Nhận thấy tầm quan trọng của năng lực hợp tác, nhiều tác giả đã nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh như thông qua hệ thống tình huống thực ti
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LẠI PHÚ QUÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hoàng Trang
Trang 3
Xin cảm ơn Khoa Sư phạm – Trường ĐH Giáo dục – Đại học Quốc gia
Hà Nội, các thầy cô ở bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học cùng các anh chị học viên đã giúp đỡ, truyền những kinh nghiệm quý báu cho tác giả
Xin cảm ơn các thầy cô giáo, các con học sinh ở hai trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất đã tạo mọi điều kiện trong quá trình thực nghiệm và hoàn thiện đề tài
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên, động viên, giúp đỡ trong suốt thời qua
Hà Nội, tháng 01 năm 2020
Tác giả
Lại Phú Quân
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ tương ứng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Năng lực đặc thù của môn học………19 Bảng 1.2 Thực trạng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học hóa học vô cơ lớp 9 tại trường THCS Giảng Võ và THCS Thống
Nhất……… 26 Bảng 1.3 Thực trạng của học sinh trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất hiểu biết về năng lực hợp tác………….……….…28 Bảng 2.1 Chương trình hóa học vô cơ lớp 9……… 34
Bảng 2.2 Nội dung tích hợp chủ đề “Axit sunfuric và vấn đề bảo vệ môi
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực……….16 Biểu đồ 3.1 Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 15 phút số 1 THCS Giảng Võ
……… 119 Biểu đồ 3.2 Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 15 phút số 1 THCS Thống Nhất……… …….….119 Biểu đồ 3.3 Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 15 phút số 2 THCS Giảng Võ
……… 120 Biểu đồ 3.4 Kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 15 phút số 2 THCS Thống Nhất ……… ……… ………120 Biểu đồ 3.5 Phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Giảng Võ – bài
số 1 ……… ……… ……… ………… …121 Biểu đồ 3.6 Phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Giảng Võ – bài
số 2 ……… ……… ……… ………… 122 Biểu đồ 3.7 Phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Thống Nhất – bài số 1 ……….………… ……… ……… …122 Biểu đồ 3.8 Phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Thống Nhất –
bài số 2 ……… ……… …123
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………….……… ii
DANH MỤC CÁC BẢNG……… iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH………iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Khách thể nghiên cứu 4
5.2 Đối tượng nghiên cứu 4
5.3 Phạm vi khảo sát 4
6 Câu hỏi nghiên cứu 4
7 Giả thuyết khoa học 4
8 Phương pháp nghiên cứu 5
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm 5
9 Đóng góp mới của đề tài 5
10 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ở Việt Nam 7
1.2 Những vấn đề chung về dạy học tích hợp 7
1.2.1 Khái niệm tích hợp 8
1.2.2 Các kiểu tích hợp 8
1.2.3 Khái niệm dạy học tích hợp 8
1.2.4 Các mức độ của dạy học tích hợp 9
Trang 81.2.5 Vai trò và mục tiêu của dạy học tích hợp 10
1.2.6 Ưu và nhược điểm của dạy học tích hợp 11
1.2.7 Lưu ý khi vận dụng dạy học tích hợp trong giảng dạy 11
1.3 Dạy học tích hợp hóa học 12
1.4 Dạy học tích hợp hóa học theo chủ đề 12
1.4.1 Khái niệm chủ đề và dạy học theo chủ đề 12
1.4.2 Phân loại chủ đề dạy học 13
1.4.3 Chủ dề tích hợp trong hóa học 14
1.5 Các phương pháp dạy học 14
1.5.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 14
1.5.2 Phương pháp dạy học sử dụng trò chơi học tập 15
1.5.3 Kĩ thuật dạy học theo nhóm nhỏ 15
1.6 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh 15
1.6.1 Khái niệm về năng lực 15
1.6.2 Đặc điểm của năng lực 16
1.6.3 Cấu trúc của năng lực 16
1.6.4 Các phương pháp đánh giá năng lực 17
1.6.5 Năng lực đặc thù của môn học 19
1.7 Năng lực hợp tác 22
1.7.1 Khái niệm năng lực hợp tác 22
1.7.2 Cấu trúc và biểu hiện năng lực hợp tác của học sinh trung học cơ sở 23
1.7.3 Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 23
1.7.4 Cách đánh giá năng lực hợp tác 24
1.8 Thực trạng của việc tích hợp các vấn đề thực tiễn vào giảng dạy hóa học THCS nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 25
1.8.1 Mục đích điều tra 25
1.8.2 Đối tượng điều tra 25
1.8.3 Mô tả phiếu điều tra 25
1.8.4 Nội dung điều tra 25
1.8.5 Phương pháp điều tra 25
Trang 91.8.6 Kết quả điều tra 26
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2: DẠY HỌC TÍCH HỢP HÓA HỌC VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 32
2.1 Phân tích nội dung kiến thức và cấu trúc các chương học của lớp 9 32
2.1.1 Mục tiêu phần hóa học vô cơ lớp 9 32
2.1.2 Cấu trúc phần hóa học vô cơ lớp 9 34
2.1.3 Một số điểm chú ý về nội dung và phương pháp dạy học phần hóa học vô cơ lớp 9 36
2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dựng các chủ đề tích hợp trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 9 40
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp 40
2.2.2 Quy trình xây dựng các chủ đề tích hợp 40
2.3.Thiết kế một số chủ đề dạy học tích hợp trong phần hóa học vô cơ lớp 9 42
2.3.1 Chủ đề: Axit sunfuric và vấn đề bảo vệ môi trường 42
2.3.2 Chủ đề: Muối ăn và vấn đề bảo vệ tài nguyên biển 51
2.3.3 Chủ đề: Phân bón hóa học và bảo vệ môi trường đất 54
2.3.4 Chủ đề: Oxit của Cacbon và ô nhiễm không khí 57
2.4 Một số kế hoạch dạy học 66
2.4.2 Chủ đề: Axit sunfuric và vấn đề bảo vệ môi trường 66
2.4.2 Chủ đề: “Phân bón hóa học và bảo vệ môi trường đất” 80
2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực hợp tác của HS qua dạy học tích hợp 91
2.5.1 Xác định tiêu chí và các mức độ đánh giá 91
2.5.2 Đề xuất bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực hợp tác 96
2.5.3 Đề xuất bài kiểm tra 104
2.6 Các yêu cầu nhằm thực hiện hiệu quả các chủ đề dạy học 105
2.6.1 Đối với giáo viên 105
2.6.2 Đối với học sinh 106
Trang 10Tiểu kết chương 2 108
CHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 109
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 109
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 109
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 109
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 109
3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 109
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 110
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 110
3.3.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm 110
3.3.2 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 110
3.4 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm 111
3.4.1 Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 111
3.4.2 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 111
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 123
3.5.1 Phân tích định tính 123
3.5.2 Phân tích định lượng 124
Tiểu kết chương 3 126
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 127
1 Kết luận chung 127
2 Khuyến nghị và đề xuất 128
3 Hướng phát triển của đề tài 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây giáo dục không chỉ phát triển mạnh mẽ về số lượng mà còn tập trung lớn cả về chất lượng Giáo dục hiện nay đang chuyển
từ quá trình tập trung về nội dung kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học; học phải kết hợp với thực hành, áp dụng được vào cuộc sống Phát triển về giáo dục và đào tạo luôn phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy GV cần có lộ trình thay đổi cách truyền thụ kiến thức đơn thuần sang định hướng phát triển năng lực cho
HS trong quá trình học tập, hướng tới phát triển toàn diện các phẩm chất, năng lực cho HS
Theo chương trình giáo phổ thông tổng thể (2018) của Bộ giáo dục và đào tạo, môn Hóa học ở cấp THCS là một phân môn của môn Khoa học tự nhiên Bên cạnh vai trò hình thành và phát triển các phẩm chất chung của học sinh THCS, môn học còn giúp HS hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu
và khám phá thế giới tự nhiên qua quan sát và thực nghiệm Vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết các tình huống trong cuộc sống từ đó tạo hứng thú học tập và trải nghiệm cho HS
Hóa học là môn học có giá trị thực tiễn cao, nó hiện diện ở nhiều lĩnh vực trong cuộc sống góp phần phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy việc tích hợp các vấn đề trong thực tiễn vào bài dạy sẽ phần nào tạo hứng thú học tập, say
mê tìm hiểu, thấy được sự cần thiết của môn học cho HS Từ đó GV phải là người xây dựng các kế hoạch bài dạy phù hợp hướng tới HS được trải nghiệm, được tiếp cận với nhiều vấn đề thực tiễn bằng các hình thức hoạt động nhóm, đóng vai, được làm các dự án, làm thí nghiệm… qua đó sẽ nâng cao nâng lực hợp tác của học sinh khi học tập
Từ những lý do trên, với suy nghĩ và mong muốn được thay đổi cách
Trang 12chọn đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học tích hợp hóa học vô cơ lớp 9” để nghiên cứu
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Một trong những năng lực quan trong cần chú ý để phát triển cho HS trong quá trình dạy học là năng lực hợp tác Tuy nhiên đối với học sinh Việt Nam, năng lực này vẫn chưa được phát triển một cách toàn diện Chúng tôi sẽ phân tích sâu hơn về thực trạng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở chương I mục 1.6 Nhận thấy tầm quan trọng của năng lực hợp tác, nhiều tác giả đã nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh như thông qua hệ thống tình huống thực tiễn [8], luận văn đã chỉ
rõ ra rằng năng lực hợp tác là một năng lực quan trọng cần được hình thành trong quá trình dạy học, nó gắn liền với các bài tập thực tiễn bởi qua vấn đề nghiên cứu học sinh cùng nhau tìm hiểu, thảo luận đưa ra được sản phẩm chung của nhóm Thông qua bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn [9] và [17]
ở các luận văn này tác giả chủ yếu tìm hiểu, xây dựng các bài tập có liên quan đến đời sống để học sinh thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế, từ
đó khi gặp các tình huống trong cuộc sống học sinh có thể vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết vấn đề Thông qua các phương pháp và kĩ thuật dạy học
để phát triển NLHT cho học sinh như [ 21], đây là luận văn đã đưa ra được các phương pháp dạy học phù hợp với việc dạy học phát triển năng lực, triển khai các phương pháp phù hợp trong quá trình lên lớp như sử dụng phương pháp nhóm, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề một số kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật sơ đồ tư duy Các luận văn trên đều đã nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua quá trình dạy học bằng các cách khác nhau nhưng chỉ nghiên cứu cho học sinh THPT còn học sinh THCS thì chưa được đề cập tới
Để dạy học phát triển NLHT cho học sinh tôi thấy sử dụng dạy học tích
Trang 13biết của học sinh để giúp các em hiểu rõ hiểu sâu được bài Thông qua chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể [1] [2] và [3], đã cho thấy một trong các
phương pháp dạy học phát triển năng lực tốt nhất cho học sinh là dạy học tích hợp Ở phương pháp này học sinh được hình thành kiến thức qua các hoạt động
mà giáo viên tổ chức, các kiến thức hình thành đều có mối liên hệ với nhau theo một trình tự, mức độ Qua đó học sinh được tìm hiểu, thảo luận, đánh giá hình thành và rút ra được kiến thức cần ghi nhớ
Qua một số đề tài nghiên cứu và chương trình giáo dục phổ thông mới tôi thấy: đã có một số tác giả nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác và tích hợp các vấn đề thực tiễn có liên quan đến bài dạy Tuy nhiên, việc phát triển năng lực hợp tác thông qua dạy học các vấn đề thực tiễn chưa có nhiều tác giả quan tâm tới Với mong muốn đóng góp thêm những kiến thức thực tiễn trong dạy học hóa học lớp 9 để phát triển NLHT cho HS cấp THCS, trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu có sự kế thừa và phát triển của các nghiên cứu trước đây để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học tích hợp hóa học vô cơ lớp 9”
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học cơ
sở thông qua dạy học tích hợp hóa học theo chủ đề
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về các khái niệm dạy học tích hợp; các mức
độ dạy học tích hợp và dạy học tích hợp hóa học theo chủ đề; khái niệm năng lực, năng lực hợp tác, các biểu hiện của năng lực hợp tác, các biện pháp phát triển năng lực hợp tác; các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
- Nghiên cứu thực tiễn về vấn đề nghiên cứu thông qua khảo sát thực trạng việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học tích hợp
Trang 14- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chương trình hóa học 9 [18] từ đó lựa chọn những nội dung phù hợp cho dạy học tích hợp hóa học theo chủ đề nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS THCS
- Đề xuất nguyên tắc và quy trình thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp
- Thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp hóa học và một số kế hoạch dạy học nhằm tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Đề xuất tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực hợp tác cho HS THCS
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, thu thập và xử lí dữ liệu để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài
5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học lớp 9 THCS
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực hợp tác của học sinh THCS và phát triển năng lực hợp tác thông qua dạy học chủ đề tích hợp trong chương trình hóa học vô cơ lớp 9
5.3 Phạm vi khảo sát
Nghiên cứu nội dung được giới hạn trong chương trình hóa học lớp 9 Thực hiện nghiên cứu 8 giáo viên và 60 học sinh tại hai trường THCS Thống Nhất – Ba Đình – Hà Nội và trường THCS Giảng Võ – Ba Đình – Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Dạy học tích hợp các vấn đề thực tiễn gắn liền với nội dung hóa học như thế nào để phát triển được năng lực hợp tác cho học sinh?
7 Giả thuyết khoa học
Nếu GV vận dụng dạy học tích các vấn đề thực tiễn gắn liền với nội dung hóa học hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực hợp tác cho học sinh
Trang 158 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm kiếm tài liệu, xử lý tài liệu,phân loại, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về nội dung dạy học tích hợp
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển năng lực cho HS qua quá trình dạy học
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Phát phiếu thăm dò cho HS và GV để điều tra thực trạng việc giảng dạy có tích hợp các vấn đề thực tiễn nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các giảng viên khoa sư phạm và GV hóa học ở trường THCS
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc tích hợp các vần đề thực tiễn trong giảng dạy hóa học 9 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS
8.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm
Sử dụng phương pháp toán học thống kê xử lí các số liệu điều tra và các kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận
9 Đóng góp mới của đề tài
Hệ thống và làm sáng tỏ một số khái niệm, các vấn đề liên quan làm cơ
sở lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợp để phát triển năng lực hợp tác trong dạy học hóa học lớp 9
Xây dựng được hệ thống các chủ đề dạy học tích hợp với các vấn đề thực tiễn trong giảng dạy nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Điều tra, đánh giá thực trạng dạy học tích hợp với các vấn đề thực tiễn trong hóa học lớp 9 THCS nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS
Trang 16của HS trong quá trình học tập
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần các phần như: mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Dạy học tích hợp với việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”[1]
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Bộ giáo dục và đào tạo ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018) được xây dựng theo định hướng phát triển về phẩm chất và năng lực của học sinh, tạo được môi trường học tập giúp học sinh phát triển tốt về cả thể chất và tinh thần, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân; có những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ( Bộ giáo dục và đào tạo ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018)[1] đã nêu rõ các phẩm chất và năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh là:
Về phẩm chất cần hình thành: lòng yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,thật thà, trung thực, tinh thần trách nhiệm
Về NL chung cần hình thành: khản năng tự chủ và tự học, khả năng giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Như vậy NL giao tiếp và hợp tác là một trong những NL cần được hình thành và phát triển cho học sinh phổ thông trong quá trình dạy và học
Trang 181.2.1 Khái niệm tích hợp
Trong giáo dục, người ta cho rằng tích hợp dùng để chỉ một quan niệm giáo dục toàn diện của con người, nó chống lại sự phát triển thiếu hài hòa, cân đối
Theo từ điển Tiếng Việt có thể hiểu: tích hợp là sự kết hợp các chương trình, nội dung, hoạt động hoặc các thành phần khác nhau thành một khối nhất định Tích hợp chính là sự kết hợp, thống nhất giữa các nội dung
Theo từ điển Giáo dục học có thể hiểu: tích hợp là sự liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong cùng một lĩnh vực hoặc một vài lĩnh vực khác nhau thành một khối thống nhất
Như vậy, tích hợp là sự kết hợp, hợp nhất giữa các bộ phận, các phần tử khác nhau thành một thể hoàn chỉnh, thống nhất
1.2.2 Các kiểu tích hợp
Tích hợp các bộ môn: là mối quan hệ về những nội dung kiến thức, quy luật giống nhau chung cho các bộ môn, ngược lại với quá trình tách biệt chúng [ 7]
Tích hợp dọc: là quá trình liên kết các kiến thức trong cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau
Tích hợp ngang: là quá trình tích hợp dựa trên kiến thức thuộc các lĩnh vực khác nhau
Tích hợp chương trình: là sự hợp nhất nội dung kiến thức những quy luật chung gần nhau
Tích hợp kiến thức: là sự liên kết các kiến thức khác nhau thành một tập hợp nộ dung mang tính thống nhất
Tích hợp kĩ năng: là sự liên kết các kĩ năng cần thiết sử dụng trong một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề
1.2.3 Khái niệm dạy học tích hợp
Trang 19Thông qua từ điển giáo dục học có thể thấy được dạy học tích hợp là hành động kết nối các đối tượng nghiên cứu, nội dung học tập của cùng một lĩnh vực hoặc các lĩnh vực khác nhau thành một thể thống nhất được thể hiện
trong kế hoạch dạy học
Dạy học tích hợp có thể hiểu rằng: là sự định hướng dạy học ở đó giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập qua đó HS biết tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các nhiệm vụ học tập, từ đó hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho HS
Theo lý luận dạy học có thể hiểu rằng : dạy học tích hợp chính là sự sắp xếp một cách logic, có hệ thống về nội dung kiến thức trong cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau thành một thể thống nhất
Trong [6] xác định “Dạy học tích hợp đã tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó sẽ là cơ hội phát triển những năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được
năng lực của chính bản thân, phát triển tư duy sáng tạo”, với nghiên cứu của
mình tôi sử dụng khái niệm dạy học tích hợp theo tài liệu này
1.2.4 Các mức độ của dạy học tích hợp
Trong dạy học tích hợp cần xác định rõ chủ đề học tập để sử dụng những nội dung kiến thức, phương pháp, kĩ năng của các môn học liên quan giải quyết vấn đề, từ đó kích thích HS tham gia vào các hoạt động học tập trong quá trình giảng dạy Dạy học tích hợp có thể đưa ra thành 3 mức độ [17]:
Lồng ghép: ở mức độ này, nội dung kiến thức của các môn học vẫn được dạy riêng biệt, chỉ những nội dung liên quan tới xã hội, thực tiễn hay môn học khác thì được đưa vào kiến thức của một môn học Các kiến thức được lồng ghép hợp lý, phù hợp với nội dung kiến thức của bài học, từ đó giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa nội dung kiến thức của các môn
Trang 20Vận dụng kiến thức liên môn: ở mức độ này, hoạt động học tập được xây dựng trên các chủ đề, ở đó người học cần sử dụng kiến thức của nhiều môn học liên quan để giải quyết vấn đề đưa ra Nội dung kiến thức của các môn học vẫn được phát triển riêng rẽ, đảm bảo tính hệ thống của môn học, bên cạnh đó phải thấy được sự liên kết và vận dụng các kiến thức liên môn trong các chủ đề
Hòa trộn: ở mức độ này, nội dung kiến thức chủ đề môn học không thuộc riêng về một môn mà thuộc về nhiều môn khác nhau, vì vậy các kiến thức đã được tìm hiểu thuộc chủ đề đó sẽ không cần dạy ở các môn học riêng
rẽ Ở mức độ này HS sẽ thấy sự hợp nhất, về kiến thức của các môn học với nhau Với mức độ này GV là người tạo ra các vấn đề, tình huống thích hợp để xây dựng mục tiêu chung cho nhóm môn học, tạo thành các chủ đề phù hợp
1.2.5 Vai trò và mục tiêu của dạy học tích hợp
a Vai trò của dạy học tích hợp
Với xu hướng đổi mới về giáo dục ở Việt Nam như hiện nay thì dạy học tích hợp có một số vai trò quan trọng như:
- Học tập kết hợp với thực hành một cách thường xuyên
- Dạy học định hướng hình thành và phát triển các NL cho người học
- Khuyến kích HS học tập một cách toàn diện, có hiệu quả
- Nội dung, kiến thức dạy học mang tính động hơn là dự trữ
- HS là người chiếm lĩnh kiến thức vì vậy hình thành phẩm chất: tích cực, chủ động, độc lập hơn trong quá trình học
b Mục tiêu của dạy học tích hợp
Làm cho quá trình học trở nên ý nghĩa bằng cách gắn nội dung học tập với đời sống hằng ngày, với một số tình huống mà người học có thể gặp
Giúp cho học sinh phân biệt được cái cốt yếu và cái không quan trọng Cái cốt yếu là những năng lực, kiến thức cơ bản giúp HS vận dụng để xử lý
Trang 21Quan tâm đến việc sử dụng linh hoạt kiến thức gắn vào những tình huống cụ thể Thay vì chỉ nhồi nhét cho HS kiến thức thì DHTH chú trong đến sự trang bị, tập dượt cho người học những kĩ năng, kiến thức được gắn vào tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống
Giúp HS xác lập được mối liên hệ giữa các nội dung, khái niệm đã học
1.2.6 Ưu và nhược điểm của dạy học tích hợp
a Ưu điểm của dạy học tích hợp
DHTH được gắn liền với nhiều nội dung nên nó sinh động hơn, vì vậy tạo ra động cơ hứng thú cho HS học tập
HS sẽ vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết được nhiều tình huống trong đời sống một cách phong phú hiệu quả, và không phải nhớ kiến thức một cách máy móc
HS không phải học lại nhiều lần một nội dung kiến thức vì vậy tránh sự nhàm chán, quá tải trong quá trình học
b Nhược điểm của dạy học tích hợp
GV chưa được tiếp cận hoặc ngại thay đổi trong phương pháp giảng dạy vì vậy vẫn hạn chế trong các khâu tổ chức các hoạt động cho HS
GV chỉ được đào tạo để dạy một môn vì vậy cần trang bị thêm cho GV các kiến thức, phương pháp hợp lý, phù hợp với dạy học tích cực
HS ở một lớp học quá đông vì vậy để vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học tích hợp khá khó khăn
Còn một số cơ sở giáo dục cơ sở vật chất hạn chế vẫn chưa đáp ứng được
1.2.7 Lưu ý khi vận dụng dạy học tích hợp trong giảng dạy
Khi DHTH biểu hiện chính là lấy người học là trung tâm, nó khác biệt hẳn so với cách dạy truyền thống Trong quá trình học sự tương tác giữa người dạy với người học, người học với người học là điều rất quan trọng nó
Trang 22đòi hỏi người học phải tự thể hiện mình, phát triển các năng lực làm việc nhóm, hợp tác với nhóm, với lớp để xây dựng nội dung
Xây dựng nội dung kiến thức khi DHTH cũng là điều cần chú ý vì một
số kiến thức ở các môn học chúng liên quan tới nhau nên phải rà soát kĩ lưỡng, tìm ra những kiến thức chung để xây dựng thành các chủ đề
Trong quá trình thiết kế các hoạt động dạy học phải làm rõ được nội dung tích hợp, mục tiêu, mức độ nhận thức…từ đó xây dựng kế hoạch
Thời điểm áp dụng cũng phải chú ý tới, nó phải đảm bảo được tiến độ giảng dạy của các môn trong cùng một thời điểm cụ thể
1.3 Dạy học tích hợp hóa học
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học: kiến thức được giảng dạy phải
đảm bảo tính chính xác cao vì vậy phải có nguồn trích dẫn cụ thể, hướng dẫn học sinh tham khảo các tài liệu chính thống như sách giáo khoa, sách tham
khảo có tác giả và nhà xuất bản rõ ràng được lưu hành trên toàn quốc
- Gần gũi với học sinh: kiến thức đưa ra với HS phải đảm bảo tính vừa sức, không tách biệt so với kiến thức đang học, trong giới hạn và phạm vi của
chương trình
- Bám sát vào chương trình giảng dạy: nội dung giảng dạy phải đảm bảo, phù hợp kiến thức của môn học, nằm trong chương trình, chuẩn theo kiến thức của sách giáo khoa
- Đảm bảo tính logic sư phạm: kiến thức khi giảng dạy phải đảm bảo sự liên kết móc xích với nhau để kích thích khả năng tư duy của HS Đảm bảo từ
dễ đến khó theo một mạch, không xáo trộn theo tùy hứng
- Có tính hệ thống: nội dung được bố trí sắp xếp từ dễ đến khó, từ vấn
đề xuất phát ban đầu để khai triển tìm hiểu những vấn đề tiếp theo
1.4 Dạy học tích hợp hóa học theo chủ đề
1.4.1 Khái niệm chủ đề và dạy học theo chủ đề
Trang 23Chủ đề là các vấn đề cơ bản, trọng tâm được đặt ra, nêu lên trong nội dung của vấn đề đang tìm hiểu
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm hiểu những khái niệm, nội dung bài học, đơn vị kiến thức…có sự tương đồng, giao thoa, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn từ đó làm thành nội dung trong một chủ đề dạy học có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, từ đó học sinh sẽ chủ động tìm hiểu kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa cách dạy truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn học sinh
tự tìm hiểu kiến thức, sử dụng các hoạt động học tập, và áp dụng được vào thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là mô hình học tập có tính tổng quát, tập trung chính vào học sinh, nội dung liên quan tới nhiều lĩnh vực, gắn liền kiến thức với thực tiễn thay cho hoạt động lớp học truyền thống
Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học cơ sở là quá trình tích hợp kiến thức, tạo mối quan hệ mạng lưới nhiều chiều; là cách đưa nội dung kiến thức với những ứng dụng trong đời sống, kĩ thuật làm cho nội dung học hấp dẫn hơn , có ý nghĩa hơn
1.4.2 Phân loại chủ đề dạy học
a Chủ đề tích hợp liên môn
Theo cách tiếp cận xây dựng chủ đề liên môn thì giáo viên tổ chức chương trình học tập xoay quanh các nội dung học tập chung: các vấn đề liên quan tới nhau nhưng xuất hiện ở nhiều môn học, các khái niệm và kĩ năng liên ngành Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn còn được hiểu như là phương án mà trong đó nhiều môn học liên quan được kết lại với nhau thành một môn học mới với hệ thống những bài học nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp [17]
Trang 24Chủ đề tích hợp liên môn là những nội dung kiến thức có liên quan đến nhiều môn học, thể hiện trong cùng một hiện tương, trong quá trình tự nhiên,
xã hội
b Chủ đề tích hợp đơn môn
Chủ đề tích hợp đơn môn có thể hiểu là kiến thức trong cùng một môn học nhưng được trình bày ở các cấp, lớp khác nhau, nếu kiến thức được bao trùm có thể sử dụng để dạy, gộp lại thành một chủ đề, để phân chia cho hợp lý
về số tiết, dự định trong thời gian dạy [17]
1.4.3 Chủ dề tích hợp trong hóa học
Hóa học là môn khoa học trung tâm là cầu nối giữa các ngành khoa học
vì vậy trong hóa học có thể xây dựng nhiều chủ đề dạy học với các môn liên quan hoặc với những kiến thức thực tiễn…Có thể xây dựng các chủ đề như:
- Hóa học với môi trường sống: tích hợp dạy học hóa học với nhưng vấn đề trong cuộc sống như môi trường đất, không khí, nước…
- Hóa học với thực nghiệm: tích hợp dạy học các nội dung trong sách
vở với các kiến thức về quy trình sản xuất một số chất
- Hóa học và những vấn đề phát triển kinh tế: tích hợp dạy học với kiến thức về các nguồn năng lượng, nguồn nguyên liệu phục vụ trong công nghiệp
- Hóa học và vấn đề xã hội: tích hợp việc dạy học hóa học với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người như chế biến thực phẩm nhân tạo, chế biến thực phẩm theo công nghệ hóa học…
1.5 Các phương pháp dạy học
1.5.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
Theo [8] có thể hiểu : “Dạy học giải quyết vấn đề là PPDH phức hợp,
mà ở đó giáo viên chính là người tạo ra tình huống có vấn đề, tổ chức, điều khiển HS phát hiện ra vấn đề đó, để chủ động, tích cực và tự giác giải quyết vấn đề, rồi thông qua đó sẽ lĩnh hội được các kĩ năng, tri thức, kĩ xảo nhằm
Trang 251.5.2 Phương pháp dạy học sử dụng trò chơi học tập
Phương pháp sử dụng trò chơi trong quá trình dạy học chính là việc giáo viên tổ chức hoạt hoạt động tìm hiểu kiến thức cho học sinh bằng cách chơi các trò chơi Luật chơi sẽ thể hiện rõ nội dung kiến thức, phương pháp học
1.5.3 Kĩ thuật dạy học theo nhóm nhỏ
Học sinh được giáo viên phân chia vào các nhóm nhỏ để dễ dàng triển khai các nhiệm vụ học tập Trong nhóm được phân chia thành nhóm trưởng
và thư kí để phụ trách các nhiệm vụ trong nhóm Các thành viên trong nhóm cùng phải hoàn thành nội dung công việc được giao, kết thúc phải bảo cáo, tự đánh giá và thành viên khác đánh giá
1.6 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
1.6.1 Khái niệm về năng lực
Năng lực có nguồn gốc từ tiếng Latinh: “Competentia” được hiểu là
“gặp gỡ” Ngày nay, với khái niệm về năng lực có nhiều cách tiếp cận như:
Tác giả Dương Thị Kim Oanh đã viết trong cuốn tâm lý học đại cương, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội viết năm 2009 đưa ra: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả” [11]
Theo [1] “Năng lực chính là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động, tổng hợp các kiến thức, k năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, ý chí, niềm tin, Năng lực của cá nhân sẽ được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết những vấn đề của cuộc sống”
Như vậy NL của con người không phải có từ khi sinh ra mà nó được hình thành, nuôi dưỡng và phát triển trong quá trình học tập và lao động
Vậy có thể khẳng định rằng NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là
Trang 26nơi hội tụ lại của các yếu tố như kiến thức, kĩ năng, thái độ, kinh nghiệm… Kết quả đạt được chính là thước đo khả năng của người làm nên nó
1.6.2 Đặc điểm của năng lực
Năng lực là một thuộc tính cá nhân, ở đó có thể thấy được sự hình thành và phát triển dựa trên tố chất có sẵn của bản thân hoặc qua quá học tập
và rèn luyện Từ đó dựa vào năng lực bản thân có thể thực hiện được các hoạt động cụ thể và cho kết quả như mong muốn
Năng lực cá nhân được bộc lộ ở hoạt động (hành động, công việc) nhằm đáp ứng các yếu cầu cụ thể trong một điều kiện xác định, do đó có thể phân biệt được người này với người khác
Năng lực là yếu tố tạo nên hoạt động cụ thể, chỉ tồn tại trong quá trình phát triển và vận động của một hoạt động nhất định Vì vậy có thể cho rằng năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả của quá trình hoạt động
1.6.3 Cấu trúc của năng lực
Tùy thuộc vào hoàn cảnh và các mục đích sử dụng mà năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Năng lực còn là những đòi hỏi của công việc, nhiệm vụ, vai trò vị trí của công việc làm vì vậy năng lực được coi
là những phẩm chất bên trong của mỗi người và những đòi hỏi của công việc đảm nhận
Theo các nhà khoa học người Đức, cấu trúc chung của năng lực nghĩa
Trang 27Các thành phần cấu trúc của năng lực:
Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn một cách chính xác độc lập về chuyên môn, bao gồm khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp,đánh giá
Năng lực phương pháp là những hành động có kế hoạch, mục đích để giải quyết các nhiệm vụ, trung tâm của năng lực phương pháp là khả năng xử
lý, đánh giá và trình bày kiến thức
Năng lực xã hội là khả năng hoàn thành được các nhiệm vụ, vấn đề trong xã hội với sự phối hợp chặt chẽ của các thành viên
Năng lực cá thể là khả năng xác định và đánh giá được giới hạn của bản thân, từ đó xây dựng được kế hoạch, động cơ chi phối các hành vi và cách ứng xử
Mô hình cấu trúc năng lực trên có thể cụ thể hóa ở từng lĩnh vực chuyên môn, ở các nghề nghiệp khác nhau Ngoài ra ở các lĩnh vực người ta cũng có thể mô tả các năng lực khác nhau
Thông qua việc tìm hiểu cấu trúc của năng lực có thể thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn: tri thức, kĩ năng mà còn phát triển về phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể Những NL này chúng luôn trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau không tách rời nhau Các năng lực này có sự kết hợp với nhau để hình thành nên năng lực hành động
1.6.4 Các phương pháp đánh giá năng lực
Trong quá trình dạy học, GV có thể sử dụng một số phương pháp sau
để đánh giá năng lực của học sinh [5]:
a Đánh giá qua quan sát
Đánh giá dựa trên quan sát trong giờ học [4] là một cách đánh giá vô cùng quan trọng, qua đó cho người dạy có thể thấy được cái nhìn tổng quan
Trang 28từ đó giúp cho người học có cái nhìn đúng đắn, thái độ học tập tích cực và sử dụng các kĩ năng học tập Một số hình thức quan sát trong giờ học như: quan sát thái độ làm việc nhóm, quan sát sản phẩm thực hiện của học sinh, quan sát thái độ xây dựng bài Muốn làm được điều đó GV phải chuẩn bị và thiết kế bảng kiểm, phiếu quan sát hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật kí dạy học
b Đánh giá qua hồ sơ
Đánh giá qua hồ sơ [4] là sự theo dõi, ghi chép, trao đổi ý kiến của chính HS những gì chúng nói,viết, hỏi, làm,tranh luận, cũng như ý thức, thái
độ của HS với chính quá trình học tập của bản thân mình cũng như đối với mọi người (qua viết bài, qua ảnh chụp, tranh vẽ, các bài tập của HS) qua đó làm cho HS thấy được những tiến bộ rõ rệt của bản thân mình cũng như GV thấy được khả năng của từng HS để từ đó GV có thể thay thế hoặc điều chỉnh nội dung kiến thức, phương pháp, hình thức để dạy học cho thích hợp hơn
c Tự đánh giá
Trong các giờ học hoặc sau mỗi giờ học HS có thể tự đánh giá kiến thức hoặc kĩ năng theo mục tiêu học tập Có thể sử dụng các bài kiểm tra, bài báo cáo, bảng kiểm…cho HS
Với một số bài kiểm tra giáo viên có thể cho HS tự đánh giá nhau qua việc cung cấp đáp án bài kiểm tra
Đối với phương pháp tự đánh giá : GV yêu cầu HS thực hiện và tự đánh giá các bài tập, báo cáo mình thông qua bảng kiểm mà GV đã chuẩn bị
d Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là quá trình HS đánh giá công việc lẫn nhau, để làm được việc đó cần phải theo dõi bạn mình trong suốt quá trình học tập để đối chiếu với kết quả của GV Phương pháp này chủ yếu dùng để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập, nó làm tăng hiệu quả của hoạt động nhóm
Trang 29Đánh giá qua các bài kiểm tra là một hình thức sử dụng phổ biến nhất hiện nay GV đánh giá Hs qua các bài kiểm tra với các thời lượng khác nhau:
15 phút, 30 phút, 45 phút Hình thức có thể sử dụng với các bài kiểm tra là trắc nghiệm hoặc tự luận Từ đó GV có thể đánh giá mức độ nhận thức của
HS để định hướng hoặc thay đổi cách dạy để đáp ứng phù hợp với trình độ lĩnh hội của HS
1.6.5 Năng lực đặc thù của môn học
Bảng 1.1 Năng lực đặc thù của môn học
Năng lực Mô tả các năng lực Các mức độ thể hiện
- Biểu diễn, viết đúng các công thức hóa học: các loại hợp chất vô cơ, hữu cơ( đồng đẳng, đồng phân)
- Rút ra được quy tắc chung, phù hợp với các chất
- Trình bày, vận dụng và hiểu được ý nghĩa của các thuật ngữ, biểu tượng, danh pháp hóa học
- Hiểu được cấu tạo, tác dụng của các dụng cụ và hóa chất khi làm TN
- Lắp bộ dụng cụ đúng cách, hiểu được
Trang 30tin liên quan đến TN tác dụng các bộ phận, xác định và phân
tích được cách lắp đúng, sai
- Tiến hành thí nghiệm như đã chuyển bị
- Tiến hành một số thí nghiệm khó khi có
sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát,mô tả, nhận ra được các hiện tượng TN, từ đó giải thích và viết được PTHH minh họa
- Vận dụng tính toán các đại lượng khi biết các công thức chuyển đổi
- Vận dụng giải các bài tập tính theo phương trình hóa học như: bài toán chất
- Vận dụng giải các dạng bài tập có áp dụng tình huống thực tiễn
Trang 31tƣ duy, phán đoán, phân tích
+ Thực hiện kế hoạch độc lập hoặc hợp tác trong nhóm
Trang 321.7 Năng lực hợp tác
1.7.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Tìm hiểu về khái niệm “hợp tác” chúng tôi nhận thấy:
Hợp tác nghĩa là làm việc cùng nhau theo mục tiêu chung và cùng nhau giải quyết vấn đề Hợp tác chính là khả năng làm việc chung, cùng một chí hướng, mục tiêu Người biết hợp tác là biết dùng các lời lẽ tốt đẹp, cử chỉ đúng mực, cảm giác trong sáng đối với người khác khi thực hiện cùng nhiệm
vụ
Như vậy, NLHT là khả năng cùng người khác thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải quyết tốt các vấn đề trong công việc và cuộc sống NLHT của một người là khả năng hợp tác của cá nhân đó với các nhân khác, tổ chức khác và với cộng đồng NLHT của HS là khả năng phối hợp giữa các thành viên để thực hiện nhiệm vụ học tập hiệu quả, đồng thời ý thức được trách nhiệm bản thân và các thành viên khác trong nhóm, biết tự tổ chức, tự chịu trách nhiệm và giải quyết các xung đột Ta có thể đưa ra khái niệm về NLHT như sau: “NLHT được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập cũng như cuộc sống NLHT cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của mỗi cá nhân trong mối quan hệ với tập thể và trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới mục đích chung”
NLHT là một trong những NL chung quan trọng cần có trong xã hội ngày nay, vì thế phát triển NLHT trong trường phổ thông là xu thế giáo dục tất yếu
Trang 33Trong môn Hóa học, NLHT thể hiển ở việc HS cùng nhau phối hợp, chia sẻ để thực hiện các nội dung học tập Qua các hoạt động nhóm, HS thể hiện những cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về những vấn đề đưa ra Bên cạnh đó còn biết lắng nghe, trao đổi ý kiến để điều chỉnh cá nhân, đây chính
là yếu tố quan trọng góp phần hình thành nhân cách con người
1.7.2 Cấu trúc và biểu hiện năng lực hợp tác của học sinh trung học cơ sở
Biết cách xác định mục đích, phương pháp hợp tác, chủ động đề xuất các mục tiêu khi hợp tác làm nhiệm vụ, biết cách xác định công việc cần hợp tác nhóm để hoàn thành tốt, với quy mô phù hợp
Xác định trách nhiệm của bản thân: thấy được vai trò của mình trong nhóm, phân tích được nội dung công việc của nhóm, tự đánh giá hoạt động của cá nhân đảm nhiệm, biết cách đề xuất phân công công việc trong nhóm
Xác định nhu cầu, hợp tác của nhóm: biết được khả năng của từng thành viên trong nhóm để giao việc, dự kiến nội dung công việc cần phân công để phù hợp với trình độ và năng lực
Thuyết phục người khác: gương mẫu, luôn chủ động trong công việc được giao, khiêm tốn, học hỏi, chia sẻ các nội dung cần thiết với nhóm, học hỏi các thành viên trong nhóm
Đánh giá: biết cách đánh giá các thành viên trong nhóm, nêu ra được những góp ý, thiếu sót của thành viên trong nhóm Biết cách tổng kết các nội dung đã làm trong nhóm
1.7.3 Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Sử dụng PPDH dạy học tích hợp kết hợp với dạy học theo góc: Khi
cùng nhau hoạt động nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao thì một số biểu
hiện của NLHT có cơ hội được bộc lộ Với sự hướng dẫn của GV các kĩ năng
của HS được biểu hiện:
- Biết bảo vệ và để xuất ra ý kiến của mình
Trang 34- Biết làm việc theo cặp, theo nhóm và chia sẻ các kinh nghiệm để cùng nhau giải quyết nhiệm vụ được giao
- Tôn trọng sự phân công của trưởng nhóm
- Biết tổng hợp các ý kiến của thành viên trong nhóm, để khái quát thành kết quả chung Khi báo cáo sản phẩm trước lớp thì một số kĩ năng có thể được bộc lộ nhưu: báo cáo, tranh luận, biết tự đánh giá
Sử dụng PPDH tích hợp kết hợp với dạy học hợp đồng: Một trong những ưu điểm của dạy học hợp đồng là tăng cường hợp tác Sau khi kí kết hợp đồng HS lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ Lúc đầu HS làm việc độc lập sau đó sẽ làm việc theo nhóm, cuối cùng có thể nhờ tới sự hướng dẫn của
GV
Sử dụng dạy học tích hợp kết hợp dạy học theo nhóm: Khi thực hiện trao đổi trong cùng nhóm với nhau, HS được rèn luyện các kĩ năng học tập hợp tác HS nhận nhiệm vụ nội dung của nhóm để thực hiện Sau đó hoàn thành công việc của mình theo cá nhân, cặp hoặc nhóm Chia sẻ nội dung với
cả nhóm Lắng nghe ý kiến cá thành viên, trao đổi, đánh giá, tiếp thu những ý kiến đúng, phản biết ý kiến chưa chính xác
- Kĩ năng tạo ra môi trường hợp tác
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn trong học tập
- Kĩ năng diễn đạt các ý kiến
- Kĩ năng lắng nghe, phản hồi
Trang 35- Kĩ năng tự đánh giá bản thân
- Kĩ năng đánh giá lẫn nhau trong cặp hoặc nhóm
- Xây dựng được các công cụ đánh giá năng lực hợp tác như:
+ Bảng hỏi: bảng hỏi kiểm tra nhóm kĩ năng tổ chức và quản lý, kĩ năng hoạt động, kiểm tra kĩ năng đánh giá…
+ Bảng kiểm: bảng kiểm quan sát thái độ và kĩ năng của học sinh khi hoạt động trong nhóm…
1.8 Thực trạng của việc tích hợp các vấn đề thực tiễn vào giảng dạy hóa học THCS nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
1.8.1 Mục đích điều tra
Điều tra về mức độ biết, hiểu, vận dụng dạy học tích hợp các vấn đề thực tiễn vào giảng dạy môn hóa học cấp THCS nói chung và phần hóa vô cơ lớp 9 nói riêng nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở trường THCS Thông Nhất và THCS Giảng Võ quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
1.8.2 Đối tượng điều tra
Học sinh và giáo viên thuộc hai trường THCS Thống Nhất và THCS Giảng Võ quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
1.8.3 Mô tả phiếu điều tra
a Phiếu điều tra với GV tại hai trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất – Ba Đình – Hà Nội (phụ lục 1)
b Phiếu điều tra với HS tại hai trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất – Ba Đình – Hà Nội (phụ lục 2)
1.8.4 Nội dung điều tra
Điều tra về thực trạng dạy học môn hóa ở trường THCS và việc xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp Vận dụng các phương pháp và kĩ thuật trong dạy học các chủ đề tích hợp (đặc biệt là phần hóa học vô cơ lớp 9) nhằm phát triển NLHT trong dạy học hóa học THCS
Trang 36Sử dụng các phương pháp đàm thoại, phỏng vấn bằng các phiếu điều tra
GV, HS để tìm hiểu về các nội dung trên (nội dung phiếu điều tra được thể hiện ở phụ lục 1 và 2)
1.8.6 Kết quả điều tra
a Kết quả điều tra với giáo viên trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất – Ba Đình – Hà Nội
Bảng 1.2 Thực trạng phát triển NLHT cho học sinh thông qua dạy học hóa học vô cơ lớp 9 tại trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất
Nội dung tìm hiểu Ý kiến của GV (số lượng – tỉ lệ)
Mức độ hiểu biết của
GV về sự hợp tác
Có khả năng hợp tác tốt khi làm việc với một nhóm bạn
Có khả năng hợp tác với tất
cả các bạn trong lớp học
Có khả năng hợp tác, thể hiện được bản thân, khuyến khích người khác
tham gia hợp tác
(2/8) 25%
(2/8) 25%
(4/8) 50%
Đánh giá của GV về sự
cần thiết của việc phát
triển NLHT cho HS
Không cần thiết
Bình thường Cần thiết Rất cần thiết (0/8)
0%
(2/8) 25%
(3/8) 37,5%
(3/8) 37,5%
Đánh giá của GV về
NLHT của học sinh
hiện nay
Đa số HS không có năng lực này
Đa số HS
có năng lực này ở mức độ thấp
Đa số HS
có năng lực này ở mực độ trung bình
Đa số HS có năng lực này
ở mức độ khá và tốt (0/8) (1/8) (2/8) (5/8)
Trang 37Dạy học tích hợp theo chủ
đề
Giải quyết vấn đề;
tình huống
Dạy học trực tuyến; thảo luận trên diễn đàn (6/8)
75%
(6/8) 75%
(7/8) 87,5%
(3/8) 37,5% Đánh giá của GV về việc
phát triển NLHT thông
qua dạy học tích hợp
theo chủ đề
Không hiệu quả
Hiệu quả trung bình
Hiệu quả Rất hiệu quả
(0/8) 0%
(1/8) 12,5%
(1/8) 12,5%
(6/8) 75% Những hình thức tích
hợp được GV sử dụng
trong quá trình giảng
dạy?
Lồng ghép/Liên
hệ
Tích hợp liên môn
Tích hợp
đa môn
Tích hợp nội môn (5/8)
62,5%
(6/8) 75%
(2/8) 25%
(5/8) 62,5% Các phương pháp dạy
học GV thường sử dụng
trong dạy học các chủ đề
tích hợp?
Phương pháp nhóm
Dạy học
dự án
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học sử dụng các bài tập thực nghiệm (5/8)
62,5%
(4/8) 50%
(2/8) 25%
(4/8) 50% Những thuận lợi trong
Trang 38- Còn nặng về nội dung để kiểm tra, thi Chưa có nhiều thời gian để chú ý tới phương pháp dạy học
b Kết quả điều tra với học sinh trường THCS Giảng Võ và THCS Thống Nhất
(14/60) 23,4%
(23/60) 38,3%
(8/60) 13,3%
Mức độ hiểu biết
của HS cấp THCS
về sự hợp tác
Có khả năng hợp tác tốt khi làm việc với một nhóm bạn
Có khả năng hợp tác với tất cả các bạn trong lớp học
Có khả năng hợp tác, thể hiện được bản thân, khuyến khích người khác
tham gia hợp tác
Trang 39Hợp tác ở mức độ thấp
để học tập và làm việc
Hợp tác ở mực độ trung bình
Hợp tác ở mức độ khá
và tốt
(0/60) 0%
(15/60) 25%
(21/60) 35%
(24/60) 40% Đánh giá sự cần
thiết của việc phát
triển năng lực hợp
tác
Không cần thiết Bình thường Cần thiết Rất cần thiết (0/60)
0%
(15/60) 25%
(30/60) 50%
(15/60) 25% Đánh giá của HS
HS
Quan tâm, chú trọng ở mức độ trung bình
Quan tâm, chú trọng
Rất quan tâm, chú trọng
(0/60) 0%
(11/60) 18,3%
(34/60) 56,7%
(15/60) 25%
(0/60) 0%
(9/60) 15%
(43/60) 71,7%
(8/60) 13,3%
Ý kiến của HS về
việc vận dụng dạy
Học sinh hợp tác thông qua
HS hợp tác trong quá
HS hợp tác
để tìm hiểu,
Ý kiến khác
Trang 40học tích hợp để phát
triển năng lực hợp
tác
thảo luận, tìm hiểu vấn đề
trình hoàn thành bài tập
nghiên cứu, tạo thành sản phẩm nhóm
(7/60) 11,7%
(22/60) 36,7%
(15/60) 25%
(16/60) 26,6 % Mức độ trao đổi
thông tin, tranh
luận trong giờ học
của HS
Không thường xuyên
Bình thường Thường
xuyên
Rất thường xuyên (4/60)
Từ kết quả điều tra khảo sát ở trên đã đặt ra một vấn đề, đó là làm như thế nào để kiến thức trở nên gần gũi với HS thông qua việc xây dựng và dạy học các chủ đề tích hợp GV các bộ môn cần phải phối kết hợp với nhau để có thể xây dựng thành công những chủ đề dạy học tích hợp nhằm phát huy tính tích cực của HS, đồng thời góp phần phát triển một số năng lực cho học sinh và đặc biệt là năng lực hợp tác