1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5b trường TH lam sơn 1

22 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc họccác bài toán về tỉ số phần trăm, học sinh có thể vận dụng được vào việc tính toántrong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm học sinh theo giới tính hoặc theo học lựctrong lớp mì

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp cách mạng to lớn, mang tầm quan trọnglớn lao trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong những năm gầnđây, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng đất nước đi lên công nghiệp hoá -hiện đại hoá thì giáo dục giữ một vai trò hết sức quan trọng, được thể hiện rõ néttrong Nghị quyết số 29- NQ/TW của Ban chấp hành Trung Ương Nghị quyết vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nội dung chương trình toán lớp 5 có nhiều dạng toán điển hình, đặc biệtgiải toán về tỉ số phần trăm là một dạng toán hay ở Tiểu học Nó không chỉ làcầu nối, là tiền đề để các em học lên bậc học tiếp theo mà còn giúp các em biếtvận dụng kiến thức toán học vào trong đời sống hàng ngày, gắn học với thưchành, gắn nhà trường với thực tế cuộc sống lao động và sản xuất Qua việc họccác bài toán về tỉ số phần trăm, học sinh có thể vận dụng được vào việc tính toántrong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm học sinh theo giới tính hoặc theo học lựctrong lớp mình hay trong trường mình, tính tiền vốn, tiền lãi khi mua bán hànghóa hay khi gửi tiền tiết kiệm; tính sản phẩm làm được theo kế hoạch dự định,

… Đồng thời rèn những phẩm chất, năng lực không thể thiếu của người lao động mới cho học sinh Tiểu học

Là giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy ở lớp 5, bản thân tôithấy đây là một mảng kiến thức khá trừu tượng đối với HS và một số giáo viên

và là một mảng kiến thức chiếm một thời lượng không nhỏ trong chương trìnhmôn toán lớp 5 và được đề cập tới nhiều trong học tập và đời sống sinh hoạthằng ngày

Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã nghiên cứu, thực hiện sáng kiến kinh

nghiệm: “Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5 trường Tiểu học Lam Sơn 1” để góp phần nâng cao chất lượng dạy

học toán nói chung và chất lượng dạy học dạng toán này nói riêng

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này nhằm giúp:

1

Trang 2

- Học sinh tháo gỡ những nhầm lẫn giữa các dạng bài toán tỉ số phầntrăm, những vướng mắc khi giải ở từng dạng bài toán, từ đó nắm vững về kiếnthức và kĩ năng giải.

- Học sinh hiểu rõ ý nghĩa của tỉ số phần trăm, biết vận dụng vào các bài toán thực tế, từ đó tự tin khi làm bài tập và yêu thích học toán

- Giáo viên có biện pháp cụ thể, những lưu ý khi hình thành kiến thức(mẹo dễ nhớ, dễ hiểu) và hướng dẫn học sinh làm các loại bài của dạng toán tỉ

số phần trăm, góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung kiến thức này nóiriêng và chất lượng dạy học toán nói chung

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp5B Trường Tiểu học Lam Sơn 1

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

2 Phương pháp phân tích

3 Phương pháp quan sát

4 Phương pháp kiểm tra, thống kê kết quả

5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6 Phương pháp thực nghiệm

B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM I CƠ SỞ LÍ LUẬN :

Giáo dục nước ta đã và đang trên con đường đổi mới đồng bộ và toàn diện

về nội dung chương trình cũng như phương pháp dạy học Đó là việc làm nhằmgóp phần đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho nước nhà trong côngcuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nuớc

Vì thế phương pháp dạy học chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trongquá trình dạy học của người thầy giáo nói riêng, đối với một nền giáo dục nóichung của chúng ta hiện nay Trong dạy học người thầy giáo cần phải biết sángtạo, kết hợp các phương pháp dạy học: từ phương pháp truyền thống đếnphương pháp hiện đại để nâng cao hiệu quả dạy học phù hợp với đặc trưng bộmôn toán nói riêng và các môn học khác nói chung

Trong hàng loạt phương pháp dạy học hiện nay thì phương pháp dạy học:lấy học sinh là chủ thể (làm trung tâm), tự chiếm lĩnh tri thức, chiếm một vị tríquan trọng trong quá trình dạy học của người thầy giáo ở hầu hết các bộ môntrong trường phổ thông cũng như các trường dạy nghề khác trong hệ thống giáodục và đào tạo của nước nhà

Đặc biệt là đối với dạng toán tỉ số phần trăm ở lớp 5 thì việc tìm raphương pháp phù hợp để giúp học sinh có thể chủ động nhận thức kiến thức làvấn đề hết sức quan trọng của mỗi thầy cô dạy bậc Tiểu học

1 Đặc điểm phát triển tư duy toán học của học sinh Tiểu học

Học sinh cuối cấp tiểu học có sự tiến bộ về nhận thức không gian nhưphối hợp cách nhìn một hình hộp từ các phía khác nhau, nhận thức được cácquan hệ giữa các hình với nhau trong nội bộ hình

Các khái niệm toán học được hình thành qua trừu tượng hóa và khái quát

Trang 3

Học sinh Tiểu học thường phán đoán theo cảm nhận riêng nên suy luậnthường mang tính tuyệt đối Các em khó chấp nhận các giả thiết, dữ kiện có tínhchất hoàn toàn giả định.

2 Mục tiêu dạy học toán ở Tiểu học

Môn toán học bậc tiểu học nhằm giúp học sinh:

- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, số thậpphân, phân số các đại lượng cơ bản, một số yếu tố thống kê và hình học cơ bản.Hình thành ở học sinh các kĩ năng thực hành tính, đo lường Giải bài toán cónhiều ứng dụng trong đời sống

- Bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quáthoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khảnăng suy luận và biết diễn đạt đúng (bằng lời, bằng viết) các suy luận đơn giản.Góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt, sángtạo

3 Nội dung chương trình toán 5

Trong nội dung chương trình môn toán ở lớp 5 có 5 mạch kiến thức là: sốhọc, yếu tố hình học, đại lượng và đo đại lượng, giải bài toán có lời văn, yếu tốthống kê Cụ thể nội dung chương trình như sau:

Chương trình được phân bố 5 tiết/tuần 35 tuần = 175 tiết

Trong các mạch kiến thức đó tôi đi sâu nghiên cứu về mạch kiến thức sốhọc và giải toán có lời văn Cụ thể là nội dung toán về “Tỉ số phần trăm ” và

“Giải toán về tỉ số phần trăm” trong chương trình toán lớp 5

Ở môn toán lớp 5, “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” làmột nội dung quan trọng Nội dung này được sắp xếp trong kiến thức số học;giải toán có lời văn và sắp xếp xen kẽ gắn bó với các mạch kiến thức khác,nhằm làm phong phú thêm nội dung môn toán ở Tiểu học

4 Nội dung chương trình về giải toán tỉ số phần trăm ở lớp 5

Sau khi học sinh học xong các dạng toán cơ bản về phân số, tỉ số ở lớp 4

và bốn phép tính về cộng trừ nhân chia các số thập phân lớp 5, các em bắt đầuđược làm quen với các kiến thức dạng toán về tỉ số phần trăm từ tuần thứ 15.Các kiến thức về tỉ số phần trăm và được dạy trong 7 tiết bao gồm 4 tiết bài mới,

2 tiết luyện tập, 1 tiết luyện tập chung và sau đó là một số bài tập củng cố đượcsắp xếp xen kẽ trong các tiết luyện tập của một số nội dung kiến thức khác Nộidung bao gồm các kiến thức sau đây:

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số phần trăm

- Đọc viết tỉ số phần trăm

- Cộng trừ các tỉ số phần trăm, nhân chia tỉ số phần trăm với một số

- Mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, giữa số thập phân và phân số

- Giải các bài toán về tỉ số phần trăm:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm giá trị một số phần trăm của một số đã biết

- Tìm một số biết một giá trị một số phần trăm của số đó

Các dạng toán về tỉ số phần trăm không được giới thiệu một cách tường minh mà được đưa vào chủ yếu ở các tiết từ tiết 74 đến tiết 80, sau đó học sinh

3

Trang 4

được củng cố tiếp ở một số bài trong các tiết luyện tập trong phần ôn tập cuối năm học.

5 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu cần đạt của học sinh sau khi học về

tỉ số phần trăm.

- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại

- Biết đọc, biết viết các tỉ số phần trăm

- Biết viết phân số thành tỉ số phần trăm và viết tỉ số phần trăm thành phânsố

+ Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm, nhân các tỉ sốphần trăm với một số tự nhiên và chia các tỉ số phần trăm với một số tự nhiênkhác 0

+ Biết: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Tìm giá trị một số phần trăm của một số

Tìm một số biết giá trị một số phần trăm của số đó

6. Phân loại các dạng toán tỉ số phần trăm trong CT môn toán lớp

5 * Dạng cơ bản: Có 3 dạng cơ bản sau đây:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm giá trị một tỉ số phần trăm của một số

- Tìm một số biết giá trị một tỉ số phần trăm của số đó

* Dạng không cơ bản (Dạng toán vận dụng liên quan một số dạng toán điển hình):

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN

1 Thực trạng chung:

Trong chương trình Tiểu học, dạng toán tỉ số phần trăm được học ở lớp 5

là loại toán yêu cầu tư duy và vận dụng thực tiễn nhiều nhưng thời lượngchương trình dành cho dạng toán này lại có hạn Vì vậy, giáo viên không cónhiều thời gian để hướng dẫn cho học sinh Hơn nữa các em không được họcbài bản, củng cố, rèn luyện kĩ năng giải loại toán này một cách hệ thống, sâusắc, việc mở rộng hiểu biết và phát triển khả năng tư duy, trí thông minh, ócsáng tạo cho học sinh còn hạn chế

2 Đối với học sinh

- Đây là dạng toán yêu cầu tư duy khó, có nhiều vấn đề nội dung trừutượng Những bài toán về tỉ số phần trăm vừa thiết thực, song lại rất trừu tượng,học sinh phải làm quen với nhiều thuật ngữ mới như: “đạt một số phần trăm chỉtiêu”, “vượt kế hoạch, vượt chỉ tiêu”, “vốn, lãi, lãi suất ”, đòi hỏi học sinh phải

có năng lực tư duy, suy luận logic hợp lí, biết cách phát hiện, hướng giải quyết,trình bày bài làm Nhưng khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa của học sinhcòn hạn chế Vì vậy, lần đầu tiên các em tiếp xúc thường thấy mới lạ

Khi thực hiện phép tính tìm tỉ số phần trăm của hai số, học sinh còn lẫn lộn giữa đại lượng đem ra so sánh và đại lượng chọn làm đơn vị so sánh (đơn vị gốc, hay đơn vị chuẩn) dẫn đến kết quả tìm ra là sai

- Học sinh chưa hiểu được bản chất của tỉ số phần trăm, dẫn đến việc lựa chọn phép tính, ghi tỉ số phần trăm sai về ý nghĩa toán học

- Khi trình bày phép tính tìm tỉ số phần trăm của 2 số, học sinh thực hiện

Trang 5

bước thứ 2 của quy tắc còn nhầm lẫn nhiều (kể cả một số giáo viên) dẫn đến phép tính sai về ý nghĩa toán học.

- Khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm dạng 2 và dạng 3 học sinh chưaxác định được tỉ số phần trăm số đã biết với số chưa biết, chưa lựa chọn đúngđược số làm đơn vị so sánh để đưa các số khác về so với đơn vị so sánh đã lựachọn

- Việc tính tỉ số phần trăm của 2 số khi thực hiện phép chia còn dư mới,một số học sinh còn bỡ ngỡ trong việc lấy số chữ số trong phần thập phân củathương Các em còn lẫn lộn giữa việc lấy hai chữ số ở phần thập phân của tỉ sốphần trăm với lấy hai chữ số ở thương khi đi thực hiện phép chia để tìm tỉ sốphần trăm của hai số

3 Đối với giáo viên

Qua tìm hiểu, nghiên cứu nội dung chương trình, phương pháp giảng dạythực tế ở Trường Tiểu học nói chung và nội dung giải toán về tỉ số phần trămnói riêng ở Trường Tiểu học Lam Sơn 1 Qua theo dõi dự giờ và trao đổi vớimột số đồng nghiệp về dạy học nội dung về giải toán tỉ số phần trăm của họcsinh lớp 5, tôi nhận thấy:

- Trong giảng dạy còn thuyết trình, giảng giải nhiều, học sinh chưa thực sựđược tự mình tìm đến kiến thức, chủ yếu giáo viên còn cung cấp kiến thức mộtcách áp đặt, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh Đặc biệt,trong quá trình giảng dạy, giáo viên chưa thực sự dành nhiều thời gian nghiêncứu, tìm tòi, chủ động sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học

- Khi hình thành kiến thức mới, giáo viên phải làm việc tương đối nhiều,việc tổ chức dạy học theo tinh thần lấy học làm trung tâm chưa thực sự hiệu quảkhi dạy học yếu tố này Trong giảng dạy giáo viên còn lúng túng hoặc chưa coitrọng việc phân dạng bài Do đó việc tiếp thu của học sinh không được hìnhthành một cách hệ thống nên các em rất mau quên

Qua các bài kiểm tra cụ thể đối với học sinh lớp 5B Trường Tiểu học LamSơn 1 năm học 2017 - 2018, tôi thấy chất lượng giải các bài toán về tỉ số phầntrăm của lớp tôi phụ trách không cao Với đề bài như sau:

Đề kiểm tra số 1: (40 phút) Bài 1: Nêu cách hiểu về tỉ số phần trăm dưới đây:

Trong đợt kiểm tra giữa kì 1 của khối 5 trường TH Lam Sơn 1, số học sinh hoàn thành tốt khối 5 chiếm 35% số học sinh của khối

Bài 2: Lớp 5B có 24 học sinh, trong đó có 18 em học thích học toán Hỏi lớp

5B chiếm bao nhiêu phần trăm học sinh thích học toán?

Bài 3: Lãi suất tiết kiệm là 0,5 % một tháng Một người gửi tiết kiệm 1 000 000

đồng Hỏi sau một tháng người đó thu được bao nhiêu tiền lãi

Bài 4: Số học sinh được khen thưởng của trường Tiểu học là 128 em chiếm

25,6% số học sinh toàn trường Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?

5

Trang 6

Kết quả thu được như sau:

Tổng số Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành

Thực tế ở bài kiểm tra, đa số học sinh còn chưa nắm vững các dạng bài,các em còn nhầm lẫn giữa dạng 2 và dạng 3 Đối với bài 3 (Dạng 2) Các emchưa xác định rõ ràng đơn vị so sánh và đối tượng đem ra so sánh để có phéptính đúng Đối với bài 4 (Dạng 3), các em đã nhầm với dạng 2 dẫn đến kết quảsai, một số em kĩ năng tính toán còn nhầm lẫn Trong quá trình làm bài còn lúngtúng dẫn đến cách làm và kết quả chưa hợp lý sai sót nhiều

Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi đã trăn trở suy nghĩ, nghiên cứu cácbiện pháp phù hợp để các em phát hiện đúng dạng bài, có kĩ năng làm bài tốt vềnội dung giải toán về tỉ số phần trăm

II CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Qua thực tế lớp mình, tôi hướng dẫn các em theo trình tự sau:

+ Trước hết, tìm hiểu nguyên nhân của việc giải toán sai của từng em là do chưa tập trung theo dõi bài, nhận dạng toán sai, lời giải sai hay làm tính sai,…+ Với những em do chưa tập trung chú ý dẫn đến giải nhầm thì GV nhắcnhở, dành thời gian, hướng dẫn, giúp đỡ các em từng bài toán và cách tính.Thường thì những em này tiếp thu rất nhanh, còn những em nhận dạng toán sai,lời giải sai, làm tính sai,… tức là chưa nắm được bản chất bài toán về tỉ số phầntrăm

1 Hướng dẫn học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về tỉ số phần trăm.

- Để học sinh làm tốt các bài toán về tỉ số phần trăm trước hết tôi cần giúphọc sinh nắm vững kiến thức cơ bản về tỉ số phần trăm, phân tích để hiểu rõ một

số khái niệm cơ bản trong sách giáo khoa Cần giúp học sinh làm rõ “Thế nào là

tỉ số phần trăm ?”, “Ý nghĩa về tỉ số phần trăm”

a Khái niệm về tỉ số phần trăm:

Khi dạy về tỉ số phần trăm, tôi khắc sâu kiến thức cho các em bằng cáchđặt một số câu hỏi gợi mở như: Tỉ số phần trăm có là tỉ số không? Tỉ số có viếtthành tỉ số phần trăm được không ?

Chẳng hạn 1 , 3 , 15 , 25 đều là tỉ số, trong đó tỉ số có mẫu số là 100 nên

Trang 7

số phần trăm Để học sinh hiểu được thế nào là tỉ số phần trăm, tôi đã đưa ramột số ví dụ sau: Ví dụ 1: Phân số 1

100 0,5 = 0,5% ; 123

Tất cả các phân số trên đều có mẫu số bằng 100 đó chính là điểm chung

Từ đó suy ra : Phân số 100a ta viết a% và phần trăm ta viết kí hiệu %

b Ý nghĩa của tỉ số phần trăm.

Ví dụ 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng.

Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa

- Giáo viên dùng hình vẽ để minh họa

- YC HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn

hoa Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là:

25: 100 hay 10025 Gv hướng dẫn HS viết: 10025 = 25%

- HS đọc : hai mươi lăm phần trăm

- HS nêu: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn

hoa là 25%; hoặc: Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa GV

nhấn mạnh : “Nếu diện tích vườn hoa được chia làm 100 phần bằng nhau thì diện tích trồng hoa hồng chiếm mấy phần?” (Diện tích trồng hoa hồng sẽ chiếm

25 phần)

Vậy “25%” nói lên điều gì? “Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% “chobiết nếu diện tích vườn hoa được chia làm 100 phần bằng nhau thì diện tíchtrồng hoa hồng sẽ là 25 phần như thế” Đây chính là ý nghĩa của tỉ số phần trăm

* Nếu như tỉ số của các đối tượng là phân số có mẫu số là 100, ta suy ngay ra được tỉ số % Nhưng tỉ số của các đối tượng không phải là phân số có mẫu số là 100 thì ta làm thế nào, giáo viên lấy ví dụ 2

Ví dụ 2: Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh hoàn thành tốt

Tìm tỉ số của học sinh hoàn thành tốt và số học sinh toàn trường

7

Trang 8

- GV phân tích đề toán và yc HS nêu tỉ số của học sinh hoàn thành tốt và số học sinh toàn trường 80: 400 = 40080

- GV gợi ý : Chuyển phân số 40080 thành phân số thập phân có mẫu số là 100? Bằng cách cả tử và mẫu chia cho 4 Ta được phân số 40080 = 10020

* GV cho HS quan sát hình vẽ và giảng thêm về ý nghĩa của 20%:

Như vậy tỉ số phần trăm là tỉ số của hai số trong đó ta qui mẫu số của tỉ số

về 100 Ví dụ: a Phân số 40080 ta qui về 10020 ( cả tử số và mẫu số ta cùng chiacho 4), có nghĩa là có 100 phần, ta lấy 20 phần

b Phân số 12 ta qui về 10050 ( cả tử số và mẫu số ta nhân với 50), có nghĩa là

2 Hướng dẫn học sinh nắm vững 3 dạng bài toán cơ bản

Để học sinh có kĩ năng làm bài tốt dạng toán về tỉ số phần trăm, trước hết các em phải nắm vững được 3 dạng bài cơ bản về tỉ số phần trăm đó là:

Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Trang 9

Ví dụ 1: Tìm tỉ số phần trăm của 18 và 50

Ta có: 18: 50 = 0,36

0,36 x 100 : 100

= 36 : 100 = 0,36

Vậy tỉ số phần trăm của 18 và 50 là 0,36%

Thông thường ta viết gọn cách tính như sau:

Cách trình bày: 18 : 50 = 0,36 = 36%

Hoặc 18: 50 100% = 36%

Ví dụ 2: Một trường học có 500 học sinh, trong đó có 255 học sinh nam Tính tỉ

số phần trăm giữa học sinh nam và học sinh toàn trường

Cách 1: - Bước 1: Tìm thương của 255 và 500

- Bước 2 : Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên

phải kết quả vừa tìm được.

Cách 2: - Bước 1: Tìm thương của 255 và 500

- Bước 2: Dịch chuyển dấu phẩy sang phải hai chữ số đối với thương

của 255 và 500 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả vừa tìm được.

Lưu ý: Với 2 số bất kì ta cũng tính tỉ số % bằng các cách như vậy.

Áp dụng : Học sinh tự làm : a Tìm tỉ số % của 56 và 64

Ta có: 56 : 64 = 0,875 = 87,5%

b Nhà bà nuôi 24 con gà mái và 36 con gà trống Tìm tỉ số phần trăm số gà mái so với số gà nhà bà nuôi?

- YC học sinh tính được số gà bà nuôi, sau đó tìm tỉ số phần trăm số con

gà mái và số con gà bà nuôi

Trình bày bài giải

Số con gà nhà bà nuôi là: 24 + 36 = 60 (con gà)

Tỉ số phần trăm số con gà mái và số con gà bà nuôi là:

24:60=0,4=40%

Đáp số: 40%

* Đối với dạng 1, khi thực hiện phép tính tìm tỉ số phần trăm của hai số, học sinh còn lẫn lộn giữa đại lượng đem ra so sánh và đại lượng chọn làm đơn vị so sánh (đơn vị gốc, hay đơn vị chuẩn) dẫn đến kết quả tìm ra là sai Vì vậy tôi cần cho học sinh nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số, tôi hướng dẫn cho

Trang 10

9

Trang 11

các em kĩ năng chuyển các tỉ số phần trăm về các phân số có mẫu số là 100trong quá trình giải và tiến hành thực hiện theo hai bước sau:

Bước 1: Tìm thương của hai số đó

Bước 2: Nhân thương đó với 100, rồi viết thêm kí hiệu phần trăm vào bên

phải tích vừa tìm được

Dạng 2: Tìm giá trị một số phần trăm (n%) của một số cho trước.

Ví dụ 1: Tìm 34% của 85 Phân tích, tóm tắt, trình bày bài giải:

Tìm 34% là tìm 34 phần trong 100 phần đó

? tương ứng với 1%

? tương ứng với 34%

Giải: Từ ý nghĩa đó học sinh dễ tư duy được muốn tìm 34 phần thì phải tìm

giá trị 1phần (Lấy số chia cho số phần trăm tương ứng) rồi nhân với 34

34% của 85 là: (85 : 100 ) 34 = 28,9 Hoặc 85 34 : 100 = 28,9 Nhấn mạnh ( 85 : 100) là bước tìm giá trị của 1% ( Bước rút về đơn vị), giáo viên cần hướnghọc sinh giải theo bước này

Ví dụ 2: Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng 40 % số học

sinh cả lớp Tìm số học sinh nam?

Phân tích: Giáo viên chỉ cần hướng cho học sinh hiểu ý nghĩa “số học sinh

nữ bằng 40% số học sinh cả lớp” có nghĩa là coi 40 học sinh cả lớp là 100%(bao gồm cả số học sinh nam) thì số học sinh nữ chiếm 40%.(Cho học sinh

nhắc đi nhắc lại nhiều lần ý nghĩa này)

Tóm tắt: 40 học sinh tương ứng với 100%

? học sinh tương ứng với 1%

? học sinh tương ứng với 40%

Giải: Từ ý nghĩa đó học sinh dễ tư duy được: Trước hết phải sử dụng

bước rút về đơn vị tức là phải tìm 1% của 40 học sinh (40 : 100 = 0,4) rồi sau đótìm 40% của 40 học sinh ( 0,4 40 = 16 )

Học sinh làm thạo có thể làm gộp nhưng phải chỉ ra được bước rút về đơn vị:

40:100 40 =16

Rút về đơn vị

Số học sinh nữ của lớp 5A là: 40: 100 40 = 16 (học sinh )

Số học sinh nam của lớp 5A là:

40 - 16 = 24 (học sinh )Đáp số: 24 học sinh namNhấn mạnh ( 40 : 100) là bước tìm giá trị của 1%

Cách 2: Giáo viên gợi ý: Đi tìm số phần trăm tương ứng với số học sinh nam so với số học sinh của cả lớp

Trình bày bài giải

Cách 1:

Ngày đăng: 17/07/2020, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w