NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌCCÂU HỎI TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC?... CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌCA -- PHƯƠNG PHÁP CHU TRÌNH I.. Tìm sự phụ thuộc của suất căng mặt ngo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Trang 2NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
CÂU HỎI
TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC?
Trang 3CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
A PHƯƠNG PHÁP CHU TRÌNH
I Cơ sở lập luận
II Tìm sự phụ thuộc của suất căng mặt ngoài vào nhiệt độ
B PHƯƠNG PHÁP THẾ NHIỆT ĐỘNG
III Thế nhiệt động của hệ có số hạt không thay đổi.
IV Thế nhiệt động của hệ có số hạt thay đổi.
V Các tính chất của thế nhiệt động.
Trang 4A PHƯƠNG PHÁP CHU TRÌNH
1.CƠ SỞ
LẬP LUẬN
2.TÌM SỰ PHỤ THUỘC CỦA SUẤT CĂNG MẶT NGOÀI
VÀO NHIỆT ĐỘ
Trang 5-Để xác định được một quy luật tính của một
hiện tượng nào đó người ta lựa chọn (một cách phù hợp) một chu trình thuận nghịch và áp dụng vào chu trình đó phương trình nguyên lý thứ
nhất và nguyên lý thứ hai.
**Phương trình nguyên lý thứ nhất:
**Phương trình nguyên lý thứ hai:
1.CƠ SỞ LẬP LUẬN
Trang 6-Nếu chu trình được chọn giúp ta có thể tìm
ra (tính được) các đại lượng cần thiết trong 2 phương trình nguyên lý trên đối với tất cả
các yếu tố của chu trình khám phá được
quy luật tính phải tìm.
Lưu ý: Nếu buộc hệ nghiên cứu thực hiện chu trình Cácnô thì phương trình nguyên lý 2
sẽ vận dụng dưới dạng biểu thức của hiệu
suất của chu trình Cácnô Sau đó cho hiệu
suất tìm được bằng tỉ số
Trang 7***KHẢO SÁT CHU TRÌNH CÁCNÔ CỦA MÀNG NƯỚC TRONG KHUNG DÂY THÉP
-Biểu diễn chu trình trên giản đồ (∑, )
∑ là diện tích mặt ngoài của màng.
là suất căng mặt ngoài.
2.TÌM SỰ PHỤ THUỘC CỦA SUẤT CĂNG MẶT NGOÀI VÀO NHIỆT ĐỘ
Trang 8
0
T-dT
∑
3 4
Giả sử
**Ban đầu:
- Là diện tích mặt ngoài của
màng.
- Là suất căng mặt
ngoài(trên điểm 1).
**Lúc sau:
12 kéo một cách đẳng nhiệt
23 kéo một cách đoạn nhiệt.
34 co một cách đẳng nhiệt.
41 co một cách đọan nhiệt.
∑
***Lưu ý
12: Khi diện tích mặt ngoài tăng lên màng sẽ lạnh đi, trên
đoạn này sẽ truyền cho hệ ở nhiệt độ T và một nhiệt lượng Q1
23: Nhiệt độ hạ đi một lượng dT, suất căng mặt ngoài tăng
một lượng
34: Nhiệt lượng nhả ra là Q2
Trang 9-Công W do màng thực hiện bằng Q1 – Q2 -Công W bằng diện tích của chu trình:
-Hiệu suất của chu trình bằng
-Theo nguyên lý 2 chu trình Cácnô
Trang 11NHƯỢC ĐIỂM CỦA
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẾ NHIỆT ĐỘNG
Trang 12THẾ NHIỆT ĐỘNG
II.
HỆ CÓ
SỐ HẠT THAY ĐỔI
Trang 13-PP thế nhiệt động hay PP hàm nhiệt động do Gipxo (Gibbs) nêu lên.
-PP thế nhiệt động là PP giải tích và dựa trên việc vận dụng PT cơ bản của nhiệt động lực học:
-Chỉ cần biết một thế nhiệt động là có thể tìm được phương trình trạng thái và các tính chất của hệ nhiệt động.
Trang 14-Phương trình cơ bản của nhiệt động lực học đối với các quá
1 KHẢO SÁT CÁC HỆ ĐƠN GIẢN
I.THẾ NHIỆT ĐỘNG CỦA HỆ CÓ SỐ HẠT
KHÔNG THAY ĐỔI
Trang 15***Phương trình xác định hàm U (hàm của các biến số S và V)
U = U (S;V)
***Phương trình cơ bản đối với các quá trình chuẩn tĩnh:
TdS = dU + pdV
***Lấy vi phân đơn giản,ta có: và
***Lấy đạo hàm bậc 2 của U(S;V) , ta được:
TH1: S VÀ V LÀ CÁC BIẾN SỐ ĐỘC LẬP
Trang 16-Do đó,nội năng U xem như hàm S và V chính là thế nhiệt động.
- Nếu chọn hàm U(S;V) làm thế nhiệt động thì không thích hợp.
Trang 17***Phương trình xác định hàm F (hàm của biến số T và V)
F = F (V;T)
***Hàm F có dạng :
***Lấy vi phân hàm F, ta được:
***Lấy vi phân đơn giản, ta có: và
***Lấy đạo hàm bậc 2 của F = F( V;T )
TH2: T VÀ V LÀ CÁC BIẾN SỐ ĐỘC LẬP
dF = - SdT - pdV
F ( V;T )= U – TS
Trang 18-Hàm F là hàm thế nhiệt động của 2 biến T và V
-Hàm F được gọi là năng lượng tự do.
Trang 19***Phương trình xác định hàm Z (hàm của biến số T và p).
***Hàm Z có dạng :
***Lấy đạo hàm hàm Z:
***Lấy vi phân đơn giản, ta có: và
***Lấy đạo hàm bậc 2 của Z = Z ( T;p)
Trang 20-Hàm Z là hàm thế nhiệt động của 2 biến T và p
-Hàm Z được gọi là hàm thế nhiệt động Gipxo.
-Các biến số T và p là các biến thuận tiện nhất về phương tiện thực diễn.
Trang 21***Phương trình xác định hàm H (hàm của biến số S và p).
H = H (S;p)
***Hàm H có dạng :
***Lấy đạo hàm hàm H:
***Lấy vi phân đơn giản, ta có: và
***Lấy đạo hàm bậc 2 của Z = Z ( T;p)
TH4: S VÀ p LÀ CÁC BIẾN SỐ ĐỘC LẬP
H ( S;p ) = U + pV
dH = TdS + Vdp
Trang 22-Hàm H là hàm thế nhiệt động của 2 biến S và p
-Hàm H được gọi là Entanpi
Trang 23Entrôpi S ( thế nhiệt động của các biến số
U và V )
Thể tích V ( thế nhiệt động của các biến số
S và U ).
Trang 24***Xuất phát từ phương trình cơ bản của nhiệt động
lực học
***Thế nhiệt động là nội năng U( S,ai ), vi phân U bằng
***Thế nhiệt động là năng lượng tự do F( T,ai ), vi phân
F bằng
2 KHẢO SÁT CÁC HỆ PHỨC TẠP
Trang 25***Thế nhiệt động là thế nhiệt động Gipxơ Z ( p,T,ai ),
vi phân của Z bằng
***Thế nhiệt động là Entanpi H ( p,S,ai ), vi phân của
H bằng
Trang 26II.THẾ NHIỆT ĐỘNG CỦA HỆ CÓ SỐ HẠT
Trang 27***Trạng thái của hệ có số hạt thay đổi được đặc trưng bởi:
1 Các thông số T, a1, a2 ,…, an
2 Số hạt thuộc loại đã cho N1 ,…,Nr ,…
3 Nồng độ tương ứng của chúng
CÂU HỎI
Đối với hệ có số hạt thay đổi thì phương trình cơ bản
của nhiệt động lực học và phương trình vi phân của tất cả các thế nhiệt động có dạng như thế nào?
Trang 28***Nội năng của 1 hệ có số hạt thay đổi
( k: xác định loại hạt có số hạt biến đổi trong hệ )
***Quá trình cân bằng thì
1 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC ĐỐI VỚI HỆ CÓ SỐ HẠT THAY ĐỔI
Trang 29***Do đó, PT cơ bản của nhiệt động lực học đối với hệ có số hạt thay đổi trong
Các quá trình cân bằng.
Các quá trình không tĩnh
Trong đó: là thế hóa học của
các hạt loại k.
Trang 30Xét một hệ chỉ chịu tác dụng của áp suất mọi phía p
A = p và a = V
***Thế nhiệt động là nội năng U
***Thế nhiệt động là năng lượng tự do F
2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CỦA CÁC THẾ NHIỆT
ĐỘNG ĐỐI VỚI HỆ CÓ SỐ HẠT THAY ĐỔI
Trang 31***Thế nhiệt động là thế nhiệt động Gipxơ
***Thế nhiệt động là Entanpi
Trong đó các thế hóa học bằng:
Trang 321 Là hàm đơn giá và cộng tính của trạng thái
2 Độ giảm của chúng trong các điều kiện tương ứng sẽ xác định
công của các lực tác dụng lên chúng.
3 Khi các biến số đặc trưng không đổi, các trị số cực trị của các
thế nhiệt động tương ứng xác định điều kiện cân bằng của hệ.
4 Các thế nhiệt động có quan hệ với nhau, biết một thế nhiệt
Trang 33NGUYÊN LÝ THỨ HAI
KHÔNG THU ĐƯỢC DẠNG TƯỜNG MINH CỦA THẾ NHIỆT ĐỘNG
CÁC CHẤT KHÍ
PP CỦA VẬT LÝ THỐNG KÊ CÁC
THẾ NHIỆT ĐỘNG
CÁC CHẤT LỎNG + RẮN
THÍ NGHIỆM
Trang 34Tóm lại
-Để mô tả các tính chất vĩ mô của hệ và xác định các tính chất đó thì ta dùng pp nhiệt động(pp thế nhiệt động và pp chu trình).
-Ngoài ra, ta còn có pp thống kê: từ tính chất của hạt vi mô thành phần,tổng hợp thống kê để xác định các tính chất vĩ mô.
Trang 35CHÂN THÀNH CÁM ƠN
THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE