1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẬN DỤNG HIỆU QUẢ CÁCH THỨC mở đầu TRONG bài OXI – OZON môn hóa học 10 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

21 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và dạy học bộ môn hóa học nói riêng, ngoài việc khắc sâu kiến thức của mỗi bài giảng bằngcác phương pháp, hình thức tổ chức và kĩ thuật dạy

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT SẦM SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG HIỆU QUẢ CÁCH THỨC MỞ ĐẦU TRONG BÀI OXI – OZON MÔN HÓA HỌC 10

Trang 2

THANH HÓA NĂM 2017

I Mở đầu

II Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

III Kết luận và kiến nghị

Trang 3

I MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Điều 4 luật giáo dục đã nêu rõ “Phương pháp giáo dục phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, lòng say mê học tập

và ý chí vươn lên” Như vậy để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và dạy học

bộ môn hóa học nói riêng, ngoài việc khắc sâu kiến thức của mỗi bài giảng bằngcác phương pháp, hình thức tổ chức và kĩ thuật dạy học, vận dụng kiến thức liênmôn, liên hệ thực tiễn thì điều quan trọng hơn đó là khơi dậy niềm đam mê,hứng thú học tập cho học sinh ngay từ giây đầu tiên của bài giảng

Một sự khởi đầu thú vị, hấp dẫn sẽ phá đi những băn khoăn, e ngại, tạonên sự thân thiện giữa giáo viên và học sinh, tạo niềm vui, hứng thú cho họcsinh, nâng cao hiệu quả dạy học Tôi đã “ VẬN DỤNG HIỆU QUẢ CÁCHTHỨC MỞ ĐẦU TRONG BÀI OXI – OZON MÔN HÓA HỌC 10 CHƯƠNGTRÌNH CHUẨN”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập bộmôn hóa học

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Môn hóa học lớp 10 chương trình chuẩn BÀI 29, OXI – OZON

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

Tham khảo tài liệu, sách báo, mạng intenet

Phân tích, tổng hợp khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lí thuyết

và nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp quan sát

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Cấu trúc một bài lên lớp

Cấu trúc một bài lên lớp thông thường gồm các bước sau:

(1) Tổ chức lớp

(2) Kiểm tra bài cũ

Trang 4

(3) Giảng bài mới

Hoạt động 1: mở đầu

Hoạt động 2, 3, 4 : Bài mới ( mở đầu phần mới )

(4) Củng cố, tổng kết bài học

(5) Hướng dẫn học bài, giao việc về nhà

Hoạt động mở đầu (khởi động) rất quan trọng và nhất thiết phải có mỗikhi vào bài hoặc chuyển phần, chuyển nội dung để gây hứng thú học tập cho họcsinh Đó là một yếu tố quyết định đến tính toàn vẹn của bài giảng, có tác dụngphát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh, tạo không khí hứng khởi cho các

em khi bắt đầu vào bài học mới

2.1.2 Nhiệm vụ của phần mở đầu

Theo PGS, TS Trịnh Văn Biều, khâu mở đầu có nhiệm vụ sau:

- Giới thiệu mục đích bài học và các mục tiêu cần đạt được

- Chuẩn bị cho học sinh tiếp thu tri thức mới: gây sự chú ý, kích thích tính tò mòham hiểu biết, mong chờ được tiếp nhận tri thức, khơi dậy niềm hứng thú họctập và không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh bước vào bài mới [1]

Có thể đưa ra 7 kiểu mở đầu như sau:

(1) Vào bài theo phương pháp dẫn dắt logic:

cũ sang bài mới bằng mối liên hệ logic hoặc

kiến thức bộ phận của bài học

Giáo viên dẫn dắt từ kiến thức bài

từ kiến thức tổng thể chung đến

(2) Vào bài theo phương pháp kể chuyện: Giáo viên kể một mẩu chuyện có

liên quan đến bài học từ đó dẫn dắt vào bài

(3) Vào bài bằng việc liên hệ thực tế: Giáo viên kể một mẩu chuyện thực tế từ

đó dẫn dắt vào bài học Kiểu vào bài này gây cho học sinh sự hứng thú, tò mò,mong muốn được giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, đồng thời làm cho họcsinh thêm yêu thích môn học do thấy mức độ quan trọng của môn học trong thựctiễn

(4) Vào bài theo phương pháp trực quan: Giáo viên cho học sinh xem vật thật,

tranh ảnh, hoặc thực hiện thí nghiệm hóa học Cách này thường tạo nên những

ấn tượng mạnh đối với học sinh

(5) Vào bài theo phương pháp đặt câu hỏi: Giáo viên đặt câu hỏi thách đố,

khêu gợi trí tò mò sau đó dẫn dắt vào bài

(6) Vào bài bằng phương pháp kiểm tra: Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi

hay giải bài tập rồi từ kiến thức trong nội dung kiểm tra dẫn dắt vào bài

(7) Vào bài bằng phương pháp tổ chức hoạt động tập thể: như tổ chức trò chơi

rồi từ đó dẫn dắt vào bài Hình thức này đem lại hiệu quả ngay và rõ rệt, đó làhọc sinh sẽ cảm thấy thoải mái và thân thiện với giáo viên.[1]

Trang 5

2.1.3 Những nguyên tắc của phần mở đầu bài giảng

(1) Giới thiệu được mục tiêu bài học

Công việc đầu tiên khi bắt tay vào thiết kế hoạt động mở đầu là đọc toàn

bộ nội dung kiến thức và xác định mục tiêu mà học sinh cần đạt ở bài học đó.Mục tiêu bài học chỉ đạo toàn bộ nội dung, phương pháp dạy học và là tiêu chíđánh giá thành tích học tập của học sinh Ngay từ phần mở bài giáo viên thểhiện đúng mục tiêu bài học sẽ giúp giáo viên hoàn thành các hoạt động khác dễdàng và hiệu quả hơn

(2) Gây sự chú ý, kích thích sự tò mò ham hiểu biết, khơi dậy niềm hứng thú học tập bằng các yếu tố như vui nhộn, bất ngờ, lạ lẫm có tính sáng tạo cao tạo

được động cơ học tập cho học sinh

(3) Lựa chọn hình thức mở đầu phù hợp với nội dung từng bài, từng phần (4) Thời gian vừa phải

Giáo viên dự tính thời gian cho hoạt động mở đầu rồi quyết định cáchthức hoạt động sao cho phù hợp Hoạt động mở đầu cao nhất chỉ chiếm khoảng

5 phút Không nên dành quá nhiều thời gian vào phần mở đầu, dẫn đến “cháygiáo án” làm ảnh hưởng đến các hoạt động còn lại

(5) Tạo điều kiện cho học sinh học tập chủ động tích cực

Khi thiết kế các hoạt động mở đầu, giáo viên cần chú ý đến hình thức pháthuy tốt tính tích cực, chủ động của học sinh

(6) Phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của học sinh

Giáo viên cần nắm được đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của họcsinh để lựa chọn hình thức mở bài phù hợp.[5]

2.1.4 Quy trình thiết kế phần mở đầu bài giảng :

Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung và đặc điểm của bài học

Mục tiêu là các yêu cầu chung của bài học, căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩnăng và thái độ Giáo viên cần phải:

- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, ngoài ra phải kham thảo thêm sách hướngdẫn giáo viên, chuẩn kiến thức, kĩ năng của bộ GD-ĐT ban hành và các tài liệuliên quan

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung của chương Mỗi bài học là một mắt xíchnhỏ liên kết cả chương trình, vì vậy việc xem xét vị trí của bài học trong chươnggiúp giáo viên có cái nhìn tổng thể, từ đó dễ dàng đặt ra hệ thống các mục tiêu

và lập kế hoạch thực hiện

Bước 2: Tìm hiểu trình độ học sinh và cơ sở vật chất.

Phân tích khả năng tiếp thu của học sinh trong lớp, đánh giá khách quan,nghiêm túc tình trạng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và tư tưởng hành vi của học

Trang 6

sinh, điều kiện cơ sở vật chất của trường để xác định cách thức vào bài cho phùhợp.

Bước 3: Tìm thông tin liên quan

Từ chủ đề của bài học, GV tìm kiếm những thông tin liên quan Hiện nay

có rất nhiều nguồn thông tin, sách giáo khoa, các trang mạng giáo viên chia sẻ.Với nguồn tư liệu phong phú như hiện nay, giáo viên cần lựa chọn những tư liệuhay, bổ ích, gần gũi với học sinh, tìm ra những thông tin về vấn đề của bài họctrong thực tế cuộc sống, hình ảnh minh họa sinh động

Bước 4: Lựa chọn cách vào bài phù hợp.

Tùy vào từng nội dung giảng dạy, tùy vào trình độ học sinh, tùy vào điềukiện vật chất của trường mà giáo viên đưa ra cách thức vào bài cho phù hợp, đôikhi cũng phải kết hợp nhiều hình thức cùng một lúc

Bước 5 : Lựa chọn các phương tiện hỗ trợ (mô hình, mẫu vật, máy chiếu, hình ảnh )

Sự bùng nổ về công nghệ thông tin đã tạo ra bước tiến dài trong dạy học,giáo viên có thể đưa ra các mô hình, mẫu vật để cụ thể hóa cái trừu tượng, chohọc sinh xem tranh ảnh, flash, thí nghiệm trên máy chiếu là việc giáo viên nênlàm giúp học sinh tiếp thu nhanh chóng với kiến thức mới

Bước 6: Thiết kế hoạt động của giáo viên và học sinh khi vào bài

Sau các bước chuẩn bị, bước cuối cùng giáo viên thiết kế hoạt mở đầunhư việc xây dựng một kịch bản Người giáo viên cần đầu tư công sức để phácthảo các ý tưởng về những công việc học sinh sẽ làm, sắp xếp chúng một cáchlogic, sau đó chọn hình thức hoạt động, cách thức thực hiện và dự kiến các tìnhhuống có thể xảy ra, tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp, các giáo viên giỏigiàu kinh nghiệm để chỉnh sửa, hoàn thiện [5]

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Qua thực tiễn giảng dạy, tìm hiểu và dự giờ đồng nghiệp, tôi nhận thấykhông ít giáo viên không chú trọng phần mở đầu hoặc mở đầu một cách qua loa,chiếu lệ hoặc thường xuyên lặp lại điệp khúc “ hôm trước chúng ta đã họcbài hôm nay chúng ta học bài ” khiến học sinh cảm thấy nhàm chán, kémhứng thú ngay từ giây đầu tiên của bài giảng Nhiều giáo viên cho rằng chỉ cầnhọc sinh chú ý vào bài giảng và nắm vững kiến thức là được, do đó chỉ tập trungcho nội dung bài học mà xem nhẹ việc mở đầu, tiết học như vậy chưa thể gọi làthành công Ngoài ra, cũng có trường hợp giáo viên gặp khó khăn khi không biết

mở bài thế nào cho hấp dẫn Bởi lẽ không phải ai cũng dễ dàng trình bày tốt mọiphương pháp, có người kể chuyện rất hay nhưng sử dụng trực quan chưa tự tin,

Trang 7

cũng có người sử dụng câu hỏi tốt nhưng liên hệ thực tiễn còn lúng túng đã làmgiảm đi hiệu quả của giờ dạy.

2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.3.1 Thiết kế bài giảng

Dựa vào các nguyên tắc và quy trình thiết kế phần mở đầu, tôi đã thiết

kế bài giảng sau đây :

BÀI 29: OXI – OZON ( SGK HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

 Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học của oxi, ozon

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất và điều chế

 Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất và điều chế oxi

 Tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênhchữ, liên hệ thực tế

 Biết vận dụng kiến thức liên môn, thực tiễn trong giải quyết vấn đề Trọng tâm: oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh nhưng ozon mạnh hơn oxi

3 Thái độ

 Nghiêm túc, tích cực, chủ động, hợp tác tốt, linh hoạt trong hoạt độngnhóm

 Biết được vai trò quan trọng của oxi, ozon Có thái độ tích cực trong vấn

đề bảo vệ môi trường

4 Phát triển năng lực

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa

học - Phát triển năng lực thực hành hóa học

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, vận dụng những kiến

thức liên môn, liên hệ thực tiễn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

 Máy tính, máy chiếu, loa, bút trình chiếu, phiếu học tập, giấy roki, các mẫu giấy nhỏ, bảng tuần hoàn lớn

Trang 8

 Hoá chất: KMnO4 rắn, 4 bình O2 điều chế sẵn , mẩu than(C), magie,

N4: Dự án 4: Tìm hiểu cơ chế hoạt động của máy tạo ozon

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp, điểm danh: Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, ngồi

hướng mặt vào nhau

2 Bài cũ ( Không kiểm tra bài cũ)

3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1 : Mở đầu bài giảng

Kết hợp hình thức 7: Tổ chức chò chơi và hình thức 3: Liên hệ thực tiễn

giao cho 1 bạn trong lớp bấm thời gian xem ai nhịn được thở lâu hơn và trongthời gian bao nhiêu phút Giáo viên trao thưởng cho bạn nào thắng cuộc là 1 hộpbút bi

Sau khi kết thúc cuộc thi GV thông báo cho HS biết rằng mỗi chúng ta có thểnhịn ăn 4 – 5 ngày, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở quá vàiphút Qua đó thấy được việc hít thở là rất quan trọng, điều đó giúp chúng ta duytrì sự sống Vậy chúng ta hít thở khí gì ?

ozon Vậy oxi, ozon có những tính chất, ứng dụng gì, chúng ta phải làm gì đểbảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài học 29oxi – ozon Giáo viên giới thiệu nội dung chính của bài học

Ngoài ra giáo viên có thể mở bài bằng cách khác (hình thức 3): Truyện Kiều củaNguyễn Du có câu nói bất hủ:

“Trăm năm trăm cõi người ta Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau”

Còn sinh viên khoa Hóa thì :

“ Trăm năm trăm cõi người ta Muốn sống thì phải thở ra hít vào”

GV hỏi: Người ta thở ra hít vào bằng khí gì vậy các em? (nói vui) đừng nói là heroin đó nhé

Trang 9

GV: Ôxi ngoài việc giúp con người hô hấp, theo em nó còn có vai trò gì khác? HS: (Giúp cây cối và các sinh vật khác hô hấp, dùng làm bình dưỡng khí cho thợ lặn, bệnh nhân )

GV (khẳng định): oxi có vai trò rất quan trọng trong sự sống của con người Ởlớp 8, các em đã được học khái quát về oxi, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩhơn về nguyên tố này và dạng thù hình của nó: ozon

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vị trí, cấu tạo của oxi

* Phương pháp – kỹ thuật:

Đàm thoại, Kỹ thuật đặt câu hỏi mở, lắng nghe và phản hồi tích cực

+ Quan sát bảng tuần hoàn xác định: - KHHH: O

KHHH, KLNT, vị trí của nguyên tố - KLNT: 16

+ Viết cấu hình electron của nguyên tử - STT: 8

oxi, CTCT của phân tử O2 (đảm bảo - Chu kì 2

Đàm thoại nêu vấn đề, Kỹ thuật KWL

* Dự án 3: Bí mật bình dưỡng khí: Chúng ta hít thở không khí hàng ngày trong

điều kiện của môi trường sống Tuy nhiên đối với người thợ lặn dưới biển sâuthì phải mang theo bình dưỡng khí Người ta thấy rằng nếu hàm lượng oxi trongbình thấp hơn 10% thì thợ lặn sẽ bất tỉnh Nếu ở độ sâu 10 – 15m mà thở bằngoxi tinh khiết thì sau 2-3h cũng sẽ bị co giật, bất tỉnh, nên người ta dùng hỗnhợp khí oxi – heli, vì heli không độc, không mùi, không vị

Ngày nay, người ta thường dùng hệ thống tái sinh không khí hô hấp và khử CO2

hiện đại bằng cách bổ sung lượng oxi thiếu hụt bằng quá trình:

2Na2O2 + 2CO2 → 2 Na2CO3 + O2

4 NaO2 + 2CO2 → 4Na2CO3 + 3O2

Quá trình này vừa thu CO2 vừa sinh ra O2

*Mở đầu: Hình thức 4 (Trực quan): GV đưa bình đựng khí oxi đã điều chế

sẵn cho học sinh quan sát và cho HS quan sát hình ảnh thợ lặn và người bệnh sửdụng bình chứa O2

Trang 10

Phiếu học tập KWL: Tìm hiểu tính chất vật lí của khí

+ Những điều muốn biết về oxi lỏng, oxi trong các bình

dành cho thợ lặn cũng như bệnh nhân có trạng thái gì,

làm thế nào để có trạng thái đó? Vì sao các loài sinh vật

dưới nước có thể sinh sống được ?

+ Những kiến thức về tính chất vật lí của oxi sau bài

học?

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi gợi ý để hoàn thành

phiếu học tập

- GV quan sát giúp đỡ HS hoàn thành phiếu học tập, thu

xác suất mỗi tổ 1 phiếu để chấm điểm

- HS phát biểu và kết luận kiến thức đã học được thông

qua hoàn thành phiếu học tập KWL

- Đại diện nhóm 3 lên trình bày dự án 3

( d=32

- Nhiệt độ hóa lỏng:-1830C (Oxi lỏng cómàu xanh da trời)

- Ít tan trong nước

- Dự án 3

Hoạt động 4 : Nghiên cứu tính chất hóa học của oxi

* Phương pháp – kỹ thuật:

Đàm thoại nghiên cứu, Kỹ thuật khăn phủ bàn

*Mở đầu: Hình thức 5 (đặt câu hỏi): Từ cấu hình e của oxi, khi tham gia phản

ứng hóa học, nguyên tử oxi chủ yếu nhường hay nhận e? Thể hiện tính oxi hóahay khử?

HS: nhận e, thể hiện tính oxi hóa

GV giới thiệu thêm về độ âm điện của oxi và yêu cầu học sinh nhận xét về khảnăng hoạt động hóa học của oxi

Gv tiếp tục: Vậy ngoài tính oxi hóa mạnh, oxi có tính khử không? Chúng ta nghiên cứu cụ thể bài học

minh họa tính oxi hóa mạnh của - Oxi có 6 e lớp ngoài cùng, dễ nhận 2 e :oxi: đốt Mg (đại diện kim loại), C O + 2 e → O2-

(đại diện phi kim), C2H5OH ( đại - Độ âm điện lớn (3,44)

- HS quan sát thí nghiệm, kết hợp tính oxi hóa mạnh

9

Trang 11

thức đã học, thảo luận và hoàn trưng: -2 (trừ hợp chất với F, peoxit,

thành phiếu học tập theo kĩ thuật supeoxit)

khăn phủ bàn (GV hướng dẫn cách 1 Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt )

2 Oxi có thể tác dụng với những 2Cu + O2 2CuO

2 Tác dụng với phi kim (trừ halogen).

cháy C, C2H5OH, C4H10 trong thực 3 Tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và

mình lên bảng và trình bày, các

butan ( gas) làm nhiên liệu

Lưu ý: oxi không có tính khử Hoạt động 5 : Tìm hiểu ứng dụng của oxi

* Phương pháp – kỹ thuật :

Dạy học theo dự án

* Kiến thức liên môn, liên hệ thực tiễn :

Oxi vào cơ thể con người, đi theo các mạch máu nuôi dưỡng cơ thể Con ngườihít thở bằng khí oxi và thải ra khí cacbonic còn cây xanh lại cần khí cacbonic đểquang hợp và lại sản sinh ra khí oxi Như vậy con người và thiên nhiên có mốiquan hệ hữu cơ rất mật thiết với nhau

Hiện nay ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, tài nguyên rừng đangngày càng cạn kiệt do sự khai thác rừng bừa bãi cũng như thảm họa cháy rừng

và điều đó gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng Từ đó, giáo dục cho học sinh ýthức trách nhiệm bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng, yêu thiên nhiên liên

hệ với thực tiễn địa phương, bản thân học sinh có những hành động thiết thực đểbảo vệ môi trường như là không xả rác bừa bãi, dọn vệ sinh sạch sẽ, không bẻcây, ngắt cành ở nơi công cộng,

*Mở đầu: Hình thức 4 và 3: (Trực quan và liên hệ thực tiễn) GV cho học

sinh xem một số hình ảnh của quá trình luyện thép và cho biết hàng năm cácnước trên thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu cho cácngành công nghiệp Ngoài 55% oxi dùng trong luyện thép, oxi còn có ứng dụng

gì khác?

học

Ngày đăng: 18/07/2020, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w