

2) Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng của việc sử dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ ở khoa ngoại ngữ - ĐHTN, từ đó đề xuất một số biện pháp để sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ một cách hiệu quả, qua đó nâng cao chất lượng của việc dạy học ngoại ngữ cho sinh viên

3) Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

4) Giả thuyết khoa học:

Trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT vào dạy học ngoại ngữ đã được giáo viên quan tâm và sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên chất lượng và hiệu quả chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu về nội dung và chương trình dạy học Nếu xây dựng được một

hệ thống các biện pháp sử dụng công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và trình độ nhận thức của sinh viên thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học nói chung và dạy học ngoại ngữ nói riêng

5) Nhiệm vụ nghiên cứu:

• Nghiên cứu cơ sở lí luận về thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ

• Nghiên cứu thực trạng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ ở KNN- ĐHTN

• Đề xuất một số biện pháp nhằm sử dụng hiệu quả CNTT trong dạy học ngoại ngữ khoa NN ĐHTN

Trang 7

6) Phạm vi nghiên cứu:

7) Các phương pháp nghiên cứu:

 Nhóm phương pháp lí luận: Tiến hành đọc và phân tích, tổng hợp hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài nhằm xây dựng được hệ thống lí luận về việc sử dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ

 Nhóm phương pháp thực tiễn

+ Phương pháp quan sát: Tiến hành tham dự các buổi dạy học ngoại ngữ trên lớp của giáo viên và sinh viên để quan sát cách sử dụng CNTT vào bài học Quan sát trang thiết bị của KNN-ĐHTN

+ Phương pháp điều tra: Điều tra bằng anket với hệ thống câu hỏi đóng mở để khảo sát thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ của KNN-ĐHTN + Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng sự hỗ trợ CNTT trong hoạt động dạy học ngoại ngữ

+ Phương pháp đàm thoại: Tiến hành phỏng vấn và bút vấn sinh viên, giáo viên về việc sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học của KNN – ĐHTN

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của những chuyên gia như các

cố vấn học tập, các giảng viên làm tổ trưởng tổ bộ môn, các giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm về cách xử lý kết quả điều tra, các biện pháp tổ chức

và cách thực nghiệm

 Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí các kết quả trong quá trình nghiên cứu nhằm kiểm chứng mức độ tin cậy của đề tài, đảm bảo tính khách quan, khoa học, chính xác, có độ tin cậy cao

Đề tài 5: Tìm hiểu kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm của sinh viên KNN

-ĐHTN.

1) Lý do chọn đề tài:

Nguyên thủ tướng Phạm Văn Đồng trong bài “Hãy tiến mạnh trên mặt trận khoa học

và kỹ thuật đã nhấn mạnh: “Trong nhà trường, điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn, tuy rằng kiến thức là cần thiết Điều chủ yếu là

Trang 8

giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp diễn

tả rồi đến phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề ”

Trong trường, nếu các sinh viên không được rèn luyện những kỹ năng sư phạm thì khi trực tiếp làm giáo viên họ sẽ lúng túng, khó phát triển được năng lực nghề nghiệp, không nâng cao được chất lượng đào tạo thế hệ trẻ, vì thế người giáo viên tương lai muốn thực hiện tốt chức năng dạy học và giáo dục con người thì ngay từ lúc ở trường phải được rèn luyện những kỹ năng sư phạm cần thiết

Hình thành kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm giúp giáo viên bình tĩnh tự tin, bồi dưỡng tư duy sư phạm linh hoạt, mềm dẻo định hướng được kịp thời các tình huống sư phạm

Tuy nhiên hiện nay, việc rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên chưa được tổ chức chu đáo nên kỹ năng này của sinh viên còn yếu chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra với người giáo viên

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài …

2) Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên khoa Ngoại Ngữ - ĐHTN Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên rèn luyện kĩ năng giải quyết tình huống sư phạm

3) Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

• Đối tượng nghiên cứu: thực trạng kĩ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên khoa ngoại ngữ ĐHTN

• Khách thể nghiên cứu: Toàn bộ sinh viên chuyên ngành sư phạm năm thứ III của khoa Ngoại Ngữ ĐHTN và sinh viên các khối này đã học xong chuyên đề tâm lý học, đã hoàn thành đợt thực tập

4) Giả thuyết khoa học:

Hiện nay kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm của sinh viên đã hình thành nhưng còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên Nếu đề ra được những biện pháp có thể rèn luyện và hình thành kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm cho sinh viên trên cơ sở xây dựng quy trình giải quyết các tình huống sư phạm,

tổ chức rèn luyện kỹ năng này cho sinh viên một cách thường xuyên và có hệ thống thì

sẽ góp phần vào việc nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên

5) Nhiệm vụ nghiên cứu:

• Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài

• Tìm hiểu khảo sát thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên khoa ngoại ngữ - ĐHTN

• Xây dựng hệ thống các biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên

Trang 9

6) Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm của sinh viên trong quá trình dạy học và giáo dục diễn ra trong lớp học của khoa Ngoại ngữ ĐHTN

7) Các phương pháp nghiên cứu:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: tiến hành đọc và phân tích, hệ thống hóa,

khái quát hóa các tài liệu sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án liên quan đến đề tài nhằm làm rõ cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

− Phương pháp quan sát: tiến hành tham dự các buổi thực tập của sinh viên để quan sát việc giải quyết tình huống sư phạm của sinh viện một cách khách quan, đầy đủ

− Phương pháp điều tra: tiến hành điều tra bằng anket với hệ thống câu hỏi đóng,

mở để khảo sát thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm của sinh viên

Phương pháp đàm thoại: tiến hành phỏng vấn trao đổi với sinh viên, giáo viên

về kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm của sinh viên

− Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin ý kiến góp ý của những chuyên gia như các cố vấn học tập, các giảng viên làm tổ trưởng các tổ bộ môn, các giảng viên

có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm về cách xử lí kết quả điều tra, các biện pháp

tổ chức và cách thực nghiệm

 Nhóm phương pháp thống kê toán học: sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả trong quá trình nghiên cứu nhằm kiểm chứng,đánh giá mức độ tin cậy của đề tài, đảm bảo tính khoa học, chính xác và có độ tin cậy cao

Đề tài 6: Tìm hiểu thực trạng những khó khăn trong tâm lý trong HĐ học tập của

sinh viên năm nhất KNN – ĐHTN.

1) Lý do chọn đề tài:

Trong cuộc sống con người muốn tồn tại và phát triển phải tham gia các hoạt động, thông qua các hoạt động giúp con người hoàn thiện và phát triển Tùy vào mục đích, hoàn cảnh khác nhau mà mỗi con người có những khó khăn khác nhau đòi hỏi mỗi người phải nỗ lực vượt qua Do vậy việc hiểu được những khó khăn và biện pháp giảm những khó khăn đó là việc tất yếu

Học tập là một trong những hình thức không thể thiếu trong mỗi người nhằm tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử của loại người đã tích lũy được qua nhiều thế hệ

Trang 10

Đối với sinh viên, học tập có vai trò vô cùng quan trọng, học tập giúp sinh viên trang bị kiến thức kĩ năng sau này Thực tế cho thấy sinh viên năm nhất nói chung và sinh viên năm nhất khoa NN ĐHTN nói riêng phần lớn là học sinh đang thực hiện bước thay đổi nơi học tập từ phổ thông lên bậc đào tạo đại học có nhiều khác biệt về hình thức giảng dạy, khối lượng kiến thức Ngoài ra hầu hết các sinh viên đại học đều xuất phát từ những vùng miền khác nhau nên mang những cảm giác lạ lẫm với các thành phố khác Chính vì những yếu tố đó tác động đến tâm lý của sinh viên khiến sinh viên dễ chán nản học tập

Vì vậy việc phát hiện và đưa ra những biện pháp khắc phục những khó khăn tâm lý của sinh viên năm nhất là một việc vô cùng quan trọng và mang ý nghĩa to lớn

Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “Tìm hiểu thực trạng những khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm nhất khoa NN ĐHTN”

2) Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng những khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm nhất khoa ngoại ngữ ĐHTN từ đó đề suất những biện pháp nhằm giảm bớt những khó khăn tâm lý trong học tập của sinh viên

3) Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:

4) Giả thuyết khoa học:

Đa số sinh viên năm nhất khoa NN ĐHTN đều gặp phải những khó khăn tâm lý trong học tập trong 3 mặt: hành vi, nhận thức, thái độ Nếu có biện pháp tích cực phù hợp tác động hộ trợ sẽ giúp sinh viên năm nhất khoa NN ĐHTN giảm bớt những khó khăn tâm

lý đó

5) Nhiệm vụ nghiên cứu:

• Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài như khó khăn tâm lý, những biểu hiện của khó khăn tâm lý và nguyên nhân dẫn đến khó khăn tâm lý trong học tập của sinh viên

• Nghiên cứu thực trạng khó khăn tâm lý và nguyên nhân gây ra khó khăn tâm lý trong học tập của sinh viên

• Đề xuất những biện pháp nhằm giảm bớt khó khăn tâm lý của sinh viên năm nhất khoa NN ĐHTN

6) Phạm vi nghiên cứu:

7) Các phương pháp nghiên cứu:

Ngày đăng: 18/07/2020, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w