LÊ THỊ HỒNG QUYÊN THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở GÀ NUÔI TẠI TRUNG TÂM KHẢO NGHIỆM VÀ CHUYỂN GIAO GIỐNG CÂY TRỒNG VẬT NUÔI – TRƯỜNG ĐẠI HỌ
Trang 1LÊ THỊ HỒNG QUYÊN
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở GÀ NUÔI TẠI TRUNG TÂM KHẢO NGHIỆM VÀ CHUYỂN GIAO GIỐNG CÂY TRỒNG VẬT NUÔI – TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2019
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 2LÊ THỊ HỒNG QUYÊN
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở GÀ NUÔI TẠI TRUNG TÂM KHẢO NGHIỆM VÀ CHUYỂN GIAO GIỐNG CÂY TRỒNG VẬT NUÔI – TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Hồng Duyên
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp Đại học là một học phần cần thiết và rất quan trọng
đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường, nhằm rèn luyện về kĩ năng, tay
nghề, áp dụng được những kiến thức lý thuyết đã học vào trau dồi thêm kinh
nghiệm cho công việc sau này
Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự động viên hướng dẫn chỉ
bảo tận tình, tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu của các thầy
giáo, cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Thông qua khóa luận này, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn tới: Ban
giám hiệu và toàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là cô giáo TS Dương Thị Hồng Duyên đã
luôn động viên giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, đóng góp ý kiến quý báu cho em
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này
Em xin trân trọng cảm ơn gia đình Thầy giáo TS Trần Văn Thăng –
Quản lý trại gà thuộc TT khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật
nuôi trường ĐHNL Thái Nguyên, đã quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình
cho chúng em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp tại đây
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình
và bạn bè trong suốt khóa học
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Lê Thị Hồng Quyên
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi sinh viên khi ra trường đều mong muốn mình sẽ trở thành một kỹ sư, bác sỹ thú y giỏi có tay nghề cao, được xã hội chấp nhận Để làm được điều
đó sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình một vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội Do vậy, thực tập tốt nghiệp là việc hết sức quan trọng giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc Qua đó sinh viên sẽ nâng cao trình độ, khả năng áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, có tính sáng tạo để ra trường phải là một cán bộ vững vàng về lý thuyết, giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự phát triển của đất nước
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Dương Thị
Hồng Duyên và sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em đã thực hiện đề tài:”
Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh thường gặp ở gà nuôi tại TT khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật nuôi trường ĐHNL Thái Nguyên”
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp với tinh thần khẩn trương nghiêm túc nên em đã hoàn thành khóa luận Tuy nhiên, do trình độ có hạn, bước đầu còn
bỡ ngỡ nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn gà của trại 33 Bảng 4.2 Lịch sát trùng tại trại 38 Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn gà Dominant tại trại 38 Bảng 4.4 Số lượng gà trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập 39 Bảng 4.5 Kết quả vệ sinh, sát trùng 40 Bảng 4.6 Kết quả phòng bệnh cho đàn gà Dominant sinh sản tại trại bằng vắc xin 41 Bảng 4.8 Phác đồ điều trị và tỷ lệ khỏi bệnh 43 Bảng 4.9 Kết quả các công tác khác 44
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Mô tả về Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi 5
2.2 Cơ sở khoa học 8
2.2.1 Một số đặc điểm của giống gà Dominant nuôi tại trại 8
2.2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà 9
2.2.3 Đặc điểm sinh lý và giải phẫu cơ quan hô hấp của gà 12
2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt 14
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của gà thịt 16
2.2.6 Những hiểu biết về phòng trị bệnh cho vật nuôi 18
2.2.7 Những hiểu biết về một số bệnh gặp tại cơ sở 21
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
2.3.2 Tình hình nghiên cứu thế giới 28
Trang 8Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 31
3.1 Đối tượng 31
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 31
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31
3.4.2 Phương pháp thực hiện 31
3.4.2.1 Đánh gia tình hình chăn nuôi tại Khu khởi nghiệp 31
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Tình hình chăn nuôi gà tại trại gà – Trung tâm khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên từ 2018 – 2019 33
4.2 Thực hiện biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà Dominant sinh sản 33 4.3.Kết quả công tác phòng bệnh cho đàn gà tại trại 39
4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh 39
4.3.2 Kết quả thực hiện quy trình tiêm phòng cho đàn gà tại trại 40
4.3.3 Kết quả chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh cho đàn gà Dominant sinh sản tại trại 41
4.4 Các công tác khác 44
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 MỘT SỐ ẢNH CHỤP TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành chăn nuôi luôn chiếm một vị thế quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh
tế đất nước
Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay đang rất phát triển, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2019, nước ta có khoảng 385,5 triệu gia cầm; tổng đàn gà 295,2 triệu con Ngành chăn nuôi gia cầm phát triển đã góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức thu nhập cho người dân, tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Mặt khác, ngành chăn nuôi còn cung cấp sản phẩm phụ cho các ngành công nghiệp chế biến, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đã có những bước phát triển đáng kể cả về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm do nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cao Đáp ứng nhu cầu ấy đã có nhiều giống gà có khả năng sản xuất thịt, trứng được đưa vào chăn nuôi theo hướng công nghiệp Đặc biệt là các giống gà lông màu có ưu điểm tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh, năng suất thịt cao, chất lượng thịt tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm
là điều kiện phát triển tốt cho các mầm bệnh Gia cầm nói chung và gà nói riêng là loài vật nuôi mẫn cảm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm Thực tế chăn nuôi cho thấy, gà là một vật nuôi rất mẫn cảm với bệnh truyền nhiễm
như: H5N1, Newcastle, CRD… Những bệnh này có ảnh hưởng rất lớn tới số
lượng và chất lượng đàn gà Từ đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế và
sự phát triển của chăn nuôi gà, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp
Trang 10Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của
cô giáo TS Dương Thị Hồng Duyên và của cơ sở thực tập, em thực hiện đề
tài: “ Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh
thường gặp ở gà nuôi tại TT khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật nuôi trường ĐHNL Thái Nguyên”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt, gà đẻ trứng
- Chẩn đoán và xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thịt, gà
đẻ trứng nuôi tại trại gà
- Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh hiệu quả
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt, gà đẻ trứng
- Thành thạo được các kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt và gà đẻ trứng
- Biết cách chẩn đoán bệnh trên đàn gà
- Đưa ra được phác đồ điều trị bệnh hiệu quả
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Trung tâm Khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Cách trung tâm thành phố khoảng
6 km về phía Tây Ranh giới của trung tâm được xác định như sau:
- Phía Đông giáp khu vườn cây ăn quả của khoa Công nghệ sinh học
- Phía Tây giáp trại lợn của khoa Chăn nuôi thú y
- Phía Nam giáp vườn hoa Tường Vi garden của khoa Công nghệ sinh học
- Phía Bắc giáp đường dân sinh
2.1.1.2 Khí hậu
Trung tâm Khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khí hậu của trung tâm mang tính chất khí hậu đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên đó là khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới với hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng
5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 – 30 0 C, ẩm độ trung bình từ 80 –
85 %, lượng mưa trung bình là 155mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng
5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động
từ 13 – 26 0 C, độ ẩm từ 75 - 85 % Về mùa đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
Trang 122.1.1.3 Điều kiện đất đai
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 1.292,78 ha, trong đó:
Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha
Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha
Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha
Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi,
độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng,…diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp
2.1.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu…
- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng 6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn và trụ sở chính của Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên như: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường đại học Khoa học, đại học Công nghệ thông tin, Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh cùng một số trường Trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc và các trường trung học cơ sở, trường tiểu học khác Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã
đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở
Trang 13- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời Các ngành kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có
sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
Về Lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
2.1.2 Mô tả về Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi
Trung tâm khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi được hành lập năm 2016, theo Quyết định thành lập số 113/QĐ.TCCB ngày 25/01/2016 của Hiệu Trường trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.2.1 Chức năng của trung tâm
Nghiên cứu chọn tạo giống, khảo nghiệm giống cây trồng, vật nuôi thích nghi điều điện sinh thái khu vực phía Bắc Nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, xây dựng thương hiệu nông sản cho các tỉnh khu vực phía Bắc
Tổ chức sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi, phục vụ nhu cầu sản xuất cho thị trường khu vực phía Bắc Tư vấn về lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi
Trang 14Lập dự án Quy hoạch phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi cho các địa phương khu vực phía Bắc
Liên kết với các cơ quan ngoài trường để tổ chức nghiên cứu, cung cấp các dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp
Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp
Là địa bàn đào tạo, thực hành, thực tập nghề nghiệp về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi cho sinh viên các ngành đào tạo trong trường và các ngành khác nếu có nhu cầu
- Tham gia Đào tạo các bậc học: Đại học, Cao học, NCS
- Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp
- Tạo địa bàn cho sinh viên, học viên chuyên ngành thuộc các khoa Nông học, - Chăn nuôi thú y và các ngành có liên quan vào thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm: giống cây trồng vật nuôi, các sản phẩm rau-hoa-quả và vật nuôi thương phẩm đảm bảo ATVSTP, các loại vật tư nông nghiệp và thức ăn chăn nuôi theo phương thức lấy thu bù chi
- Khu khởi nghiệp khoa Chăn nuôi Thú y là đơn vị trực thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết thắng nên có những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi,
Trang 15- Khu khởi nghiệp luôn được sự quan tâm và chỉ đảo sát sao của Ban Giám hiệu Nhà trường, của lãnh đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm cũng như cán bộ quản lí trại
- Khu khởi nghiệp có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
2.1.2.3.Cơ cấu tổ chức của trại gà
Trại gà trực thuộc Trung tâm KN và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi , được khoa Chăn nuôi Thú Y trực tiếp quản lý và điều hành Có 1 cán bộ quản lý trực tiếp tại trại và phụ trách công tác kỹ thuật của trại Ngoài
ra còn có mặt thường xuyên của các sinh viên thực tập tốt nghiệp và các nhóm sinh viên rèn nghề Các mô hình đề tài NCKH của giảng viên và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y
2.1.2.4 Cơ sở vật chất trại gà
Trại gà được xây dựng trên tổng diện tích 7100 m² Trong đó có 2 dãy
có diện tích là 648m² dành cho xây dựng khu chăn nuôi tập trung cùng các công trình phụ cận
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại, bao gồm: 2 dãy chuồng, mỗi dãy có 3 ô chuồng, có thể nuôi được 2000 gà Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu vực khác đều được đổ
bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho gà được cấp từ một bể lớn Nước xả gầm,nước phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng Đối với chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụ cho công tác thắp đèn
Trang 16ban đêm, mỗi chuồng được lắp đặt cố định 2 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng sưởi cho mỗi ô
Kho chứa thức ăn: trần đóng kín, có sàn cách mặt đất 30 cm để chứa thức ăn trong chăn nuôi Các công trình phụ trợ khác:Nhà kĩ thuật, nhân viên của trại được tách biệt với khu chăn nuôi gồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại, tường rào đảm bảo an ninh Có nhà kho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôi bột, bể tôi vôi nước
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ thuốc
để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Một số đặc điểm của giống gà Dominant nuôi tại trại
Gà Dominant hay còn gọi đầy đủ là gà Dominant Patridge thường ký hiệu là gà D300 hay gọi tên tiếng Việt là gà Séc Đây là giống gà công nghiệp chuyên trứng có nguồn gốc từ cộng hoà Séc Giống gà D300 là một trong 12 dòng gà chuyên đẻ trứng chất lượng của Séc được cung cấp cho các nước như Nga, Ukraine, Thụy Sĩ, Philippines và Việt Nam
Gà lúc 1 ngày tuổi có màu lông chủ yếu là vàng nâu, đốm sọc, còn lại là màu đốm đen Lúc trưởng thành trống có màu trắng hoặc nâu đỏ đốm đen ở đuôi, lưng và cánh chiếm tỷ lệ lớn, còn lại là màu đen lẫn nâu đỏ hoặc màu trắng; con mái chủ yếu có màu vàng đốm, đốm đen chân cao, nhỏ, chắc chắn, mào cờ (mào đơn), thân hình cân đối, lườn và đùi tương đối phát triển Giai đoạn từ 40 - 42 ngày tuổi gà đạt trọng lượng 0,6 - 0,8 kg/con, 72 ngày tuổi đạt 1,3 - 1,5 kg/con, 90 ngày tuổi đạt trọng lượng 2,2 kg/con Gà có tuổi
đẻ sớm, bắt đầu đẻ vào tuần thứ 19 và tuổi đẻ ở tuần thứ 20, tỷ lệ ổn định, năng suất trứng đạt 233 và 235 quả/ mái/ 48 tuần đẻ
Trang 17Đây là giống gà có thể nuôi công nghiệp đồng thời rất phù hợp với nuôi chăn thả tự do cho hiệu quả kinh tế cao Gà có tốc độ tăng trưởng cũng như khối lượng cơ thể ở các giai đoạn có độ đồng đều cao trong điều kiện chăn nuôi Khối lượng gà ở các giai đoạn đều đạt trên 93% so với tiêu chuẩn giống
2.2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà
Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật
có vú Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cm trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với động vật khác Do đó để quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp với tuổi và trạng thái sinh lý, được chế biến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001 [6])
* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấy thức
ăn, chứ không có tác dụng nghiền nhỏ
Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, các tuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt
là dịch nhầy Trong nước bọt có chứa một số ít men amilaza nên có ít tác
dụng tiêu hóa
Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanh của lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu vào thực quản Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống tiết ra chất nhầy, cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt
Trang 18* Tiêu hóa ở diều
Diều là khoảng mở rộng của thực quản ở khoang ngực Diều dự trữ và chuẩn bị tiêu hóa thức ăn, thức ăn ở diều được thấm ướt, mềm ra trộn kĩ với một phần tinh bột được thủy phân
* Tiêu hóa ở dạ dày
- Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến giống như cái bao túi, gồm 3 lớp: màng nhầy, màng cơ, màng thanh dịch Màng nhầy rất phát triển, ở đây các tuyến tiết ra pepsin và axit muối Vì vậy tiêu hóa ở dạ dày tuyến có phản ứng axit, độ pH 3,1 - 4,5 Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axit clohydric, enzyme và musin Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra
ở dạng không hoạt động - pepsinogen và được hoạt hoá bởi axit clohydric Các tế bào hình ống của biểu mô màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàu musin, chất này phủ lên bề mặt niêm mạc của dạ dày Sự tiết dịch dạ dày
ở gia cầm là liên tục, sau khi ăn thì tốc độ tiết tăng lên
- Tiêu hóa ở dạ dày cơ
Dạ dày cơ có hình dạng như hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau có thành rất dày, có màu đỏ sẫm Dạ dày cơ nằm ở bên trái của gan
Thức ăn được đưa qua đám rối vị giác (lưỡi và cổ) để phân biệt thức ăn (đắng, chua) vì vậy thức ăn được thấm ướt nhờ dịch tiết (thực quản và diều) Nước qua diều tới dạ dày tuyến, dạ dày cơ rồi vào ruột Nếu gia cầm đói, thức
ăn đi thẳng vào dạ dày tuyến và dạ dày cơ (sau khi đầy rồi mới tích lại ở diều) Dưới ảnh hưởng của men amilaza của tuyến nước bọt, tinh bột được đường hóa do quá trình vi sinh vật phân giải ở diều Thời gian thức ăn ở diều phụ thuộc vào khối lượng thức ăn, khối lượng nhỏ thức ăn qua diều 2 - 5 phút còn khối lượng lớn thì vài giờ
Trang 19Thức ăn qua dạ dày tuyến tương đối nhanh (hầu như không dừng lại ở đây), tại đây có phản ứng axit và dịch vị của dạ dày tuyến tiết ra khoảng 30 phút: gà 11,3 ml còn ở ngỗng là 24 ml ở giờ thứ nhất sau khi ăn dịch vị tiết nhiều hơn
* Tiêu hóa ở ruột
Quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm Các men tiêu hoá quan trọng nhất là dịch dạ dày, cùng với mật đi vào manh tràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn
Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu; pH dao động trong những phần khác nhau của ruột
Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH là 7,42) với tỷ trọng 1,0076 Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic, aminolytic
và lypolytic và cả men enterokinaza
Dịch tuỵ là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc hơi kiềm (pH 7,2 - 7,5) Trong chất khô của dịch, ngoài các men, còn có các axit amin, lipit và các chất khoáng (NaCl, CaCl2, NaHCO3 )
Dịch tụy của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin, amilaza, mantaza, cacbosipeptidaza, invertaza và lipaza
Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tác
động của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các protein
phức tạp ra các axit amin Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza được tripsin hoạt hoá cũng có tính chất này
Các men amilaza và mantaza phân giải các polysacarit đến các monosacarit như glucoza, lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thành glyserin và axit béo
Các quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực Sự phân giải các chất dinh dưỡng không chỉ có trong khoang ruột (tiêu hoá ở
Trang 20khoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hoá
ở màng) Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớn được phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sản phẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tế bào biểu mô Trên các nhung mao có các men tiêu hoá, tại đây diễn ra giai đoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axit amin, monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu
Khả năng tiêu hoá chất xơ của gia cầm rất hạn chế Cũng như ở động vật
có vú, các tuyến tiêu hoá của gia cầm không tiết ra một men đặc hiệu nào để tiêu hoá xơ Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằng các men do vi khuẩn tiết ra Những gia cầm nào có manh tràng phát triển hơn như
đà điểu, ngan, ngỗng thì các chất xơ được tiêu hoá nhiều hơn
2.2.3 Đặc điểm sinh lý và giải phẫu cơ quan hô hấp của gà
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [17] cho biết: hệ hô hấp của gia cầm gồm: lỗ mũi, xoang mũi, khí quản, 2 phế quản, 2 phổi, 9 túi khí
- Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đường kính rất nhỏ Ở gà, phía ngoài hai lỗ mũi có “van mũi hoá sừng bất động” và xung quanh lỗ mũi có lông cứng nhằm ngăn ngừa bụi và nước
- Xoang mũi được phát triển từ xoang miệng sơ cấp ở ngày ấp thứ 7 Xoang mũi ngắn, chia ra 2 phần: phần xương và phần sụn Xoang mũi nằm ở
mỏ trên Xoang mũi là cơ quan thu nhận và lọc khí rồi chuyển vào khí quản, ở
gà thanh quản dưới có hai nếp gấp liên kết, hai nếp gấp đó bị dao động bởi không khí và tạo nên âm thanh
- Khí quản là ống tương đối dài bao gồm nhiều vòng sụn và nhiều vòng hoá xương Số vòng khí quản ở gà là 110 - 120 và hầu hết là sụn, còn ở thuỷ cầm hầu hết đã hoá xương Khí quản tương đối cong queo, thành khí quản được cấu tạo bởi màng nhầy, màng xơ đàn hồi và màng thanh dịch ngoài
Trang 21- Khí quản chia ra làm hai phế quản ở xoang ngực phía sau xương ngực Mỗi phế quản dài 6 - 7 cm và có đường kính 5 - 6 mm Một ống phế quản nối với lá phổi bên trái, còn một ống nối với lá phổi bên phải Thành phế quản cấu tạo bởi màng nhầy (ở đó có nhiều tuyến nhỏ tạo ra các dịch nhầy, màng
xơ đàn hồi), có các bán khuyên sụn trong suốt và thanh dịch ngoài
- Phổi và phế quản được hình thành từ các nếp gấp ống hầu ở cuối khí quản vào ngày ấp thứ 4, ở ngày ấp thứ 5 xuất hiện túi phổi có màu dạng phế quản Ở ngày ấp thứ 9 phổi đang phát triển và chia ra mạng lưới phế quản, ở phần cuối của nó hình thành các ống hô hấp Phổi của gia cầm màu đỏ tươi, cấu trúc xốp, có dạng bọc nhỏ kéo dài, ít đàn hồi
Phổi nằm ở xoang ngực phía trục xương sống từ trục xương sườn thứ nhất đến mép trước của thận Trọng lượng của phổi vào khoảng 1/180 thể trọng gia cầm, phụ thuộc vào tuổi và loài Chức năng chính của phổi là làm nhiệm vụ trao đổi khí
- Túi khí là tổ chức mỏng bên trong chứa đầy khí Các túi khí là sự mở rộng và tiếp nối của phế quản Cơ thể gia cầm có 9 túi khí chính, trong đó có
4 đôi xếp đối xứng, còn 1 túi khí đơn Các đôi túi khí xếp đối xứng là đôi túi khí xương đòn, đôi túi khí ngực trước, đôi túi khí ngực sau, đôi túi khí bụng Túi khí đơn là túi khí cổ Các túi khí thực ra không phải là xoang tận cùng của phế quản sơ cấp và phế quản thứ cấp mà tất cả chỉ là phế nang khổng lồ
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [17] tần số hô hấp dao động trong khoảng rất lớn, nó phụ thuộc vào loài, tuổi, sức sản xuất, trạng thái sinh lý của gia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi dưỡng, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần không khí Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, tần số hô hấp tương đối ổn định, gia cầm càng lớn thì tần số hô hấp càng nhỏ, ban đêm tần số hô hấp giảm chậm xuống
30 - 40 % Nhiệt độ tăng tần số hô hấp cũng tăng Nếu nhiệt độ tăng tới 370C
Trang 22thì nhịp thở của gà lên tới 150 lần/phút Tần số hô hấp ở gà trưởng thành là 25
- 45 lần/phút Gà từ 4 - 20 ngày tuổi là 30 - 40 lần/phút
Cơ chế hô hấp của gia cầm gồm động tác hít vào và động tác thở ra với
sự hoạt động của phổi và hệ thống 9 túi khí chính
Vận động của xương sườn đóng vai trò quan trọng trong cử động hô hấp Lúc giãn, không khí xoang ngực giãn và mở rộng làm cho áp lực xoang ngực thấp hơn áp lực bên ngoài, do đó không khí từ ngoài đi vào trong phổi Lúc hít vào, không khí qua phổi vào các nhánh nhỏ và vào các túi khí Lúc thở ra thì ngược lại, không khí đi từ các túi khí đi ra ngoài qua phổi lần thứ hai, vì vậy người ta gọi là cơ chế hô hấp kép Vì phổi gia cầm nhỏ nhưng do không khí tuần hoàn hai lần nên lượng oxygen cung cấp vẫn đảm bảo
Trong thời gian ngủ quá trình trao đổi chất nói chung giảm xuống 50% Trong thời gian hoạt động mạnh (bay, chạy, nhảy…) quá trình trao đổi chất tăng lên và mức độ trao đổi khí tăng lên 60 - 100%
Hoạt động của phổi và túi khí của gia cầm bao gồm: khí lưu thông, khí hít vào thêm, khí thở ra thêm Hoạt động của phổi và túi khí nói lên khả năng
hô hấp lớn nhất của gia cầm
Sau khi thở ra thêm, trong phổi vẫn còn một lượng khí nhỏ lưu lại gọi là khí cặn Hoạt động phổi và túi khí của gà tổng cộng là 169 cm3
Một lượng nhỏ khí O2 được hòa tan vào máu và theo máu đến các mô bào, còn phần lớn kết hợp với hemoglobin trong hồng cầu để tạo Oxy - hemoglobin vận chuyển theo tuần hoàn máu Lượng O2 tối đa kết hợp với hemoglobin gọi là dung lượng O2 máu, dao động trong khoảng 12 - 21 cm3 (Trần Thanh Vân và cs 2015) [17]
2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt
Năng lượng: gà có khả năng chuyển hoá năng lượng từ những
carbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ,
Trang 23nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gà không thể sử dụng được Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định để làm chất đệm giúp quá trình tiêu hoá được dễ dàng Tỷ lệ chất xơ trong khẩu phần không được vượt quá 4% Nhu cầu về năng lượng cho các mục đích trao đổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các quá trình sản xuất Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường cao hơn gà đẻ
Protein: đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm Người ta cho rằng 20 -25
% sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein Gà thịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởng nhanh Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 - 55 lần trong
6 tuần sau khi nở Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mô
có nhiều protein
Nước: chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơ thể
sống nào kể cả gia cầm Nước không những là chất dẫn giúp vật hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các tế bào hoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cần một lượng nước khoảng 50ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày Khi thời tiết ấm áp, nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước
gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường
Khoáng chất: là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia cầm, thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiên khoáng chất có một vai trò vô cùng quan trọng đối với gia cầm
+ Khoáng đa lượng: Ca, P trong cơ thể Ca chiếm 1,3 - 1,8% khối lượng
cơ thể, P chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể
Trang 24+ Khoáng vi lượng: các khoáng vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine
và selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm
Trong cơ thể vật nuôi và con người khoáng chất có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, mô thịt…, một số chất khoáng có vai trò trong quá trình tạo các kênh ion như Na, K… một số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của các enzyme, khoáng chất còn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong
cơ thể,
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của gà thịt
- Ảnh hưởng của dòng giống
Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năng sinh trưởng khác nhau
Chambers J R (1990) [19] cho biết nhiều, có gen ảnh hưởng đến sự phát triển của gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng nhưng có gen chỉ ảnh hưởng một vài tính trạng riêng lẻ
- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể gà do yếu
tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con mái Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm
có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia cầm Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng
Trang 25Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống
Chambers J R (1990) [19] cho biết, tương quan giữa khối lượng của gà
và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 - 0,9) Để phát huy khả năng sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăn theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và năng lượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm
- Ảnh hưởng của môi trường
Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của gia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm thì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợi thì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe gia cầm
Nhiệt độ cao làm cho gà ăn ít, sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết Nhiệt độ thấp gà ăn nhiều nhưng chậm lớn vì tiêu tốn 1 phần năng lượng để tỏa nhiệt giữ ấm cơ thể, dễ mắc nhiều bệnh về hô hấp, tăng tỷ lệ chết gây thiệt hại kinh
tế lớn cho người chăn nuôi
Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rất nhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như: độ
ẩm, độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt đến khả năng sinh trưởng của gia cầm
Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạt động của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau
Trang 26tạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc, gia cầm tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn
2.2.6 Những hiểu biết về phòng trị bệnh cho vật nuôi
+ Vệ sinh máng ăn, máng uống: phải cọ rửa sạch rồi sát trùng bằng formol nồng độ 2% hoặc chloramin 2%, sau đó đem phơi nắng
+ Vệ sinh dụng cụ thú y: bơm, kim tiêm, dao, kéo, pank sát trùng bằng cồn 90º hoặc luộc trong nước sôi 30 phút
+ Tăng sức đề kháng cho vật nuôi để giúp vật nuôi có sức đề kháng tốt với bệnh tật Ngăn ngừa dịch bệnh lây lan: cách ly trước khi nhập đàn, cách ly con ốm với con khỏe, xử lý xác chết
Khi có dịch bệnh xảy ra: đốt rồi chôn sâu, sát trùng chuồng nuôi và khu vực xung quanh chuồng nuôi, tẩy trùng kỹ quần áo, giầy dép của người tiếp xúc với vật ốm, vật chết
- Tiêm phòng vắc xin
Phạm Sỹ Lăng và Lê Thị Tài (1994) [10] cho biết: các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm được gọi là vắc xin Các vắc xin đó được chế bằng bản thân mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng Khi chế bằng mầm bệnh đã bị giết chết gọi là vắc xin chết và chế bằng mầm bệnh
Trang 27được làm yếu đi sức gây bệnh gọi là vắc xin nhược độc Trong thú y hiện nay đang sử dụng 4 loại vắc xin chính là vắc xin sống và vắc xin chết, vắc xin hỗn hợp và vắc xin giải độc tố
* Một số điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin:
- Trước khi dùng vắc xin phải kiểm tra kỹ, đảm bảo các tiêu chuẩn mới được dùng
- Vắc xin là thuốc thường được dùng để phòng bệnh cho động vật khỏe, chưa mắc bệnh
- Hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của đàn gia cầm
- Thời gian tạo miễn dịch ở động vật: Sau khi sử dụng vắc xin, động vật
sẽ tạo được miễn dịch sau 2 -3 tuần Khi dùng vắc xin lần đầu thì động vật sớm nhất sau một tuần mới có khả năng miễn dịch nhưng kháng thể hình thành chưa nhiều và giảm đi rất nhanh Để tránh nhược điểm đó, phải sử dụng vắc xin lần thứ hai cách lần thứ nhất 3 – 4 tuần
- Chất bổ trợ của vắc xin: Một số vắc xin được cho thêm chất bổ trợ với mục đích giữ lâu kháng nguyên trong cơ thể động vật, tăng sức miễn dịch và kéo dài thời gian miễn dịch
- Liều sử dụng: Cần sử dụng lọ vắc xin (nhỏ mắt, mũi, ) đúng theo liều chỉ định đã ghi trên nhãn của lọ thuốc
Một số loại vắc xin thường được dùng cho đàn gà như sau: vắc xin Marek, Cúm, Newcastle hệ I, vắc xin Newcastle hệ II đông khô chủng F, Đậu,
Trang 28+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền
+ Phải có quan điểm khi chữ bệnh, chỉ nên chữa những con vật có thể chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá trị thì không nên chữa
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [5], các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: Cho con vật ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân, nước tiểu Phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó Cho con vật ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh + Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng kháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể đã chuẩn bị sẵn,
có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng ( huyết thanh kháng độc tố)
+ Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn
Trang 29+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụng kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,
do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm tác dụng chữa bệnh của kháng sinh Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh
- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và độc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc
- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể con vật như nuôi dưỡng tốt, dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý
2.2.7 Những hiểu biết về một số bệnh gặp tại cơ sở
+ E acervulina ký sinh ở tá tràng hồi tràng
+ E maxima và E ecatrix ký sinh ở phần giữa ruột và bao noãn hoàng
Trang 30+ E brunetti và E tenella ký sinh ở vùng thấp hơn ở ruột non
- Cầu trùng có sức đề kháng cao với các chất sát trùng thông thường và điều kiện ngoại cảnh Người ta thường sử dụng nhiệt độ cao để tiêu diệt cầu trùng
- Gà mắc bệnh do ăn phải kén hợp tử (Oocysts) có trong phân của gà bệnh hoặc gà khỏi bệnh thải ra môi trường ngoài
ổ tròn xám
* Phòng bệnh:
+ Thường xuyên vệ sinh chuồng trại: Không để nền chuồng ẩm ướt + Cho gà uống thuốc phòng bệnh cầu trùng từ 7 ngày tuổi: Gà uống thuốc phòng 2 ngày/ đợt, mỗi đợt cách nhau 3 ngày, liều phòng bằng một nửa liều điều trị
* Điều trị: Sử dụng Hansulcox – wsp: Liều 1g/ 1 lít nước uống Cho gà uống liên tục trong 3 – 5 ngày
Cần bổ sung thêm:
Trang 31Cho gà uống thêm điện giải và vitamin: Unilyte Vit – C 2-3g/ 1 lít nước uống hoặc 1kg/ 200 – 300 kg thức ăn, để tăng cường đề kháng
2.2.7.2 Bệnh CRD
* Nguyên nhân bệnh
Bệnh hen gà CRD, do vi khuẩn Mycoplasma gallicepticum (MG) gây
nên Bệnh thường gặp ở gà con, nặng nhất trong giai đoạn từ 3 tuần - 3 tháng tuổi Gà từ 3 tháng tuổi trở lên thường mắc ở thể mang trùng
- Các biểu hiện kho hen trở nặng về đêm, đặc biệt khi gép với bệnh viêm
phế quản truyền nhiễm, E coli hoặc các bệnh khác sẽ gây tỷ lệ tử vong cao
- Gà chậm lớn, kém ăn, hay vẩy mỏ,
- Gà đẻ: Giảm tỷ lệ đẻ, trứng biến màu, trong trường hợp bệnh ghép với
E coli sẽ thấy trứng méo mó, vỏ trứng có vết máu
- Gà bệnh khó thở, vươn cổ để thở
- Gà bệnh sưng phù đầu và viêm mắt
Xuất huyết mỡ vành tim ở gà bệnh viêm kết mạc mắt có mủ ở gà bệnh
* Bệnh tích
- Niêm mạc vùng thanh khí quản phù nề kèm theo xuất huyết, phù một lớp dịch dầy, đôi khi bịt kín cả phế quản
- Mắt gà sưng, có một số gà bị mù
- Trong một vài trường hợp gà bị viêm khớp, mổ khớp gà ta thấy khớp
gà bị sưng chứa nhiều dịch vàng loãng