1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

49 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế và phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại kéo theo sự gia tăng tốc độ đô thị hoá đã đặt ra vấn đề cấp thiết là phải nhanh chóng k

Trang 1

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013-2020

Hà Tĩnh, tháng 5 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ………… ……… ………… … Trang 3

1 Vai trò của đất ở, nhà ở đối với đời sống và phát triển kinh tế Trang 3

2 Sự cần thiết xây dựng Đề án Trang 3

3 Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án Trang 4

3.1 Văn bản Trung ương Trang 4 3.2 Văn bản địa phương Trang 6

4 Nguồn số liệu Trang 6 PHẦN II - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI NHỮNG NĂM VỪA QUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Trang 7

1 Điều kiện tự nhiên Trang 7

2 Đặc điểm kinh tế xã hội và mạng lưới hệ thống đô thị - khu kinh tế….….… Trang 8

2.1 Tình hình phát triển KT - XH, QP – AN của tỉnh trong năm 2012…Trang 8 2.2 Dân số và lao động……… ……… …Trang 10 2.3 Mạng lưới hệ thống đô thị - Khu kinh tế Trang 10

3 Thực trạng ……… ….… Trang 14

3.1 Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật ……… Trang 14 3.2 Về quy hoạch XD, kiến trúc nhà ở và công tác phát triển nhà ở Trang 15 3.3 Về công tác quản lý nhà ở và thị trường bất động sản……… Trang 17 3.4 Về phát triển đất ở, nhà ở cho các đối tượng ……… Trang 18

4 Nhu cầu đất ở, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, công nhân tại các khu kinh tế, khu CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 Trang 23

4.1 Cơ sở tính toán Trang 23 4.2 Diện tích về nhà ở, đất ở cho các đối tượng Trang 24 4.3 Dự báo tổng số hộ có nhu cầu đất ở, nhà ở Trang 24 PHẦN III- GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH ………… Trang 25

1 Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc giải quyết nhà ở, đất ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, công nhân tại các khu kinh tế, khu công nghiệp Trang 25 1.1 Mục tiêu của đề án……… Trang 25 1.2 Quan điểm xây dựng đề án Trang 27 1.3 Các nguyên tắc Trang 27

2 Quỹ đất để xây dựng Trang 28

Trang 3

2.1 Dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp Trang 28 2.2 Dự án Nhà ở công nhân Trang 28

3 Trình tự thực hiện Trang 29

4 Nhu cầu về diện tích đất ở, nhà ở Trang 29

4.1 Tổng diện tích đất ở, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị có nhu cầu Trang 29

4.2 Tổng số diện tích đất ở, nhà ở cho công nhân tại các khu kinh tế, khu công nghiệp có nhu cầu Trang 30

5 Nguồn vốn thực hiện Trang 31

5.1 Dự án đất ở, nhà ở người thu nhập thấp tại khu vực đô thị Trang 31 5.2 Dự án nhà ở công nhân tại các khu kinh tế Trang 32

6 Tổng số vốn thực hiện và phân khai nguồn vốn từng giai đoạn Trang 33

6.1 Nhu cầu vốn cần để thực hiện các dự án Trang 33 6.2 Dự kiến nguồn vốn đầu tư thu hồi lại đối với các dự án.…….…… Trang 34 6.3 Nguồn vốn và hình thức tạo nguồn vốn……… Trang 35

7 Giải pháp Trang 35

7.1 Giải pháp kỹ thuật Trang 35 7.2 Giải pháp về kinh tế Trang 36 7.3 Giải pháp về chính sách Trang 37 7.4 Giải pháp khác Trang 37 PHẦN IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trang 39

Bảng 3 – Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện dự án đất ở liền kề tại các huyện, TX, TP Bảng 4 – Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện dự án nhà ở chung cư

Bảng 5 – Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện dự án nhà ở công nhân

Bảng 6 – Tổng hợp kinh phí theo các giai đoạn

Bảng 7 – Dự kiến kinh phí thu lại sau khi thực hiện bán đất, nhà ở chung cư và cho thuê nhà ở công nhân

Trang 4

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Vai trò của đất ở, nhà ở đối với đời sống và phát triển kinh tế:

Đất ở, nhà ở là bất động sản có giá trị của mỗi hộ gia đình, cá nhân Việc cải thiện chỗ ở là một trong những yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao đời sống của nhân dân Có nhà ở là một quyền c

phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hoàn thiện chính sách về đất ở, nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sách phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước đã từng bước thực hiện việc hỗ trợ, tạo điều kiện để những người dân có khó khăn về đất, nhà ở tự tạo lập được chỗ ở hợp pháp và ổn định, góp phần khuyến khích và thu hút được nhiều nguồn lực tham gia phát triển đất, nhà ở, làm tăng quỹ đất, nhà ở, từng bước góp phần cải thiện điều kiện sống của nhân dân Đồng thời phát triển phải theo quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng

bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát triển đất, nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai

Lĩnh vực xây dựng nhà ở sử dụng sản phẩm của nhiều ngành kinh tế Vì vậy, phát triển nhà ở góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của đất nước và gián tiếp tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động

2 Sự cần thiết xây dựng Đề án:

Tuy nhiên, với sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế và phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại kéo theo sự gia tăng tốc độ đô thị hoá đã đặt ra vấn đề cấp thiết là phải nhanh chóng khắc phục những tồn tại nhằm phát triển nhà ở tại các đô thị, các khu kinh tế và khu công nghiệp một cách bền vững gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước nâng cao chất lượng sống cho người dân

Hà Tĩnh là một địa phương có khi hậu khắc nhiệt, thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lụt, mất mùa; kinh tế - xã hội chậm phát triển, đời sống nhân dân

Trang 5

gặp nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, số hộ dân tại khu vực đô thị có thu nhập thấp còn nhiều, công nhân tại các khu công nghiệp cần sự hỗ trợ về nhà ở lớn Nếu không kịp thời thực hiện việc hỗ trợ giúp người dân có đất ở, nhà ở, sẽ tồn tại nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến đời sống, chính trị xã hội

Thực hiện chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, công nhân lao động tại các khu công nghiệp sẽ góp phần giúp người dân kiên cố hoá được nhà ở, yên tâm sinh hoạt, sản xuất; làm giảm sự chênh lệch giàu nghèo, từng bước cải thiện và nâng cao ch

phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà

Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu, thực hiện đề án phát triển đất ở, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư phát triển đất, nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

- Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý,

sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở;

- Thông tư số 13/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc cho thuê, quản lý vận hành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp;

- Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp;

Trang 6

- Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán và cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

- Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư;

- Thông tư số 181/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg;

- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

- Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ;

- Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 về Hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ;

- Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Văn bản số 413/BXD-QLN ngày 20/3/2012 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030;

- Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 7

- Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/4/2013 của Bộ Xây dựng về công

bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012

3.2 Văn bản của địa phương:

- Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 22/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh 5 năm 2011-2015;

- Nghị quyết số 22/1011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Đề án phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội giai đoạn 2012-2020 tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Các Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án phát triễn quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012-2020 tại các huyện, khu kinh

tế của UBND tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh

về việc ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2013;

- Công văn số 99/UBND-XD1 ngày 10/01/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh

về nhà ở, đất ở cho công nhân viên chức lao động trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 3181/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2010, 2011;

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2012, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển năm 2013;

- Báo cáo của Liên đoàn lao động tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân

sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;

Trang 8

- Kế hoạch thực hiện đề án phát triển quỹ đất của các huyện, thị xã, thành phố và các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Báo cáo về tình hình nhà ở, đất ở của cán bộ công chức, viên chức và công nhân lao động của Liên đoàn lao động tỉnh Hà Tĩnh tại Công văn số 08/LĐLĐ ngày 07/01/2013

PHẦN II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI NHỮNG NĂM

VỪA QUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

1 Điều kiện tự nhiên:

- Hà Tĩnh là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ

17053'50'' đến 18045'40'' vĩ độ Bắc và 105005'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Hà Tĩnh có 12 huyện, thị xã, thành phố Diện tích đất tự nhiên 6.018,97 km2

, có 137Km bờ biển, 127,5 km đường Quốc lộ 1A, 80,5 km đường Hồ Chí Minh và 70km đường sắt Bắc - Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 58 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào

và Đông Bắc Thái Lan

- Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè (nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa hè từ 25,5 – 33o

C) Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc, lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2.000mm, cá biệt có nơi trên 3.000mm

- Sông ngòi nhiều nhưng ngắn, dài nhất là sông Ngàn Sâu 131km, ngắn nhất là sông Cày 9km Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:

+ Hệ thống sông Ngàn Sâu

+ Hệ thống sông Ngàn Phố

+ Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu

Các hồ đập chứa trên 600 triệu m3

nước, cùng với hệ thống Trạm bơm Linh Cảm, hệ thống Sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố thì lượng nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn

Trang 9

2 Đặc điểm kinh tế xã hội và mạng lưới hệ thống đô thị - khu kinh tế:

Tỉnh Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, huyện Hương Sơn, Đức Thọ, Vũ Quang, Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Lộc Hà Đến năm 2012

tỉnh có 262 xã, phường, thị trấn, trong đó có 235 xã, 12 thị trấn, 15 phường

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng – An ninh của

tỉnh trong năm 2012: (theo Báo cáo số 494/BC-UBND ngày 10/12/2012 của

UBND tỉnh Hà Tĩnh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng

an ninh năm 2012; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển năm 2013)

Năm 2012, mặc dù trong điều kiện khó khăn, điều kiện kinh tế thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, kinh tế trong nước suy giảm, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Nhưng được sự giúp đỡ có hiệu quả của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương cùng với sự nỗ lực của Đảng ủy, chính quyền và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế-xã hội của Hà Tĩnh tiếp tục phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14%; trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp 3,8%, CN - xây dựng 20,4%, Thương mại - dịch vụ 10,8% Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 36,7%; Nông, lâm, ngư nghiệp 32,2%, Thương mại -

dịch vụ 31,1% GDP bình quân đầu người đạt 19,6 triệu đồng Sản lượng lương thực: 50,5 vạn tấn Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng: Tăng 26,5% Kim

ngạch xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp địa phương: 87 triệu USD; kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn: 3.242 triệu USD Tổng thu ngân sách đạt 4.100 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa ước đạt 3.100 tỷ đồng, tăng 40,3% so với năm 2011, trong đó thu từ thuế, phí và lệ phí đạt trên 2.400 tỷ đồng, thu từ cấp quyền sử dụng đất phấn đấu đạt trên 700 tỷ

đồng; thu từ xuất nhập khẩu đạt trên 1.000 tỷ đồng

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: được chỉ đạo

quyết liệt, bước đầu đạt một số kết quả quan trọng, tác động tích cực đến đời sống người dân nông thôn Đến nay đã có 231/235 xã đã hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch và được phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới và đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân, còn 4 xã không làm quy hoạch NTM (gồm Hương Quang, Hương Điền - huyện Vũ Quang, xã Kỳ Lợi - huyện

Kỳ Anh và xã Thạch Hải - huyện Thạch Hà) do nằm trong vùng di dời tái định

Giáo dục và đào tạo: Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết về phát

triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm và ngày càng phát triển vững chắc, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và sắp xếp, sáp nhập các trường mầm non và phổ thông theo Đề án Quy hoạch

Trang 10

Y tế: Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở y tế và triển

khai Đề án bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân đến năm 2015 và những năm tiếp theo Chất lượng khám, chữa bệnh ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh sau khi được đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và củng cố, kiện toàn lại tổ chức bộ máy

đã được nâng lên Hoạt động y tế dự phòng được triển khai tích cực, chủ động nên không có dịch lớn xảy ra trên địa bàn

Các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch được tăng cường; phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng “Nông thôn mới” được đẩy mạnh góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân Đã tổ chức thành công nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật hưởng ứng năm Du lịch quốc gia các tỉnh Duyên hải Bắc Trung bộ và các sự kiện lớn Công tác bảo tồn

và phát huy các giá trị di sản văn hóa được chú trọng Khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; thêm nhiều lễ hội truyền thống được phục hồi Phong trào thể thao quần chúng được đẩy mạnh, tổ chức nhiều giải thể thao chào mừng các sự kiện trọng đại của đất nước và địa phương Xây dựng Đề án chính sách khuyến khích phát triển du lịch, dịch vụ

Lĩnh vực xã hội: Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách cho

các đối tượng theo đúng quy định Đảm bảo các chế độ chính sách đối với người

có công, đối tượng hưởng bảo trợ xã hội Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, góp phần thiết thực kỷ niệm 65 năm ngày thương binh liệt sỹ Xây dựng các chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cải thiện nhà ở đối với các đối tượng thuộc diện chính sách, đặc biệt là đối tượng người có công, người có thu nhập thấp, hộ nghèo, công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 17,44% đầu năm 2012 xuống còn 14,2%, tỷ lệ hộ cận nghèo 15%, thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế cho người dân, đạt tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế 64%

Quốc phòng: Triển khai thực hiện tốt công tác sẵn sàng chiến đấu, nắm

chắc tình hình an ninh trên tuyến biên giới, bờ biển, phòng không Triển khai thực hiện tốt giáo dục quốc phòng - an ninh đạt kết quả tốt Tổ chức giao quân đảm bảo nhanh, gọn, an toàn đảm bảo chất lượng và đủ số lượng Cơ bản hoàn thành dự án tăng dày hệ thống mốc quốc giới trên tuyến - Bolykhămxay

- Khămmuộn, xây dựng các công trình quân sự, công trình chiến đấu, công trình kết hợp kinh tế với quốc phòng Làm tốt công tác quy tập hài cốt liệt sỹ tại Lào

An ninh: Tuyến an ninh biên giới, bờ biển, nội địa được giữ vững Thực

hiện tốt nhiệm vụ an ninh trong và ngoài Khu kinh tế Vũng Áng Mở các đợt tấn công truy quét các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm nguy hiểm, tội phạm xuyên quốc gia, các loại tội phạm về kinh tế vv

Trang 11

2.2 Dân số và lao động:

2.2.1 Dân số:

Năm 2012, dân số Hà Tĩnh là 1.258.316 người (dân số đô thị 20.1904 người, dân số nông thôn 1.056.412 người), chủ yếu là người kinh, chỉ có một ít người dân tộc sống ở huyện Hương Khê Mật độ dân số trung bình vào khoảng

211 người/km2, mật độ dân số cao nhất ở thành phố Hà Tĩnh, thấp nhất ở huyện

Vũ Quang

Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có 29.725 hộ thu nhập thấp có nhu cầu về đất ở, nhà ở (tại khu vực đô thị có 6.441 hộ); Riêng tại 2 khu kinh tế hiện nay có 7.217 công nhân đang làm việc (trong đó có tổng số công nhân có nhu cầu về nhà ở 5.280 người)

2.2.2 Lao động:

Lực lượng lao động Hà Tĩnh năm 2011 có 659.762 người (trong tổng số 709.874 người trong độ tuổi lao động), chiếm khoảng 54% tổng dân số Mặc dù lực lượng lao động chỉ tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

là 1,1% từ năm 2001 đến năm 2010, số người tham gia lực lượng lao động vẫn tăng mạnh hơn tốc độ gia tăng dân số của tỉnh trong cùng thời kỳ

Cơ cấu kinh tế hiện nay tập trung vào nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Đây là ngành có tốc độ phát triển và năng suất thấp, tuy vậy, vẫn sử dụng 64% lực lượng lao động, so với mức 52% của cả nước Từ năm 2000, lực lượng lao động tham gia trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm, với mức thay đổi bình quân năm là -1,1%, trong khi đó, số lao động tham gia vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng và dịch vụ và thương mại tăng lên với tỷ lệ lần lượt là 6,1% và 7,1%

Lực lượng lao động ở Hà Tĩnh nói chung ít được đào tạo và thiếu kỹ năng trong những lĩnh vực quan trọng cần thiết cho sự phát triển của tỉnh, nhất là trong lĩnh vực kỹ thuật

2.3 Mạng lưới hệ thống đô thị - Khu kinh tế:

Hiện nay, Hà Tĩnh có 14 đô thị và 02 Khu kinh tế, được phân bố tương đối đồng đều trên toàn tỉnh, kết nối bằng hệ thống Quốc lộ và Tỉnh lộ Trong đó có 1 thành phố là đô thị loại III, 1 thị xã là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh và 12 thị trấn

là đô thị loại V trực thuộc huyện Tổng diện tích đất tự nhiên toàn bộ thành phố, thị xã, thị trấn của tỉnh là 24.907,7ha, trong đó diện tích đất nội thị là 8.118,3 ha Diện tích đất xây dựng đô thị 12.110 ha Riêng đất ở chiếm 35% đất nội thị Ngoài 14 đô thị còn có trên 80 điểm dân cư là trung tâm cụm xã, thị tứ phân

bố đồng đều tại các vùng dân cư nông thôn Trong số này có một số thị tứ đã đủ tiêu chuẩn trở thành thị trấn hoặc sẽ trở thành thị trấn tương lai gần

Trang 12

2.3.1 Thành phố Hà Tĩnh:

Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, thành phố Hà Tĩnh

có 16 đơn vị hành chính (10 phường, 6 xã), được công nhận là đô thị loại III năm 2007 tại Nghị định số 89/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ Với lợi thế là đô thị hạt nhân trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có vị trí quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, có mối liên hệ với Tiểu vùng Sông Mêkong, khu vực ASEAN thông qua hành lang Đông – Tây, Quốc lộc 1A, Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Cảng Vũng Áng, Thành phố đang phấn đấu nâng cấp lên đô thị loại II trong giai đoạn 2013-2020

2.3.2 Thị xã Hồng Lĩnh:

Được thành lập theo Quyết định số 67/QĐ-HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), thị xã Hồng Lĩnh đóng vai trò là trung tâm kinh tế, xã hội, văn hóa phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh, thị xã hiện có 6 đơn vị hành chính (5 phường và 1 xã) Thị xã đang phấn đấu nâng cấp lên đô thị loại III trong những năm tới

2.3.3 Các đô thị còn lại:

Là các thị trấn của các huyện thuộc đô thị loại V (riêng huyện Lộc Hà thực

tế chưa có thị trấn nhưng trong dự báo dân số ở mục 2.3.4 lấy xã Thạch Bằng và Thạch Kim là đô thị), đóng vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của các huyện trong tỉnh Vị trí của từng thị trấn này đều thuận lợi để đô thị phát huy được đầy đủ các tiềm năng, thế mạnh địa phương, góp phần thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội

2.3.4 Dự báo dân số : (Tổng hợp từ số liệu của UBND các huyện gửi)

Trang 13

Huyện Nghi Xuân

Trang 14

Huyện Hương Sơn

Huyện Hương Khê

72/2006/QĐ-Kỳ Nam, 72/2006/QĐ-Kỳ Thịnh, 72/2006/QĐ-Kỳ Lợi, 72/2006/QĐ-Kỳ Trinh, 72/2006/QĐ-Kỳ Hà), với tổng diện tích 22.781ha KKT Vũng Áng được xác định đầu tư phát triển trở thành Khu kinh tế trọng điểm ở miền Trung, là cửa ngõ hướng ra biển và theo hướng hợp tác phát triển hành lang kinh tế Đông Tây và Bắc Nam (Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ)

2.3.6 Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo:

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo bao gồm các xã Sơn Tây, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 và thị trấn Tây Sơn thuộc huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh; diện tích tự nhiên 56.684 ha, chủ yếu là đất rừng núi (80%), dân số khoảng 2,1 vạn người; có chung 41km đường biên giới với huyện Khamkot, tỉnh Bolykhamxay, Lào Trục giao thông chính của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu treo là Quốc

lộ 8A (đoạn qua Khu kinh tế dài khoảng 43km), nối với Quốc lộ 8 của Lào, giao

Trang 15

cắt với Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có một vị trí chiến lược quan trọng trọng phát triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh và các tỉnh Bắc Trung bộ Đây cũng là cửa ngõ ngắn nhất để nước bạn Lào và các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng hướng ra biển Đông phát triển quan hệ với các nước trong khối ASEAN, Trung Quốc, Châu Âu, Châu Úc và Bắc Mỹ qua cụm cảng nước sâu Vũng Áng – Sơn Dương

tỉnh Hà Tĩnh, cảng Nghi Sơn – Thanh Hóa

Để khai thác tiềm năng và lợi thế nhằm phát triển Khu vực cửa khẩu quốc

tế Cầu Treo thành khu vực kinh tế năng động của tỉnh Hà Tĩnh, ngày 19 tháng

10 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh Theo đó, toàn bộ Khu kinh tế được xác định là Khu phi thuế quan với những cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt về đầu tư, thuế, tín dụng, đất đai và một số cơ chế chính sách khác Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có ưu thế về phát triển kinh tế thương mại, du lịch, dịch vụ và công nghiệp gia công, lắp ráp hàng dân dụng

3 Thực trạng:

3.1 Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

- Hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị Hà Tĩnh còn lạc hậu, chưa đồng bộ, trong

đó đặc biệt là hệ thống giao thông Mật độ mạng lưới đường thấp; bên cạnh đó, mạng lưới đường này lại phân bố không đều, thiếu sự liên thông Đường phố ngắn, lộ giới hẹp, chất lượng xấu nhưng lại nhiều giao cắt Những đường ngang vào khu dân chủ yếu là đường bê tông hoá, đường đất và cấp phối Hiện tượng dân xây dựng bám quốc lộ, tỉnh lộ đang và sẽ ảnh hưởng lớn đến hệ thống giao thông

- Về cấp nước đô thị, mặc dù chất lượng nước ở các khu vực đô thị tương đối tốt, song chất lượng nước và tỷ lệ hộ gia đình đô thị được sử dụng nước máy trên toàn tỉnh không đồng đều Điều này phần lớn là do mạng lưới đường ống

cũ, đường kính nhỏ và không đồng bộ trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ thất thoát, thất thu cao, khó đảm bảo phục vụ cấp nước liên tục đặc biệt trong mùa khô hạn, một phần dân thị trấn vẫn còn phải sử dụng nước giếng khơi hoặc giếng khoan tay

- Hệ thống thoát nước còn lạc hậu và thiếu sự đồng bộ cần thiết, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Toàn bộ hệ thống là chung cho thoát nước mưa và cả nước thải, được xây dựng trên địa hình tự nhiên, nước tự chảy

và độ dốc thủy lực thấp Cho đến nay, chưa đô thị nào có được trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bên cạnh đó, một số tuyến thoát nước đã bị hư hỏng xuống cấp,

và có sự xung đột với công trình hạ tầng khác như cấp điện, cấp nước, hệ quả tất yếu là tình trạng úng ngập xảy ra thường xuyên đặc biệt trong những năm gần

Trang 16

đây khi tốc độ xây dựng tăng mạnh Số điểm ngập úng ngày càng nhiều và thời gian úng ngập cũng kéo dài

- Vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt, công nghiệp vẫn chưa được khắc phục triệt để do hệ thống thu gom, xử lý hoạt động chưa hiệu quả, khả năng thu gom rác đô thị còn rất hạn chế, địa điểm bãi thải rác chưa ổn định

3.2 Về quy hoạch XD, kiến trúc nhà ở và công tác phát triển nhà ở:

3.2.1 Về quy hoạch xây dựng:

Hầu hết các đô thị của tỉnh Hà Tĩnh trước đây đều hình thành, phát triển

từ trung tâm huyện lỵ hoặc trung tâm cụm xã, lúc đó chưa có quy hoạch Việc phát triển đô thị tự phát như trên đã tạo nên các khu vực lai tạp, đan xen giữa thành thị và nông thôn khiến cho việc lập và triển khai quy hoạch xây dựng đô thị sau này gặp rất nhiều khó khăn Khắc phục những tồn tại nêu trên, thời gian gần đây, tỉnh Hà Tĩnh đã chỉ đạo việc lập và triển khai quy hoạch xây dựng các

đô thị tạo tiền đề để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm khai thác tốt quỹ đất để phát triển đô thị

- Đến nay, cơ bản các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chung; quy hoạch nông thôn mới toàn bộ các xã đã được phê duyệt Tuy nhiên tỷ lệ phủ kín các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 còn thấp, do vậy việc phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch, công tác quản lý kiến trúc, quy hoạch đô thị gặp không ít khó khăn

- Mặc dù các đô thị trên toàn tỉnh cơ bản đã phê duyệt quy hoạch chung, nhưng nhìn chung nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế và dàn trải Bên cạnh hệ thống đường được mở rộng một số nơi còn thiếu hệ thống cây xanh đường phố, tiện nghi môi trường Bộ mặt kiến trúc đường phố tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn thiếu sự hài hoà, việc sử dụng đất hai bên đường còn tuỳ tiện, tự phát là chính, chủ yếu là nhà của dân tự xây nên tổ chức không gian cảnh quan đường phố thiếu đặc trưng… Công tác quản

lý quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng đô thị một số nơi chưa đáp ứng được những yêu cầu của quá trình đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ cao Bộ máy quản lý quy hoạch đô thị và đơn vị tư vấn quy hoạch đô thị ở một số nơi chưa đủ năng lực theo kịp sự phát triển nhanh chóng của xã hội

3.2.2 Về kiến trúc nhà ở:

Kiến trúc công trình, đặc biệt là các công trình nhà dân còn pha tạp, chắp

vá, việc sử dụng vật liệu hoàn thiện, màu sắc công trình thiếu chọn lọc; văn hoá thẩm mỹ đô thị bị xem nhẹ Trong sáng tác kiến trúc tồn tại xu hướng bắt chước,

áp đặt kiến trúc ngoại lai, sa sút thị hiếu, thiếu sự tìm tòi sáng tạo

Trang 17

- Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhà ở đô thị dần dần được chỉnh trang, cải tạo và xây dựng mới với quy mô và chất lượng tốt hơn (nhà bê tông cốt thép, nền gạch hoặc xi măng) Cho đến nay, nhà ở tại các đô thị như thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh đã được kiên cố hóa và phần lớn do dân

tự đầu tư xây dựng Tuy nhiên, do năng lực tài chính, mục đích sử dụng và trình

độ thẩm mỹ về kiến trúc nhà ở của mỗi chủ sở hữu nhà khác nhau đã tạo nên kiến trúc nhà ở đô thị không có sự thống nhất về quy mô, hình thức và quy cách

Để khắc phục tình trạng trên, Nhà nước khuyến khích mô hình phát triển nhà ở theo dự án Với mô hình này nhằm mục đích tạo dựng những khu nhà ở có quy

mô, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiết kiệm đất đai, thống nhất cơ bản về quy cách và hình thức kiến trúc nhà ở

- Kiến trúc nhà ở tại nông thôn của tỉnh Hà Tĩnh bị ảnh hưởng bởi yếu tố địa hình, khí hậu Do đó, nhà ở được người dân xây dựng phù hợp với đặc trưng này Nhìn chung kiến trúc nhà ở nông thôn còn đơn giản, nhà đơn sơ, trong đó nhiều nhà ở chưa đảm bảo các điều kiện về an toàn, nhất là các nhà ở vùng ven biển, vùng lũ thường chịu ảnh hưởng của bão lốc, lũ lụt Trong thời gian tới, cần phải căn cứ vào điều kiện khí hậu, địa hình, môi trường tự nhiên và phong tục tập quán của người dân để nghiên cứu, thiết kế kiến trúc nhà ở nông thôn cho phù hợp, vừa giữ gìn được bản sắc, đặc trưng của địa hình tỉnh Hà Tĩnh, vừa tiếp thu được những công nghệ, vật liệu xây dựng mới đảm bảo nâng cao chất lượng

nhà ở và cuộc sống của người dân khu vực nông thôn

3.2.3 Về công tác phát triển nhà ở:

a Phát triển nhà ở đô thị:

Trong những năm qua, tốc độ phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tăng đáng kể so với bình quân của cả nước Nhưng tỉ lệ đô thị hóa tại các đô thị không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và huyện Kỳ Anh, tỉ lệ đô thị hóa của các nơi khác còn thấp Công tác phát triển nhà ở tại đô thị của tỉnh đã từng bước được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo

- Trên địa bàn tỉnh đã hình thành nhiều khu dân cư, khu đô thị mới, khu tái định cư được xây dựng đồng bộ về hạ tầng, từng bước giải quyết nhu cầu đất

ở cho nhân dân Việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, hiện đại đã tạo điều kiện cho nhiều nhà cao tầng có kiến trúc phong phú, đa dạng về mẫu mã

(chủ yếu ở thành phố Hà Tĩnh) góp phần thay đổi và làm đẹp bộ mặt đô thị

- Tuy nhiên, việc phát triển nhà ở riêng lẽ đô thị của các thị trấn huyện lỵ còn lại phần lớn chưa phát triển, chủ yếu do nhân dân tự đầu tư xây dựng theo dạng nhà ở trên nền đất ở hiện có phù hợp với quy hoạch xây dựng Sự phát triển chỉ tập trung tại các khu dân cư quy hoạch nhỏ xen dắm; các khu đất có diện tích lớn hơn được địa phương quy hoạch khu dân cư mới, đầu tư hạ tầng kỹ

Trang 18

thuật để bán cho dân hoặc một số ít người dân xây dựng nhà ở dọc theo mặt đường đã có sẵn tại trung tâm thị trấn nên việc phát triển nhà ở chưa đồng bộ với

hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở một số nơi vẫn còn tồn tại, nên ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt chung của cộng đồng

- Nhà ở chung cư do các doanh nghiệp và nhà nước đầu tư xây dựng để bán và cho thuê để giải quyết nhu cầu xã hội và nhà ở xã hội chưa có Trong thời gian tới, khi quỹ đất ở đô thị ngày một bị thu hẹp thì việc phát triển nhà ở chung

cư cũng cần phải được quan tâm hơn, bước đầu có thể tập trung xây dựng thí điểm một số nhà chung cư thấp tầng làm nhà ở công vụ, nhà ở cho sinh viên thuê, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung nhằm đảm bảo tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả quỹ đất

b Phát triển nhà ở tại nông thôn:

- Việc phát triển nhà ở chủ của nhân dân chủ yếu trên các khu đất bám theo các trục đường giao thông đã có sẵn hoặc trên các khu đất do địa phương quy hoạch xen dắm không xây dựng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật

- Do đặc điểm đời sống người dân nông thôn gắn với lao động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nên nhà ở cũng được phát triển gắn với những đặc điểm

đó Nhà ở được xây dựng trên cơ sở tận dụng các nguyên liệu, loại hình nhà ở

nông thôn chủ yếu là nhà cấp IV, nhà tạm có chất lượng thấp

3.3 Về công tác quản lý nhà ở và thị trường bất động sản:

ở Tuy nhiên, thời gian gần đây công tác này đã có bước chuyển biến tích cực Một số các lĩnh vực như quản lý cấp phép xây dựng; kiểm tra và xử lý các trường hợp xây dựng không có giấy phép, sai phép; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và công tác quy hoạch, công bố quy hoạch đã bắt đầu được tăng cường quản lý nên

đã đưa công tác quản lý đô thị nói chung và quản lý nhà ở nói riêng đi vào nề nếp Tuy vậy, việc tổ chức còn hạn chế, đa số các huyện, thị trấn chưa có cán bộ quản lý chuyên trách mà thường là kiêm nhiệm

- Công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về xây dựng không phép, sai phép còn chưa được thực hiện thường xuyên, kiên quyết Thời gian qua, tình trạng nhà cấp IV, nhà tạm, nhà cho thuê và nhà ở xây dựng không có giấy phép, sai

Trang 19

phép, không theo quy hoạch được duyệt với kết cấu mái không bền vững ở khu

vực đô thị có chiều hướng gia tăng là nguyên nhân làm xấu đi bộ mặt đô thị,

giảm tỷ lệ nhà ở kiên cố và tăng tỷ lệ nhà ở tạm, đơn sơ của tỉnh

3.3.2 Về công tác quản lý hoạt động của thị trường bất động sản:

- Hà Tĩnh là tỉnh có quy mô nền kinh tế không lớn, thị trường bất động

sản trên địa bàn tỉnh tuy đã hình thành nhưng diễn ra với quy mô nhỏ, tự phát

Để đảm bảo công tác quản lý thị trường bất động sản, UBND tỉnh giao cho cơ

quan chuyên môn là Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trong việc cấp chứng chỉ đủ

điều kiện hành nghề môi giới, định giá và thành lập các sàn giao dịch bất động

sản Thông qua các sàn giao dịch bất động sản, công chứng nhà nước, cơ quan

thuế và chính quyền địa phương quản lý các giao dịch bất động sản trên địa bàn

tỉnh Phát triển thị trường bất động sản về dịch vụ môi giới, cho thuê bất động

sản, phát triển thị trường trung gian cung cấp các dịch vụ mua, bán bất động sản

và sửa chữa, bảo dưỡng các công trình xây dựng, chống xuống cấp Phát triển

thị trường nhà ở cho thuê, các khu văn phòng cao cấp

- Trên thực tế, tại các đô thị của tỉnh đã bắt đầu hình thành thị trường bất

động sản không hoàn chỉnh theo hình thức tự phát Với sự phát triển về kinh tế

có tác động đến thị trường nhà ở đất ở; làm cho thị trường nhà đất sôi động, giá

nhà ở, đất ở tăng cao; ảnh hưởng đến một bộ phận người thu nhập thấp làm họ

khó có khả năng tiếp cận để sở hữu nhà ở, đặc biệt là các đối tượng như

CBCNVC trẻ tuổi, công nhân Vì vậy, tại các đô thị này có nhu cầu lớn về nhà ở

giá rẻ và đặc biệt là nhà ở cho thuê

3.4 Về phát triển đất ở, nhà ở cho các đối tượng:

3.4.1 Việc hỗ trợ nhà ở cho người có thu nhập thấp theo Quyết định số

167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày

29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ:

Trong những kết quả chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, việc

xóa đói, giảm nghèo đã đạt được kết quả đáng khích lệ, tỷ lệ hộ nghèo giảm

nhanh Các chương trình cải thiện nhà ở cho hộ nghèo, các phong trào xây dựng

nhà tình thương, nhà đại đoàn kết đã được thực hiện một cách có hiệu quả Đặc

biệt Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg

ngày 12/12/2008 đã được triển khai rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh với sự quyết

tâm, nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, địa phương, sự vào cuộc của cả hệ

thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; sự chung sức của các tổ chức, doanh nghiệp và

các nhà hảo tâm…Vì vậy đến cuối năm 2011 chương trình đã hoàn thành, sớm

hơn 01 năm so với Đề án được phê duyệt Đã có 10.988 hộ nghèo được hỗ trợ

nhà ở, với tổng nguồn vốn giải ngân là 408,579 tỷ đồng, từ nguồn vốn: Ngân

sách Trung ương, ngân sách tỉnh, Quỹ Vì người nghèo, vốn vay Ngân hàng

Chính sách xã hội, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, cộng đồng, dòng họ và tự bản thân

Trang 20

gia đình của mỗi hộ Những ngôi nhà “167” thay cho những mái nhà tạm bợ đã giúp cho hàng chục ngàn hộ nghèo trong tỉnh được an cư, làm tiền đề để họ yên tâm lao động sản xuất, vươn lên ổn định cuộc sống

3.4.2 Việc hỗ trợ cải thiện nhà ở cho người nghèo, người có công với cách mạng:

Đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo tỉnh tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở bằng việc xây dựng nhà tình nghĩa Trong thời gian qua

từ năm 2000-2010, “Quỹ vì người nghèo” và “cuộc vận động ngày vì người nghèo” tỉnh đã xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng,

hộ nghèo, hộ chính sách được 30.032 nhà, với tổng giá trị 350 tỷ đồng Năm 2011-2012, tỉnh đã hỗ trợ xây dựng được 3.331 nhà đại đoàn kết cho các đối tượng xã hội, với tổng giá trị 45,608 triệu đồng Hiện nay, tỉnh đang tiếp tục thực hiện chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ nhà ở cho người nghèo

và các đối tượng xã hội

3.4.3 Việc triển khai thí điểm giải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều kiện an toàn chỗ ở, ứng phó với lũ lụt trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 716/QĐ-TTg ngày 14/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

Thực hiện Quyết định số 716/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Hà

Tĩnh đã hoàn thành việc hỗ trợ thí điểm cho các hộ nghèo, chưa có nhà ở kiên

cố, ở vùng thường xuyên bị ngập lũ trước thời gian quy định: Hiện nay đã xây dựng được 50 chòi ở huyện Hương Khê và 50 chòi ở huyện Hương Sơn với giá trị mỗi chòi tối thiểu 30 triệu đồng/01 chòi Tổng vốn huy động trên 3 tỷ đồng (trong đó vốn hỗ trợ 1 tỷ, vốn vay ngân hàng chính sách 1 tỷ, vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và bàn thân các hộ 1 tỷ)

3.4.3 Về nhà ở cho học sinh, sinh viên:

Hiện nay nhà ở của học sinh, sinh viên rất thiếu, chủ yếu sinh viên thuê trọ ở các nhà dân, điều kiện tại khu vực sinh sống còn nhiều hạn chế Sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, tỉnh đã triển khai 02 dự án ký túc xá sinh viên tại xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên và phường Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, cụ thể như sau:

- Dự án Ký Túc xá Trường Đại Học đang tiến hành triển khai và dự kiến hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng vào năm 2013, với 08 khối nhà triển khai,

có quy mô 25.619m2 Khi hoàn thành sẽ giúp 3.160 sinh viên có chỗ ở tại KTX

- Dự án Ký Túc xá Trường Cao đẳng Y tế đang tiến hành triển khai và dự kiến hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng vào năm 2013, với 03 khối nhà triển khai, có quy mô 10.135m2 Khi hoàn thành sẽ giúp 1.000 sinh viên có chỗ ở tại

Ký túc xá

Trang 21

3.4.4 Về nhà ở công vụ:

Tuy thời gian qua, trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được 293 nhà nội trú cho giáo viên, cán bộ công chức; nhưng nhìn chung, số lượng, chất lượng nhà công

vụ chưa đảm bảo để đáp ứng theo nhu cầu thực tế và theo quy định của pháp luật

về nhà ở, nhất là các đối tượng thuộc diện ở nhà công vụ theo quy định của Luật Nhà ở (như cán bộ, công chức thuộc diện điều động, luân chuyển công tác, sỹ quan quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân )

3.4.5 Tình hình triển khai phát triển đất ở, nhà ở cho cho công nhân:

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng, được sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh Hà Tĩnh đã tích cực huy động nguồn vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trên địa bàn tỉnh đã hình thành Khu công nghiệp Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và các cụm công nghiệp do các huyện, thị xã quản lý Việc phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, việc phát triển các khu công nghiệp cũng đã gây ra nhiều vấn đề bất cập; trong đó, vấn đề nổi cộm, có ảnh hưởng xã hội sâu rộng là giải quyết nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp

Hiện nay, phần lớn công nhân tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế chưa được bố trí chỗ ở, hầu hết phải tự túc nhà ở, chủ yếu với hình thức thuê các nhà trọ tư nhân Chi phí thuê nhà của công nhân bình quân khoảng 500.000 đồng/người/tháng Những nhà trọ này rất hạn chế về điều kiện sinh hoạt, sống chật chội, tạm bợ, không ổn định, không đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho con người Việc tổ chức cho công nhân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, sinh hoạt cộng đồng còn rất hạn chế Những vấn đề này đã gây ảnh hưởng đáng kể đến đời sống, sức khỏe, tâm sinh lý của công nhân, thậm chí gây

ra một số tệ nạn xã hội, mất trật tự an toàn nơi cư trú đối với công nhân Bên cạnh đó, do các khu nhà trọ xa khu công nghiệp nên việc giao thông đi lại cũng gây nhiều bất tiện và tốn kém cho công nhân, làm ảnh hưởng đến việc đảm bảo cuộc sống ổn định và gắn kết lâu dài với doanh nghiệp

a Khu kinh tế Vũng Áng:

- Do có vị trí địa lý thuận lợi và các lợi thế khác nên trong thời gian qua

đã có rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến khảo sát, nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội và đăng ký đầu tư vào Khu kinh tế Vũng Áng Đến nay, Khu kinh tế Vũng Áng đã thu hút được 73 nhà đầu tư, với tổng số vốn đăng ký hơn 16 tỷ USD; Nhiều dự án có quy mô đầu tư lớn đang hoàn thiện hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hoá dầu công suất 16 triệu tấn/năm

Trang 22

(12,47 tỷ USD); Nhà máy Luyện thép của Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê; Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II Một số dự án đã đi vào hoạt động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn, góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương

- Với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và các dự án đã được đồng ý về chủ trương đang hoàn thiện thủ tục đầu tư, thì đến nay tại Khu kinh tế Vũng Áng đang hình thành một trung tâm công nghiệp nặng có quy mô lớn của cả nước với một số trung tâm lớn như:

+ Trung tâm cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương, với 62 cầu cảng, năng lực thông qua hơn 90 triệu tấn/năm; Trung tâm luyện cán thép với 4 Khu liên hợp, công suất thiết kế hơn 22 triệu tấn/năm; Trung tâm điện lực, với 4 cụm nhà máy nhiệt điện có tổng công suất khoảng 6.300 MW; Trung tâm lọc hóa dầu 14 triệu tấn/năm

+ Cùng với sự phát triển của 4 trung tâm trên thì hàng loạt các ngành nghề dịch vụ, du lịch, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ sẽ phát triển, tạo tiền

đề, cơ sở cho sự phát triển kinh tế đa lĩnh vực, đa ngành nghề tại Khu kinh tế Vũng Áng Theo số liệu điều tra, nhu cầu lao động từ các nhà đầu tư đăng ký thì

đến năm 2015 tại Khu kinh tế Vũng Áng cần 74.124 lao động (Báo cáo của Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng)

- Tình hình triển khai xây dựng nhà ở cho công nhân

+ Hiện nay trên địa bàn toàn Khu kinh tế có 7.006 công nhân Trong đó

có 1.855 công nhân đã có nhà ở với tổng diện tích đất ở 4,9019 ha và số còn lại 5.151 công nhân đang thuê nhà trọ của những người dân khu vực xung quanh khu kinh tế để cư trú với chất lượng thấp, không đảm bảo điều kiện vệ sinh và điều kiện sống tối thiểu Điều này đang ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người lao động nhập cư và vấn đề vệ sinh môi trường sống của những khu vực xung quanh khu công nghiệp

+ Để từng bước đáp ứng với nhu cầu chỗ ở cho công nhân, hiện nay đang triển khai các dự án vừa và lớn như sau:

Dự án xây dựng Khu nhà ở thí điểm cho công nhân và người lao động thuê tại Khu kinh tế Vũng Áng do Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh làm chủ đầu tư, hiện tại quy hoạch đã được phê duyệt với diện tích 16 ha, đáp ứng 6.000 chổ ở, dự án đang trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Đã khởi công xây dựng

Nhà ở công nhân của Công ty TNHH gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh trong khuôn viên của Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh với diện tích là 102,22 ha trong tổng diện tích khu đất cấp cho nhà đầu tư, hiện tại nhà đầu tư đã hoàn thành dãy nhà A KTX 05 tầng với tổng

Trang 23

diện tích sàn 13.537m2, đã có hơn 1.200 lao động được bố trí chổ ở; đang tiếp tục triển khai 10 dãy nhà khác, dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2013 để đáp ứng 8.823 chổ ở

Nhà ở công nhân của Công ty cổ phần Nhiệt điện Vũng Áng 2 với diện tích 4ha tại xã Kỳ Long, đáp ứng 500 chổ ở, đã phê duyệt quy hoạch, đang tiến hành bồi thường, GPMB để triển khai xây dựng

Nhà ở công nhân của Công ty TNHH Phonesack Việt Nam với diện tích 4ha tại xã Kỳ Liên, đáp ứng 1.500 chổ ở, đã phê duyệt quy hoạch, đang tiến hành bồi thường, GPMB để triển khai xây dựng

+ Một số dự án xây dựng, kinh doanh dịch vụ và thương mại tổng hợp như: Khu du lịch, dịch vụ hồ Tàu Voi của Công ty TNHH Quốc tế Polaris KTY Việt Nam; xây dựng, kinh doanh dịch vụ và thương mại tổng hợp của Công ty

cổ phần thương mại Anh Bảo; Khu đô thị thương mại - Dịch vụ Phú Vinh của Công ty TNHH đầu tư xây dựng hạ tầng Phú Vinh, Công ty TNHH Bảo Châu…, việc xây dựng nhà ở công nhân của các nhà đầu tư này được bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án Mặt khác đây là các dự án du lịch, dịch vụ, khách sạn nên sẽ đáp ứng được nhu cầu của các chuyên gia hay các lao động có thu nhập cao, thời vụ, …

- Tình hình quy hoạch xây dựng nhà ở công nhân:

Để đảm bảo nhu cầu nhà ở công nhân trong Khu kinh tế Vũng Áng trong tương lai, Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng đã dành các khu đất để quy hoạch xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân trong Khu kinh tế Vũng Áng với tổng diện tích khoảng 61,46 ha tại 05 vị trí:

Vị trí 1: tại Khu đô thị Kỳ Long, Kỳ liên, Kỳ Phương, diện tích 11,2 ha;

Vị trí 2: tại Khu đô thị Kỳ Long, Kỳ liên, Kỳ Phương, diện tích 18,68 ha;

Ví trí 3: tại Khu đô thị Trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng, xã Kỳ Trinh với diện tích 8,62 ha;

Vị trí 4: tại Khu đô thị du lịch Kỳ Nam Khu kinh tế Vũng Áng, diện tích 8,96 ha

Vị trí 5: Thuộc lô đất DH1- Khu kinh tế Vũng Áng, diện tích 14 ha để xây dựng khu ký túc xá cho học sinh, sinh viên

b Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo:

Với những ưu thế thuận lợi về vị trí địa lý, đ

6,2 ha (đã hoàn chỉnh thủ tục)

Trang 24

- Tình hình triển khai xây dựng nhà ở cho công nhân:

Hiện nay trên địa bàn toàn Khu kinh tế chưa có dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân

Tổng số công nhân hiện có trên địa bàn khu kinh tế: 221 công nhân, trong

đó có 82 công nhân đã có nhà ở tại khu vực Khu kinh tế và số còn lại 129 công nhân đang thuê nhà trọ ở khu vực xung quanh khu kinh tế để cư trú với chất lượng thấp, không đảm bảo điều kiện vệ sinh và điều kiện sống tối thiểu

- Tình hình quy hoạch xây dựng nhà ở công nhân

Ngoài một số dự án đầu tư xây dựng, nhà ở công nhân được bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án Để đảm bảo nhu cầu nhà ở công nhân trong Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo trong tương lai, Ban Quản lý Khu kinh tế đã dành các khu đất để quy hoạch xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân tại xóm Quyết Thắng, xã Sơn Kim 2, huyện Hương Sơn (Khu công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ du lịch Đá Mồng) với quy mô đất 9,15ha

3.4.6 Thực trạng đất ở, nhà ở của người thu nhập thấp tại các đô thị:

(đất, nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, văn nghệ sỹ, lực lượng vũ trang và

người lao động có thu nhập thấp tại khu vực đô thị)

- Thực trạng về nhà ở cho người có thu nhập thấp: Đến nay, trên địa bàn

tỉnh chưa triển khai dự án nhà ở cho người thu nhập thấp có nhu cầu về nhà ở Những hộ gia đình có thu nhập thấp ở khu vực đô thị đang ở thuê các nhà trọ do dân tự xây với điều kiện sống chật chội, tạm bợ, không đảm bảo an toàn vệ sinh

và điều kiện sống tối thiểu, điều này đang ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người lao động Với mức thu nhập thấp và điều kiện nhà ở khó khăn hiện nay, người lao động rất thiếu điều kiện để thoả mãn nhu cầu vui chơi, giải trí, thể thao, nghỉ ngơi, học tập, giao lưu tình cảm

- Thực trạng về đất ở cho người có thu nhập thấp: Đến nay trên địa bàn

các huyện, thị xã thành phố đã giải quyết được 1.124 suất đất cho các đối tượng

xã hội theo đơn giá của UBND tỉnh quy định, không qua hình thức đấu giá, nhưng số lượng đó rất ít, chưa đảm bảo nhu cầu thực tại (theo Báo cáo tình hình nhà ở, đất ở của CNVCLĐ thu nhập thấp và kiến nghị, đề xuất của Liên đoàn lao động tỉnh tại Công văn số 08/LĐLĐ ngày 07/01/2013)

4 Nhu cầu đất ở, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, công nhân tại các khu kinh tế, khu CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

4.1 Cơ sở tính toán:

- Theo yêu cầu của các văn bản: Theo quy định của Quyết định số

66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày đăng: 17/07/2020, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1- HIỆN TRẠNG VỀ SỐ HỘ CÓ THU NHẬP THẤP CÓ NHU CẦU VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở NĂM 2012 - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
BẢNG 1 HIỆN TRẠNG VỀ SỐ HỘ CÓ THU NHẬP THẤP CÓ NHU CẦU VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở NĂM 2012 (Trang 44)
BẢNG 2- TỔNG HỢP SỐ HỘ CÓ NHU CẦU VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở CÁC GIAI ĐOẠN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
BẢNG 2 TỔNG HỢP SỐ HỘ CÓ NHU CẦU VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở CÁC GIAI ĐOẠN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ (Trang 45)
XI Thị xã Hồng Lĩnh - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
h ị xã Hồng Lĩnh (Trang 45)
BẢNG 3- TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẤT Ở LIỀN KỀ TẠI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ THÀNH PHỐ - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
BẢNG 3 TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẤT Ở LIỀN KỀ TẠI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ THÀNH PHỐ (Trang 46)
BẢNG 4- TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở CHUNG CƯ - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
BẢNG 4 TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ Ở CHUNG CƯ (Trang 47)
BẢNG 6- TỔNG HỢP KINH PHÍ THEO CÁC GIAI ĐOẠN - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
BẢNG 6 TỔNG HỢP KINH PHÍ THEO CÁC GIAI ĐOẠN (Trang 48)
BẢNG 7- DỰ KIẾN KINH PHÍ THU LẠI SAU KHI THỰC HIỆN BÁN NHÀ Ở CHUNG CƯ VÀ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG NHÂN - ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẤT Ở, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
BẢNG 7 DỰ KIẾN KINH PHÍ THU LẠI SAU KHI THỰC HIỆN BÁN NHÀ Ở CHUNG CƯ VÀ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG NHÂN (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w