Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định t
Trang 1HOÀNG ĐÌNH HÀ
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ CHI TIẾT BẰNG MÁY RTK VỀ CÔNG TÁC CHỈNH LÍ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ XUÂN QUANG – HUYỆN BẢO THẮNG –
TỈNH LAO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2HOÀNG ĐÌNH HÀ
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ CHI TIẾT BẰNG MÁY RTK VỀ CÔNG TÁC CHỈNH LÍ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ XUÂN QUANG – HUYỆN BẢO THẮNG –
TỈNH LAO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai
Giảng viên hướng dẫn : TS.VŨ THỊ THANH THỦY
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, khả năng giao tiếp, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy, Cô đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty TNHH VietMap
Nhờ sự giúp đỡ của cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy đã giúp em chọn đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy RTK
về công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Xã Xuân Quang- Huyện Bảo
Thắng – Tỉnh Lào Cai”
Em xin gửi lời biết ơn sâu xắc đến cô TS VŨ THỊ THANH THỦY giảng
viên đã trực tiếp hướng dẫn,tận tình chỉ ra những điểm còn thiếu xót để em có thể hoàn thành khóa luận một cách đầy đủ và hoàn chỉnh nhất
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ TNHH VietMap đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng xong khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày , tháng năm 2019
Sinh viên
Hoàng Đình Hà
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 11 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã đến 31/12/2018 35 Bảng 4.2 Các mốc hạng cao 38
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 6
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 7
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 13
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 13
Hình 2.4: Trình tự đo 15
Hình 2.5: Giao diện của phần mềm gCadas 19
Hình 2.6: Chức năng của công cụ Hệ thống 19
Hình 2.7: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ 19
Hình 2.8: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ 20
Hình 2.9: Chức năng của Menu Bản đồ tổng 20
Hình 2.10: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính 20
Hình 2.11: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất 21
Hình 2.12: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính 21
Hình 2.13: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới 22
Hình 2.14: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc 22
Hình 2.15: Chức năng của Menu Giao thông 22
Hình 2.16: Chức năng của Menu Thủy hệ 23
Hình 2.17: Chức năng của Tạo khoanh đất 24
Hình 2.18: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 24
Hình 2.19: Chức năng của Công cụ 25
Hình 2.20: Máy chủ và angten phát tín hiệu 27
Hình 2.21: Máy con(ROVER) đứng ở vị trí cần đo vẽ 27
Hình 2.22: Máy chủ phát tín hiệu cho các máy con(ROVER) 27
Hình 4.1 Mốc cấp địa chính xã 38
Hình 4.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính 39
Trang 6Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 40
Hình 4.4: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 40
Hình 4.5: File số liệu sau khi đổi 41
Hình 4.6: Khởi động khóa Gcadas và kết lôi có sở dữ liệu 41
Hình 4.7: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng 42
Hình 4.8: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo 42
Hình 4.9: Đặt tỷ lệ bản đồ 43
Hình 4.10: Trút điểm lên bản vẽ 43
Hình 4.11: Tìm đường dẫn để lấy số liệu 44
Hình 4.12: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 44
Hình 4.13: Tạo topology cho bản đồ 45
Hình 4.14:Chọn lớp tham gia tính diện tích 45
Hình 4.15: Tính diện tích 46
Hình 4.16: Chọn lớp tính diện tích 46
Hình 4.17: Vẽ nhãn thửa quy chủ 47
Hình 4.18: Chọn hàng và cột theo tương ứng 47
Hình 4.19: Gán nhãn cho tờ bản đồ 48
Hình 4.20: Gán thông tin từ nhãn 48
Hình 4.21: Vẽ nhã thửa tự động 49
Hính 4.22: Sau khi vẽ nhãn thửa 49
Hình 4.23: Tờ bản đồ hoàn chỉnh 50
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 5
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính Error! Bookmark not defined 2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chínhError! Bookmark not defined 2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 5
2.1.5.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger 6
2.1.5.2: Phép chiếu UTM 7
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 11
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 11
2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp GPS 13
2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 14
Trang 92.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 14
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy RTK 14
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 18
2.5.1 Phần mềm MicroStation V8i Error! Bookmark not defined 2.5.2 Phần mềm Gcadas 18
2.6 Giới thiệu sơ lược về máy RTK 26
2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy RTK 26
2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ 28
2.6.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính xã bằng công nghệ GNSS-RTK 28 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung 29
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Xuân Quang 29
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai 29
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 29
3.3.4 Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.5 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 31
4.1 Điều Kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
4.2 Công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai 34
4.2.1 Đánh giá tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 43
4.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch sử dụng đất hàng năm 43
Trang 104.2.3 Tình hình quản lý sử dụng đất của xã Xuân Quang 37
4.3 Thành lập bản đồ địa chính dựa trên ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i 37
4.3.1 Tổng quan dự án 37
4.3.2 Các tài liệu cơ bản của xã 38
4.3.3.Thành lập bản đồ địa chính trong ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation V8i trong 39
4.4 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp 51
4.4.1 Thuận lợi 51
4.4.2 Khó khăn 51
4.4.3 Giải pháp 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại trên Trái Đất Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và
sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung
và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Vì thế, thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt
như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 12Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật -
Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Tỉnh Lào Cai đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Xuân Quang, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH
VietMap với sự hướng dẫn của cô giáo TS.Vũ Thị Thanh Thủy em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp
đo vẽ chi tiết bằng máy RTK về chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Xã Xuân Quang - Huyện Bảo Thắng- Tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Sử dụng máy KOLIDA K9-T và các phần mềm Microstation v8i, gCadas vào phương pháp đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính trên địa bàn xã Xuân Quang – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai
Trang 13- Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ, phục vụ chức năng quản lý nhà nước
về đất đai, thành lập hồ sơ địa chính
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Trang 15Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ
độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Trang 16Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản
đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
2.1.3.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
Trang 17* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30) Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo
2.1.3.2: Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Trang 18Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
1030 đến 1090
2.1.4 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc
ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02
số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa
Trang 19độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn
km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang
Trang 20phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
( Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bản đồ địa chính )
Trang 21Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Kích thước thực tế (m)
Diên tích
đo vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào Ví dụ
( Nguồn:Bộ Tài Nguyên và Môi Trường năm 2013)
Vì vậy, khi đi thực tập ở công ty TNHH VietMap em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản
đồ địa chính cho xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
Trang 22- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính )
Trang 232.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp GPS
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết In thử bản vẽ, kiểm
tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Trang 242.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-P
Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S
DYA1-P = Sin aA1 - P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy RTK
2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy RTK trong đo vẽ chi tiết:
- RTK là tên viết tắt của cụm từ Real-Time Kinematic, nghĩa là kỹ thuật đo động học thời gian thực Về mặt nguyên tắc RTK rất tương tự như kỹ thuật GPS Nói ngắn gọn công nghệ RTK là một phương pháp đo đạc hiện đại
có độ chính xác cao và nhanh chóng bằng máy RTK Công nghệ RTK (Real Time Kinematic) là một phương pháp đo đạc hiện đại có độ chính xác cao và nhanh chóng RTK được ứng dụng trong nhiều công tác trắc địa: khảo sát địa hình, thành lập bản đồ địa chính, khảo sát giao thông, thủy ,lợi, Trong công
Trang 25tác đo sâu: RTK cũng khẳng định được thế mạnh của công nghệ về tốc độ và
độ chính xác
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy RTK
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy GPS, gồm có một thước thép 2m để đo chiều cao máy, một bình ắc quy, một bộ ăng ten,hai đầu rover để kết nối với trạm base (GPS) và sổ tay Tại điểm mốc, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân để máy RTK Tại các điểm chi tiết có thể dùng đầu rover đo Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
b Trình tự đo
Bật máy bằng cách ấn đồng thời hai phím F và I khi cả 2 đèn nhấp nháy thì bỏ tay ra
Ấn phím F để chọn chế độ đo:
Ở chế độ đo tĩnh (Chọn đèn đầu tiên hàng 1 bên trái)
Ở chế độ đo RTK trạm base (Chọn đèn đầu tiên hàng 2 bên trái)
Ở chế độ đo RTK Rover (Chọn đèn đầu tiên hàng 3 bên trái)
Trang 26Bước 1: Bật máy chủ tại trạm base bằng cách ấn phím I
Ở chế độ đo RTK trạm base (đèn đầu tiên hàng 2 bên trái hiện thị)
Bước 2: Kết nối bluetooth giữa sổ tay và trạm base
- Bật nút nguồn tại sổ tay
- Click đúp vào cột thu phát sóng
- Chọn Device -> Scan -> Seri máy trạm base -> Pair
- Tích vào ô lựa chọn, chọn tên
Bước 3: Khởi động phần mềm EGStar (Biểu tượng hình chiếc mũ)
Chọn Config -> Port Config -> OK
Lưu ý: Nếu sổ tay và máy trạm base kết nối thành công thì trên màn hình
sổ tay hiện thị số vệ tinh thu được và hiện chữ E gần cột phát sóng
Bước 4: Tạo Job mới
- Chọn job -> New job (Projcet name: nhập tên job thông thường nhập theo ngày tháng năm VD: 10052018) -> OK (Hiện tên job trên thanh tab là đã tạo thành công)
- Chọn Config -> Coordinate System chọn VN2000 Lào Cai -> OK (nếu chưa có hệ tọa độ thì chọn Add để nhập hệ tọa độ theo khu vực làm việc mới)
Bước 5: Nhập tọa độ trạm base
- Chọn Config -> Instramend config -> Base setting
Thực hiện các lựa chọn sau:
Trang 27+ Tích vào Start -> Yes -> OK -> OK
Lưu ý: Khi thao tác xong kiểm tra đèn TX trên trạm base nháy xanh là thành công
Bước 6: Kết nối với máy Rover
- Bật máy chủ rover: Ấn phím I Ở chế độ Rover (đèn đầu tiên hàng 3 bên trái hiện thị)
Tích đúp vào biểu tượng cột sóng > Device > chọn Seri máy rover
->connect -> OK
Lưu ý: Quan sát hiện thị số lượng vệ tinh, cột sóng hiện thị số kênh phải trùng với kênh mà Radio đang phát Nếu trường hợp không trùng với kênh ở Radio đang phát thực hiện như sau:
Cách 1: Ấn vào phím C trên Radio để lựa chọn sô kênh phát trùng với số trên sổ tây
Cách 2: Thao tác trên sổ tay chọn Config -> Radio config Tại Switch chon No: chọn số kênh trùng với kênh Radio đang phát -> Switch -> OK
2 Đem Rover đến điểm kiểm tra
Trong quá trình đo chi tiết luôn luôn để rover cao qua đầu người
- Chờ khi nào trên sổ tay hiện lời giải Fixed thì tiến hành đo điểm kiểm tra Nếu đo tại điểm kiểm tra có tọa độ gần đúng với tọa độ kiểm tra thì bắt đầu đi đo điểm chi tiết.trường hợp lệch nhiều thì tìm số gia tọa độ như sau:
ΔX = Xkt - Xdo
ΔY = Ykt - Ydo
ΔH = hkt - hdo
Xkt,Ykt,hkt tọa độ điểm lưới đã có tại điểm kiểm tra
Xdo,Ydo,hdo tọa độ trên sổ tay khi đo kiểm tra
Chọn Config -> Coordinate Parameter -> Level nhập ở mục Parameters N: nhập giá trị ΔX
Trang 28E: nhập giá trị ΔY
H: nhập giá trị Δh
Chọn OK
Bước 7: Tiến hành đo điểm chi tiết
- Chọn Survey -> Point survey trên sổ tay phải hiện thị lời giải Fixed thì chọn phím A sau đó chọn phím Enter để lưu
- Nếu hiện thị Fload cũng có thể chấp nhận được nếu
H: hiện thị sai số mặt phẳng nằm trong giá trị cho phép
V: hiện thị sai số độ cao nằm trong giá trị cho phép
- Xem danh sách điểm đo: Bấm phím B hai lần
2.5 Ứng dụng phần mềm Gcadas trong biên tập bản đồ địa chính
Phần mềm Gcadas
a Mục đích và yêu cầu của hệ thống phần mềm Gcadas
Phần mềm Gcadas là phần mềm hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địa chính,
hỗ trợ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm kê đất đai Phần mềm được xây dựng dựa trên các thông tư sau:
-Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: thông tư quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
-Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT: thông tư quy định về xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
-Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
b Chức năng làm việc của phần mềm gCadas
Trang 29Hình 2.5: Giao diện của phần mềm gCadas
Hệ thống:
Hình 2.6: Chức năng của công cụ Hệ thống
Hệ thống bao gồm các chức năng: Kết nối cơ sở dữ liệu, Gộp cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Thiết lập đơn vị hành
chính, Quản lý danh mục, Thông tin bản vẽ hiện thời, Tùy chọn
Bản đồ
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc thành lập bản đồ địa chính, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản
Hình 2.7: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ
Trang 30-Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà cho nhiều tờ
Hình 2.8: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ
- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh, Đánh số hiệu tờ bản đồ, Cắt thửa giao thông, thủy lợi, Cắt mảnh bản đồ gốc, Cắt mảnh bản đồ địa chính
Hình 2.9: Chức năng của Menu Bản đồ tổng
- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung bản đồ, Vẽ nhãn địa hình, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ,
Vẽ nhãn quy chủ cho nhiều tờ, Xuất kết quả ra Famis
Hình 2.10: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính
Trang 31- Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa đất, Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kĩ thuật
Hình 2.11: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất
Hồ sơ địa chính:
Phầcn này bao gồm quy trình để thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng các chức năng sau:
- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV.Map, Gán thông tin
từ Famis, Gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, Gán thông tin theo nhóm; Bảng thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn hộ chung cư; Quản lý công trình xây dựng; Sổ bộ địa chính; Biểu kiểm kê theo Thông tư 28; Chuẩn hóa dữ liệu
Hình 2.12: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính
Trang 32 Cơ sở dữ liệu địa chính:
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Biên giới, địa giới: Tạo mốc biên giới, địa giới; Tạo lớp đường biên giới, địa giới; Tạo shape địa phận xã; Tạo lớp địa phận xã
Hình 2.13: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới
- Cơ sở đo đạc: Tạo lớp điểm tọa độ cơ sở quốc gia; Tạo lớp điểm tọa
độ địa chính
Hình 2.14: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc
- Giao thông: Tạo mép đường bộ thửa đất; Tạo lớp mép đường bộ; Tạo lớp tìm đường bộ; Tạo lớp ranh giới đường sắt; Tạo lớp đường sắt; Tạo lớp cầu giao thông
Hình 2.15: Chức năng của Menu Giao thông