1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn cô tô, huyện cô tô, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016 2018

66 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng trên các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu của thị trấn Cô Tô năm 2018 .... Và do trình độ và kinh nghiệm của ngư

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khóa học : 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THÚY HẰNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ TRẤN CÔ TÔ, HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Lớp : K47- QLĐĐ - N01

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khóa học : 2015 – 2019

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của các thầy cô giáo, bản thân cũng không ngừng trau dồi kiến thức Để hoàn thành chương trình đào tạo tại trường cũng như để đánh giá kết quả học tập và khả năng kết hợp giữa lí thuyết và thực tế sản xuất Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai Trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên và giáo viên hướng dẫn em đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản

thân em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản

lý đất đai để hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản

lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc biệt là thầy

giáo TS Nguyễn Đức Nhuận người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo

trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này, cùng các cán bộ, nhân dân thị Trấn Cô Tô đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mặc

dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung quý báu từ thầy cô và các bạn sinh viên khác để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Hà Thúy Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình v

Danh mục các từ viết tắt vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp 5

2.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá đất 5

2.1.4 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 9

2.1.5 Hiệu quả sử dụng đất 11

2.2 Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới 13

2.2.1 Khái quát chung 13

2.2.2 Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới 14

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 17

2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và Quảng Ninh 18

2.3.1 Tình hình sử dụng đất tại tại tỉnh Quảng Ninh 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

Trang 5

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 20

3.3.2 Đánh giá hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 20

3.3.3 Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả 21

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi ,khó khăn và đề xuất giải pháp 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 21

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Cô Tô 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Cô Tô 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn Cô Tô 26

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 28

4.2 Đánh giá hiện trạng và các loại hình sử dụng đất đai của thị trấn Cô Tô 30

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã thị trấn Cô Tô 30

4.2.3 Các loại hình sử dụng đất của thị trấn Cô Tô 33

4.2.4 Mô tả các loại hình sử dụng đất 33

4.2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng trên các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu của thị trấn Cô Tô năm 2018 36

4.3 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 36

4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 36

4.3.2 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính 37

4.3.3 Đánh giá chung hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 38

Trang 6

4.3.4 Đánh giá hiệu quả xã hội 40

4.3.5 Đánh giá hiệu quả môi trường 41

4.4 Đánh giá và lựa chọn, định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho thị trấn Cô Tô 43

4.4.1 Quan điểm khai thác sử dụng đất 43

4.4.2 Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao 43

4.4.3 Nguyên nhân dẫn tới hiệu quả sử dụng đất của thị trấn Cô Tô chưa cao 44

4.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Cô Tô 45

4.5.1 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Cô Tô 45

4.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho thị trấn Cô Tô 46

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2016 18

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cô Tô năm 2018 30

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thị trấn Cô Tô năm 2018 32

Bảng 4.3 Các LUT sản xuất nông nghiệp của thị trấn Cô Tô 33

Bảng 4.4 Diện tích, năng suất trung bình, sản lượng của một số cây trồng 36

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính tính trên 1 ha 38

Bảng 4.6 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế 39

Bảng 4.7 Phân cấp kiểu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất 39

Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội của các LUT 41

Bảng 4.9 Hiệu quả môi trường của các LUT 42

DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Quá trình hình thành đất 5

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai Ngay từ khi mới xuất hiện con người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển Bất kỳ một quốc gia nào, nhà nước nào cũng có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi biên giới quốc gia mà thiên nhiên cho không loài người

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của con người

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất sản xuất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư và từng hộ người dân để quản lý đất đai và sử dụng vào hoạt động sản xuất Tuy nhiên cũng đang đối mặt với một số vấn đề

về việc phát triển nông nghiệp Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp, sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia

Trang 10

tăng dân số Và do trình độ và kinh nghiệm của người dân chỉ sản xuất nông nghiệp theo truyền thống nên việc sử dụng đất đai chưa có kế hoạch cụ thể dẫn đến hiệu quả mà các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp mang lại còn thấp, diện tích rừng rất ít, hiệu quả sản xuất và phòng hộ của rừng còn thấp.Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất Từ đó, định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết

Thị trấn Cô Tô nằm trong huyện Cô Tô có tổng diện tích tự nhiên 735,87 ha số dân là 3.153 người Trong những năm gần đây, trình độ dân trí ngày một nâng cao, người dân hiếu học, cần cù Các lĩnh vực y tế, giáo dục ngày một tiến bộ Thu nhập bình quân trên đầu người năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp chưa phát huy hết thế mạnh; hệ thống

cơ sở hạ tầng tuy đã được chú trọng nâng cấp, cải tạo nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của tương lai; sử dụng đất còn chưa thật hợp lý, hiệu quả chưa cao, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ cao Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề

tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Cô

Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

Trang 11

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập và tham khảo cho các bạn sinh viên

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hướng quan trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương nghiên cứu

- Đưa ra được các giải pháp cụ thể về sử dụng đất có hiệu quả tại địa phương nghiên cứu

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất đai, từ đó định hướng và đề xuất những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái quát về đất và quá trình hình thành đất

* Khái quát về đất

Luật đất đai hiện hành đã khẳng định: “ Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, không có khả năng tái tạo, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” (Luật đất đai 2013) Như vậy đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người

• Khái niệm về đất: Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của

lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển

Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng Như vậy khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng (độ phì của đất

là thuộc tính không thể thiếu được của đất (William)

• Khái niệm đất nông nghiệp: Theo Luật Đất đai 2013 “ Đất nông

nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng), đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ ”

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng (Luật đất đai, 2013)

Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

Trang 13

* Qúa trình hình thành đất

Hình 2.1 Qúa trình hình thành đất 2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thay thế:

- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế Bởi vì đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, sức sản xuất của đất đai ngày càng tăng lên khi biết sử dụng hợp lý và đúng cách

- Đất đai là tư liệu lao động Vì đất đai có thể phát huy được tác dụng như một tư liệu lao động khi con người sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

- Đất đai không chỉ là môi trường sống đối với sinh vật mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng nghiệp (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, các miền (Smith A.J and Dumaski, 1993) Mỗi khoanh đất, thửa đất nông nghiệp ở các vùng, miền khác nhau thì sẽ có điều kiện tự nhiên khác nhau như: thổ nhưỡng, khí hậu, độ phì,…

Do đó, việc chọn lựa và xác định các loại hình sử dụng đất, các loại cây trồng nông nghiệp phù hợp là có ý nghĩa quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế của từng hộ gia đình

2.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá đất

2.1.3.1 Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên

Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện tự nhiên là: Xác định mối quan hệ của các yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và

hình thành đất Quá trình

Trang 14

tác động của con người), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của chúng có tính quy luật hoặc không có tính quy luật ảnh hưởng (tốt hoặc xấu) tới hiệu quả và mục đích của các loại sử dụng đất

Tuỳ thuộc mục đích đặt ra mà lựa chọn các yếu tố, chỉ tiêu của từng yếu tố và tiêu chuẩn đánh giá đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng quy

mô, vùng và quốc gia có thể giống hoặc khác nhau

Docutraiep (Liên Xô cũ) cho rằng: "Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản nhất để xác định khả năng của đất, sử dụng độ phì tiềm tàng là phương pháp duy nhất thực hiện được để xác định giá trị tương đối của đất"

Dolomong (Pháp) cho rằng: "Khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến đặc tính dinh dưỡng cây trồng và ở một mức độ nhất định cây trồng sẽ thể hiện được tính chất của đất Có thể lập thang năng suất biểu thị tương quan sơ

bộ giữa đặc tính của đất đai - đó là thống kê năng suất nhiều năm"

Nhà thổ nhưỡng Russell (Anh) cũng cho rằng: "Đánh giá đất theo năng suất cây trồng là rất tốt nhưng sẽ gặp nhiều khó khăn, vì trong năng suất cây trồng bao hàm cả khả năng hiểu biết của người sử dụng đất Bởi vậy, đánh giá đất theo năng suất cây trồng chỉ sử dụng để đánh giá sơ bộ độ màu mỡ của các loại đất khác nhau"

FAO tổng kết:

- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên chỉ ra mức độ thích nghi đối với sử dụng đất hoàn toàn dựa trên cơ sở các điều kiện tự nhiên mà không xem xét đến các điều kiện kinh tế

- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên nhấn mạnh các khía cạnh bền vững tương đối của sự thích nghi cuả các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… vì chúng

ít thay đổi hơn so với các yếu tố kinh tế

- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên được sử dụng để chia các đơn vị đất đai thành các nhóm quản lý, phục vụ các nghiên cứu chi tiết và hoàn toàn có

Trang 15

giá trị trong thời gian lâu dài vì các mức thích nghi về mặt tự nhiên thay đổi

rất chậm

2.1.3.1 Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau

Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng

mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007)

Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được, còn kết quả kinh tế chỉ là yếu tố trong sử dụng

để xác định hiệu quả mà thôi

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng, bản chất của hiệu quả kinh

tế sử dụng đất là trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao

Trang 16

2.1.3.2 Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm thêm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người và bình quân diện tích trên đầu người

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan

hệ giữa kết quảsản xuất và các lợi ích xã hội mang lại

Hiệu quả xã hội thể hiện ở các tiêu chí:

- Đảm bảo an ninh lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

- Đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế của vùng;

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ, khoa học, kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng xuất khẩu (Đặng Quang Phán, 2010)

Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại

hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm 2.1.3.3 Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học, sinh học, vật lý, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chấttrong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường

và hiệu quả sinh vật môi trường

- Hiệu quả hóa học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hóa hoc giữa các vật chất ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến

- Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến

- Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do phát sinh biến hóa của các loại môi trường dẫn đến

Trang 17

2.1.4 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

2.1.4.1 Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng

ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy,

sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất

và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân

tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

2.1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, con người là nhân tố phân phối chủ yếu, ngoài ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

- Yếu tố điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và

Trang 18

không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ

và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước

+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

+ Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:

Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó

- Yếu tố về kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin

và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố

Trang 19

giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng nguồn lực xã hội và xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

- Thứ hai: Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý

- Thứ ba: Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết được

- Thứ tư: Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng

2.1.5.1 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết

Trang 20

nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976)

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

2.1.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp, sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994)

Trang 21

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

2.2 Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới

2.2.1 Khái quát chung

Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Châu Á mặc dù có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng đất nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên, trong khi đó Châu Á là khu vực có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Pakistan… Ở Châu Á đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha nằm chủ yếu trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á

Đông Nam Á là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia đứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN ( Bộ TN&MT 2014)

Đứng trước tình hình suy thoái đất đang diễn ra mạnh mẽ và ngày một gia tăng, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 70 nhiều quốc gia thuộc các nước phát triển đã không ngừng hoàn thiện hệ thống đánh giá đất của mình, vì đánh giá đất hợp lý là cở sở cần thiết cho quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất nông nghiệp

Các nhà thổ nhưỡng học đã đi sâu nghiên cứu các đặc tính cấu tạo, các quy luật và quá trình hình thành đất, điều tra và lập các bản đồ đất toàn thế giới với tỷ lệ 1/5.000.000 Đồng thời từ thực tế lao động sản xuất trên đồng ruộng các nhà khoa học và cả những người nông dân đã đi sâu nghiên cứu,

Trang 22

xem xét nhiều khía cạnh có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng vạt đất Nói cách khác là họ tiến hành đánh giá đất đai

Do đó việc đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên và xã hội Cho nên đánh giá đất đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn là kinh tế, kỹ thuật nữa

Trong đánh giá, phân hạng đất những tính chất của đất đai có thể đo lường và ước lượng được Có rất nhiều đặc điểm, tính chất đất nhưng khi đánh giá tùy theo khu vực nghiên cứu cần lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá đất thích hợp, có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng nghiên cứu

Hiện nay, công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên nhiều quốc gia

và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử dụng đất Công tác đánh giá đất trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng ngoài thực tế sản xuất nông nghiệp

2.2.2 Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới

2.2.2.1 Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)

Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ) được hình thành từ đầu năm1950 và sau đó được hoàn thiện vào năm 1986

Đánh giá đất được thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và đánh giá riêng, chỉ tiêu đánh giá là: (i) Năng suất - giá thành sản phẩm; (ii) Mức hoàn vốn (rúp/ha); (iii) Địa tô cấp sai (phần lãi thuần tuý)

Khi đánh giá, cần lấy cây trồng làm gốc để đánh giá và nhất thiết phải

là câyngũ cốc và cây họ đậu Đơn vị đánh giá là các chủng đất, quy định đánh giá cho cây có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ cắt

và đồng cỏ chăn nuôi thả (Huỳnh Văn Chương, 2011)

Trang 23

Theo quan điểm đánh giá đất của V V Docuchaev, đánh giá đất bao gồm 3bước: (1) Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng; (2) Đánh giá khả năng sản xuất của đất; (3)Đánh giá kinh tế đất (Huỳnh Văn Chương, 2011)

Đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, việc phân hạng thích hợp đất đai mới chỉ tập trung chủ yếu vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa xem xét kỹ đến khía cạnh kinh tế - xã hội, môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 2000)

2.2.2.2 Phương Pháp đánh giá đất đai Ấn Độ và vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi

Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tính đến sự phụ thuộc của một số tính chất đất đai với sức sản xuất, các tác giả đi sâu phân tích về đặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng đến sức sản xuất như sự phân tầng, cấu trúc của đất, màu sắc đất, độ chua, độ no bazơ, hàm lượng mùn,… Các đặc tính, các mối quan hệ của các yếu tố được thể hiện dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng đánh giá đất được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc cho điểm (Huỳnh Văn Chương, 2011)

2.2.2.3 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Theo FAO, việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, bền vững, ổn định và hợp

lý Vì vậy khi đánh giá đất được nhìn nhận như là: “một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối

ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường xung quanh nó như không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động thực vật, những tác động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất

đó trong hiện tại và trong tương lai”

Đánh giá đất, phân hạng đất đai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất,

tổ chức Nông – Lương của Liên hợp quốc- FAO đã tập hợp các nhà khoa học đất và chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm và

Trang 24

kết quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên tài liệu “ đề cương đánh giá đất đai” ( FAO- 1976)

Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái nieejmdufng trong đánh giá đất đai như chất lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất

Tiếp đó, đề cương này được bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫn đánh giá đát đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau như:

- Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed agriculture, 1983)

- Đánh giá đất cho nền nông nghiệp có tưới (Land evaluation irrigated agriculture, 1985)

- Đanh giá đất đai cho đồng cỏ chăn thả (Land evaluation for grazing, 1989)

- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch

sử dụng đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning, 1992)

Đề cương đánh giá đất đai của FAO mang tính chất khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất đai cùng với những gợi ý và ví dụ minh họa giúp cho các nhà khoa học đất ở các nước khác tham khảo tùy theo điều kiện sinh thái đất đai và sản xuất của từng nước để vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và kết quả tại nước mình

Mục đích của đánh giá đất theo FAO là nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp đánh giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn ngồn tài nguyên đất đai không bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền

* Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO

- Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Trang 25

- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất

- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai

- Phân hạng thích hợp đất đai

* Các bước chính trong đấnh giá đất theo FAO bao gồm

Bước 1: Xác định mục tiêu

Bước 2: Thu thập tài liệu

Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất (LUT)

Bước 4: Xác định đơn vị đất đai

Bước 5: Đánh giá khả năng thích hợp

Bước 6: Xác định hiện trạng KT- XH và môi trường

Bước 7: Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp nhất

Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất

Bước 8: áp dụng của việc đánh giá đất

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ

sở, nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp Vì vậy, đất đai là đối tượng

bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất không được chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản

Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Châu Á mặc dù có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng đất nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên,

Trang 26

trong khi đó Châu Á là khu vực có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Pakistan… Ở Châu Á đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha nằm chủ yếu trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á

2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và Quảng Ninh

Tính đến ngày 01/01/2016, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953 ha chiếm 81.05% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.796.871 ha, chiếm 11.47% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 2.476.908 ha, chiếm 7.48% tổng diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng 2.1

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2016

Trang 27

Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

2.3.1 Tình hình sử dụng đất tại tại tỉnh Quảng Ninh

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh là 617.779 ha, trong đó, 461.951 ha đất nông nghiệp, chiếm 74,78% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Trong đó, nhiều nhất là đất rừng sản xuất 234.424 ha, chiếm 37,95% Ngoài

ra, có 25.752 ha đất trồng lúa; 17.585 ha đất trồng cây lâu năm; 21.062 ha đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất phi nông nghiệp là 126.192 ha chiếm 20,43% diện tích đất toàn tỉnh Từ 2016-2020, 35.073 ha đất nông nghiệp được chuyển sang phi nông nghiệp Với ưu thế của tỉnh miền núi, ven biển, khí hậu ẩm rất thuận lợi cho quá trình sinh trưởng phát triển các loài cây lấy gỗ, lấy nhựa như thông nhựa, thông mã vĩ, keo, bạch đàn Đặc biệt, với đặc thù điều kiện lập địa trên diện tích đất đồi núi của tỉnh rất thích hợp với các loài cây gỗ quý, đặc sản, cây dược liệu, các loài cây mang tính bản địa Quảng Ninh có nhiều loại đất Chiếm diện tích lớn nhất là đất feralit vàng đỏ và đất feralit đồng cỏ thứ sinh phát triển ở địa hình đồi núi thấp

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đất sản xuất nông nghiệp và các vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu về hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiêp trên địa bàn thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: UBND thị trấn Cô Tô - huyện Cô Tô – tỉnh Quảng Ninh

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian tiến hành: từ 05/2018 đến 09/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, hệ thống thủy văn, thực vật

- Đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: dân số, lao động, trình độ dân trí, dịch vụ, cở sở hạ tầng( giao thông, thủy lợi, công trình phúc lợi…)

3.3.2 Đánh giá hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng đất nói chung

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả xã hội

- Hiệu quả môi trường

Trang 29

3.3.3 Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi ,khó khăn và đề xuất giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp : Thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Cô Tô

- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:

+ Điều tra phỏng vấn :

Thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp xã

+ Điều tra qua phiếu :

Xây dựng bộ phiếu câu hỏi cho những đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Cô Tô Điều tra theo khu, trên cơ

sở phát phiếu, thu phiếu và tổng hợp số liệu

Tiến hành điều tra 40 hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn để xác định các loại hình sử dụng đất Thực hiện trên địa bàn 4 khu, mỗi khu chọn ngẫu nhiên 10 hộ Tiến hành điều tra bằng mẫu phiếu điều tra (phục lục 4)

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất

và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

Trang 30

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Yêu cầu về vốn đầu tư

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Cô Tô

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Cô Tô

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Thị trấn Cô Tô là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Cô Tô có vị trí địa lý như sau :

Phía Bắc giáp xã Đồng Tiến huyện Vân Cô Tô

Phía Đông giáp xã Thanh Lân, huyện Cô Tô

Phía tây giáp vùng biển, huyện Vân Đồn

Phía Nam giáp vùng biển đảo bạch long vĩ

Thị trấn Cô Tô có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội, có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển, dịch vụ- du lịch, dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến thuỷ hải sản

Thị trấn Cô Tô có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng và là cơ sở vạch đường cơ bản khi hoạch định đường biên giới trên biển của nước ta

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Thị trấn Cô Tô được chia thành 2 vùng chính :

* Địa hình vùng đồi núi: có độ cao từ 25 – 100 m, chạy dài từ đông bắc xuống phía nam, đại hình bị chia cắt mạnh và có độ dốc lớn, vùng đồi núi này

có vai trò quan trọng chi phối sự hình thành các yêu tố tự nhiên, diện tích 370

ha chiếm 61,51% diện tích đất tự nhiên

* Địa hình vùng đất bằng ven biển có độ cao dưới 25 m, diện tích 642,94 ha chiếm 41,05% diện tích đất tự nhiên

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu

Thị trấn Cô Tô bị ảnh hưởng và tác động trực tiếp của biển nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu chi phối của khí hậu duyên hải Theo số liệu

Trang 32

trạm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh, khí hậu có những đặc điểm sau :

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 22,70C, dao động từ 170-28oC, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 27o -300 C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36,20C Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 13,50- 15oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,40C

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1708 mm - 2562

mm, thấp nhất khoảng 908 mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều trong năm và phân làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa nhiều kéo dài 5 tháng, thường từ tháng 5 đến tháng 9 Lượng mưa chiếm 78-80% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào khoảng 396 mm vào tháng 8 hàng năm

+Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20-22% mm tổng lượng mưa cả năm, tháng có ít mưa nhất là tháng 12, tháng

1 và tháng 2 từ 20-26 mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84% Độ

ẩm không khí thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, tháng 3 và

tháng 4 có độ ẩm cao nhất tới 90%, thấp nhất vào tháng 10 và11 là 77-78%

* Thuỷ văn

Vùng biển mang tính nhật triều, trong ngày nước lên, xuống một lần Tổng biên độ sóng nhật triều chính lớn hơn sóng bán triều, độ lớn thuỷ triều dao động từ 3,95 – 4,95 m, số ngày trong năm có mức thuỷ triều cao là 120

ngày lấy theo mức chuẩn số ( 0 lục địa )

4.1.1.4 Nguồn tài nguyên đất

Căn cứ vào địa hình, địa mạo, sự hình thành và cấu tạo của đất, đất đai Thị trấn Cô Tô được chia thành các loại chính sau :

* Nhóm đất cát

Được phân bố ở ven biển do sự bồi đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sự hoạt động trầm tích phù sa của biển Có 2 đơn vị đất như sau :

- Đất bãi cát ngập triều: loại đất này có hình thái phẫu diện ở dạng thô

sơ chưa phân hoá Thường ở địa hình thấp ngoài đê biển và thường xuyên ảnh

Trang 33

hưởng của chế độ thuỷ triều Diện tích khoảng 83,02 ha chiếm 13,8% diện tích đất tự nhiên Hiện loại đất này đang được cải tạo thành các bãi tắm phục

vụ cho mục đích du lịch

- Đất cát ven biển: do phù sa của biển và sự rửa trôi từ trên xuống, trong quá trình canh tác đã làm thay đổi một số tính chất của đất, đất có màu xám tro lẫn sỏi và mảnh đá vụn, thành phần cơ giới từ cát - cát pha, thịt nhẹ, diện tích khoảng 70 ha chiếm 11,63% diện tích đất tự nhiên

* Nhóm đất vàng đỏ

Đất có màu vàng đỏ hoặc xám vàng, thành phần cơ giới từ trung bình - nặng, có địa hình dốc thoải, những nơi có độ dốc từ 3 - 120 được người dân khai hoang thành các ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp, diện tích khoảng 100 ha chiếm 6,38% diện tích đất tự nhiên

* Đất vàng nhạt đá lẫn nhiều ở sâu

Diện tích 439,37 ha chiếm 73,11% diện tích đất tự nhiên Là loại đất phát triển trên đá sa thạch, sét, đất có màu đỏ vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình Dung tích hấp thu thấp, hàm lượng mùn,đạm, lân và kali tổng số ở các tầng đều nghèo và rất nghèo Đất này thường tâp trung ở vùng đồi núi, những nơi có độ dốc dưới 250 thích hợp cho trồng cây ăn quả,trang trai nông lâm kết hợp Độ dốc trên 250 thích hợp khoanh nuôi trồng rừng và phát triển lâm nghiệp

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên nước

* Nguồn nước mặt:

Thị trấn Cô Tô xung quanh là biển bao bọc, sông suối ít, độ dốc lớn, diện tích sông suối và mặt nước trên địa bàn xã là 21 ha chiếm 3,5% diện tích đất tự nhiên Nguồn nước mặt bị thoát nhanh và hoàn toàn phụ thuộc vào mùa mưa, về mùa mưa lượng nước mặt dồi dào và phong phú Đảm bảo đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân Tuy nhiên về mùa khô diện tích chứa nước ở các hồ đập nhỏ thường thiếu nước, tình trạng này gây ra nhiều khó khăn trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt của người dân

Ngày đăng: 18/07/2020, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999, Giáo trình đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
3. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bùi Nữ Hoàng Anh
Năm: 2013
4. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền (2012), Bài giảng Đánh Giá Đất, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh Giá Đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền
Năm: 2012
5. Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Phương Thuỵ
Năm: 2000
7. Đặng Quang Phán (2010), Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Tác giả: Đặng Quang Phán
Năm: 2010
8. Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Nguyễn Văn Nhân, Trần An Phong và Phạm Quang Khánh (1992), Đất đồng bằng sông Cửu Long, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Nguyễn Văn Nhân, Trần An Phong và Phạm Quang Khánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
9. Huỳnh Văn Chương (2011), Giáo trình đánh giá đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp,TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đánh giá đất
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2011
10. Đỗ Nguyên Hải (2000), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
2. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Quang Học (2000), Đánh giá và định hướng sử dụng tài nguyên đất,nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm