Dựa vào thực tế trên, được sự đồng ý của BCN Khoa và thầy giáo hướng dẫn, em tiến hành thực hiện chuyên đề : “ Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Trang 3Đặc biệt, em xin cảm ơn sự giúp đỡ của thầy TS Nguyễn Văn Quang
là thầy giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành khoá luận này
Cũng qua đây em muốn gửi lời cảm ơn tới các cán bộ kỹ thuật, các anh chị công nhân tại Trại lợn Bảy Tuân, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em nâng cao tay nghề, học hỏi được nhiều kinh nghiệm để hoàn thành tốt đợt thực tập, giúp em có thêm nhiều bài học trước khi ra trường
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Lê Thị Hồng Thuỷ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Lịch tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho lợn thịt tại trang trại 32 Bảng 4.1.Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân qua 3 năm
2017- 2019 34 Bảng 4.2 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn thịt nuôi tại trại trong 6 tháng 35 Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 36 Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại 37 Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại 39
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ha: hecta Nxb : Nhà xuất bản
cs : Cộng sự
PED Porcin Epidemic Diarrhoea
Tr: Trang TT: Thể trọng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1.Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 4
2.1.3 Công tác thú y 5
2.1.4 Nhận định chung 8
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 9
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 12
2.2.3.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1 Đối tượng 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung thực hiện 29
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 29
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1.Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân qua 3 năm 2017- 2019 34
4.2 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn thịt nuôi tại trại trong 6 tháng 35
4.3 Thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 35
Trang 74.5 Kết quả điều trị bệnh ở lợn thịt tại trại 39
4.6 Nhập lợn và vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn vào 40
4.7 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1.Kết luận 42
5.2 Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi ở Việt Nam là một bộ phận quan trọng cấu thành của nông nghiệp Việt Nam cũng như là một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế, tình hình chăn nuôi ở Việt Nam phản ánh thực trạng chăn nuôi,
sử dụng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm động vật và tình hình thị trường liên quan tại Việt Nam Chăn nuôi Việt Nam có lịch sử từ lâu đời và đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo cũng như đời sống của người dân Hiện nay, theo xu thế của một nền kinh tế đang chuyển đổi, chăn nuôi Việt Nam cũng có những bước đi mới và đạt được một số kết quả nhất định Trong ngành chăn nuôi thì con giống, dinh dưỡng và vấn đề vệ sinh chuồng trại là những yếu tố quan trọng nhất đối với người chăn nuôi.Tuy nhiên, chăn nuôi Việt Nam còn nhiều bất cập và khó khăn, nhất là công tác quản lý và công tác thị trường Hạn chế của chăn nuôi Việt Nam vẫn là quy
mô nhỏ, năng suất thấp, lệ thuộc vào nguyên liệu, con giống, kỹ thuật và thị trường của nước ngoài, sức cạnh tranh kém cũng như việc sử dụng chất kháng sinh, chất cấm, chất độc trong chăn nuôi và tiêu dùng còn rất cao
Trong thời gian hiện nay xuất hiện những thách thức và nguy cơ ngày càng rõ rệt đang đe dọa đến sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Việt Nam như là tình hình dịch bệnh, gần đây nhất là dịch tả lợn Châu Phi
Chăn nuôi lợn thịt cũng đang là thế mạnh của ngành chăn nuôi nước ta Dựa vào thực tế trên, được sự đồng ý của BCN Khoa và thầy giáo hướng dẫn,
em tiến hành thực hiện chuyên đề : “ Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn Bảy Tuân, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội ”
Trang 91.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
* Mục đích
- Nắm vững được quy trình chăm sóc lợn thịt
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn thịt, khẩu phần ăn qua từng giai đoạn
- Rèn luyện kỹ năng, nâng cao tay nghề, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Biết được một số bệnh thường gặp ở lợn thịt và phương pháp phòng và trị bệnh thích hợp
* Yêu cầu
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại thực tập
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt tại trại lợn Bảy Tuân, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
- Đánh giá tình hình mắc một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt tại trang trại
- Tiến hành điều trị lợn mắc bệnh
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1.Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội, phía tây nam thủ đô Hà Nội, thị trấn Chúc Sơn của huyện nằm cách trung tâm thủ
đô Hà Nội 20 km, nơi cuối cùng của huyện cách trung tâm thủ đô không quá
40 km Huyện Chương Mỹ có tổng diện tích là 287,9 𝑘𝑚2, là huyện có diện tích rộng đứng thứ 3 toàn thành phố (sau huyện Ba Vì và huyện Sóc Sơn) Huyện nằm chính giữa rìa phía Tây Nam Hà Nội, phía Đông giáp huyện Thanh Oai, một góc phía Tây Bắc giáp quận Hà Đông, phía Bắc và phía Tây Bắc giáp huyện Quốc Oai, phía chính Nam giáp huyện Mỹ Đức, một góc phía Đông Nam giáp huyện Ứng Hòa, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình Địa hình chia làm 3 vùng: vùng bãi ven sông Đáy, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa Trên địa bàn có 02 quốc
lộ chạy qua là quốc lộ 6A với chiều dài 18 km và đường Hồ Chí Minh với dài 16,5 km Chương Mỹ cũng là huyện nằm trong quy hoạch vùng thủ đô, là vùng vành đai xanh có đô thị vệ tinh Xuân Mai và đô thị sinh thái Chúc Sơn
* Đặc điểm khí hậu
Khí hậu ở đây là khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt Có hai mùa chính trong năm (mùa hè, mùa đông) với các hướng gió thịnh hành: mùa hè gió nam, tây nam và đông nam, mùa đông gió bắc, đông và đông bắc Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai thời
kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu Mùa hạ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8, mùa đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3, mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4 và mùa thu thường kéo dài từ tháng 9 đến giữa tháng 11 Do công ty nằm trong vùng đồng bằng sông
Trang 11Hồng có nhiều con sông lớn chảy qua nên lượng nước ngầm ở đây tương đối phong phú Giếng đào ở độ sâu 4 - 5m có nước quanh năm, chất lượng nước đảm bảo, không cần đòi hỏi những biện pháp xử lý đặc biệt
- Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24C, số giờ nắng trung bình khoảng
1300 - 1500 giờ/năm
- Tổng lượng mưa trung bình năm là 1900 - 2000mm
- Độ ẩm không khí trung bình năm 85%
- Nhiệt độ chênh lệch giữa mùa hè và mùa đông là 10 - 15C
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
* Tình hình xã hội
Theo Wikipedia dân số huyện Chương Mỹ là 330.000 người Toàn huyện có 32 đơn vị hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn Mật độ dân số trung bình 1.167 người/km2 Toàn huyện có trên 70.000 hộ dân; người dân tộc Kinh chiếm đại đa số, dân tộc Mường có 01 thôn Đồng Ké với 123 hộ dân,
471 nhân khẩu; ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác ở rải rác tại các
xã, thị trấn
Với quan điểm phát triển bền vững, tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa xã hội Trong những năm qua, huyện đã tập trung huy động các nguồn lực đầu tư các công trình phục vụ dân sinh như: Trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hóa, đường giao thông, dự án di tích lịch sử, dự án môi trường… với phương châm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm ” Toàn huyện có 31,5% số làng được công nhận danh hiệu làng văn hóa; 35,5% cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hóa và 80,6% số hộ được công nhận gia đình văn hóa
Hầu hết hệ thống y tế được đầu tư, nâng cấp và xây dựng từ huyện đến
cơ sở Hiện nay có 32/32 xã, thị trấn có bác sỹ, nhiều trạm y tế được xây dựng nhà 2 tầng, 100% các trạm y tế đạt chuẩn tiêu chi quốc gia về y tế xã Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện tốt Sự nghiệp giáo dục được coi
Trang 12trọng, 100% số xã, thị trấn có trường học kiên cố, có 41 trường đạt chuẩn Quốc gia, huyện tiếp tục chương trình phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, xóa mù chữ Hàng năm có hàng trăm học sinh đạt học sinh giỏi cấp thành phố và thi
đỗ vào các trường đại học, cao đẳng
* Tình hình kinh tế
- Về sản xuất Công nghiệp: Giá trị sản xuất Công nghiệp (theo giá cố định 2010) đạt: 6.730 tỷ đồng đạt: 98,5% KH và bằng 113,1% so với cùng kỳ; tốc độ tăng trưởng đạt: 13,1% Trên địa bàn hiện có trên 356 doanh nghiệp và trên 12.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế Đã tổ chức 71 lớp dạy nghề với 2.800 học viên bằng chương trình khuyến công của huyện với kinh phí 2,9 tỷ đồng Toàn huyện có 175/215 làng có nghề Trong đó: có 34 làng được thành phố công nhận làng nghề
- Về Thương mại - dịch vụ - du lịch: Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ (giá cố định 2010) đạt: 2.175 tỷ đồng đạt 100,6% kế hoạch và bằng 119,7% so với cùng kỳ Tốc độ tăng trưởng đạt 19,7%
- Sản xuất Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản: Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản (giá cố định 2010) đạt 2.890 tỷ đồng đạt 98,5% so kế hoạch và bằng 102,6 % so với cùng kỳ Tốc độ tăng trưởng đạt 2,6 %
- Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, đạt 112,4% KH; riêng thóc đạt 115.190 tấn đạt 113 % KH
- Về chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch và bằng 113% so với cùng kỳ
2.1.3.Công tác thú y
* Cơ sở vật chất của trang trại
- Hệ thống chuồng trại: Khu sản xuất được xây dựng trên khu đất bằng phẳng, dễ tháo nước Được bố trí tách biệt với khu hành chính nơi ở của công nhân Xung quanh trang trại có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng
Trang 13- Khu chuồng dành cho chăn nuôi lợn có tổng diện tích 10 ha Chuồng trại được xây dựng theo mô hình chuồng kín, phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp Hệ thống chuồng lồng, sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn nái chửa Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai sữa cùng hệ thống nước uống tự động Nguồn nước sử dụng chăn nuôi được lọc qua bể lọc và dẫn trực tiếp vào từng ô chuồng bằng vòi nước tự động Hệ thống làm mát và bảng điều khiển nhiệt độ trong chuồng nuôi giúp cho cán bộ công nhân viên có thể điều chỉnh được nhiệt độ trong chuồng phù hợp cho đàn nái mát về mùa Hè, ấm về mùa Đông Hệ thống chuồng trại đảm bảo độ thoáng mát, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu vực chăn nuôi Ở đầu khu chăn nuôi có hệ thống sát trùng, hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nước được đưa đến từng ô chuồng đảm bảo việc cung cấp nước uống tự động của lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày
Thiết kế xây dựng: Trên diện tích đất 10ha Trước cổng ra vào trại có nước sát trùng, có vòi phun sát trùng cho phương tiện ra vào trại, bên cạnh là phòng kế toán và kho thuốc Cách cổng chính của trại 50m là khu nhà đón khách, đi thêm 50m là phòng ăn của tập thể trại Tất cả các phòng ở của kỹ sư
và công nhân trại được xây dựng riêng biệt Khu chuồng nuôi lợn của trại gồm có các chuồng sau: 2 chuồng bầu, 2 chuồng đẻ, 2 chuồng cai sữa, 6 chuồng thịt, 1 chuồng đực giống + nái hậu bị
Hệ thống chuồng bầu: Chuồng bầu 1 gồm 3 ngăn, nuôi các lợn chờ lên giống, lợn đang phối, lợn mới phối xong đang ở giai đoạn đầu và lợn đực giống, lấy tinh Cuối ngăn 1 là khu lợn có vấn đề và lợn loại thải Sàn chuồng đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền chuồng, giúp công việc vệ sinh khử trùng được dễ dàng Bên cạnh chuồng bầu 1 là phòng tinh, phòng tinh được trang bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như: kính hiển vi, tủ lạnh, mấy
Trang 14ép túi tinh, nhiệt kế,… Mỗi chuồng bầu đều được trang bị giàn mát và hệ thống quạt thông gió
Hệ thống chuồng đẻ: Gồm có 2 chuồng là chuồng đẻ 1 và chuồng đẻ
2, các ô được đánh thứ tự để dễ dàng chăm sóc và quản lý Sàn chuồng lợn
mẹ làm bằng bê tông, sàn lợn con làm bằng nhựa cứng Phần chuồng cho lợn con khá rộng, một góc để lồng úm, lồng úm được làm bằng khung sắt và đan bao tải cám đã được ngâm qua sát trùng, mỗi lồng úm được trang bị một bóng đèn sưởi ấm, bên ngoài là một máng tập ăn cho lợn con Mỗi ngăn chuồng được trang bị 2 giàn mát riêng, 8 quạt thông gió và một hệ thống đo nhiệt độ,
độ ẩm trong chuồng
Hệ thống chuồng cai sữa: Gồm 2 chuồng cai sữa, chuồng được chia ra
18 - 20 ô, mỗi ô rộng 25m2, mỗi ô nuôi 50 - 60 con Hai ô cuối dãy chuồng dùng để chứa lợn con bị vấn đề
Hệ thống chuồng lợn thịt: Gồm 6 chuồng lợn thịt, mỗi chuồng gồm 10
ô, mỗi ô có diện tích 50m2. Ô cuối dãy chuồng chứa lợn có vấn đề
- Hệ thống nước: trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn được xây dựng ở đầu chuồng đẻ 3 Nước tắm, nước xả gầm và nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng
- Hệ thống điện: Điện cung cấp cho trang trại được được lấy từ Điện lực huyện Chương Mỹ Đối với chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụ cho công tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con Mỗi dãy chuồng đẻ được lắp đặt cố định 6 bóng thắp sáng và có hệ thống bóng sưởi cho lợn con mới đẻ
- Hệ thống xử lý môi trường: Cuối mỗi chuồng sẽ có rãnh thu nước thải rộng 30 cm, sâu 40 cm sau đó đấu nối vào hệ thống bể gom, bể Biogas để xử
lý rồi chảy xuống mương thoát nước phía Tây Nam trang trại và có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi
Trang 15* Cơ cấu tổ chức của trang trại
- Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư
- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
Trang 16- Chi phí đầu tư tương đối lớn, dễ xảy ra rủi ro trong quá trình chăn nuôi
2.2.Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
+ Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng
Có nhiều nhà nghiên cứu từng nghiên cứu về vấn đề này nên cũng nhiều khái niệm khác nhau về sinh trưởng
Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên Chung quy lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và kích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi: sơ sinh, 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36
+ Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Sự sinh trưởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kì Cường độ sinh trưởng thay đổi theo độ tuôi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong
cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn Nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu và sau đó có phần giảm xuống do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của con vật thì xương phát triển đầu tiên sau đó đến cơ và cuối cùng là mỡ Từ sơ sinh đến trưởng thành thì lợn tăng trọng nhanh, sau đó trưởng thành thì tăng khối lượng rất chậm rồi ngừng hẳn Khi con vật lớn lên, khối lượng kích thước các cơ quan, các bộ
Trang 17phận của chúng không tăng lên một cách đều đặn, trái lại tăng với mức độ khác nhau
+ Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn
+ Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%) Do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Mỗi giống lợn cho ra một chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn các giống lợn ngoại
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức
ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [9] các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc, độ dày
mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn
Trang 18khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng,
tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại Bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt.Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [9] thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thịt Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế
* Khí hậu và thời tiết
Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng mất
đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu
Trang 19thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự
nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao
2.2.2.Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
* Một số bệnh thường gặp qua các năm :
Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)
Nguyên nhân
Lê Văn Lãnh và cs (2012) [6], bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi địa
phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở lợn
Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn,làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc
biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là
mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn
(PRDC: Porcine respiratory disease complex) Thacker, (2006) [25] Nếu kết
hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng
với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở Mycoplasma được coi là nguồn
gốc gây viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta và các nước trên thế giới
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7oC Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 25oC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6oC và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 25oC
Triệu chứng
Theo Lê Văn Năm (2013) [7], thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần, nhưng
cũng có thể sau 1- 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus
Trang 20Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mạn tính
+ Thể á cấp tính
- Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4- 41 oC, bắt đầu từ triệu chứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy
- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
- Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều
Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp
- Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao
- Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường
- Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
+ Thể mãn tính
Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng:
- Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu
- Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc
- Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy
da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu
Trang 21- Trong trang trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lại khó khăn, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu
- Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh thường ho,sổ mũi như mủ khiến triệu chứng lâm sàng trở nên phức tạp
Cả hai thể dưới cấp và thể mạn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc tăng
Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè Mật độ trong chuồng nuôi phải đồng đều Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng
đàn lợn không nhiễm Mycoplasma cần sửdụng kháng sinh cho lợn nái từ giai
đoạn cuối của quá trình mang thai cho đến khi cai sữa.Ngoài ra còn phòng
bệnh bằng vaccine phòng Mycoplasma hoặc cho uống thuốc định kì sẽ giúp
đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao
Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc
Trang 22bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vacxin giảm hay không có hiệu lực
Hội chứng tiêu chảy ở lợn
Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [10], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý
ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:
Do vi sinh vật:
Do vi khuẩn:
Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy(2015)[10] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì
ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy Theo Bùi Tiến Văn (2015)[14] ,thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường
ruột là E.coli, Samonella sp, Shigela, Klebsiella,C perfringens … Đó là những
vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ
tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh E.coli
có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng gây bệnh mà
Trang 23chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát
Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng
khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý.Theo Sa
Đình Chiến và cs (2016) [2] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên nhân
gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn
+ Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như
Rota-virus, TGE, ParvoRota-virus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu
chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu
hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính.TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy
ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có
tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung, khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng
Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy hàng
loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea).Theo Trần Thu Trang (2013) [12] PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi
lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus
Coronavius, lầnđầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971,
nhưnglúc đó chưa được công bố dịch
Trang 24+ Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [8] cho biết, ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho nhiều loại virus, vi khuẩn xâm nhập
+ Do các nguyên nhân khác
Do thời tiết, khí hậu:
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Quá nóng,quá lạnh, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con
Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng:
Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu Cũng là nguyên nhân làm cho lợn con
bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn
Trang 25Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
Do stress
Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh trong đó có hội chứng tiêu chảy
- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết
- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần
- Thể mãn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc
Trang 26 Bệnh tích
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi
- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh
có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều
vi khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ
xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ
mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết
Vệ sinh phòng bệnh
Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi, cách ly động vật mới nhập với động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh
Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy
- Phòng bệnh bằng vắc xin
Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh
Trang 27Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng
E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột
của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ một tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đangđược dùng ở Mỹ
Bên cạnh các loại vắc xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella
choleraesuis Hungari chế vắc xin chủng Salmonellacó bổ trợ glucoza
- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào
đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì
và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm
80 của thế kỷ trước
Ngoài ra nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn,nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc… Nên hiện nay đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ
- Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Trang 28Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc
yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens,
Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như
E coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Theo Nguyễn Văn Tuyên và cs.(2016) [11] các chủng vi khuẩn phân lập được đều mẫn cảm với amikacin và ceftifour (100%); flumequine (86,2%) và norfloxacin (75,9%) Tuy nhiên 100% chủng kiểm tra đều kháng colistin, tetracyline Tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở lợn ngày càng tăng
- Điều trị triệu chứng tiêu chảy
Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm
từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích
ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali Cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải
Bệnh viêm khớp
* Nguyên nhân
Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn
(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma
* Triệu chứng
Chia làm 2 dạng viêm khớp ở lợn: Viêm khớp do thiếu canxi, photpho và viêm khớp do vi khuẩn