1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập cho sinh viên nội trú tại trường đại học thủy lợi​

122 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập cho sinh viên nội trú tại trường Đại học Thủy lợi” hoàn toàn là kế

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN BÌNH

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN BÌNH

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Mã số: 8140115

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết

Hà Nội - 2017

Trang 3

I

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến thầy giáo

Phó giáo sư, tiến sĩ Phạm Văn Quyết, người đã hướng dẫn học viên tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Học viên xin chân thành cảm ơn Quý Thầy (Cô) bộ môn Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã hỗ trợ rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, học viên xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến các anh chị em học

viên tại lớp QH-2015-S, gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ ủng hộ nhiệt tình trong thời gian học viên thực hiện luận văn

Trân trọng!

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2017

Học viên

Nguyễn Văn Bình

Trang 4

II

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Xây dựng bộ công cụ đánh giá

kỹ năng quản lý thời gian học tập cho sinh viên nội trú tại trường Đại học Thủy lợi” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa

được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Các kết quả đã được trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của cá nhân tôi Tất cả các tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn đều được tôi trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2017

Nguyễn Văn Bình

Trang 5

i

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 6

Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC 8

Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập trên thế giới 8

Các nghiên cứu về về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập tại Việt Nam 15

Các khái niệm cơ bản 20

Kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên 20

1.2.1.1 Kỹ năng, năng lực 20

1.2.1.2 Kỹ năng quản lý thời gian 23

1.2.1.3 Kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên 24

Tiêu chí, chỉ báo, công cụ đánh giá 26

1.2.2.1 Tiêu chí, chỉ báo đánh giá 26

1.2.2.2 Công cụ đánh giá 29

Cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc đề xuất các tiêu chí xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên 30

Các quan điểm về bộ tiêu chí quản lý thời gian của cá nhân 30

Một số quan điểm về các tiêu chí quản lý thời gian học tập của sinh viên 33 Vài nét về khả năng quản lý thời gian học tập của sinh viên trường Đại học Thủy lợi 38

1.3.3.1 Giới thiệu về trường Đại học Thủy lợi 38

Trang 6

ii

1.3.3.2 Một số đặc điểm về quản lý thời gian học tập của sinh viên trường

Đại học Thủy lợi 39

CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ, HÌNH THÀNH VÀ HOÀN THIỆN BỘ CÔNG CỤ CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THỦY LỢI ………43

Tiến trình và phương pháp nghiên cứu 43

Tiến trình nghiên cứu 43

Phương pháp nghiên cứu 45

Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo cho đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên Đại học Thủy lợi 48

Các nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên 48

Đề xuất các tiêu chí, chỉ báo đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên 49

Ý kiến đánh giá của chuyên gia về các tiêu chí, chỉ báo được đề xuất 53

Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên53 Đề xuất bộ công cụ 53

Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ 57

2.3.2.1 Kết quả thử nghiệm bộ công cụ 57

2.3.2.2 Hoàn thiện bộ công cụ 64

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ………68

Nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập 68

Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian 71

Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí 74

Sử dụng công cụ lập kế hoạch quản lý thời gian 78

Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái 81 Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi 84

Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cá nhân tới việc quản lý thời gian học tập của sinh viên 88

Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cá nhân tới việc nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập 88

Trang 7

iii

Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm các nhân tới việc Xác định mục tiêu

và lập kế hoạch quản lý thời gian 89

Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm các nhân tới việc Xác định sự trì hoãn

Trang 8

iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Thống kê xử lý học vụ năm học 2015-2016 3

Bảng 1.1 Các ngành do trường Đại học Thủy lợi đào tạo 38

Bảng 2.1 Thống kê số lượng sinh viên được phát phiếu thử nghiệm 46

Bảng 2.2 Thống kê số lượng sinh viên được phát phiếu chính thức 47

Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá Kỹ năng quản lý thời gian học tập 50

Bảng 2.4 Chỉ báo cho các tiêu chí được xây dựng dựa trên kết quả phỏng vấn sinh viên 51

Bảng 2.5 Câu hỏi đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên 54

Bảng 2.6 Độ tin cậy của bảng hỏi thử nghiệm 57

Bảng 2.7 Sự phù hợp của bảng hỏi thử nghiệm với mô hình Rasch 57

Bảng 2.8 Sự phù hợp của tiêu chí Nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập với mô hình Rasch 59

Bảng 2.9 Sự phù hợp của tiêu chí Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian với mô hình Rasch 60

Bảng 2.10 Sự phù hợp của tiêu chí Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí với mô hình Rasch 61

Bảng 2.11 Sự phù hợp của tiêu chí Sử dụng công cụ lập kế hoạch quản lý thời gian với mô hình Rasch 62

Bảng 2.12 Sự phù hợp của tiêu chí Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái với mô hình Rasch 63

Bảng 2.13 Sự phù hợp của tiêu chí Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi với mô hình Rasch 64

Bảng 2.14 Phiếu khảo sát đánh giá kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên sau khi được chuẩn hóa 65

Bảng 3.1 Nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập 69

Bảng 3.2 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập theo giới tính 70

Trang 9

v

Bảng 3.3 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập theo năm học 71Bảng 3.4 Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian 72Bảng 3.5 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian theo giới tính 73Bảng 3.6 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian theo năm học 74Bảng 3.7 Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí 75Bảng 3.8 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí theo giới tính 76Bảng 3.9 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí theo năm học 77Bảng 3.10 Sử dụng công cụ lập kế hoạch quản lý thời gian 78Bảng 3.11 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Sử dụng công

cụ lập kế hoạch quản lý thời gian theo giới tính 79Bảng 3.12 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Sử dụng công

cụ lập kế hoạch quản lý thời gian theo năm học 80Bảng 3.13 Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái 81Bảng 3.14 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái theo giới tính 83Bảng 3.15 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái theo năm học 84Bảng 3.16 Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi 85Bảng 3.17 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi theo giới tính 86Bảng 3.18 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi theo năm học 87

Trang 10

vi

Bảng 3.19 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới việc nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập của sinh viên 88Bảng 3.20 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới việc nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập của sinh viên 89Bảng 3.21 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới việc Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian 90Bảng 3.22 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới việc Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian 90Bảng 3.23 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới việc Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí 91Bảng 3.24 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới việc Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí 92Bảng 3.25 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới việc Sử dụng công cụ lập kế hoạch quản lý thời gian 93Bảng 3.26 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới việc Sử dụng công cụ lập kế hoạch quản lý thời gian 93Bảng 3.27 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới việc Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái 94Bảng 3.28 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới việc Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái 95Bảng 3.29 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới việc Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi 96Bảng 3.30 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới việc Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi 97

Trang 11

từ khi bắt đầu tồn tại nhưng thời gian có giới hạn, thời gian không thể làm mới lại được và cũng không thể mua hay mượn của người khác Hiểu theo nghĩa khác thì thời gian là nguồn tài sản mà mỗi người có giống nhau như: mỗi ngày

có 24 giờ, mỗi tháng có 30 ngày, mỗi năm có 12 tháng và theo quy luật tự nhiên thời gian sẽ tự đến và đi một cách nhẹ nhàng nhưng sẽ không bao giờ trở lại Thời gian là sự tồn tại bên ngoài con người nhưng con người có thể quản lý thời gian

Trong cuộc sống ngày nay, khả năng quản lý thời gian có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của bạn không hề kém các thói quen khác trong cuộc sống Thời gian là một nguồn lực không thể thiếu hay thay thế Mọi việc chúng làm đều cần đến thời gian, và đương nhiên, nếu biết cách sử dụng thời gian hiệu quả, bạn sẽ thành công hơn và có một cuộc sống viên mãn hơn Quản lý thời gian là một việc vô cùng quan trọng để đạt được sức khỏe và hiệu quả cá nhân tối đa Mức độ kiểm soát thời gian và cuộc sống là một yếu tố chủ chốt quyết định sự bình an, hài hòa và hạnh phúc của bạn Cảm giác mất kiểm soát về thời gian là nguyên nhân chủ yếu gây ra căng thẳng, lo âu và trầm cảm Càng quản lý và kiểm soát thời gian tốt hơn, bạn càng có cơ hội tận hưởng những khoảnh khắc của cuộc sống, có nhiều năng lượng hơn, ngủ tốt hơn và làm được nhiều việc hơn

Trên thế giới, từ trước tới nay tất cả những người thành đạt trong cuộc sống đều sử dụng thời gian một cách hiệu quả trong khi những kẻ thất bại luôn coi thời gian là nguồn tài nguyên vô hạn Chúng ta có thể chắc chắn một điều là nếu

Trang 12

2

bản thân không quản lý và kiểm soát được thời gian của chính mình, sẽ rất khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý những thứ khác Thời gian chính là nguồn tài nguyên lớn nhất mà chúng ta có nên quản lý thời gian đồng nghĩa với quản lý cuộc sống Việc đạt được khả năng quản lý thời gian và hiệu quả cá nhân xuất phát từ việc trân trọng từng phút giây trong cuộc sống của bạn

Đào tạo theo tín chỉ là một hình thức đào tạo được hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng từ cách đây hàng trăm năm và đã khẳng định được ưu thế của nó tại nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới Tại Việt Nam, hình thức đào tạo theo tín chỉ đã được áp dụng tại nhiều trường đại học dân lập và công lập, tuy nhiên việc tổ chức đào tạo theo hình thức tín chỉ vẫn còn khá mới

mẻ, mang đậm tính chất thử nghiệm Hình thức học tín chỉ để cao người học với vai là trò trung tâm, đòi hỏi sự chủ động, tích cực của người học trong việc tìm tòi, nghiên cứu tài liệu của các môn học Bên cạnh đó, khi các cơ sở đào tạo chuyển từ hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo theo tín chỉ, giờ học của sinh viên không còn cố định theo lớp hành chính mà thay đổi về thời gian, địa điểm học theo lịch trình của môn học Chính vì vậy, đòi hỏi sinh viên phải có Kỹ năng quản lý thời gian học tập của bản thân: biết cách sử dụng, phân

bổ khoảng thời gian mình có một cách hợp lý để không những đảm bảo thực hiện được các yêu cầu của nội dung chương trình và của giáo viên mà còn tham gia các hoạt động ngoại khóa để bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng sống Thực tế cho thấy trong những năm gần đây tại nhiều trường đại học, sinh viên gặp nhiều khó khăn trong việc sắp xếp thời gian lên kế hoạch học tập cho bản thân Các em có biểu hiện như học để đối phó, thường trì hoãn các bài tập đến cuối cùng mới hoàn thành, kiến thức được học một cách qua loa, không nắm vững vấn đề Sức khỏe không đảm bảo, hay rơi vào trạng thái mệt mỏi ngủ gật trên lớp, tâm trạng lo âu nhiều trường hợp có biểu hiện trầm cảm dẫn đến ngại đi học, sợ đến kỳ thi và bỏ học Những hệ quả trên bắt nguồn từ việc sinh viên không được trang bị kỹ năng mềm cần thiết phục vụ hoạt động học tập hay cụ thể hơn là kỹ năng quản lý thời gian học tập của bản thân Như vậy, nghiên cứu

Trang 13

3

xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập là nhiệm vụ mới mẻ, cụ thể và rất cần thiết cho thực tiễn giáo dục đào tạo ở Việt Nam hiện nay

Thực tiễn tại trường Đại học Thủy lợi sau khi kết thúc năm học 2015-2016, kết quả xử lý học vụ của Nhà trường trên đối tượng sinh viên năm 2, năm 3, năm

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Luận văn là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống, quy mô, toàn diện

về các nguyên tắc, lý thuyết xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên Vì vậy, luận văn đóng góp, bổ sung một phần vào hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực quản lý thời gian nói chung và kỹ năng quản lý

Trang 14

4

thời gian học tập nói riêng Luận văn đã chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá Kỹ năng quản lý thời gian học tập thông qua việc sử dụng mô hình Rasch để định lượng, đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các tiêu chí

Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để sinh viên rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian học tập nói riêng và năng lực quản lý thời gian nói chung sao cho phù hợp và đáp ứng được nhu cầu học tập, làm việc ở thời điểm còn đang ngồi trên ghế nhà trường và sau nay khi các em bước ra ngoài xã hội

Làm cơ sở khoa học cho việc học tập, nghiên cứu của học viên chuyên ngành đo lường và đánh giá trong giáo dục và những người quan tâm đến lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục

Gợi mở phương pháp nghiên cứu để cho nhưng người tâm huyết với sự nghiệp trồng người, giúp cho Nhà trường có cái nhìn khác về tầm quan trọng của các kỹ năng mềm cần phải trang bị cho sinh viên để sinh viên ngày càng nâng cao được chất lượng và kỹ năng của bản thân trong xã hội ngày càng phát triển

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng, khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên ở bậc đại học được đào tạo theo hình thức tín chỉ

Trang 15

5

Phạm vi nghiên cứu

Thời gian khảo sát: Học kỳ 1 năm học 2017-2018

Nghiên cứu này chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu bộ công cụ khảo sát kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên đang được đào tạo tại trường Đại học Thủy lợi theo hình thức tín chỉ Đối với những kỹ năng khác như kỹ năng xử

lý công việc, kỹ năng giao tiếp… sẽ không được đề cập đến trong khuôn khổ của luận văn

Nghiên cứu này được tiến hành thử nghiệm vào việc khảo sát đánh giá cho sinh viên đang theo học tại trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Do giới hạn của nghiên cứu chỉ thực hiện tại một số khoa của trường Đại học Thủy Lợi nên chỉ

có thể mang tính đại diện cho tất cả sinh viên của trường Đại học Thủy lợi, không mang tính đại diện cho các trường đại học khác mà chỉ nhằm đạt đến một kết quả phù hợp và có ý nghĩa

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích trên luận văn cần giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hình thành cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng các tiêu chí, chỉ báo, bộ công cụ cho đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên nội trú trường Đại học Thủy lợi

Trang 16

6

- Đề xuất các tiêu chí, chỉ báo và bộ công cụ; đánh giá các tiêu chí, chỉ báo

và hoàn thiện bộ công cụ cho việc đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên nội trú trường Đại học Thủy lợi

- Sử dụng bộ công cụ triển khai việc đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên nội trú trường Đại học Thủy lợi trên thực tế

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

- Các tiêu chí/chỉ báo cho việc xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản

lý thời gian học tập của sinh viên nội trú trường Đại học Thủy lợi hình thành như thế nào?

- Bộ công cụ được hình thành và được hoàn thiện theo cách thức nào?

Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết rằng sinh viên có kỹ năng quản lý thời gian học tập về hai mặt:

- Các tiêu chí và chỉ báo của kỹ năng quản lý thời gian học tập được hình thành trên 02 cơ sở bao gồm: “Những tiêu chí và chỉ báo về quản lý thời gian nói chung và thực trạng sử dụng thời gian cho học tập của sinh viên tại trường Đại học Thủy lợi”

- Bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập được hình thành trên cơ sở khảo cứu các mô hình đánh giá của các công trình nghiên cứu trước dưới sự góp ý từ các chuyên gia và áp dụng vào thực tế tại trường Đại học Thủy lợi

Trang 17

7

Cấu trúc của luận văn

Phần mở đầu của luận án mô tả lý do, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; đồng thời tóm tắt về phương pháp nghiên cứu, những ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Tiếp đó là Chương 1 bàn về cơ sở lý luận và tổng quan các công trình nghiên cứu về kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên Phần cuối chương trình bày khung lý thuyết của kỹ năng; Chương 2 trình bày phương pháp nghiên cứu và các kết quả khảo sát nhằm chuẩn hóa bộ công cụ; Chương 3 phân tích kết quả sau khi triển khai khảo sát đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên trên thực tế

Phần cuối của luận văn là phần Kết luận tóm tắt những kết quả chính đã đạt được của luận văn và một số hạn chế nhất định của nghiên cứu; đồng thời đưa ra kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo

Sau phần Kết luận và kiến nghị của luận án là danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục

Trang 18

8

BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập trên thế giới

Phương pháp sử dụng thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng của một người trí thức Ý tưởng về quản lý thời gian đã có từ cách nay hơn 100 năm Tuy nhiên thuật ngữ “quản lý thời gian“ đã tạo cho mọi người hiểu sai về việc

mà một người có thể làm được Thời gian là không thể quản lý được, con người chỉ có thể quản lý bản thân và thời gian mà mình sử dụng Như vậy quản lý thời gian và thực chất là quản lý bản thân chúng ta

Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên có liên quan đến khả năng xác định mục tiêu trong công việc và phương pháp học tập của người học, cùng với đó việc quản lý thời gian còn liên quan đến khả năng làm việc có kế hoạch của sinh viên

Joe Johnson (1986) “Quản lý thời gian – Khi mỗi ngày chỉ có 24 giờ!”[7] đã khẳng định: Nếu bạn không quản lý và kiểm soát thời gian của chính mình, bạn

sẽ thấy khó khăn hơn trong việc kiểm soát những thứ khác nữa Để có thể tiết kiệm được thời gian bạn phải sử dụng nó: bạn dành thời gian để học cách sử dụng thời gian sao cho có lợi nhất Tất cả chúng ta đều có cùng lượng thời gian mỗi ngày, nhưng có những người biết các sử dụng thời gian tốt hơn người khác Nếu bản thân có thể xác định được phong cách làm việc, học tập của mình, bạn

sẽ có thể điều chỉnh nó để giúp cho hiệu quả và hiệu suất của bạn trong học tập

và công việc tăng lên Khi lượng kiến thức, bài tập… quá nhiều khiến bạn bị mắc kẹt trong đó, hãy quyết tâm chỉnh đốn lại bản thân, sắp xếp thời gian sao cho bạn có thể thu được nhiều hơn và đạt tới những tiêu chí cao hơn

Trang 19

9

Joe Johnson cũng đề cập đến việc quản lý thời gian hiệu quả để biến các mục tiêu học tập và công việc của bản thân thành hiện thực Biết được bản thân muốn đạt được gì sẽ giúp bạn tập trung học tập hơn (ví dụ như đặt mục tiêu đạt điểm tốt đa ở bài thi giữa kỳ…) Những sinh viên có suy nghĩ rõ ràng về mục tiêu học tập của họ sẽ dễ có khả năng đạt được chúng Tập trung vào mục tiêu học tập sẽ giúp sinh viên chiếm lĩnh những kiến thức khổng lồ mà bạn tưởng chừng như không thể

Brian Tracy (2014) “Time Management”[2] đã viết: Mọi người thường theo học các chương trình quản lý thời gian để có thể làm nhiều việc hơn, học tập nhiều hơn và hiệu quả hơn hàng ngày Bên cạnh đó, dù cuộc sống có bận rộn đến đâu chăng nữa, ngoài những giây phút học tập cao độ hãy dành thời gian cho sức khỏe của bản thân Tập thể dục thường xuyên, nghỉ ngơi và giải trí phù hợp để tái sản xuất sức lao động và có một trí tuệ minh mẫn cho các buổi học tiếp theo Không có thành công nào có thể bù đắp cho một sức khỏe yếu kém Đôi khi cách sử dụng thời gian tốt nhất là đi nghỉ sớm và có một giấc ngủ ngon Theo Brian Tracy, hãy “Viết ra các kế hoạch” bởi tất cả những người quản

lý thời gian thành công đều là những người lập kế hoạch giỏi Họ lập ra danh sách lớn nhỏ để hoàn thành các mục tiêu khác nhau và theo thứ tự các bước để hoàn thành mục tiêu đặt ra Đứng trước một khối lượng kiến thức khổng lồ cần phải học để có thể hoàn thành một tiểu luận môn học sẽ khiến sinh viên choáng váng và rất khó tiếp cận nếu không có một kế hoạch, một danh sách tất cả những việc bạn nghĩ cần phải làm để đạt được mục tiêu đó

Ngoài các tiêu chí trên Brian Tracy còn nêu ra các tiêu chí quan trọng như:

- Sự tập trung và khả năng xử lý một việc duy nhất Tập trung là khi bạn bắt đầu với nhiệm vụ quan trọng nhất, quyết tâm kiên trì với nó mà không đi lạc hướng hay xao nhãng Sự tập trung sẽ giúp người học tiếp thu nhanh kiến thức cũng như nâng cao sự sáng tạo trong học tập

Trang 20

10

- Vượt qua sự trì hoãn: thực tế đã chứng minh rằng tất cả mọi người đều trì hoãn Ai cũng có quá nhiều việc để làm với quá ít thời gian, nếu tất cả đều trì hoãn thì sẽ không có sự khác biệt giữa người có hiệu suất cao và người có hiệu suất thấp Trong trường học, sinh viên thường hay trì hoãn việc làm tiểu luận, đồ

án môn học cho đến tận cuối học kỳ

- Kiểm soát sự gián đoạn và quản lý khoảng thời gian bị lãng phí: Sự gián đoạn đột xuất là một trong những yếu tố gây lãng phí thời gian nhiều nhất trong học tập Những gián đoạn này có thể xuất hiện dưới dạng: một tin nhắn trên facebook cá nhân, một cuộc điện thoại, tiếng nói chuyện xung quanh… và một điều quan trọng nữa là sự gián đoạn sẽ ngắt đứt mạch tập trung tâm trí mà bạn đang duy trì

- Sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý thời gian và quản lý điện thoại của bạn Hiện nay, có rất nhiều công cụ và tiện ích được nghiên cứu và phát triển nhằm giúp con người quản lý mọi thứ dễ dàng và thuận loại hơn

Time management: increase your personal productivity and effectiveness Boston, Mass: Harvard Business School Press (2005)[1] đã viết: Thời gian là tài sản quí giá có giá trị bằng nhau cho tất cả mọi người Mỗi ngày có hai mươi bốn tiếng đồng hồ, dù chúng ta có quí trọng nó như thế nào đi nữa thì cũng chẳng thể làm gì để cất giữ nó, làm nó chậm lại hay kéo về số không khi chúng ta chuẩn bị dùng nó Điều tốt nhất chúng ta có thể làm tận dụng hầu hết thời gian có được Làm chủ được việc quản lý thời gian sẽ giúp bạn cân bằng nhiều áp lực về thời gian và nhanh chóng đạt được mục đích của mình Sự cân bằng đó sẽ giúp bạn giữ được sự bình tĩnh cũng như tăng hiệu suất trong học tập và cuộc sống Những tiêu chí về quản lý thời gian được đưa ra trong Cẩm nang Harvard như sau:

- Thiết lập mục tiêu, sắp xếp và phân chia thành các mục tiêu nhỏ Mục tiêu

là điểm khởi đầu của việc quản lý thời gian hiệu quả Mục tiêu hoạt động như kim chỉ nam dẫn đường cho những việc bạn đang tập trung thời gian của mình

Trang 21

- Lập kế hoạch cho thời gian của bạn, sử dụng những công cụ lên kế hoạch Sau khi đã xác định và phân quyền ưu tiên cho tất cả những công việc mà bạn chịu trách nhiệm, bạn cần giải quyết chúng một cách có hệ thống Sau khi có cái nhìn tổng quát, bạn có thể dành một chút thời gian nhỏ cho những hoạt động khẩn cấp nhưng không quan trọng mà bạn không thể né tránh hay chuyển giao cho người khác

- Xác định sự trì hoãn, những việc vượt ngoài khả năng và cách khắc phục, vượt qua chúng Khả năng phân bổ thời gian hiệu quả thường bị cản trở bởi một vài yếu tố như những sự cố bất ngờ phải giải quyết ngay lập tức Những yếu tố này có thể vượt người tầm kiểm soát của bạn Hãy hiểu rõ, trì hoãn là thói quen làm chậm trễ hoặc hoãn lại một việc cần làm ngay và tất cả chúng ta đều trì hoãn

ở một chừng mực nào đó cả ở nhà lẫn nhà trường hay bên ngoài

- Thời gian cho cuộc sống riêng: sắp xếp thời gian cá nhân, hiểu vai trò của sức khỏe trong việc quản lý thời gian cá nhân, nâng cao sức khỏe bản thân – cân bằng giữa công việc và cuộc sống Sức khỏe tốt sẽ mang lại cho bạn sự bền bỉ và sinh lực, giúp bạn làm việc lâu hơn mà không cần nhiều nỗ lực Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống luôn là một vấn đề cần quan tâm đúng mực để duy trì được tinh thần thoải mái và sự hài lòng của bản thân

Trang 22

12

Lucy MacDonald (2014) “You Can Manage Your Time Better: Change Your Thinking, Change Your Life”[8] đã viết: Mỗi ngày chúng ta phải vật lộn với thời gian - bị ám ảnh bởi việc hủy bỏ những việc đã được lên danh sách, hộp thư đến đầy ắp thư chưa trả lời và thời hạn chót cứ dần dần đến Thông thường, chúng ta quá bận rộn với suy nghĩ về quá khứ và lo lắng cho tương lai, chúng ta mất đi sự hưởng thụ của chúng ta tại thời điểm hiện tại Khi bạn bắt đầu có ý thức về quản lý thời gian của bản thân, bạn sẽ ý thức được làm thế nào để tối đa hóa thời gian của mình, loại bỏ căng thẳng và phục hồi cuộc sống của bạn Cùng với 7 tiêu chí và các chỉ báo đơn giản bao gồm các kỹ năng sống chủ chốt, bạn sẽ có thể đánh bại sự trì hoãn, xác định các giá trị của mình, giảm sự lộn xộn của quản trị viên, phân công nhiệm vụ, tự tin để nói 'không' và tìm ra sự tối ưu cân bằng cuộc sống Các tiêu chí mà Lucy MacDonald đưa ra như sau:

- Hiểu biết về thời gian: hình thức của thời gian, nắm được lợi ích của việc quản lý thời gian của bản thân để từ đó tự lập lên bản đồ thời gian của chính mình Chú ý đến những khoảng thời gian mà bạn cần khẩn trương để hoàn thành công việc hay tìm ra những vùng mà bạn nhận thấy luôn phải vội vàng

- Những thứ đang khiến cho bạn phải dừng lại: Sự trì hoãn, vạch rõ những nguyên nhân khiến bạn trì hoãn và khắc phục nó ngay lập tức Bạn quá đề cao

sự hoàn hảo nhưng đôi khi trong cuộc sống không thể đạt được điều đó Bất cứ công việc gì, hãy làm nó một cách đam mê với một thái độ nghiêm túc và đúng mực và thiết lập các giới hạn của bản thân

- Dành thời gian để lên kế hoạch quản lý thời gian: lựa chọn và sử dụng công cụ lên kế hoạch phù hợp với bạn Lập kế hoạch chi tiết cho cả tuần rồi tứ

đó phân tích lượng thời gian mà bạn có Sau khi hoàn thiện lịch tuần của mình, hãy lên lịch công việc hàng ngày và chọn phương án sao cho có thể hoàn thành lịch trình đó một cách khả thi nhất Cuối cùng, bạn lên một kế hoạch dài hạn cho bạn thân trong 3-5 năm

Trang 23

13

Sue W Chapman, Michael Rupured (2014) “Time Management - 10 strategies for better time management (univ of Georgia)”[14] đã chỉ ra cho sinh viên của họ thấy những điều mà sinh viên có thể đạt được nếu họ có kỹ năng quản lý thời gian:

- Hiệu quả hơn trong học tập và cuộc sống

- Có nhiều năng lượng hơn cho những công việc cần hoàn thành

- Cảm thấy ít căng thẳng hơn

- Có thể làm những điều họ muốn

- Hoàn thành được nhiều việc hơn

- Tích cực hơn trong các mối quan hệ với người khác

- Cảm thấy tốt hơn về bản thân mình

Ban đầu, khi tiếp xúc với khái niệm “Quản lý thời gian”, sinh viên có thể bị nhầm lẫn bởi bạn không thể điều khiển được thời gian Bản chỉ có thể quản lý được các sự kiện trong cuộc sống của mình có liên quan đến thời gian và hầu như bạn luôn muốn có thể có thêm thời gian nhưng rất tiếc một ngày chỉ có 24 giờ, 1440 phút hay 86400 giây Nhằm giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng quản

lý thời gian, hai tác giả đưa ra các tiêu chí sau để sinh viên có lựa chọn và kết hợp giữa các tiêu chí nhằm quản lý thời gian hiệu quả hơn

- Nắm bắt được bạn đã sử dụng thời gian như thế nào: Ghi chép nhật ký thời gian là một cách hữu ích để xác định bạn đang sử dụng thời gian như thế nào Xác định các nhiệm vụ mất nhiều thời gian nhất của bạn và xác định liệu bạn đang đầu tư thời gian vào các hoạt động quan trọng nhất có thể giúp bạn xác định một hành động

- Sử dụng công cụ lập kế hoạch: Các chuyên gia quản lý thời gian khuyên bạn nên sử dụng một công cụ lập kế hoạch cá nhân để cải thiện năng suất của bạn Điều quan trọng là tìm một công cụ lập kế hoạch phù hợp với bạn và sử dụng công cụ đó một cách nhất quán Một số nhắc nhở khi sử dụng công cụ lập

kế hoạch là:

Trang 24

- Quản lý thời gian bị lãng phí: Thời gian của bạn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài do người khác và mọi thứ áp đặt Bạn có thể giảm hoặc loại

bỏ thời gian dành cho các hoạt động này bằng cách thực hiện một số mẹo đơn giản

- Giữ một lối sống khỏe mạnh: Sự chăm sóc và chú ý đến bản thân là một

sự đầu tư quan trọng cho thời gian Học cách quản lý thời gian theo đồng hồ sinh học của bạn bằng cách lập kế hoạch các nhiệm vụ ưu tiên trong thời gian cao điểm của bạn, thời gian mức năng lượng và sự tập trung của bạn đang ở mức tốt nhất Quản lý thời gian nghèo nàn có thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi, chán nản và bệnh thường xuyên hơn

Hãy tự hỏi mình một vài câu đơn giản: Bạn có cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình? Bạn có hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng nhất trong cuộc đời bạn? Bạn có đầu tư đủ thời gian vào hạnh phúc cá nhân của bạn? Nếu câu trả lời là "không" đối với bất kỳ câu hỏi nào trong số những câu hỏi này, hãy xem xét lại các chiến lược quản lý thời gian của bạn và lựa chọn các chiến lược làm việc tốt hơn cho bạn Hãy nhớ rằng quản lý thời gian thành công ngày hôm nay có thể đem lại hạnh phúc cá nhân lớn hơn, thành công lớn hơn ở nhà và tại nơi làm việc, tăng năng suất và tương lai thỏa mãn hơn

Sudhir Panse (2014) “Time Management for Students”[13] đã đề ra các quan điểm và tiêu chí nhằm giúp sinh viên cải thiện kỹ năng quản lý thời gian của bản thân Sinh viên ngày nay có cơ hội nghề nghiệp thú vị, nhưng phải đối mặt với

Trang 25

15

những thách thức cứng nhắc để thực hiện chúng Quản lý thời gian là chìa khóa thành công Những người quản lý thời gian hiệu quả sẽ nhận được phần thưởng; những người không làm như vậy, sẽ phải đối mặt với sự thất vọng Quản lý thời gian không có nghĩa là bạn cần trở thành một người tham công tiếc việc Quản

lý thời gian có nghĩa là hoàn thành công việc của bạn một cách hiệu quả mà không bị căng thẳng; và nhận được nhiều thời gian cho những thú vui thú vị và hiệu quả khác

Các tiêu chí và chủ đề được nêu ra bao gồm 'phương pháp nghiên cứu hiệu quả', 'cải thiện trí nhớ', 'tốc độ đọc' ghi chép trong lớp 'quản lý thời gian trong kỳ thi' Trong nghiên cứu của mình, Sudhir Panse còn đưa ra những lời khuyên nhằm thúc đẩy sinh viên, giải thích và làm rõ cho người đọc làm thế nào thực hành quản lý thời gian sẽ không chỉ giúp sinh viên ngay trong quá trình học tập

và kiểm tra của họ, mà còn hữu ích và giúp họ làm giàu cho cuộc sống sau này

Các nghiên cứu về về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập tại Việt Nam

Trong các quốc gia phát triển, nền giáo dục với mô hình được đào tạo tín chỉ với mục tiêu đặt sự chủ động tối đa cho mỗi người học, không chỉ trong cấp

độ Đại học mà nhiều nước còn áp dụng mô hình đào tạo tín chỉ ở cấp Phổ thông trung học Những trường hợp sinh viên ra trường trước thời hạn 6 tháng, 1 năm hay 1,5 năm cho dù rất ít những đã không còn quá xa lạ trong nền giáo dục Việt Nam hiện nay Cùng với đó, những sinh viên học song song 2 văn bằng thuộc 2 lĩnh vực hoàn toàn khác nhau hay những sinh viên vừa học vừa làm nhưng vẫn đạt được kết quả cao trong học tập là tấm gương sáng cho các bạn cùng trang lứa noi theo vẫn là những cá nhân với số lượng ít ỏi, hiếm hoi trong tổng số hàng nghìn sinh viên mỗi trường Một đặc điểm mà bất kì ai cũng đều có thể nhận thấy được ở những cá nhân đó là khả năng quản lý rất tốt thời gian của mỗi

cá nhân, bởi không chỉ thời gian trên lớp mà tất cả thời gian còn lại đều được sắp xếp và sử dụng hợp lý, hiệu quả

Trang 26

16

Tại Việt Nam, khái niệm về quản lý thời gian và năng lực quản lý thời gian

đã và đang được chú trọng trong vòng hơn 10 năm trở lại đây khi văn hóa hội nhập phát triển cùng với những tri thức về kinh tế xã hội tiên tiến từ những nước

tư bản phương Tây vốn đề cao tính hiệu quả và lợi nhuận lên hàng đầu Những kiến thức, kinh nghiệm về quản trị kinh doanh hay những khóa học đào tạo các

kỹ năng cần thiết trong công việc và cho cuộc sống là những cụm từ được tìm kiếm và bắt gặp nhiều trên mạng và ngoài xã hội Nền giáo dục của Việt Nam cũng bắt kịp đà phát triển đó khi đưa vào chương trình đào tạo những môn học trang bị cho sinh viên kỹ năng mềm phục vụ cho cuộc sống và công việc Tuy nhiên, việc chọn lựa cho sinh viên những kỹ năng hay năng lực quan trọng và cần thiết nhất để đưa vào chương trình đào tạo vẫn gặp nhiều vấn đề bất cập, khó khăn khách quan bởi lượng tri thức quá nhiều nhưng mỗi năng lực lại cần thời gian để có thể xây dựng, hình thành lên

Chủ đề Kỹ quản lý thời gian của sinh viên, tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên tại các trường Đại học Kết luận của các nghiên cứu cũng nêu ra những thực tế yếu kém về sự lãng phí thời gian như là một căn bệnh phổ biến và hay gặp của sinh viên Các nghiên cứu cũng đều đưa ra các giải pháp dựa trên nền tảng các phương pháp quản lý thời gian của các nước phương Tây Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu một số nghiên cứu về năng lực quản lý thời gian của sinh viên theo trình tự thời gian từ năm 2011 cho đến nay, thực trạng lãng phí thời gian của sinh viên vẫn tồn tại và

có chiều hướng gia tăng cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và cơ sở

hạ tầng viễn thông Việc chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát mang tính tham khảo và đưa ra khuyến nghị sẽ không đóng góp và thay đổi được nhiều thực trạng năng lực của sinh viên

Theo công trình nghiên cứu khoa học của nhóm sinh viên Nguyễn Cẩm Ly,

Lê Ngọc Hảo về “Vấn đề phân bổ thời gian dành của sinh viên ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh” chỉ ra rằng sinh viên hiện nay đang bị quá tải, có 17,4% sinh viên thấy lịch học quá bận rộn; 50% sinh viên thấy lịch học bận rộn trong khi tất

Trang 27

17

cả sinh viên đều nhận thức rằng việc đi làm thêm và tham gia các hoạt động ở trường, lớp là rất cần thiết – những hoạt động này đòi hỏi công sức và thời gian của sinh viên Điều này khiến nhiều sinh viên thường rơi vào tình trạng stress về mặt thời gian Mặt khác, nhiều sinh viên chưa biết cách sắp xếp công việc hiệu quả Chính những khó khăn này đòi hỏi sinh viên cần phải có kĩ năng quản lý thời gian nhằm giảm stress thời gian, học tập và làm việc một cách khoa học và hiệu quả

Đỗ Thu Hà và cộng sự: Trần Thị Ninh Giang, Hoàng Thị Minh Anh, Đào Thanh Hải (2010) “Nghiên cứu việc sử dụng quỹ thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên ở một số trường đại học trên địa bàn Hà Nội”[3] đã nghiên cứu thực trạng sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên vào những hoạt động cụ thể như: hoạt động tự học, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa văn nghệ, hoạt động tạo thu nhập Từ kết quả đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị:

Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo: Bộ giáo dục và Đào tạo cần tiếp tục xem xét, nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn việc tổ chức, triển khai và quản lí kế hoạch thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên; có những chế độ ưu đãi, những qui định cụ thể khuyến khích sinh viên tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhất là những hoạt động tích cực trong việc rèn luyện và phát triển nhân cách của sinh viên Bộ chỉ đạo các trường Đại học tổ chức xây dựng nội quy, qui định để hướng dẫn sinh viên, xây dựng, quản

lí việc sử dụng thời gian ngoài giờ

Đối với Nhà trường và các tổ chức đoàn thể: Nhà trường cần hướng dẫn sinh viên năm thứ nhất lập kế hoạch sử dụng quỹ thời gian ngoài giờ Nhà trường và các tổ chức đoàn thể cần có sự phối hợp để đưa ra một kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp dài hạn

Đối với gia đình: Gia đình cần chú ý quan tâm tới việc sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp của con em mình qua những kênh thông tin khác nhau; Có sự

Trang 28

18

trao đổi định kỳ giữa gia đình và Nhà trường

Đối với sinh viên: Sinh viên cần nhận thức tầm quan trọng của việc quản

lý, sử dụng thời gian lên lớp Tinh thần và thái độ nghiêm túc tự giác của sinh viên là những yếu tố có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sử dụng thời gian; Sinh viên cần có kế hoạch cơ bản, lâu dài bên cạnh những kế hoạch chi tiết Sử dụng thời gian lên lớp vào các hoạt động một cách hợp lí

Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, Huỳnh Văn Sơn (2011) “Thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên một số trường đại học tại TP Hồ Chí Minh hiện nay phân tích trên góc nhìn thói quen sử dụng thời gian”[9] trích từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số: B2010.19.64

Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng quản lý thời gian của sinh viên như sau: “Nhìn chung, kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên chỉ ở mức trung bình Một số thói quen trong kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên đạt ở mức trên trung bình nhưng không đáng kể Một số thói quen tích cực vẫn là “thách thức” đối với khá nhiều sinh viên như: chia các công việc khó, phức tạp thành những việc nhỏ với khoảng thời gian tương ứng, luôn mang theo bảng kế hoạch hoặc những dụng cụ nhắc nhở để quản lí thời gian, xác định khoảng thời gian bị lãng phí

Hoàng Thị Phương Thảo (2014) “Sinh viên và việc quản lý quỹ thời gian hiệu quả”[4] đã đề cập: Quỹ thời gian của mọi người là như nhau, điều quan trọng là chúng ta làm thế nào để sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống ngày càng cao bắt buộc chúng ta phải

có kỹ năng làm việc tốt để có thể thích nghi được với nó giúp chúng ta dễ dàng đạt được kết quả cao trong công việc và trong các mối quan hệ khác ngoài xã hội

Về phía sinh viên, tác giả kết luận: “Thời gian là nguồn lực có giá trị nhất đối với một học sinh, sinh viên khi ngồi trên ghế nhà trường Tuy nhiên, phần lớn các học sinh, sinh viên đã sử dụng thời gian lãng phí Vì vậy, để quản lý quỹ

Trang 29

19

thời gian một cách hiệu quả, bên cạnh thời khóa biểu sẵn có bạn cần trang bị cho bản thân chiến thuật học tập hợp lý Sinh viên cần nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý, sử dụng thời gian lên lớp Tinh thần và thái độ nghiêm túc tự giác của sinh viên là những yếu tố có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sử dụng thời gian; sinh viên cần có kế hoạch cơ bản, lâu dài bên cạnh những kế hoạch chi tiết

Sử dụng thời gian lên lớp vào các hoạt động một cách hợp lí”

Nguyễn Hữu Đặng và cộng sự: Lê Tín, Bùi Diên Giàu, Nguyễn Hồng Thoa, Hà Mỹ Trang, Lê Trần Phước Huy, Đặng Thị Ánh Dương và Hồ Hữu Phương Chi “Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thời Gian Tự Học Của Sinh Viên: Trường Hợp Của Sinh Viên Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ”[10] đã công bố trong nghiên cứu của mình, thời gian học tập của sinh viên phụ thuộc vào năng lực cá nhân của sinh viên, chất lượng đầu vào, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá học phần, tiến độ học tập của sinh viên Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phát hiện, sinh viên chưa khai thác tốt các sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động tự học, tự làm giàu thêm kiến thức cho mình Nghiên cứu khuyến nghị, cố vấn học tập cần đánh giá sâu sát năng lực học tập của sinh viên trước khi cho sinh viên xây dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập để học vượt tiến độ của chương trình Bên cạnh đó, phương pháp giảng dạy

và phương pháp đánh giá học phần là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng học tập của sinh viên, giáo viên cần hướng dẫn cho sinh viên tự học phần kiến thức bổ sung có liên quan đến học phần giảng dạy và có phương pháp đánh giá thích hợp cho hoạt động tự học này Việc tổ chức bài tập nhóm phải đi kèm với các biện pháp quản lý tính tham gia của các thành viên trong nhóm Bên cạnh đó, cố vấn học tập và các đoàn thể cần tăng cường hướng dẫn sinh viên sử dụng cơ sở vật chất phục vụ tự học (máy tính cá nhân, internet) Sự tham gia tích cực của cố vấn học tập và tinh thần nhiệt huyết của giảng viên là nền tảng căn bản giúp sinh viên cải thiện chất lượng tự học, tự nâng cao, mở rộng kiến thức của mình để đáp ứng yêu cầu chất lượng lao động ngày càng cao của xã hội

Trang 30

20

Tổng quát chung tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về kỹ năng nói chung và kỹ năng quản lý thời gian nói riêng nhưng chưa có những nghiên cứu tiếp cận cụ thể về kỹ năng quản lý thời gian học tập Các nghiên cứu tập trung vào một số kỹ năng mềm cần thiết, dễ nắm bắt và đạt được hiệu quả nhanh chóng Bên cạnh đó, nhiều tác giả nghiên cứu kỹ năng trên phạm vi hoạt động sống nói chung và tiến hành nghiên cứu với nhiều đối tượng sinh viên thuộc nhiều trường đại học khác nhau, chưa nghiên cứu sâu vào kỹ năng cụ thể như kỹ năng quản lý thời gian học tập Trên cơ sở đó, đề tài “Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập cho sinh viên nội trú tại trường Đại học Thủy lợi” là một hướng nghiên cứu rất cần thiết và phù hợp với yêu cầu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Các khái niệm cơ bản

Kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên

1.2.1.1 Kỹ năng, năng lực

Kỹ năng là dạng năng lực thực hiện Kỹ năng có bản chất tâm lí, nhưng có hình thức vật chất là hành vi hoặc hành động Kỹ năng chính là biểu hiện của năng lực Nhờ vào kĩ năng, mới có thể biết được năng lực một cách cụ thể Có thể thấy, bồi dưỡng cho sinh viên năng lực tự học, tự nghiên cứu, chính là việc bồi dưỡng kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên Trong nhiều năm qua, khái niệm kỹ năng được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau và mang một

ý nghĩa nhất định, nhưng tựu chung ta thấy có hai quan niệm phổ biến nhất:

1 Kỹ năng là kỹ thuật hành động

2 Kỹ năng là một biểu hiện của năng lực

Nguyễn Hữu Nghĩa[11] và cộng sự đã nêu quan điểm như sau: Kỹ năng là những hành động được hình thành do sự bắt chước trên cơ sở của tri thức mà có, chúng đòi hỏi sự tham gia thường xuyên của ý thức, sự tập trung chú ý, cần tiêu tốn nhiều năng lượng của cơ thể Trước đó, Trần Trọng Thúy “Tâm lý học lao

Trang 31

21

động” [15]đã viết: Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nằm trong các hành động tức là có kỹ thuật của hành động, có kỹ năng Trong từ điển Tiếng Việt cũng định nghĩa kỹ năng là thói quen áp dụng vào thực tiễn những kiến thức đã học hoặc là những kết quả của quá trình luyện tập

J.P.Chaplin (1968) “Từ điển tâm lý học Hoa Kỳ”[6] đã định nghĩa kỹ năng

là thực hiện một trật tự cao cho phép chủ thể tiến hành hành dộng một cách trôi chảy và đúng đắn

N.D.Levitov phân tích sâu hơn khi xem xét kỹ năng gắn liền với kết quả của hành động Theo nghiên cứu của Levitov, người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động, nhằm thực hiện hành động có kết quả Nhằm hình thành kỹ năng con người vừa phải nắm vững lý thuyết về hành động, vừa phải biết vận dụng ý thuyết đó vào thực

tế

Theo quan niệm coi kỹ năng là biểu hiện của năng lực, Huỳnh Văn Sơn[5]

đã đề cập: “Xem xét kỹ năng nghiêng về năng lực của con người để thực hiện các công việc có kết quả đã bao hàm cả quan niệm kỹ năng là kỹ thuật hành động trong đó, bởi chỉ khi sự vận dụng tri thức vào thực tiễn một cách thuần thục thì mới có được kết quả công việc có chất lượng”, trên cơ sở đó có thể nhận định: “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép Kỹ năng không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật của hành động, mà còn là biểu hiện năng lực của con người”

Năng lực là sự kết hợp của nhiều kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một tình huống nào đó – định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (2005) Năng lực luôn được xem xét trong mối quan hệ với hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó Cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản:

+ Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ đó;

+ Kỹ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó;

Trang 32

ba bộ phận lại, vẫn là năng lực, nhưng có tính hoàn thiện và khái quát hơn

Năng lực có thể được hiểu theo nghĩa tâm lí học, tức là chức năng tâm lí, có thể cho phép cá nhân thực hiện hoạt động Năng lực còn được hiểu theo nghĩa thực hiện được công việc thực sự Đối với sinh viên khối ngành kỹ thuật của trường Đại học Thủy lợi, do đặc điểm nghề nghiệp, năng lực thực hiện và quản

lý công việc cần được ưu tiên phát triển trong quá trình đào tạo

Xác định năng lực của sinh viên: Năng lực sinh viên là thông số đặc trưng của chất lượng giáo dục đại học Không thể đánh giá chất lượng giáo dục chỉ qua những chỉ báo số lượng như số lượng sinh viên đã được đào tạo, chỉ tiêu tốt nghiệp; số sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi, hoặc vào số sinh viên đoạt các giải trong các kỳ thi

Những chỉ báo về số lượng chỉ có thể tham khảo nhất thời tại thời điểm nghiên cứu Trong khi đó, chỉ báo chất lượng phải là những chỉ báo quá trình Chúng cho phép nhà giáo dục có thể đánh giá năng lực của người học, người dạy và người quản lý cũng như kiểm soát được quá trình đào tạo Việc xác định sinh viên có năng lực hay không và đến mức nào được thực hiện trên bốn phương diện cơ bản:

+ Những chỉ báo về trí tuệ (khả năng học tập/làm việc trí óc và cách sử dụng thời gian);

+ Những chỉ báo về động cơ học tập;

+ Những chỉ báo về phẩm chất xã hội;

+ Những chỉ bảo về phẩm chất nghề nghiệp

Trang 33

23

1.2.1.2 Kỹ năng quản lý thời gian

Trong quá trình học tập sinh viên phải học nhiều môn Mỗi môn có vị trí, tính chất, nội dung, khối lượng thông tin khác nhau Ngoài thời gian lên lớp mỗi ngày và phục vụ cho nhu cầu riêng, sinh viên còn tham gia các hoạt động đoàn thể: văn hóa, văn nghệ, TDTT một số sinh viên đi học thêm, làm thêm Vì vậy, để học tốt sinh viên phải biết phân phối thời gian hợp lý cho từng công việc Hai nhóm nhân tố trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo điều kiện để hoạt động tự học đạt chất lượng cao Ví dụ: Cơ

sở vật chất đầy đủ kết hợp với năng lực tự học thành thạo và sự nỗ lực của bản thân thì chắc chắn tự học sẽ mang lại giá trị thiết thực Cho nên không thể nhấn mạnh một chiều về điều kiện bên trong hay điều kiện bên ngoài mà phải biết kết hợp mật thiết hữu cơ hai nhóm nhân tố đó với nhau

Quản lý thời gian là sự kiểm soát một cách có ý thức lượng thời gian dành cho công việc nhằm mục đích tối đa hiệu quả thu được Quản lý thời gian liên quan đến việc phân tích cách thời gian được sử dụng và sau đó là sự ưu tiên cho các công việc khác nhau của bản thân Tất cả công việc có thể được tổ chức lại

và lên kế hoạch thực hiện sao cho có thể tập chung vào những việc quan trọng nhất, những kỹ năng quản lý thời gian sẽ giúp bạn thực hiện công việc nhanh hơn và hiệu quả hơn

Quản lý thời gian có nghĩa là kiểm soát tốt hơn cách bạn sử dụng thời gian

và đưa ra những quyết định sáng suốt về các bạn sử dụng nó (Joe Johnson – 1986)[7] Quản lí thời gian nghĩa là biết hoạch định thời gian của mình đang có cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể Quản lí thời gian không có nghĩa luôn tiết kiệm thời gian mà là biết làm chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong một kế hoạch thật cụ thể và chi tiết Quản lí thời gian là quá trình làm chủ, sắp xếp, sử dụng thời gian một cách khoa học và nghệ thuật

Trang 34

24

Huỳnh Văn Sơn[9] đưa ra quan điểm: “Kỹ năng quản lý thời gian là khả năng con người sử dụng thời gian một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục đích của mình thông qua việc lên kế hoạch, tổ chức và kiểm tra việc sử dụng thời gian một cách tối ưu”

Nguyễn Hữu Long cũng định nghĩa “Kỹ năng quản lý thời gian là kỹ năng nhận định, ước lượng và phân bố thời gian hợp lý cho từng công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất và cân bằng cuộc sống của bản thân”

Hầu hết những quan niệm về Quản lý thời gian đều đề cập đến việc đạt được mục đích hoạt động hiệu quả, thông qua quy trình thực hiện các thao tác, hành động trong lượng thời gian nhất định Tuy nhiên chúng ta không thể không

đề cập đến trường hợp chủ thể hoàn thành mục tiêu đề ra đúng hạn định nhưng chưa tối ưu nhất, đồng thời cần thể hiện

1.2.1.3 Kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên

Kỹ năng quản lý thời gian học tập được thể hiện qua việc sinh viên tự xác định đúng động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý thời gian dành cho việc học và sinh hoạt của mình, có thái độ tích cực trong thời gian học tập để đạt hiệu quả cao, điều chỉnh hoạt động học tập trong thời gian học và đánh giá kết quả học tập của chính mình sau khi thời gian học tập kết thúc để điều chỉnh và thay đổi cho các lần học sau

Xây dựng kế hoạch học tập: Bao gồm việc lên danh mục các nội dung cần

tự học, khối lượng và yêu cầu cần đạt được, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phải được tạo ra, thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động Kế hoạch tự học phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và tính khả thi Xây dựng được bản kế hoạch tự học hợp lý là kĩ năng quan trọng đầu tiên đối với mỗi sinh viên Trong bản kế hoạch này cũng cần phải dự trù các phương án phụ, dự kiến khắc phục các trở ngại đột xuất về thời gian, yêu cầu chung

Lập kế hoạch học tập: Là một việc làm quan trọng có ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng học tập Việc lập kế hoạch học tập bao gồm việc tìm hiểu

Trang 35

25

mục tiêu của môn học trước khi môn học bắt đầu; chọn phương pháp học phù hợp với từng môn học; chuẩn bị bài trước khi đến lớp; sưu tầm sách và các tài liệu cần thiết

Lập thời gian biểu cho việc học tập: Học ở đại học khác với cách học ở phổ thông, SV phải tự đặt kế hoạch học tập cho chính bản thân mình và tự giác thực hiện nghiêm túc kế hoạch đó Nếu SV thường xuyên lập thời gian biểu cho việc học tập một cách khoa học thì hoạt động học sẽ đạt hiệu suất cao và đem lại

sự thỏa mãn về tinh thần Rất nhiều SV khi bước chân vào trường đại học có tư tưởng "xả hơi" và cho rằng mình còn nhiều thời gian để học Họ có quan điểm

"không học lúc này sẽ học lúc khác, đến kỳ thi học cũng không muộn" Trước khi thi, mới bắt đầu học vội vàng, gấp rút sẽ khiến cho người học cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi Với cách học như vậy sẽ không đủ thời gian và dẫn đến hậu quả

"hiểu không sâu, nhớ không kỹ", "học trước quên sau" Kiểu học nhồi nhét đó còn gây ra tình trạng "ức chế tự vệ" làm nảy sinh chán ghét học tập

Tìm hiểu về mục tiêu môn học trước khi môn học bắt đầu: Việc tìm hiểu về mục tiêu môn học trước khi môn học bắt đầu có nghĩa là SV xem xét kết quả mà môn học có thể mang lại, giúp SV chủ động hơn trong việc học như chuẩn bị tài liệu, để giúp họ sẵn sàng tâm thế về lĩnh vực cần học Tìm ra phương pháp học tập phù hợp với từng môn học Hành vi "Tìm ra phương pháp học tập phù hợp với từng môn học" thể hiện việc SV linh hoạt trong việc học tập từng môn học

cụ thể Mỗi môn học có những yêu cầu và mục tiêu khác nhau Sẽ là thiếu khoa học và không hiệu quả nếu SV chỉ biết sử dụng một phương pháp duy nhất áp dụng cho tất cả các môn học Phương pháp học tập không phù hợp sẽ làm cho

SV khó lĩnh hội được nội dung và mục tiêu của môn học

Tìm đọc tất cả những tài liệu do giáo viên hướng dẫn: Nhằm giúp SV nắm vững nội dung môn học Sách mà giáo viên yêu cầu đọc được coi như điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính hệ thống và sâu sắc của môn học

Trang 36

26

Chủ động tìm đọc thêm tài liệu tham khảo: SV không thể lĩnh hội tri thức một cách khoa học, hệ thống, sâu sắc và vững chắc bằng một biện pháp nào khác ngoài việc nghiên cứu sách Việc tìm đọc thêm tài liệu tham khảo giúp chúng ta bổ sung thêm luận cứ, thí dụ minh họa cho luận điểm mà ta đã biết đồng thời phát hiện những quan điểm mới đối với vấn đề đang nghiên cứu

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp: Bao gồm việc ôn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới SV chuẩn bị bài mới bằng tài liệu tham khảo và chủ động tự đặt trước các câu hỏi liên quan đến nội dung sẽ được học trên lớp sẽ giúp cho SV dễ dàng nắm bắt trọng tâm và nhanh chóng đi sâu vào nội dung bài giảng mới đồng thời giúp SV sắp xếp lại nội dung bài giảng một cách hệ thống Nếu SV tích cực chuẩn bị bài trước khi đến lớp thì họ cũng sẽ tích cực ghi chép bài theo cách hiểu của mình và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài trong giờ học

Tiêu chí, chỉ báo, công cụ đánh giá

1.2.2.1 Tiêu chí, chỉ báo đánh giá

Tiêu chí đánh giá là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính và yêu cầu

kỹ thuật dùng làm chuẩn để phân loại đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng

Đánh giá là một khái niệm được sử dụng khá rộng rãi và được hiểu là một quá trình thu thập thông tin một cách có hệ thống và đưa ra những nhận định dựa trên các thông tin thu được Đánh giá là việc căn cứ vào các chỉ số và các tiêu chí để xác định năng lực và kỹ năng của sinh viên để nhận định, phán đoán

và đề xuất các quyết định nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Tiêu chí và chỉ báo về cách sử dụng thời gian: Phương pháp sử dụng thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng của một người trí thức Căn cứ vào

Trang 37

Tiêu chí và chỉ báo về động cơ học tập: Trong một nền giáo dục xem trọng chất lượng và mong muốn phát triển khả năng học tập suốt đời cho người học, động cơ học tập được xem là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất cần phát triển, vì vậy cũng là tiêu chí chủ yếu cần đánh giá Theo quan điểm của Leontiev, L.I.Bogiovic (1951) thì động cơ học tập bao gồm các hệ thống chỉ báo sau:

- Hệ thống chỉ báo thứ nhất của tiêu chí động cơ học tập là những mức độ

và biểu hiện của sự thiết tha đối với việc học tập Trạng thái nhập cuộc vào đời sống đại học, một trạng thái tích cực, năng động trong suốt thời gian học là một trong những biểu hiện cơ bản của lòng thiết tha đối với việc học tập Mức độ nhập cuộc vào việc học tập của người sinh viên ảnh hướng tới sự rèn luyện - phát triển trí tuệ và xã hội, tới chất lượng học tập của sinh viên

Trang 38

28

- Thứ hai là chỉ báo về việc xác định rõ ràng những ý định và dự định cá nhân qua việc chọn lựa ngành học Ở phương diện này, chọn lựa và xác định hướng học của sinh viên là kết quả của một quyết định cá nhân với một niềm tin vững chắc và có lý do Bên cạnh đó, họ còn có những dự kiến về cương vị, về công việc, về uy tín của nghề nghiệp trong tương lai và về những khó khăn sẽ phải đương đầu

- Thứ ba là chỉ báo về khả năng tự định cho mình những mục tiêu Khả năng tự xác định mục tiêu và hướng sự quyết định vào những mục tiêu rõ ràng là biểu hiện rõ nét và sâu sắc động cơ học tập của người học Khi hướng quyết định vào những mục tiêu rõ ràng thì người sinh viên sẽ chú ý chọn lọc, tách biệt những thông tin nhận được, nhờ vậy định rõ được những nét mấu chốt mà họ cần tập trung hoạt động

Những chỉ báo để đánh giá khả năng học tập của sinh viên: Sự thành công trong dạy học không gắn nhiều với số lượng kiến thức được nhận mà với những khả năng vận dụng kiến thức Nhiều cách hoạt động trí óc phải được xác lập và phát triển cho người học từ bậc trung học và cần được người học đại học tiếp tục phát triển trong ngành nghề được đào tạo Nhóm nghiên cứu Men (1988) đã đề xuất 8 cách hoạt động trí óc Học quan sát, bao gồm những khả năng, quan sát một tình huống, phân tích tình huống đó và phân biệt những thông tin chính, sơ

đồ hóa tất cả những yếu tố thuộc một vấn đề

Học thu thập, phân tích và xử lý thông tin (bao hàm những khả năng rút ra những thông tin từ một tư liệu và ghi chép từ một thông báo hay bài phát biểu Học cách tổng hợp vấn đề, điều đó đòi hỏi phát triển những khả năng tổng hợp, cấu trúc cách giải quyết vấn đề, sắp xếp những thông tin về một đề tài Học cách khái quát hóa, tức là qui nạp những ý kiến từ những sự kiện, xây dựng một giả thuyết và kiểm tra giả thuyết đó Học phán đoán hoặc dựa vào những nguyên lý

để rút ra những hệ quả Học thông báo, điều này yêu cầu nhiều hơn các khả năng thể hiện những thông tin bằng sơ đồ, đồ thị, bằng một ngôn ngữ tượng trưng hay

Trang 39

29

kỹ thuật Học quyết định và hành động, điều này nhất thiết bao hàm việc lựa chọn đúng đắn những phương pháp thuật toán, phương pháp thực hành, bao hàm khả năng lập và thực hiện một chương trình hành động Học phán đoán và đánh giá, khả năng phát biểu những tiêu chuẩn đánh giá, đánh giá theo những tiêu chuẩn đã được lựa chọn, hiệu chỉnh một hành động hay một phương pháp

Toàn bộ những cách hoạt động trí óc nêu trên, nếu được tiến hành đánh giá đều đặn đối với sinh viên thông qua không chỉ thi, kiểm tra mà quan trọng hơn

là qua nhiều hình thức và phương pháp dạy học khác nhau như dạy theo dự án, giải quyết vấn đề, học theo tình huống, thảo luận nhóm, trình bày, viết báo cáo kết hợp với tăng cường cung cấp các tài liệu tham khảo, trang thiết bị học tập sẽ giúp người học tìm ra lời giải đáp cho những vấn đề mà họ chưa từng gặp Nói cách khác, các chỉ báo về khả năng học tập nói trên có thể đánh giá khả năng ứng dụng kiến thức của người học vào những tình huống khác nhau của công việc thuộc lĩnh vực nghề nghiệp mà họ đang học

1.2.2.2 Công cụ đánh giá

Nhằm đánh giá các kỹ năng và năng lực, trong quá trình nghiên cứu giáo dục các nhà nghiên cứu đã xây dựng bộ công cụ đánh giá, thực chất là bộ câu hỏi để khảo sát trực tiếp chủ thể là người được đào tạo (sinh viên, học sinh) Sau

đó phân tích kết quả và đối chiếu với các tiêu chí, tiêu chuẩn để đánh giá người được đào tạo Khi xây dựng bộ câu hỏi, các nhà nghiên cứu thường căn cứ vào các lý thuyết về kỹ năng hay năng lực cần đánh giá và căn cứ vào các hoàn cảnh

cụ thể Hiện nay, công cụ đánh giá kỹ năng bằng bảng hỏi được sử dụng rộng rãi

và đóng góp nhiều cho lĩnh vực đo lường trong giáo dục

Trong khuôn khổ luận văn, học viên sử dụng bộ công cụ đánh giá là bảng hỏi được xây dựng trên cơ sở các lý thuyết về quản lý thời gian nói chung và quản lý thời gian học tập nói riêng Nội dung của lý thuyết quản lý thời gian được học viên khảo cứu từ các nghiên cứu của các học giả trên thế giới và ở

Trang 40

Các quan điểm về bộ tiêu chí quản lý thời gian của cá nhân

1.3.1.1 Các quan điểm về bộ tiêu chí quản lý thời gian của cá nhân trên thế giới

Quan điểm về quản lý thời gian cá nhân thuộc một phạm trù rất rộng và nhiều khía cạnh, đối với mỗi khu vực địa lý khác nhau, hoàn cảnh xã hội… khác nhau, sẽ dẫn đến những tiêu chí khác nhau về quản lý thời gian cá nhân Ngay cả khi xét trong cùng khu vực, hoàn cảnh xã hội… mỗi cá thể khác nhau sẽ dẫn đến suy nghĩ, quan điểm về sử dụng và quản lý thời gian cá nhân khác nhau Sau khi khảo cứu các nghiên cứu về “Quản lý thời gian” trên thế giới, học viên nhận thấy các quan điểm về bộ tiêu chí quản lý thời gian cá nhân đều có cơ sở hướng tới các mục tiêu mà mỗi cá nhân có thể đạt được khi cá nhân đó có khả năng quản lý tốt thời gian của bản thân Những mục tiêu đó gồm:

1 Nhận diện các gia tăng hiệu suất, hiệu quả thông qua việc quản lý thời gian tốt hơn

2 Phân biệt được sự khác nhau giữa các đòi hỏi đối với quỹ thời gian của bạn và xác định ưu tiên của chính bạn

3 Biến nhiều mục tiêu của bản thân thành hiện thực hơn bằng cách sử dụng thời gian hiệu quả hơn

4 Phân tích các vấn đề liên quan đến việc quản lý thời gian và đưa ra các giải quyết chúng

Trên cơ sở những mục tiêu trên, từ năm 1986, Joe Johnson đã đề xuất ra những tiêu chí về quản lý thời gian cá nhân cho các đối tượng như chủ doanh nghiệp hay các nhà quản lý trong doanh nghiệp – đây vốn là đối tượng chịu nhiều sức ép về thời gian do khối lượng công việc khổng lồ mang lại Những

Ngày đăng: 18/07/2020, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w