TUYỂN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 9 - PHẦN 1 ĐIỆN HỌC CÁC ĐỀ KIỂM TRA, THI HỌC KỲ CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC I/ KIẾN THỨC CẦN NẮM: 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn t
Trang 1TUYỂN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 9 - PHẦN 1 ĐIỆN HỌC (CÁC ĐỀ KIỂM TRA, THI
HỌC KỲ ) CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC
I/ KIẾN THỨC CẦN NẮM:
1) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó
2) Định luật Ôm: “Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế dặt
vào 2 đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây”
Trong đó I: cường độ dòng điện (A)
- Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn
3) Đoạn mạch điện mắc nối tiếp:
a) Cường độ dòng điện: trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị
như nhau tại mọi điểm: I = I 1 = I 2 =
b) Hiệu điện thế: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế
trên mỗi điện trở thành phần: U = U 1 + U 2 +
c) Điện trở tương đương: các điện trở mắc nối tiếp tương đương với một điện trở
duy nhất có giá trị bằng tổng các điện trở thành phần: R tđ = R 1 + R 2 +
4) Đoạn mạch mắc song song:
Trang 2a) Cường độ dòng điện: cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường
độ dòng điện chạy trong các mạch rẽ: I = I 1 + I 2 +
b) Hiệu điện thế: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu
5) Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn: điện trở của các dây dẫn có cùng tiết
diện và làm từ cùng một loại vật liệu tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây
6) Sự phụ thuộc điện trở vào tiết diện dây dẫn: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và
được làm từ cùng một loại vật liệu, tỉ lệ nghịch với tiết diện mỗi dây
7) Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn – biến trở:
a) Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn: điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài và cùng tiết diện tỉ lệ thuận với điện trở suất của vật liệu làm các
dây dẫn
b) Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn: có trị số bằng điện trở của một đoạn dây
dẫn được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện đều là 1m2 Đơn vị:
Ω.m
c) Công thức tính điện trở: R = ρ𝐥
𝐒 Trong đó: ρ: điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn (Ω.m), l: chiều dài dây dẫn (m), S: tiết diện ngang của dây dẫn (m2)
d) Biến trở: là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh
cường độ dòng điện trong mạch
Các kí hiệu của biến trở
8) Công suất của dòng điện: P = U.I trong đó:
U: hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (V) I: cường độ dòng điện trong mạch chính (A) P: công suất điện (W)
9) Điện năng, công của dòng điện
a) Điện năng: dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp
nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng
Chú ý:
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ
đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường
- Trên mỗi dụng cụ điện thường có ghi: giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức
Ví dụ: trên một bóng đèn có ghi 220V – 75W nghĩa là: bóng đèn sáng bình thường khi được sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất qua bóng đèn là 75W
Trang 3b) Công của dòng điện: A = P.t = U.I.t
c) Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:
Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, hóa năng
Ví dụ:
- Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng
- Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng
- Nồi cơm điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang
năng
- Quạt điện, máy bơm nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt
năng
d) Hiệu suất sử dụng điện:
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
Công thức: Q = I 2 R.t
1Jun = 0,24 calo
1 calo = 4,18 Jun 11) Sử dụng điện an toàn và tiết kiệm điện năng
a) An toàn điện: Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khhi sử dụng điện, nhất là với mạng điện dân dụng vì mạng điện này có hiệu điện thế 220V và
có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con người
b) Tiết kiệm điện:
- Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ
sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
- Vào ban đêm lượng điện năng sử dụng nhỏ nhưng các nhà máy điện vẫn phải hoạt động do đó sử dụng điện vào ban đem cũng là một biện pháp tốt để tiết kiệm điện
Trang 42) Quan sát sơ đồ mạch điện bên
a) Kể tên, nêu công dụng của từng bộ phận trong sơ đồ?
b) Việc đánh dấu các chốt (+) và (-) của các dụng cụ do
điện trong sơ đồ có gì sai? Hãy sửa lại cho đúng
3) Đặt vào 2 đầu dây dẫn hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó là 0,4A Nếu hiệu điện thế tăng đến 48V thì dòng điện là bao nhiêu?
4) Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 3,5A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 14V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,75A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?
5) Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 146,67 Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,75A Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu dây tóc bóng đèn khi đó?
8) Trên hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn Dựa vào đồ thị hãy:
a) Tính điện trở của vật dẫn
b) Tìm cường độ dòng điện qua vật dẫn khi hiệu điện thế có giá trị là
U = 12V 9) Đặt vào 2 đầu dâu vật dẫn có điện trở 40 Ω một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua vật dẫn là 2,5V Tính hiệu điện thế giữa vật dẫn Muốn cường độ dòng điện qua vật dẫn tăng lên 1,4 lần thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn là bao nhiêu?
Trang 510) Cho điện trở R = 50 Ω Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua
nó là I, còn khi giảm hiệu điện thế 3 lần thì dòng điện qua điện trở là 1,8A Tính hiệu điện thế U
11) Cho mạch điện như hình bên:
Biết điện trở R = 32 Ω, ampe kế chỉ 1,2V
b) Số chỉ của ampe kế và von kế sẽ thay đổi thế nào nếu
thay điện trở R bằng một điện trở R’
I2=I1+12 (A) Hãy tính cường độ dòng điện I1
15) Nối 2 cực của viên pin với điện trở R1 =16 Ω thì cường độ dòng điện qua điện trở là I1 = 1,25A Nếu nối 2 cực của viên pin này với điện trở R2 thì cường độ dòng điện qua điện trở giảm đi 0,75A Tính điện trở R2
16) Đặt vào 2 đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua điện trở là I Khi tăng hiệu điện thế thêm 15V nữa thì cường độ dòng điện tăng 2 lần Tính hiệu điện thế U đã sử dụng ban đầu
CHỦ ĐỀ 2: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH MẮC NÓI TIẾP
17) Quan sát mạch điện bên
a) Hãy cho biết các điện trở R1, R2 và ampe kế được mắc với
nhau như thế nào?
b) Biết R1 = R2 = 5 Ω Tính điện trở tương đương của mạch?
18) Cho 2 điện trở R1 = 14 Ω và R2 = 16 Ω mắc nối tiếp nhau
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Muốn điện trở tương đương của mạch có giá trị R’ = 45 Ω thì phải mắc thêm vào mạch điện trở R1 bằng bao nhiêu và mắc như thế nào?
19) Cho mạch điện như hình, R2 =18 Ω, vôn kế chỉ 28V, ampe kế
chỉ 0,7A
a) Tính điện trở R1 Từ đó suy ra hiệu điện thế 2 đầu đoạn
mạch
Trang 6b) Nếu giữ nguyên hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và thay điện trở R1 bằng điện trở
Rx thì số chỉ của ampe kế khi đó là 0,4A Tính Rx và số chỉ của vôn kế khi đó 20) Hai điện trở R1, R2 và ampe kế mắc nối tiếp vào 2 điểm A, B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Cho R1 = 15 Ω; R2 = 20 Ω, ampe kế chỉ 0,3A Tính hiệu điện thế của đoạn mạch
AB theo 2 cách
21) Cho mạch điện có sơ đồ như hình
a) Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không? Vì
23) Mắc điện trở R nối tiếp với điện trở R’ = 37 Ω Đặt vào đầu đoạn mạch một hiệu điện thế
U = 45V thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,75A Tìm điện trở R
24) Cho mạch điện như hình bên Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có điện trở lần lượt là 36 Ω và 48
Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 41V
a) Tính cường độ dòng điện qua các bóng đèn khi K đóng
b) Nếu trong mạch chỉ có sử dụng bóng đèn Đ1 thì cường độ dòng điện trong mạch
là bao nhiêu?
25) Cho đoạn mạch có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp Biết R1 = 3R2 Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là U = 40V, tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
26) Cho 2 điện trở R1 = 24 Ω và R2 = 16 Ω mắc nối tiếp
a) Tính điện trở tương đương R12 của đoạn mạch
b) Đặt vào 2 đầu đoạn mạch hiệu điện thế U =16V.tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế trên hai đầu mỗi điện trở
27) Cho 2 điện trở R1 = 20 Ω và R2 = 40 Ω mắc nối tiếp
a) Đặt vào hai đoạn mạch điện hiệu điện thế U thì hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
R2 là 60V Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế U
b) Để cường độ dòng điện giảm đi 2 lần, người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch điện một điện trở R3 Tính R3
28) Cho 2 điện trở R1, R2 mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U Biết điện trở R1 = 40 Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 1,2A còn điện trở R2 = 35 Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 1,4A Hỏi nếu mắc nối tiếp hai điện trở này vào mạch thì phải đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu để cả hai điện trở không bị hỏng?
29) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau Biết R1 = 6 Ω, R2 = 18 Ω, R3 = 16 Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V
a) Tính điện trở tương đương của mạch và dòng điện qua mạch
Trang 7b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
30) Cho mạch điện gồm 2 điện trở R1, R2 mắc nối tiếp Biết R1 = 10 Ω, hiệu điện thế hai đầu
R2 và hai đầu đoạn mạch là 18V và 48V Tính R2
31) Có 4 điện trở R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp Biết R1 = 2R2 = 3R3 = 4R4 Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 100V Tìm hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi mạch điện
32) Cho 2 bóng đèn loại 12V – 1A và 12V – 0,8A Mắc nối tiếp hai bóng đèn với nhau vào hiệu điện thế 24V Tính cường độ dòng điện chạy qua 2 đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn Có nên mắc như thế không?
33) Cho đoạn mạch điện như hình Biết R1 = 10 Ω,R2 = 15 Ω và R3 = 25 Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAC = 60V
a) Tính cường độ dòng điện trong mạch
b) Tìm các hiệu điện thế UAB và UBC.
34) Cho mạch điện gồm 4 điện trở mắc nối tiếp (hình bên) Biết R1 = 2 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = 10
Ω, R4 = 20 Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAE = 72V
a) Tính cường độ dòng điện trong mạch
b) Tính các hiệu điện thế UAC, UAD, UBE.
35) Cho mạch điện sau:
Điện trở R1 = 25Ω Biết rằng khi K đóng, ampe kế chỉ còn 4A còn khi K ngắt thì ampe chỉ 2,5A Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và giá trị điện trở R2
36) Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết R1 = 4 Ω, R2 = 4R3, hiệu điện thế hia đầu đoạn mạch là
U = 48V, ampe kế chỉ 2A Tính các điện trở R2, R3 và hiệu điện thế trên 2 đầu mỗi đầu điện trở này
37) Cho mạch điện như hình Biết UAB = 75V, UAD =
37,5V và UCB = 67,5V Ampe kế chỉ 1,5A Tính các
điện trở R1, R2, R3
CHỦ ĐỀ 3: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠNMẠCHMẮC SONG SONG
38) Quan sát sơ đồ mạch điện (hình bên) và cho biết các điện
trở R1, R2 được mắc như thế nào? Vôn kế và ampe kế trong
sơ đồ có tác dụng gì?
39) Cho 2 điện trở R1 = R2 = 28 Ω được mắc vào 2 điểm A,B
a) Tính điện trở của đoạn mạch AB khi R1 mắc nối tiếp
R2 RAB nhỏ hay lớn hơn mỗi điện trở thành phần?
Trang 8b) Nếu R1 mắc song song với R2 thì điện trở R’ AB của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu? R’ AB lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần?
c) Tính tỉ số RAB
R’ AB
40) Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó R1 = 18 Ω, R2 = 12 Ω, vôn kế chỉ 36V
a) Tính điện trở tương đương b) Tính số chỉ của các ampe kế
41) Cho mạch điện như sơ đồ bên, trong đó R1 = 15 Ω, R2 = 10 Ω,
ampe kế A1 chỉ 0,5A
a) Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch
b) Tìm số chỉ của ampe kế A
42) Hai bóng đèn giống nhau, trên có ghi 12V – 0,8A
a) Nêu ý nghĩa các số ghi trên bóng đèn
b) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 9V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn khi đó Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao?
43) Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó R2 = 5R1. Hiệu điện
thế UAB = 24V, dòng điện qua R2 là I2 = 0,8A Tính R1, R2
và cường độ dòng điện trong mạch chính
44) Cho mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 15 Ω, R2 = R3 = 20 Ω
mắc song song với nhau
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 45V Tính dòng điện qua các điện trở và dòng điện trong mạch chính
45) Cho mạch điện gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song Biết dòng điện qua R1 gấp đôi dòng điện qua R2, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U = 46V, cường độ dòng điện trong mạch chính là 6A Tính các điện trở R1 và R2.
46) Ba điện trở R1 = 24 Ω, R2 = 18 Ω và R3 = 36 Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thếU, biết dòng điện qua R2 là 1,9A Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cường
độ dòng điện chạy trong mạch chính
47) Cho mạch điện như hình bên, trong đó R2 = 6R1 Biết
vôn kế chỉ 30V, ampe kế A1 chỉ 0,5A
a) Tính R1, R2 và điện trở tương đương của đoạn
mạch
b) Tìm số chỉ của ampe kế A?
Trang 948) Mắc hai điện trở R1, R2 vào 2 điểm A, Bcó hiệu điện thế 90V Nếu mắc R1 và R2 nối tiếp thì dòng điện của mạch là 1A Nếu mắc R1 và R2 song song thì dòng điện của mạch chính
là 4,5A Hãy xác định điện trở R1 và điện trở R2
49) Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 30 Ω, các ampe kế A và A2 chỉ 4,5A và 2,5A
a) Xác định hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và giá trị điện trở R2.
b) Giữ nguyên hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch, thay
R1 bằng điện trở R3 thì thấy ampe kế A chỉ 5,8A Tính R3
và tìm số chỉ của ampe kế A2 khi đó
50) Cho hai bóng đèn loại 12V – 0,6A và 12V – 0,8A
a) Các kí hiệu 12V – 0,6A và 12V – 0,8A cho biết điều gì?
b) Tính điện trở của mỗi bóng Để hai bóng đèn sáng bình thường thì phải mắc chúng như thế nào và sử dụng hiệu điện thế là bao nhiêu?
51) Cho bóng đèn loại 12V – 0,5A
Trang 1055) Cho mạch điện sau Biết R1 = 14 Ω, R2 = 16 Ω, R3 = 30 Ω
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 45V
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) K đóng, tìm số chỉ của ampe kế A và tính hiệu điện
thế hai đầu các điện trở R1, R2.
56) Cho mạch điện như hình Trong đó R1 = 15 Ω, R2 = 3 Ω,
R3 = 7 Ω, R4 = 10 Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là
35V
a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch
b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
57) Cho mạch điện sau Biết R1 = 18 Ω, R2 = 17 Ω, UAB = 50V
a) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
b) Mắc thêm điện trở R3 = 23 Ω vào 2 điểm C,
B Tính cường độ dòng điện qua điện trở R1
trong trường hợp này
58) Cho đoạn mạch như hình Biết R1 = R2 = 2R3 = 30Ω, R4 = 12,5 Ω
a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch
b) Biết UAB = 62V Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
59) Cho đoạn mạch như hình Biết R1 = R2 = 2R3 = 20Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
UAB = 36V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở trong 2 trường hợp:
a) Khóa K ngắt
b) Khóa K đóng
60) Cho đoạn mạch như hình Biết R1 =15 Ω, R2 = R3 = 20Ω, R4 = 10 Ω Ampe kế A chỉ 5A
a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch
b) Tìm các hiệu điện thế UAB, UAC
61) Cho đoạn mạch như hình Đèn Đ loại 18V – 2,5A, R1 = 6
Ω, R2 = 4 Ω Cần đặt vào hai đầu đoạn mạch ,ột hiệu điện
thế bằng bao nhiêu để đèn Đ sáng bình thường Tính
cường đọ dòng điện qua các điện trở khi đó
Trang 1162) Có ba điện trở R1 = R2 = R3 = 60Ω Hỏi có mấy cách mắc cả ba điện trở này vào mạch?
Vẽ sơ đồ các cách mắc đó và tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch trên
CHỦ ĐỀ 5: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
63) Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài là
l1 và l2 Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của mỗi đoạn dây, thì dòng điện qua chúng có cường độ tương ứng là I1 và I2 Biết I1 = 0,25I2 Hỏi l1 dài gấp mấy lầnl2
64) Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 5m có điện trở R1 và dây kia dài 25m có điện trở R2 Tính tỉ số R1/R2
65) Một dây dẫn dài 180m được dùng để quấn thành cuôn dây Khi đặt hiệu điện thế 36V vào
hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A
a) Tính điện trở của cuộn dây
b) Mỗi đoạn dây dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
66) Một cuộn dây dẫn có chiều dài 200m Khi đặt hiệu điện thế 24V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện là 1,2A
a) Tính điện trở của cuộn dây
b) Tính điện trở trên mỗi mét chiều dài của cuộn dây nói trên
67) Đặt hiệu điện thế 166,77V vào hai đầu một cuộn dây dẫn dài 218m Tính cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây, biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 4m thì có điện trở là 1,8 Ω 68) Hai dây dẫn cùng chất, cùng tiết diện, dây thứ nhất dài 25m có điện trở R1 và dây thứ hai dài 100m có điện trở R2
a) Tính tỉ số R2/R1
b) Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn thứ nhất hiệu điện thế U1, vào hai đầu dây dẫn thứ nhất hiệu điện thế U2 thì cường độ dòng điện qua các dây dẫn tương ứng là I1 và
I2.
Biết U1 = 2,5U2 Hãy tìm tỉ số I1/I2
69) Hình bên là một đoạn dây dẫn đồng chất,tiết diện đều, hai điểm M, N chia dây dẫn theo tỉ
lệ như sau:
AM = AB
2 ; AN = 3
4AB
Đặt vào hai đầu đoạn dây một hiệu điện thế UAB =160V Tính hiệu điện thế UAN và UMB
CHỦ ĐỀ 6: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
70) Hai đoạn dây cùng chất có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 0,9mm2, dây thứ hai
có tiết diện 1,62mm2 Hãy so sánh điện trở của hai đoạn dây này
71) Hai dây nhôm có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5mm2 và có điện trở R1 = 5,5 Ω Hỏi dây thứ nhất hai có tiết diện là 2,5mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu?
72) Một sợi dây sắt là l1= 200m, có tiết diện S1 = 0,2mm2và có điện trở R1 = 120 Ω Hỏi một dây sắt khác dài l2 = 50m, có điện trở R2 = 45 Ω thì có tiết diện S2 là bao nhiêu?
Trang 1273) Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5mm2 và điện trở R1 = 8,5 Ω Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5mm2 Tính điện trở R2
74) Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 3,8 Ω với lõi gồm 20 sợi đồng mảnh Tính điện trở của mỗi sợi dây mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện như nhau
75) Một dây nhôm dài l1 = 200m có tiết diện S1 = 1mm2 thì có điện trở R1 = 5,6 Ω Hỏi một dây nhôm khác có tiết diện S2 = 2mm2 và có điện trở R2 = 16,8 Ω thì có chiều dài l2 là bao nhiêu?
CHỦ ĐỀ 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
a) Tính chiều dài dây dẫn
b) Tính điện trở của cuộn dây này
78) Một dây tóc bóng đèn làm bằng vonfram ở 200C có điện trở 25 Ω, có tiết diện tròn bán kính 0,01mm Tính chiều dài của dây tóc này, biết vonfram có điện trở suất là 5,5.10-8
81) Một đoạn dây đồng dài 70m có tiết diện tròn, đường kính 1,2mm Tính điện trở của dây, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm và lấy lấy π = 3,14
82) Đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế U = 48V thì cường độ dòng điện qua dây
là 1,6A Tính chiều dài đoạn dây, biết dây làm bằng niken có đường kính tiết diện là 0,2mm Cho điện trở suất của niken là ρ = 0,4.10-6 Ωm
83) Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 1,5mm2 được mắc vào hiệu điện thế 110V Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này Cho điện trở suất của nicrom là ρ = 1,1.10-6 Ωm
84) Mắc một đoạn dây dẫn vào giữa hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 53,2V thì dòng điện chạy qua dây có cường độ là 3,8A
a) Tính điện trở của đoạn dây dẫn
b) Biết rằng đoạn dây dẫn dài 8,4m tiết diện 0,3mm2 Hãy cho biết cuộn dây làm bằng chất gì?
85) Một cuộn dây dẫn bằng đồng có khối lượng 1,068kg, tiết diện ngang của dây dẫn là 1mm2 Cho điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm, khối lượng riêng của đồng là
8900kg/m3
a) Tính điện trở của cuộn dây này
Trang 13b) Người ta dùng dây này để quấn một biến trở Biết lõi biến trở hình trụ tròn, đường kính 2cm Tìm số vòng dây quấn của biến trở
86) Hai bóng đèn có điện trở lần lượt là R1 = 8Ω và R2 = 12Ω
mắc song song vào hiệu điện thế U = 7,476V như hình
Dây nối từ hai đèn đến hiệu điện thế này là dây đồng có
chiều dài tổng cộng là 27m và tiết diện S = 0,85mm2
a) Tính điện trở của toàn bộ đoạn mạch trên
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn Cho ρ = 1,7.10-8 Ωm
87) Trên một biến trở con chạy có ghi 30 Ω – 0,5A
a) Con số 30 Ω – 0,5A cho biết điều gì? Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là bao nhiêu?
b) Biến trở được làm bằng dây dẫn hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.10-6 Ωm và
có chiều dài 24m Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở
88) Một biến trở con chạy được làm bằng dây dẫn hợp kim niken có điện trở suất là 0,4.10-6 Ωm, có tiết diện đều là 0,8mm2 và gồm 300 vòng quấn quanh lõi sứ trụ trọn có đường kinh 4,5cm
a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này
b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở là 63,585V Hỏi biến trở này có thể chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?
89) Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U1 = U2 = 6V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là là R1 = 6 Ω và R2 = 12 Ω Cần mắc hai bóng này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để 2 bóng sáng bình thường Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở của biến trở khi đó
90) Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức U1 = 12V, U2 = 24V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 6 Ω và R2 = 4 Ω Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 36V để hai đèn sáng bình thường
a) Vẽ sơ đồ của mạch điện
b) Tính điện trở của biến trở khi đó
CHỦ ĐỀ 8: CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN
91) Quan sát hai bóng đèn như hình bên
Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa số oát
của mỗi đèn và độ sáng mạnh, yếu của
chúng
92) Một dụng cụ dùng điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:
a) Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào bóng
đèn có công suất lớn hơn?
b) Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong
trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn
93) Trên một bóng đèn có ghi 220V – 75W
Trang 14a) Tính cường dòng điện qua bóng đèn này khi đèn sáng bình thường và điện trở của đèn khi đó
b) Có thể dùng cầu chì loại 0,4A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
96) Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 18V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,5A Tính công suất và điện trở của bóng đèn khi đó
97) Có trường hợp khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắc cho 2 đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dính lại với nhau và có thể sử dụng bóng đèn này thêm một thời gian nữa Hỏi khi đó công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn hay nhỏ hơn so với trước khi dây tóc bị đứt? Tại sao?
98) Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 28V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A
a) Tính điện trở và công suất điện của bóng đèn khi đó
b) Nếu dùng bóng đèn này với hiệu điện thế 30V thì công suất tiêu thụ của bóng đèn
là bao nhiêu?
99) Trên hai bóng đèn có ghi 220V – 60W và 220V – 75W Biết rằng dây tóc của hai đèn này đều bằng vonfram và có tiết diện bằng nhau Hỏi dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn
và lớn hơn bao nhiêu lần?
100) Trên một nồi cơm điện có ghi 220V – 600W
Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua dây nung của nồi và điện trở dây nung của nồi khi nồi đang hoạt động bình thường
101) Trên một bàn là có ghi 110V – 300W và trên bóng đèn dây tóc có ghi 110V – 75W
a) Tính điện trở của bàn là và của bóng đèn khi chúng hoạt động bình thường
b) Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V được không?
Vì sao? Cho rằng điện trở của bóng đèn và của bàn là là không đổi
102) Có hai bóng đèn loại 12V – 0,6A và 12V – 0,3A Tính điện trở các bóng đèn Để các bóng đèn sáng bình thường, cần phải mắc như thế nào?
103) Trên hai bóng đèn có ghi 110V – 60W và 110V – 75W Có thể mắc hai bóng đèn này nối tiếp vào hiệu điện thế 220V được không? Tại sao?
104) Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4A Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó
Trang 15CHỦ ĐỀ 9: ĐIỆN NĂNG, CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
105) Hãy chỉ ra trong hoạt động của các dụng cụ điện sau đây: bóng đèn dây tóc, điện điốt phát quang, nồi cơm điện, bếp điện, quạt điện, máy bơm nước, phần năng lượng nào được biến đổi từ điện năng là có ích, là vô ích?
106) Một bóng đèn ghi 220V – 60W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 5 giờ Tính điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ khi đó 107) Trên một bóng đèn xe máy có ghi 12V – 6W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu thế định mức trong 2 giờ Hãy tính:
a) Điện trở của đèn khi đó
b) Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên
108) Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220V trong 30 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 1440kJ Hãy tính:
a) Công suất điện của bàn là
b) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó
109) Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75 số Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này
110) Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4A
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó
b) Bóng đèn này được sử dụng như trên trung bình 4,5 giờ trong một ngày Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị Jun và số đếm tương ứng của công tơ điện
111) Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W và một bàn là có ghi 220V – 1000W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V ở gia đình Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này và điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ theo đơn vị Jun và đơn vị
kW
112) Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 6V – 6W
được mắc nối tiếp với một biến trở và được đặt vào hiệu điện
thế không đổi 9V như hình Điện trở của dây nối và ampe kế
rất nhỏ
a) Đóng công tắc K, bóng đèn sáng bình thường, tính số
chỉ của ampe kế
b) Tính điện trở và công suất tiêu thụ điện năng của biến trở khi đó
c) Tính công của dòng điện sinh ra ở biến trở và ở toàn mạch trong 10 phút
113) Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W
a) Tính điện năng sử dụng trong 30 ngày khi thắp sáng bình thường bóng đèn này 4 giờ
b) Mắc nối tiếp hai bóng đèn cùng loại trên đây vào hiệu điện thế 220V Tính công suất của đoạn mạch nối tiếp này và công suất của mỗi đèn khi đó,
Trang 16Cho rằng điện trở của các bóng đèn trên không phụ thuộc vào nhiệt độ và có giá trị như khi chúng sáng bình thường
114) Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W và trêm một bóng đèn dây tóc khác có ghi 220V – 40W
a) So sánh điện trở của hai bóng khi chúng sáng bình thường
b) Mắc nối tiếp hai bóng này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn? Vì sao? Tính điện năng mà mạch điện này sử dụng trong 1 giờ Cho rằng điện trở của các bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ và có giá trị như khi chúng sáng bình thường
115) Một quạt điện dùng trên ô tô có ghi 12V – 15W
a) Cần phải mắc quạt vào hiệu điện thế là bao nhiêu để nó chạy bình thường? Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi đó
b) Tính điện năng mà quạt sử dụng trong 2 giờ khi chạy bình thường
c) Khi quạt chạy, điện năng được biến đổi thành các dạng năng lượng nào? Cho rằng hiệu suất của quạt là 75%, tính điện trở của quạt
116) Một bóng đèn ghi 220V – 100W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 5,4 giờ
a) Tính điện năng mà bóng đèn này sử dụng
b) Nếu sử dụng bóng đèn này với hiệu điện thế U = 200V trong 4 giờ thì nó tiêu thụ điện năng là bao nhiêu?
117) Trên nhãn của một động cơ điện có ghi 220V – 850W
a) Tính công của dòng điện thực hiện trong 45 phút nếu động cơ được dùng tở hiệu điện thế 220V
b) Nếu hiệu điện thế đặt vào động cơ chỉ 200V thì điện năng tiêu thụ trong 45 phút
là bao nhiêu?
118) Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 4,5A
a) Tính công của dòng điện sinh ra trong 5,2 giờ
b) Hiệu suất của động cơ là 65% Tính công mà động cơ đã thực hiện được trong thời gian trên
119) Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm 112,5 số Biết thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ
a) Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể này
b) Giả sử khu tập thể này chỉ sử dụng bóng đèn tròn loại có công suất 75W để chiếu sáng Hỏi khu tập thể này đã dùng bao nhiêu bóng đèn Coi các bóng được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức của chúng
CHỦ ĐỀ 10: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXO
120) Hãy giải thích tại sao với cùng một dòng điện chạy qua mà dây tóc của bóng đèn thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn dây dẫn nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
Trang 17121) Một dây dẫn có điện trở 42 Ω được đặt vào hiệu điện thế 18V Tính nhiệt lượng
mà dây dẫn tỏa ra trong 25 phút theo đơn vị Jun và đoen vị calo
122) Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế đúng 220V để đun sôi 2,1 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 220C Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa ra môi trường Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
123) Một đoạn mạch gồm hai dây dẫn mắc nối tiếp, một dây dẫn bằng niken dài 1m có tiết diện 1mm2 và dây kia bằng sắt có tiết diện 0,5mm2 Hỏi khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch này trong cùng một thời gian thì dây nào tỏa nhiều nhiệt lượng hơn?
124) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,5A
a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong một giây
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun nước là 20 phút Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1kW điện là 700 đồng
125) Một dây dẫn làm bằng vonfram có điện trở suất 5,5.10-8 Ωm, đường kính tiết diện
d = 1mm và chiều dài l = 40m, đặt dưới hiệu điện thế U = 24V
a) Tính điện trở của dây
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây trong thời gian 40 phút theo đơn vị Jun và Calo 126) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 12 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,4A
a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 25 giây
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun nước là 14 phút Tính hiệu suất của bếp, coi rằng nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
127) Dây xoắn của một bếp điện dây dài 12m, tiết diện 0,2mm2 và điện trở suất là 1,1.10-6 Ωm
a) Tính điện trở của dây xoắn và nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian 10 phút khi mắc bếp điện vào hiệu điện thế 220V
b) Trong thời gian 10 phút, bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ
240C Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt 128) Một gia đình sử dụng các dụng cụ điện có tổng công suất là 180W trung bình 4 giờ mỗi ngày ở hiệu điện thế 220V
a) Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn nối từ cột điện vào nhà (coi điện trở của dây dẫn này không đáng kể)
b) Tính điện năng mà gia đình này đã sử dụng trong 30 ngày
Trang 18129) Một ấm điện có ghi 220V – 500W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,3 lít nước từ nhiệt độ 240C Hiệu suất của ấm là 76%, trong đó nhiệt lượng cung cấp
để đun sôi nước được coi là có ích
a) Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
b) Tính nhệt lượng mà bếp điện đã tỏa ra khi đó và thời gian đun sôi lượng nước trên
130) Giữa 2 điểm A và B có hiệu điện thế 120V, người ta mắc song song 2 dây kim loại Cường độ dòng điện qua dây dẫn thư nhất là 4A, qua dây dẫn thứ hai là 2A
a) Tính cường độ dòng điện trong mạch chính
b) Tính điện trở của mỗi dây và điện trở tương đương của mạch
c) Tính công suất điện của mạch và điện năng sử dụng trong 5 giờ
d) Để có công suất của cả đoạn là 800W người ta phải cắt bớt một đoạn của đoạn dây thứ hai rồi mắc song song lại với dây thứ nhất vào hiệu điện thế nói trên Hãy tính điện trở của của đoạn dây bị cắt đó
III/ ĐỀ KIỂM TRA 15 ’
ĐỀ 1
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối
tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
A Bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
B Bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
C Bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
D Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
Câu 2: Trên hình 3 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó Dựa vào đồ thị hãy cho biết thông tin nào dưới đây là sai?
A Khi hiệu điện thế U = 40V thì cường độ dòng điện là 3,2A
B Khi hiệu điện thế U = 10V thì cường độ dòng điện là 0,8A
C Khi hiệu điện thế U = 12V thì cường độ dòng điện là 0,96A