Với những tình huốnggần gũi với trẻ như: Giữ vệ sinh cá nhân và bảo vệ thân thể̉; Nhận biết đượcnhững điều an toàn hay nguy hiể̉m với bản thân; Ứng phó với những tình huốngbất ngờ; Ứng
Trang 12.1 Cơ sở lý luận của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm 3non
2.1.2.Vai trò của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 32.1.3.Những nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 42.2 Thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm 4non tại trường mầm non Quảng Hùng, thành phố Sầm Sơn
trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.3 Kết quả của thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ tại 5trường mầm non Quảng Hùng, thành phố Sầm Sơn
2.3 Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên thực hiện giáo dục 5
kỹ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Quảng
2.3.5 Giúp trẻ phát triể̉n các KNS qua việc tổ chức các hoạt 12động tập thể̉ vui tươi, lành mạnh trong nhà trường
2.3.6 Tạo môi trường thuận lợi để̉ dạy trẻ ký năng sống 132.3.7 Tuyên truyên, phối hợp với cha mẹ để̉ thưc hiêṇ day tre 13các ký năng sống
Trang 2-MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON TẠI TRƯỜNG MẦM NON QUẢNG HÙNG - THÀNH PHỐ SẦM SƠN
1 Mở đầu.
1.1 Lý do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết con người sống trong xã hội hiện đại phải đương đầuvới những rủi ro và thách thức do hệ quả của những thay đổi toàn diện về môitrường, kinh tế, văn hóa, xã hội và lối sống với tốc độ nhanh Do đó cần phảitrang bị ̣ các nguyên tắc chiến lược giúp con người có khả năng đương đầu vớinhững bất ngờ, đột biến, bất đị ̣nh và bởi vậy, kỹ năng sống trở thành một hợpphần quan trọng trong nhân cách con người hiện đại Theo triết lý của EdgarMorlin - Trong cuốn sách : "Bảy tri thức tất yếu cho nền giáo dục tương lai" -mục tiêu giáo dục là cần tạo nên những cái đầu được rèn luyện tốt để̉ tự nóchiếm lĩnh và làm chủ thế giới dẫu biến động đến đâu Vào đầu thập kỷ 90 các
tổ chức của Liên Hiệp Quốc như tổ chức Y tế thế giới, Quỹ cứu trợ nhi đồng, Tổchức giáo dục văn hóa và khoa học và các nhà giáo dục thế giới đã cùng tìmcách giáo dục để̉ tạo cho trẻ năng lực tâm lý xã hội, nhằm ứng phó với nhữngyêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày Đó là kỹ năng sống Xã hộihiện nay đã và đang làm thay đổi cuộc sống của con người, nhiều vấn đề phứctạp liên tục nảy sinh Bên cạnh những tác động tích cực, còn có những tác độngtiêu cực, gây nguy hại cho con người, đặc biệt là trẻ em Nếu mỗi người trong đó
có trẻ em không có những kiến thức cần thiết để̉ biết lựa chọn những giá trị ̣ sốngtích cực, không có những năng lực để̉ ứng phó, để̉ vượt qua những thách thức
mà hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp trở ngại, rủi ro trong cuộc sống Do
đó, việc hình thành kỹ năng sống cho mọi người nói chung và trẻ em nói riêngđang trở thành nhiệm vụ quan trọng Giáo dục kỹ năng sống phải được đo bằng
sự vận dụng những kỹ năng đó trong cuộc sống mỗi cá nhân để̉ sống tích cực,sống hạnh phúc, sống có ý nghĩa Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non nhằmgiúp trẻ phát triể̉n hài hòa, toàn diện về nhân cách Cung cấp cho mỗi trẻ nhữngkiến thức cần thiết về kỹ năng sống để̉ các em sống sao cho lành mạnh và có ýnghĩa Giúp các em hiể̉u, biến những kiến thức về kỹ năng sống được cung cấpthành hành động cụ thể̉ trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản thân, vớingười khác, với xã hội, ứng phó trước nhiều tình huống, học cách giao tiếp, ứng
sử với mọi người, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể̉ hiện bản thânmột cách tích cực Theo UNESCO, 8 tuổi đã là quá trễ để̉ giáo dục kỹ năngsống Vì đến độ tuổi này trẻ đã hình thành cho mình phần lớn các giá trị ̣; trừ phi
Trang 3có sự thay đổi sâu sắc về trải nghiệm trong đời, nếu không thì khó mà lĩnh hộithêm giá trị ̣ sau độ tuổi này Trẻ từ dưới 2 tuổi đã bắt đầu tiếp thu từ môi trườngsống xung quanh, như giọng nói của người lớn khi trò chuyện với trẻ, cách thứctiếp xúc với trẻ, tất cả đều tác động đến sự phát triể̉n của trẻ Vì vậy việc hìnhthành và phát triể̉n kỹ năng sống cần được tiến hành từ bậc học mầm non “”Kỹnăng sống cho trẻ mầm non” chính là một sự chuẩn bị ̣ quan trọng nhất, là mộtnền tảng giúp hình thành nên cách sống tích cực của trẻ Với những tình huốnggần gũi với trẻ như: Giữ vệ sinh cá nhân và bảo vệ thân thể̉; Nhận biết đượcnhững điều an toàn hay nguy hiể̉m với bản thân; Ứng phó với những tình huốngbất ngờ; Ứng xử văn minh, lị ̣ch sự… Qua những tình huống này, trẻ sẽ có nhữngkinh nghiệm trong cuộc sống, nhận biết điều gì nên làm và không nênlàm Nhưng thực tế chương trình giáo dục mầm non không có những hoạt độnggiáo dục kĩ năng sống riêng biệt chỉ lồng ghép giáo dục tích hợp qua các hoạtđộng trong ngày ở mức đơn giản, đa số giáo viên chưa biết cách tận dụng các cơhội trong ngày, chưa biết chọn nội dung phù hợp với trẻ …để̉ giáo dục kĩ năngsống cho trẻ nên hiệu quả chưa cao "Trong mỗi đứa trẻ đều có những tài năngtiềm ẩn Sự chuẩn bị ̣ kỹ càng từ lúc đầu đời chính là chìa khóa thành công chotương lai mỗi cháu” (Maria Montessori)'' Chính vì những lí do trên tôi chọn đề
tài “Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Quảng Hùng - Thành phố Sầm Sơn"
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diệncho trẻ ở trường mầm non và chuẩn bị ̣ tốt tâm thế cho trẻ vào học trường phổthông và sự phát triể̉n sau này của trẻ
Đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ trên đị ̣a bàn xãQuảng Hùng -Thành phố Sầm Sơn
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng tư vấn tuyên truyền kiếnthức nuôi dạy con theo khoa học với các bậc cha mẹ cho toàn thể̉ đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý nhà trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu :
Nghiên cứu lý luận về công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ tuổi mầm nontại trường mầm non Quảng Hùng
Điều tra thực trạng việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ tại một số nhóm, lớp tạitrường mầm non Quảng Hùng, thành phố Sầm Sơn
Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên thực hiện công tác giáo dục kĩ năngsống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Quảng Hùng
3
3
Trang 4-1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu, Mạng intenet , sách, báo, tạp chí giáo dục mầm non có liên quan đến đề tài
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của cô và trẻ trong trường mầm non để̉ đánh giá nhận xét về việc giáo viên giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
- Phương pháp đàm thoại: Đàm thoại với phụ huynh, giáo viên và trẻ để̉ tìmhiể̉u các phương pháp và nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non ởtrường và gia đình
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các biện phápchỉ đạo về công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non để̉ tìm ra các giảipháp hoàn hảo nhất bổ ích cho thực tiễn
- Phương pháp thống kê toán học.: Xử lý các số liệu khảo sát
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lý luận của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
2.1.1 Khái niệm về kỹ năng sống:
Là khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đốiphó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”(Theo đị ̣nhnghĩa Tổ chức Y tế Thế giới)
2.1.2 Vai trò của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
Lứa tuổi mầm non là giai đoạn học - tiếp thu - lĩnh hội giá trị ̣ sống để̉ pháttriể̉n nhân cách Kỹ năng sống là những kỹ năng nền tảng để̉ hình thành nhâncách trẻ Phát triể̉n về các mặt thể̉ chất, tình cảm-xã hội, ngôn ngữ, nhận thức,giúp trẻ sẵn sàng đi học lớp một ở trường phổ thông sau này Cụ thể̉ là:
Giúp trẻ được an toàn , khỏe mạnh, khéo léo bền bỉ, có khả năng thích ứngvới thay đổi của điều kiện sống
Giúp trẻ biết kiể̉m soát cảm xúc, thể̉ hiện tình yêu thương, đồng cảm với mọingười xung quanh
Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, tôn trọng người khác, cókhả năng giao tiếp tốt với mọi người
Giúp trẻ ham hiể̉u biết, sáng tạo, có những kỹ năng thích ứng với hoạt độnghọc tập ở lớp một như : sẵn sàng hòa nhập, vượt qua khó khăn để̉ hoàn thànhnhiệm vụ…
2.1.3 Những nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non
Các nhóm kỹ năng có thể̉ dạy cho trẻ mầm non như : Kỹ năng nhận thức vềbản thân, kỹ năng quản lý cảm xúc, kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội,kỹ nănghọc tập, kỹ năng tương tác…Từ đó, chương trình giáo dục mầm non đã đưa racác nội dung đơn giản và hết sức gần gũi với trẻ như: dạy trẻ có kỹ năng hợp tác
Trang 5với mọi người, kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ , kỹ năng tự phục vụ, kỹnăng kiể̉m soát cảm xúc…các kỹ năng này không tách rời nhau mà có liên quanchặt chẽ với nhau, được thể̉ hiện đan xen vào nhau, có thể̉ thực hành trong bất
cứ tình huống nào xảy ra hàng ngày Cho nên việc giáo dục và vận dụng tốt sẽgiúp trẻ có nhân cách tốt Khi giáo dục kỹ năng sống còn góp phần mở rộngnhận thức, phát triể̉n trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, phát triể̉n ngônngữ cho trẻ
Nội dung dạy kỹ năng sống cho trẻ mầm non đã triể̉n khai được một số nămhọc, tuy nhiên kết quả đạt trên trẻ chưa cao và chưa đồng đều giữa các trẻ Nếugiáo viên thực hiện chuyên sâu và có phương pháp giáo dục phù hợp thì kết quảtrên trẻ sẽ có bước tiến bộ nhanh chóng
2.2 Thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Quảng Hùng, thành phố Sầm Sơn trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1 Thuận lợi
Các nhóm, lớp của nhà trường đều có không gian hoạt động an toàn cho trẻ,
có đủ đồ dùng đồ chơi cần thiết trong các hoạt động giáo dục
Trẻ khoẻ mạnh và rất hào hứng, sôi nổi với các hoạt động do cô tổ chức, lĩnhhội nhanh các kiến thức cô giáo truyền đạt
Phụ huynh luôn quan tâm đến trẻ, tích cực tham gia vào các hoạt động củanhà trường, của nhóm lớp
100% GV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, được tập huấn về nội dung dạy
kỹ năng sống cho trẻ mầm non do Phòng giáo dục & đào tạo tổ chức và qua cácbuổi bồi dưỡng chuyên môn tại trường, tích cực nghiên cứu tài liệu về giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ mầm non
2.2.2 Khó khăn
Trình độ nhận thức của trẻ không đồng đều, do đó cùng một thời gian vàbiện pháp dạy trẻ các nội dung KNS nhưng kết quả trên trẻ đạt chưa tươngđương với nhau
Một số trẻ nhút nhát nên không tự tin khi tham gia vào các hoạt động ,một sốtrẻ lại quá hiếu động nên khi hoạt động chưa chú ý vào sự hướng dẫn của cô, kỹnăng sống của trẻ còn nhiều
hạn chế
Sự quan tâm của gia đình dành cho các cháu là không đồng đều Một số phụhuynh đi làm ăn xa để̉ các cháu ở nhà với các anh chị ̣ hoặc ông bà đã già, thờigian phụ huynh quan tâm đến trẻ còn ít, không dành thời gian trò chuyện để̉ tìmhiể̉u tâm tư nguyện vọng của trẻ để̉ giáo dục trẻ mà chỉ biết chiều theo mọi đòi
5
5
Trang 6-hỏi của trẻ, trẻ được đáp ứng quá đầy đủ về nhu cầu trẻ cần Ví dụ: trẻ chỉ cầnđòi mua đồ dùng, quà bánh nào đó là được đáp ứng ngay mà không biết điều đó
có phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của bố mẹ hay không, hoặc khi được món đồchơi đó trẻ cũng không biết cảm ơn bố mẹ….Đây cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm cho trẻ thiếu kỹ năng sông
Nhà trường đã tổ chức cho trẻ đi tham quan ít nhất một lần trong năm, tuynhiên kinh phí còn hạn hẹp nên việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá vào cácngày lễ, ngày tết nhằm giáo dục kỹ năng sống cho trẻ còn hạn chế và chưathường xuyên
Trong những năm qua việc chỉ đạo chuyên môn tại trường mầm non QuảngHùng chỉ mới tập trung chú trọng chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên thực hiện CS-ND-GD trẻ theo chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục & Đào tạo vàcũng thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục ký năng sống cho trẻ nhưng cònchưa cụ thế, lồng ghép chung chung vì vậy hiệu quả còn thấp
2.2.3 Kết quả của thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ tại trường mầm non Quảng Hùng, thành phố Sầm Sơn
Qua khảo sát một số kĩ năng sống ở 120 trẻ 5 tuổi tại 05 lớp mẫu giáo 5 tuổi
của trường mầm non Quảng Hùng nới tôi đang công tác( Thời điểm tháng 9 năm 2018 ; mỗi lớp 24 cháu) kết quả như sau :
TT Tiêu chí khảo sát Trẻ được khảo sát Trẻ đạt Trẻ chưa đạt
01 - Nhóm kỹ năng nhận thức 120 100 109 90,8 11 19,2bản thân
và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ như sau:
2.3 Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Quảng Hùng - Thành phố Sầm Sơn.
Trang 72.3.1 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên để nâng cao nhận thức cho giáo viên về yêu cầu, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
Chúng tôi tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về giáo dục kĩnăng sống cho trẻ mầm non: Thông qua các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn , xâydựng các hoạt động giáo dục có lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho giáo viên
dự và rút kinh nghiệm Xây dựng giáo viên điể̉m và lớp điể̉m cho toàn trườnghọc tập , Bồi dưỡng giáo dục kĩ năng sống cho giáo viên qua thao giảng và hộithi giáo viên dạy giỏi cấp trường Hội thảo chuyên đề về : Giáo dục kĩ năng sốngcho trẻ mầm non
Thông qua các hình thức bồi dưỡng này để̉ giúp cho giáo viên nhận thứcđúng đắn về : Yêu cầu- Nội dung – Hình thức cũng như phương pháp giáo dụctrẻ kĩ năng sống để̉ áp dụng vào dạy trẻ kĩ năng sống hàng ngày đạt hiệu quảcao
2.3.2 Hướng dẫn giáo viên lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày cụ thể như :
Chúng tôi hướng dẫn cụ thể̉ cho giáo viên đưa nội dung giáo dục kỹ năngsống vào các hoạt động theo chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ như: thông quagiờ đón và trả trẻ: Cô trò chuyện hoặc kể̉ cho trẻ nghe các câu chuyện thông quá
đó giáo dục và khắc sâu các kĩ năng sống cho trẻ : Ví dụ : Cô hỏi trẻ : kĩ năngứng sử : Hôm qua nghỉ ở nhà con làm gì ? Ở nhà chơi như thế nào là an toànnhất ? Khi đi thăm người ốm cùng bố mẹ con phải như thế nào ? Kế cho
trẻ nghe các câu chuyện mang tính giáo dục kĩ năng sống như : Tích Chu, Ba côgái, Bác Gấu đen và Hai chú Thỏ …
Thông qua hoạt động ngoài trời: Thông qua hoạt động này chỉ đạo giáoviên bằng các đối tượng trẻ được quan sát, cô tận dụng các cơ hội để̉ giáo dục kĩnăng sống cho trẻ
Ví dụ : Khi cho trẻ thăm quan khu di tích lị ̣ch sử nhà bia tưởng niệm các
anh hùng liệt sỹ của xã giáo viên phải dạy cho trẻ biết tri ân các anh hùng liệt sĩ,không vứt rác thải các nơi công cộng, không ngắt lá bẻ cành cây các khu vuichơi , khu di tích …
Thông qua hoạt động vui chơi:Trẻ mầm non chơi mà học – Học bằng chơi Hoạt động vui chơi mang tính tích hợp cao trong giáo dục trẻ Hoạt động chơiđược tổ chức đáp ứng nhu cầu của trẻ, đồng thời tích hợp nội dung giáo dục,trong đó có nội dung giáo dục kĩ năng sống nên giáo viên lồng ghép giáo dụccác kĩ năng sống thông qua nội dung từng trò chơi đặc biệt là các trò chơi phânvai
7
7
Trang 8-Vi dụ : Trò chơi bác sĩ: qua trò chơi này cô giáo dạy trẻ biết cảm thông chia sẻ với người ốm, với người thiệt thòi …
Thông qua hoạt động lao động - vệ sinh : Giáo dục trẻ đi đại tiện, tiể̉u tiệnđúng chỗ và khi đi xong biết dội nước, các đồ dùng vệ sinh được dùng để̉ ngănnắp … Điều này giúp trẻ tự khẳng đị ̣nh mình, nhận thức được khả năng củamình, góp phần tham gia vào lao động thực sự của người lớn và các bạn cùngtuổi nhằm bảo vệ môi trường và trường mầm non sạch, đẹp
Lao động chăm sóc vât nuôi, cây trồng: đây chính là những việc làm tốt chomôi trường, ngoài ra còn hình thành lòng tự hào ở trẻ khi được góp công sức củamình vào việc làm cho môi trường xanh - Sạch - đẹp thông qua các hoạt độngnày Giáo viên giáo dục trẻ các kĩ năng tự phục vụ bản thân , kĩ năng biết bảo
vệ bản thân khi có nguy hiể̉m
Ví dụ : Khi trẻ trong phòng vệ sinh sàn nhà thường rất trơn thì phải làm
như thế nào?
Hoạt động vệ sinh : Dọn đồ chơi, dọn dẹp chỗ chơi, lau bụi bẩn, rửa đồchơi, dội nước sau khi đi vệ sinh khi đi vệ sinh, vứt rác vào đúng nơi quy đị ̣nh,không hò hét, nói to, không nhổ nước bọt ở những nơi đông người , biết chămsóc bảo vệ cây cối, các con vật quanh nơi mình ở Thực hiện đúng lị ̣ch vệsinh Trẻ biết phân loại rác, sống tiết kiệm: Giữ gìn đồ chơi, đồ dùng, tiết kiệmđiện, nước trong sinh hoạt ở lớp và ở nhà : Tắt điện, hoặc nhắc người lớn tắtđiện , tắt quạt khi không sử dụng, dùng chậu, cốc lấy nước không đẻ vòi nướcchảy liên tục khi đánh răng, rửa mặt Biết cùng cô làm đồ dùng, đồ chơi từcác nguyên vật liệu phế thải, biết giữ gìn quần áo, tay chân sạch sẽ, trẻ tham giaquyết dọn sân trường
2.3.3 Hướng dẫn giáo viên biết xac định nhưngký năng sống cơ ban phù hợp với lứa tuổi mầm non để giáo dục trẻ.
Viêc ̣ xac định được cac ky năng cơ ban phu hơp vơi lưa tuôi se giup giáoviên lưa chon đung nhưng nôịdung trong tâm để day tre ở lớp mình phụ trách
Đôi vơi tâm sinh ly tre em dươi sau tuôi thi co nhiều kỹ năng quan trọng
mà trẻ cần phải biết trươc khi tập trung vào học văn hoá Thưc tê kết quả củanhiều nghiên cứu đều cho thấy các kỹ năng quan trọng nhất trẻ cần được giáodục chính là những KNS như:
- Nhóm kỹ năng tự tin: Nhận biết , thể̉ hiện cảm xúc, suy nghĩ cá nhân với mọi người
- Nhóm kỹ năng hợp tác: Kỹ năng tổ chức hoạt động, làm việc theo nhóm,kỹ năng ra quyết đị ̣nh, giải quyết vấn đề
- Nhóm kỹ năng nhận thức về bản thân: Kỹ năng tự bảo vệ trước những tình
Trang 9huống nguy hiể̉m, nhận biết về giá trị ̣ bản thân.
- Nhóm kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội: kỹ năng ứng xử phù hợp với ngườixung quanh, kỹ năng hợp tác, kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ, kỹ năngtuân thủ các quy tắc xã hội, giao tiếp lị ̣ch sự và lễ phép, kỹ năng tự phục vụ
- Nhóm kỹ năng học tập : Ý thức trách nhiệm, Kỹ năng thiết lập và thực hiện mục tiêu
2.3.4 Hướng dẫn cho giáo viên cu thê hoa những biện pháp để giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ.
*/ Hình thành kỹ năng tự tin:
- Theo Dale - một nhà văn, nhà thuyết trình nổi tiếng của Mỹ thì “Nếu bạn thật
sự tin tưởng chính mình, nhất định sẽ đạt được ước mơ, bạn có thể bước trên đường bằng phẳng mà người khác cũng sẽ cần bạn hơn” Vì vậy, một trong
những kỹ năng đầu tiên mà giáo viên cần chú tâm là phát triể̉n sự tự tin, lòng tựtrọng của trẻ Nghĩa là giúp trẻ cảm nhận được mình là ai, cả về cá nhân cũngnhư trong mối quan hệ với những người khác,trẻ tự tin làm theo ý tưởng, tự tinbày tỏ cảm xúc của mình với người khác mà không e ngại KNS này giúp trẻnhanh chóng thực hiện được mong muốn của mình đồng thời có khả năng hòanhập với cộng đồng
- Những biện pháp chúng tôi gợi ý cho giáo viên sử dụng để̉ phát triể̉n sự tự tin
ở trẻ là:
+ Luôn tôn trọng, giúp trẻ xây dựng hình tượng tốt của chính mình: Từ đặc
điể̉m sự tự tin của trẻ bắt nguồn từ lòng tự tôn, một trẻ không có sự tự tôn thìkhông thể̉ có sự tự tin Do đó, giáo viên phải luôn tôn trọng trẻ, cổ vũ và khích lệnhững khả năng của trẻ mọi lúc mọi nơi một cách kị ̣p thời
Ví dụ: khi trẻ xung phong lên hát trước cả lớp, cô giáo sẽ khen ngợi là trẻ rất
giỏi, rất mạnh dạn…để̉ lần sau trẻ muốn và không e ngại khi biể̉u diễn trướcđám đông…
+ Nói cho trẻ biết “con có thể làm được”: Cô giáo dùng lời động viên trẻ
một cách chân thành, không quá lời khen, nghĩ một đường nói một nẻo Vàtrong mọi việc tôi luôn nói “ con có thể̉ làm được” để̉ dần củng cố niềm tin vàobản thân cho trẻ
Ví dụ:Trong giờ thể̉ dục, một số trẻ sợ độ cao nên không dám trèo lên xuống
thang, cô giáo không ép buộc trẻ phải thực hiện hoạt động đó ngay lập tức mà sẽkhuyến khích trẻ với lời động viên “ con có thể̉ trèo được…”, để̉ trẻ tự tin thể̉hiện bản thân mình trước các bạn
9
9
Trang 10-+ Bồi dưỡng tài năng đặc biệt cho trẻ : Tài năng đặc biệt cũng có thể̉ làm
tăng thêm sự tự tin cho trẻ Giáo viên căn cứ vào sở thích, niềm đam mê của trẻđể̉ bồi đắp sở trường đặc biệt của trẻ
Ví dụ: Trẻ có khả năng vẽ đẹp giáo viên sẽ tạo nhiều cơ hội ở lớp để̉ trẻ được
thể̉ hiện sở trường của mình như vẽ trong các góc, trang trí lớp cùng cô Đồngthời trao đổi với phụ huynh cho trẻ tham gia các lớp vẽ ngoại khóa để̉ nâng caotài năng cho trẻ…
+ Cho phép trẻ mắc sai lầm: Một đứa trẻ nếu không phạm sai lầm sẽ không
thể̉ trưởng thành Cho nên, khi trẻ mắc sai lầm giáo viên luôn lưu tâm đến sailầm đó để̉ trao đổi thân thiện, cởi mở với trẻ giúp trẻ hiể̉u rằng ai cũng có thể̉mắc sai lầm nhưng điều quan trọng nhất là biết sửa chữa và không bao giờ mắcphải sai lầm đó nữa Đồng thời không phê bình hay chê bai trẻ quá thẳng thắn sẽlàm trẻ mất hứng thú và tự ti về bản thân mình
Ví dụ: khi trẻ tranh giành đồ chơi với bạn, giáo viên sẽ hỏi trẻ xem vì sao lại
như vậy, tôi bày ra các trò chơi với món đồ chơi đó để̉ 2 trẻ cùng được chơi vớinhau Sau đó hỏi 2 trẻ xem chơi cùng nhau như vậy có vui hơn là tranh giànhnhau không và giáo dục trẻ lần sau nên chơi đoàn kết với bạn bè
+ Quy định hành vi : Đầu năm học giáo viên nên đề ra 1 số quy đị ̣nh phù
hợp với lớp học nhằm đạt được mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ, tạo thói quen nềnếp tốt cho trẻ Yêu cầu trẻ trong lớp thực hiện theo các nội quy đó để̉ tạo tínhchủ động và làm việc có kế hoạch cho trẻ trong lớp
Ví dụ : Đến giờ thể̉ dục sáng, giáo viên nên hỏi trẻ các con nhìn lên lị ̣ch xem
hoạt động đầu tiên trong ngày hôm nay là gì? Và cho trẻ cùng chuẩn bị ̣ hoạtđộng đó với cô
+ Tổ chức một số hoạt động khác để phát triển sự tự tin của trẻ :
Chúng tôi gợi ý cho giáo viên có thể̉ trò chuyện với trẻ với những câu hỏinhư tự tin là gì? Khi con tự tin con cảm thấy như thế nào? Khi không tự tin concảm thấy ra sao? Hoặc sử dụng những câu hỏi gắn với thực tế của trẻ như “ conhãy kể̉ những việc con muốn tự làm, Con học cách làm này như thế nào? Hãy kể̉những việc con tự làm, Khi tự làm con cảm thấy như thế nào?” Qua hoạt độngtrò chuyện đó giúp trẻ hiể̉u rằng khi trẻ tự tin là khi trẻ mạnh dạn nói , làm, thể̉hiện cảm xúc và suy nghĩ của mình với mọi người Nếu trẻ tự tin ở mình thì kếtquả hoạt động của trẻ sẽ đạt tốt hơn
Tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm: để̉ trẻ tự làm mọi việc cho bản thânmình càng nhiều càng tốt( Ví dụ: tự lấy đồ dùng học tập, hoặc dạy trẻ cách nhờ
1 người bạn khác giúp đỡ mình 1 việc gì đó )
*/ Hình thành kỹ năng hợp tác:
Trang 11- Ca dao tục ngữ Việt Nam có câu “ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Vì vậy việc giáo dục kỹ năng hợp tác cho trẻ mầm non là rất cần thiết Bởitrẻ mầm non còn nhỏ, có nhiều việc không thể̉ tự làm được nếu không có ngườikhác giúp đỡ Khi trẻ được bạn giúp đỡ và khi trẻ giúp đỡ được bạn trẻ sẽ nhanhchóng hoàn thành nhiệm vụ của mình Qua đó trẻ có niềm vui, có bạn bên cạnhđể̉ chia sẻ công việc, giúp phát triể̉n kỹ năng và tình cảm xã hội của trẻ
- Để̉ giáo dục kỹ năng hợp tác cho trẻ chúng tôi gợi ý cho giáo viên luôn tạo cơhội cho trẻ chơi và làm việc theo nhóm với các trẻ khác trong tất cả các hoạtđộng
Ví dụ: Cho trẻ thảo luận theo tổ để̉ cùng nhau nhận xét về đặc điể̉m của 1 đối
tượng nào đó trong các hoạt động, tạo những cảm nhận giúp trẻ tôn trọng nhữngquyền lợi của trẻ khác qua việc chia sẻ, hướng dẫn trẻ cư xử lị ̣ch sự với bạnkhác
- Tổ chức 1 số hoạt động phát triể̉n kỹ năng hợp tác như:
+ Thảo luận về sự hợp tác: Trò chuyện với trẻ có sử dụng câu hỏi như “Con
và bạn đã cùng nhau làm những việc gì?Trò chơi nào con thích hơn khi có bạncùng chơi? Tại sao con phải hợp tác với bạn, một mình con có làm được việcnày không? Điều gì con cảm thấy vui khi hợp tác? Qua việc trò chuyện giúptrẻ hiể̉u hợp tác là có nhiều người cùng thực hiện 1 việc gì đó, cùng vui thích khilàm việc
+ Trò chơi “ đôi bạn hợp tác”: Cho trẻ tìm thêm 1 bạn để̉ ghép đôi với nhau.
Các đôi ngồi quay mặt vào nhau, nắm lấy tay nhau, cùng ngồi xuống hoặc cùng
đứng lên mà không buông tay nhau ra
+ Trò chơi “ Những chiếc tháp tập thể”: Yêu cầu trẻ ngồi xung quanh 1 cái
bàn và đưa cho trẻ những khối đồ chơi có hình dáng và kích thước khác nhau.Nhiệm vụ của trẻ là xếp những khối đó thành 1 cái tháp càng cao càng tốt
+ Trưng bày các hình ảnh sưu tập: có nội dung mọi người cùng chơi, làm
việc với nhau và cho trẻ thảo luận nội dung của các hình ảnh đó
+ Cho trẻ tập đóng kịch: theo nội dung các câu chuyện trong chương trình giáo dục mầm non: Đóng kị ̣ch “Nhổ củ cải”( có các cảnh mọi người hợp tác với nhau để nhổ được củ cải)…Đóng kị ̣ch theo bài thơ “ gấu qua cầu”, theo truyện
“đôi bạn tốt”…
*/ Hình thành ky năng tự nhận thức bản thân :
- Kỹ năng tự nhận thức là trẻ tự nhận diện về bản thân, phát triể̉n quan niệm tích
cực về bản thân Trẻ nhận thức sự khác nhau giữa các trẻ, nhận thức mỗi cá nhân
-11-