1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bia giao an đep

157 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bia giao án đẹp
Trường học Trường Tiểu Học Huyện Hoàn Kiếm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 845 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THƯ GIÃN - Luyện đọc các câu: Mỗi khi cầm quyển sách, /cậuchỉ đọc được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài, /rồibỏ dở.// Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một ít, /sẽ có ngày/nó thành kim.// Giốn

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thànhcông

- Biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa HS khá giỏi hiểu được ý nghĩa của câutục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim

B/ CHUẨN BỊ:

- các từ khó, các câu văn, các đoạn văn cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ GTB: “Có công mài sắt, có

ngày nên kim”

- H.dẫn luyện đọc ngắt nghỉ hơi

và giải nghĩa từ

+ mải miết:chăm chú làm việc

+ ngạc nhiên: lấy làm lạ

HỌC SINH

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- Đánh vần thầm các từ khó ( HS yếu )

- Luyện phát âm các từ khó, đọc đồng thanh, đọc cánhân

- Luyện đọc từng câu, nối tiếp nhau cho đến hết bài THƯ GIÃN

- Luyện đọc các câu: Mỗi khi cầm quyển sách, /cậuchỉ đọc được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài, /rồibỏ dở.//

Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một ít, /sẽ có ngày/nó thành kim.// Giống như cháu đi học,/ mỗi ngàycháu học một tí,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//

- Luyện đọc theo nhóm 4,từng đoạn của bài Thi đọcgiữa các nhóm.Nhận xét

- Đọc đồng thanh

Trang 2

2

- H.dẫn tìm hiểu bài:

Y.cầu HS đọc bài

- Gợi ý nêu câu hỏi:

+ Lúc đầu cậu bé học hành như

thế nào?

+ Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang

làm gì ?

+ Cậu bé có tin không? câu nào

nói điều đó?

+ Bà giảng giải như thế nào?

+ Cậu bé có tin không ? chi tiết

nào cho biết?

+ Câu chuyện khuyên điều gì ?

+ Nêu ý nghĩa câu tục ngữ Có

công mài sắt có ngày nên kim

-Luyện đọc lại

- Đọc bài

- Thảo luận theo nhóm 4, đọc và trả lời câu hỏi: + mau chán, nắn nót vài chữ là viết nghuệchngoạc cho xong

+ mỗi ngày mài ……sẽ có ngày cháu thành tài

+ tin ( HS yếu ), cậu quay về nhà học bài chăm chỉ + Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mớithành công

+ nhẫn nại, kiên trì, chăm chỉ học sẽ thành tài

Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:

+ Nêu ý mình thích nhân vật nào? Vì sao ?

+ Câu chuyện khuyên điều gì ?

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “ Tự thuật ”

- Nhận xét tiết học

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 3

3

TUẦN 1 Ngày dạy 11 /08 /2010

Tiết Môn:TẬP ĐỌC ( KT-KN: 6 – SGK: )

TỰ THUẬT

A / MỤC TIÊU : ( Theo chuẩn KT & KN )

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phầnyêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm vềmột bản tự thuật ( lí lịch )

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B/ CHUẨN BỊ:

- Nội dung tự thuật

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN1/ Ktra: GV cho đọc bài và trả lời câu

hỏi

Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “ Tự thuật “

- Đọc bài mẫu

- GV hướng dẫn đọc và kết hợp giải

nghĩa từ: Tự thuật ( kể về mình )

- H dẫn luyện phát âm từ khó

- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ

- GV theo dõi và yêu cầu

- GV H dẫn tìm hiểu bài: GV cho đọc

câu hỏi, sau đó gợi ý

+ Em biết những gì về bạn Thanh Hà

- Theo dõi, dò bài

- HS đọc nối tiếp hết bản tự thuật và nêu ra từ khóHuyện Hòan Kiếm

- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân.( HSyếu đánh vần từ khó )

- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ Họ và Tên / BùiThanh Hà ngày sinh / 23/tháng 4/ năm 1996

- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm THƯ GIÃN

- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời

+ Họ và tên, nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi

ở hiện nay, HS lớp, trường

Trang 4

4

+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh

+ Hãy cho biết Họ và tên em, nơi

sinh, ngày, tháng, năm sinh ?

+ Hãy cho biết tên địa phương em ở ?

- GV cho các tổ thi đọc - nhận xét

- GV rút ra một số điều ghi nhớ

- Vài em nêu lại bản tự thuật của bạn Thanh Hà.( HS yếu )

+ Nhờ bản tự thuật

- HS tự nêu+ Aáp Bình Hưng, xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú

- Các tổ thi đua đọc

- HS ghi nhớ: Ai cũng cần phải biết viết bản tựthuật – viết phải chính xác

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho vài HS đọc lại bài

- HS nhắc lại điều cần ghi nhớ đối với văn tự thuật

- Về tập viết bản tự thuật

- Chuẩn bị bài “ Phần thưởng “ nhận xét

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 5

Tên bài dạy: PHẦN THƯỞNG

A / MỤC TIÊU : ( Theo chuẩn KT & KN )

- Biết đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy,giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt Trảlời được các câu hỏi 1 ; 2 ; 4

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

B/ CHUẨN BỊ:

- Các từ khó, các câu văn cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN1/ K.tra: GV cho đọc bài và trả lời

câu hỏi

Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “ Phần thưởng “

- Đọc bài mẫu

- GV hướng dẫn đọc và kết hợp giải

nghĩa từ:

+Bí mật: giữ kín

+Lặng lẽ: không nói

+Sáng kiến: ý kiến mới

- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ

- GV theo dõi và yêu cầu

- GV H.dẫn tìm hiểu bài: GV cho đọc

câu hỏi, sau đó gợi ý

+ Câu chuyện nói về ai? Bạn ấy có

HỌC SINH

- HS đọc bài “Tự thuật” và nêu bản tự thuật củamình

-Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân các từ:gọt bút chì, trực nhật, bàn bạc, kéo, vang dậy, vỗtay.( HS yếu đánh vần )

-Luyện đọc nối tiếp nhau, từng câu cho đến hếtbài

THƯ GIÃN

- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ câu: Ngày tổng kếtnăm học / từng học sinh giỏi / bước lên bục / nhậnphần thưởng

- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa cácnhóm

-Luyện đọc đồng thanh bài

Trang 6

+ Những ai vui mừng khi Na được

phần thưởng? Vui như thế nào?

-Luyện đọc lại bài

- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời.+ Nói về Na.Bạn ấy tốt bụng hay giúp bạn bè.( HS yếu )

+ Gọt bút chì, cho nửa cục tẩy, làm trực nhật giúpbạn ( HS yếu )

THƯ GIÃN + Cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt bụng haygiúp đỡ mọi người

+ Xứng đáng vì lòng tốt rất đáng quý

+ Tất cả đều vui, Na đỏ mặt, các bạn và cô vỗtay vui mừng còn mẹ thì mừng đến khóc

- Theo dõi bài, vài HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho vài HS đọc lại bài

- HS nêu được: Cần phải giúp đỡ mọi người, đó là lòng tốt

- Về đọc lại bài và tập kể câu chuyện này

- Chuẩn bị bài “Làm việc thật là vui “

-Nhận xét tiết học

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 7

7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 18 / 08 /2010

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 8 – SGK: )

Tên bài dạy: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui Biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

B CHUẨN BỊ:

-Các tư khó, các câu cần luyện đọc

C.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1/K.tra:GV cho HS đọc bài và trả lời câu

hỏi:

+ Kể các việc làm tốt của Na?

+ Na xứng đáng được phần thưởng

không? Vì sao?

Nhận xét

2/GTB: “Làm việc thật là vui”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ:

- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

-Đọc bài “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi:

+Na gọt bút chì, cho bạn nửa cục tẩy, làm trựcnhật

+Rất xứng đáng vì Na có tấm lòng tốt bụng

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó: Quanh ta, quét, vải chín, sắc xuân, rực rỡ, bận rộn ( HS yếu đánh vần )

- Luyện đọc nối tiếp nhau, mỗi em một câu cho đến hết bài

- Đọc chú giải

- Đánh dấu từng đoạn

-Luyện đọc các câu: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân/ thêm rực rỡ/ ngày xuân thêm tưng bừng

Trang 8

8

- Y.cầu luyện đọc

- Hướng dẫn tìm hiểu bài- gợi ý bằng

câu hỏi

+ Nêu các vật được nói đến trong bài?

+ Nêu các con vật được nói đến trong

bài?

+ Hằng ngày, em làm những gì?

+ Bé trong bài làm những gì?

+ Đặt câu với từ “ rực rỡ” “tưng bừng”

- Luyện đọc lại Cho nêu lợi ích của

- Đặt câu: Vườn hoa rực rỡ muôn màu

Ngày khai giảng thật tưng bừng

- Theo dõi, dò bài Vài HS đọc lại bài Nêu được: Mọi vật đều làm việc và làm việc mang lại niềm vui

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

-Cho HS đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

-Nêu được ý nghĩa của bài: Mọi vật đều làm việc và làm việc sẽ đem lại niềm vui cho mọingười

-Về ôn lại bài và chuẩn bị bài: “Bạn của Nai Nhỏ”

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… …

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 9

9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 3

Ngày dạy…21…./…08… /2010

Môn: TẬP ĐỌC ( KT- KN: 8 – SGK: )

Tên bài dạy: BẠN CỦA NAI NHỎ

A MỤC TIÊU : ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, câu văn cần luyện đọc

C.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1/ K.tra:cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Bé trong bài đã làm được những việc

gì ?

+ Ở nhà, em làm được những việc gì?

Nhận xét

2/ GTB: “Bạn của Nai Nhỏ”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ:

+Nấp: rình

- H.dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu đọc

- Đọc bài “Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi:

+ Bé làm bài, đi học, quét nhà, chơi với em

- HS tự nêu

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó: ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, hung ác, ngã ngửa.( HS yếu đánh vần )

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài THƯ GIÃN

- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi câu:

Nhưng/con hãy kể /cho cha nghe/về bạn củacon Một lần khác,/chúng con đang đi dọc bờ sông/tìm nước uống/thì thấy lão Hổ hung dữ/đang rình sau bụi cây

- Đọc chú giải

- Đọc nối tiếp đoạn

Trang 10

10

- H.dẫn tìm hiểu bài –gợi ý bằng các câu

hỏi sau:

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?

+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?

+ Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành

động gì của người bạn?

+ Theo em người bạn tốt là như thế nào ?

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

- Luyện đọc lại

- Luyện đọc trong nhóm 4 Thi đọc giữa cácnhóm

- Đọc đồng thanh

- Thảo luận theo nhóm 4 Đọc và trả lời câuhỏi:

+ Xin cha đi chơi cùng bạn.( HS yếu ) + Cha không ngăn cản con nhưng phải kể cho cha nghe về bạn của con.( HS yếu) THƯ GIÃN

+ Lấy vai hích đổ hòn đá, kéo Nai Nhỏ chạy như bay, dùng gạc húc sói ngã ngửa + Là người bạn biết giúp đỡ mọi người khigặp khó khăn

+ Người bạn đáng tin cậy là người bạn sẵn sàng cứu người, giúp người

- Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

-GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

-Nêu được người bạn tốt là người bạn như thế nào ?

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài: “Gọi bạn”

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 11

11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy…23… /…08… /2010

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 9 – SGK: )

Tên bài dạy: GỌI BẠN A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

-Hiểu nội dung: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Thuộc 2 khổ thơ cuối bài

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, câu thơ được ngắt nhịp

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các câu

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ

- H.dẫn đọc theo nhịp thơ

- Yêu cầu HS đọc

- Đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời các câu hỏi :

+ Nai xin cha đi chơi Cha không ngăn cản nhưng con hãy kể về người bạn của con

+ Biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó:Thưở nào, sâu thẳm, xa xưa, bao giờ, suốicạn, héo khô.( HS yếu )

- Luyện đọc nối tiếp từng câu thơ cho đến hết bài

- Luyện đọc theo nhịp thơ:

Tự xa xưa/ thưở nào Đôi bạn/sống bên nhau ( HS yếu )

- Đọc chú giải

Trang 12

12

- H.dẫn tìm hiểu bài bằng các câu hỏi gợi

ý:

+ Đôi bạn sống ở đâu ?

+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

+ Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng đã

làm gì ?

+ Vì sao mà ngày nay Dê Trắng vẫn kêu

be! be!

- H.dẫn học thuộc lòng: xoá từ từ

- Luyện đọc lại và cho nêu nội dung bài

- Luyện đọc nối tiếp đoạn của bài thơ

- Luyện đọc theo nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh bài thơ

+ Thương bạn và chạy đi tìm.( HS yếu )+ Vì không quên được bạn

- HTL:Đọc và học thuộc lòng 8 câu thơ

- Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài và nêu được: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng

D.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Cho HS đọc thuộc lòng lại bài thơ

-Nêu lại nội dung bài thơ

-Về học thuộc lòng lại bài thơ và chuẩn bị bài : “Bím tóc đuôi sam”

- Nhận xét tiết học

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 4

Trang 13

13

Ngày dạy…30… / …08… /2010

Môn :TẬP ĐỌC ( KT-KN: 10 – SGK: )

Tên bài dạy: BÍM TÓC ĐUÔI SAM A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

-Hiểu nội dung bài: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái ( trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa).

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, các câu cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 /K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

+Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ? Tình

bạn của đôi bạn như thế nào ?

Nhận xét

2/ GTB: “Bím tóc đuôi sam”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa

từ

- H.dẫn cách ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu đọc:

- Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời các câu hỏi:

+ Vì trời hạn hán, cây cỏ héo khô,không có thức ăn Tình bạn rất thắm thiết

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Loạngchoạng, ngượng nghịu, tết hai bím tóc, điều,

sấn tới, oà khóc, vịn, xin lỗi, đối xử.( HS yếu )

- Luyện đọc nối tiếp từng câu, cho đến hết bài THƯ GIÃN

- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi các câu: Vì vậy/ mỗilần cậu kéo bím tóc/ cô bé loạng choạng/và cuối cùng/ ngã phịch xuống đất Đừng khóc/tóc

em đẹp lắm.( HS yếu )

- Đọc chú giải

- Luyện đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc theo nhóm 4.Thi đọc giữa các nhóm

Trang 14

14

- H.dẫn tìm hiểu bài bằng cách gợi ý trả

lời các câu hỏi:

+ Hà nhờ mẹ làm gì ? Các bạn khen thế

nào ?

+ Tại sao Hà lại khóc ? Em nghĩ gì về

Tuấn ?

+ Thầy đã làm Hà vui bằng cách nào ?

+ Tan học, Tuấn đã làm gì ? thầy

khuyên Tuấn điều gì ?

+ Nêu nội dung câu chuyện ?

- Luyện đọc lại

- Đọc đồng thanh

- Thảo luận theo nhóm 4 –đọc và trả lời các câu hỏi:

+ Tết cho hai bím tóc Bím tóc đẹp quá!( HS yếu )

THƯ GIÃN + Vì Tuấn chọc và kéo bím tóc của bạn Hà

Tuấn không tôn trọng bạn ( HS yếu )

+ Thầy khen bím tóc của Hà đẹp

+ Tuấn đến xin lỗi Hà

+ Phải đối xử tốt với bạn

+ Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái

- Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Cho HS đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

-Nêu nội dung bài: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài: “Trên chiếc bè”

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 15

15

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 01 / 09 /2010

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 10 – SGK: )

Tên bài dạy: TRÊN CHIẾC BÈ A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi Biết trả lời các câu hỏi 1 ;2

-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

# VSMT : GD HS yêu quý lồi vật và bão vệ mơi trường sống của chúng

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, các câu cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

+ Vì sao Hà lại khóc ?

+ Thầy khuyên Tuấn điều gì ?

Nhận xét

2/GTB: “Trên chiếc bè”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa

từ

- H.dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu đọc

-Đọc bài “Bím tóc đuôi sam” và trả lời các câu hỏi:

+ Vì Tuấn kéo bím tóc của Hà, làm cho Hà ngã

+ Đến xin lỗi Hà và phải đối xử tốt với bạn gái

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó:

Lăng xăng, trong vắt, săn sắt, nghênh, gọng vó ( HS yếu )

- Luyện đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi các câu: Mùa

thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt ( HS yếu )

- Đọc chú giải

- Luyện đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc theo nhóm 4 Thi đọc giữa các

Trang 16

16

- H.dẫn tìm hiểu bài bằng các câu gợi

ý:

+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?

+ Ngao du có nghĩa là gì ?

+Trên đường đi các bạn thấy cảnh vật

ra sao ?

+ Đôi bạn nhìn thấy những con vật gì?

+ Tình cảm của các con vật đối với hai

chú Dế ra sao ?

+ Hai chú Dế thấy được những gì ?

+ Qua bài thấy được điều gì ?

+ Nêu nội dung câu chuyện ?

- Luyện đọc lại

nhóm

- Đọc đồng thanh

THƯ GIÃN

- Thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi:

+ Đi ngao du thiên hạ.( HS yếu )

+ Đi dạo đây đó

+ Thấy cảnh vật: nước trong vắt, thấy cả hòn cuội nằm dưới đáy, cỏ cây, làng gần, núi xa luôn luôn mới

+ Con vật: con gọng vó, cua kềnh, săn sắt,

thầu dầu.( HS yếu )

+ Các con vật yêu quý và ngưỡng mộ hai chú Dế

+ Hai chú xem được nhiều cảnh vật, đẹp + Thấy: Cuộc đi chơi đầy thú vị và tình bạn đẹp của đôi bạn Dế

+ Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi

- Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- Cho HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi.Nêu được tình bạn đẹp của Dế

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “Chiếc bút mực”

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 5

Trang 17

17

Ngày dạy 7 / 9 /2009

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 11 – SGK: )

Tên bài dạy: CHIẾC BÚT MỰC A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ ràng lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn Trả lời được các câu hỏi 2 ; 3 ; 4 ; 5

- Đối với HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh trong SGK

- Các từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 /K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

+ Tình bạn của đôi dế như thế nào ?

+ Dế Mèn và Dế Trũi đi đâu ?bằng gì?

Nhận xét

2/ GTB: “Chiếc bút mực”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ: nêu ra các từ khó, phân tích và

cho luyện đọc

- Giải nghĩa từ:

+ Ngoan :Biết vâng lời

+ Tiếc :Uổng phí

- H.dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- Đọc bài “Trên chiếc bè” và trả lời các câu hỏi:

+ Tình bạn của đôi dế rất đẹp, được mọi người ngưỡng mộ

+ Đi ngao du thiên hạ, bàng một chiếc bè

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Bút

mực, loay hoay, ngoan, viết, buồn ( HS yếu đánh vần )

- Luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu cho đến hết bài

THƯ GIÃN

- Luyện đọc các câu: ở lớp 1A/HS bắt đầu được viết bút mực/ chỉ còn Mai và Lan/ vẫn phải viết bút chì Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viết bút/ vì em viết khá rồi

- Luyện đọc bài nối tiếp theo từng đoạn

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

Trang 18

18

- Cho HS luyện đọc bài

- Đọc lại bài

- H.dẫn tìm hiểu bài bằng các câu hỏi

+ Trong lớp, bạn nào vẫn phải viết bút

chì ?

+ Từ nào cho biết Mai mong được viết

bút mực.

+ Trong lớp, còn mấy bạn viết bút chì ?

+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan

+ Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?

+ Cuối cùng Mai làm gì ?

- Cho luyện đọc lại bài

- Đọc đồng thanh

- Theo dõi, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi theo gợi ý

THƯ GIÃN

+ Bạn Lan và Mai viết bút chì ( HS yếu )

+ Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm.( HS khá giỏi )

+ Một mình Mai ( HS yếu )+ Lan để quên bút ở nhà+ Nửa muốn cho mượn, nửa lại không+ Mai cho bạn mượn

- Đọc lại bài nối tiếp nhau: Bạn đọc bài và mời bạn đọc tiếp theo

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

-Cho HS đọc lại bài và cho biết Mai là cô bé như thế nào?

-Về đọc lại bài và trã lời câu hỏi

-Chuẩn bị bài “ Mục lục sách “

-Nhận xét

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 9 / 9 / 2009

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 19

19

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 11 – SGK: )

Tên bài dạy: MỤC LỤC SÁCH A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê -Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu Trả lời được các câu hỏi 1 ; 2 ; 3 ; 4 riêng hoạ sinh giỏi trả lời được câu hỏi 5

-#GDMT: Giáo dục các em biết giữ gìn sách vở cẩn thận.

B.CHUẨN BỊ:

-1-2 dòng trong mục lục sách

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các câu

hỏi:

+ Trong lớp bạn nào còn phải viết bút

chì ?

+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?

+ Bạn Mai là người bạn như thế nào ?

Nhận xét

2/GTB: “Mục lục sách”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ: nêu ra các từ khó, phân tích và cho

luyện đọc Giải nghĩa từ:

+ Tác giả: Người viết sách

+ Cổ tích: Chuyện ngày xưa

- H.dẫn đọc từng mục theo thứ tự từ trái

sang phải.Luyện dọc cách ngắt nghỉ hơi

- Cho HS bài nối tiếp

- Đọc bài “Chiếc bút mực” và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn Mai và bạn Lan

+ Lan được viết bút mực nhưng lại bỏ quên bút ở nhà

+ Mai là người bạn tốt, biết giúp bạn

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Truyện, Quang Dũng, Vương quốc, Phùng Quán

- Đọc chú giải

- Luyện đọc theo H.dẫn, chú ý cách ngắt nghỉ hơi

1/ Quang Dũng /Mùa quả cọ /trang 7/ 2/ Phạm Đức / Hương đồng cỏ nội /trang 28/

- Đọc nối tiếp nhau theo từng mục

- Luyện đọc từng mục theo nhóm 4 Thi

Trang 20

20

- Yêu cầu đọc bài

- H.dẫn gợi ý bằng các câu hỏi:

+ Tuyển tập này có bao nhiêu truyện ?

Đó là những truyện nào ?

+ Tuyển tập này có bao nhiêu trang ?

+ Mục lục sách dùng để làm gì ?

- Gợi ý rút ra kết luận

- Luyện đọc lại bài

đọc giữa các nhóm

- Dò bài Vài HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- Cho HS đọc lại bài và cho HS tập tra cứu mục lục sách môn Tiếng Việt, Toán

- Về đọc lại bài và tập tra cứu mục lục sách

- Chuẩn bị bài “Mẩu giấy vụn”

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 6

Ngày dạy 13 / 9 /2009

Trang 21

21

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 12 – SGK: )

Tên bài dạy: MẨU GIẤY VỤN A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp Trả lời được câu hỏi 1 ; 2 ; 3 HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4

- GDMT: Giáo dục HS biết giữ vệ sinh chung.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Các từ khó, các câu văn cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi

Nhận xét

2/ GTB: “ Mẩu giáy vụn”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm các từ khó, dễ

lẫn lộn và giải nghĩa từ

+ Nêu các từ khó, phân tích, luyện

đọc

+ Giải nghĩa từ

- H.dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- H.dẫn đọc đoạn

- Đọc bài “Mục lục sách” và tập tra mục lục sách

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm theo

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ; rộng rãi, sáng sủa, xì xào, sọt rác, sạch sẽ.( HS yếuđánh vần )

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

THƯ GIÃN

- Luyện đọc các câu theo cách ngắt nghỉ hơi: Lớp học rộng rãi /sáng sủa và sạch sẽ /nhưng không biết ai / vứt một mẩu giấy /ngay giữa lối ra vào Nào /các em hãy lắng nghe /và chocô biết /mẫu giấy đang nói gì nhé!

- Đọc từng đoạn nối tiếp nhau cho đến hết bài

- Đọc chú giải

Trang 22

22

-Yêu cầu HS đọc bài

- H.dẫn tìm hiểu bài bằng các câu hỏi

gợi ý:

+Mẩu giấy nằm ở đâu ?Có dễ thấy

không ?

+ Cô yêu cầu cả lớp làm gì ?

+ Tại sao cả lớp lại xì xào ?

+ Khi cả lớp nói mẩu giấy không nói

gì thì chuyện gì xảy ra ?

+ Bạn gái nói mẩu giấy nói gì ?

+ Vì sao bạn gái nói vậy ?

+ Qua bài khuyên ta phải giữ trường

lớp như thế nào ?

- Luyện đọc lại bài

- Luyện đọc theo nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

- Thảo luận theo nhóm 4, đọc câu hỏi và trả lời:

+ ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy

+ nghe và nói cho cô biết mẩu giấy nói gì ? THƯ GIÃN

+ vì không nghe mẫu giấy nói gì ? + Một bạn gái đứng dậy và nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt rác

+ Hãy nhặt tôi và bỏ vào sọt rác

+ Bạn hiểu được lời cô.( HS khá giỏi ) + Phải giữ trường lớp sạch sẽ, bỏ rác đúng qui định ( HS khá giỏi )

- Theo dõi bài Vải HS đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- Cho đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “Ngôi trường mới”

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌCNgày dạy 15 / 9 /2009

Trang 23

23

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 12 – SGK: )

Tên bài dạy: NGÔI TRƯỜNG MỚI A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu được nội dung bài : Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn học sinh rất tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè Trả lời được câu hỏi 1 ; 2 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

- GDMT: Giáo dục học sinh biết yêu quý ngôi trường, từ đó biết giữ vệ sinh trường lớp.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Các từ khó, các câu văn cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi

+ Mẩu giấy nằm ở đâu ?

+ Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?

+ Bạn gái nói mẩu giấy nói gì ? vì sao ?

Nhận xét

2/ GTB: “Ngôi trường mới”

- Đọc bài

- Hdẫn luyện đọc từ khó, dễ lẫn lộn

+ Nêu, phân tích, H.dẫn đọc

- Hdẫn luyện đọc, ngắt nghỉ hơi

- Hdẫn đọc đoạn: Chia đoạn

-Yêu cầu HS đọc bài

- Đọc bài “ Mẫu giấy vụn “ và trã lời

+ Lối ra vào, dễ thấy+ lắng nghe mẩu giấy nói gì

+ Các bạn ơi! Hãy nhặt tôi bỏ vào sọt Vì bạn gái hiểu lời cô

Nhắc lại Theo dõi, 2 HS khá đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

- Luyện đọc các từ đồng thanh, cá nhân: ngôi trường, xoan đào, rung động, trang nghiêm ( HS yếu đánh vần )

- Đọc nối tiếp, mỗi em một câu cho đến hết bài

- Luyện đọc câu: Cả đến chiếc thước kẽ/ chiếc bút chì, sao cũng đáng yêu đến thế

- Đọc nối tiếp theo từng đoạn cho đến hết bài

- Đọc chú giải

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

Trang 24

24

- Cho đọc lại bài- Hdẫn tìm hiểu bài

+ Ngôi trường mới xây có gì đẹp?

+ Cảnh vật trong lớp được miêu tả như

thế nào?

+ Dưới mái trường mới, bạn cảm thấy có

những gì mới?

+ Qua bài khuyên em điều gì?

- Luyện đọc lại bài

+ Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào, tất cả đều thơm

+ Tiếng trống rung động kéo dài, tiếng cô trang nghiêm, ấm áp, tiếng đọc bài vang vang, bút chì, thước kẽ cũng đáng yêu.+ Phải yêu quý trường học

- Vài HS đọc lại bài Nhận xét

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và cho biết trường học là nơi các em làm gì?

- Về đọc lại bài và trã lời câu hỏi, chuẩn bị bài “ Người thầy cũ “

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 7Ngày dạy 20 / 9 / 2010Môn:TẬP ĐỌC ( KT-KN: 13 – SGK: )

Trang 25

25Tên bài dạy: NGƯỜI THẦY CŨ A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu được nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục HS biết kính yêu thầy cô giáo, người dạy dỗ chúng ta nên người Xây dựng trường học thân thiện.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Các từ khó, các câu cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 K.tra: Cho HS đọc bài vàtrả lời các

- H.dẫn luyện phát âm từ khó

+ Nêu, phân tích, H.dẫn đọc

- H.dẫn cách ngắt nghỉ hơi

+ Chia đoạn

- H.dẫn tìm hiểu bài

+ Bố Dũng đến trường làm gì? Bố

- Đọc bài “Ngôi trường mới” và trả lời các câuhỏi:

+ Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗxoan đào, tất cả đều thơm tho

+ Là nơi các em học tập, sinh hoạt, vui chơi Trường học thân thiện giúp em học tập tích cực

1 chú bộ đội

- Đọc nối tiếp từng đoạn cho đến hết

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

Đọc đồng thanh

- Đọc thầm và trả lời

Trang 26

26

Dũng làm nghề gì?

+ Bố Dũng thể hiện sự kính trọng như

thế nào?

+ Bố Dũng nhắc lại kỉ niệm gì? Thầy

giáo đã nói gì?

+ Tình cảm của Dũng như thế nào khi

bố ra về?

+ Dũng nghỉ gì khi bố ra về?

- Đọc lại bài

+ Tìm thầy giáo cũ, bố Dũng là bộ đội

+ Bỏ mũ, lễ phép chào thầy

+ Trèo cửa sổ bị thầy bảo không phạtTrước khi làm 1 việc phải nghĩ

THƯ GIÃN+ Dũng rất xúc động+ Bố cũng mắc lỗi ghi nhớ để không mắc lỗi+ Rất kính trọng và yêu quý thầy giáo

Theo dõi

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và nêu lên sự kính trọng và lễ phép đối với thầy giáo

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “ Thời khoá biểu “

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Trang 27

27

Ngày dạy 22 / 9 / 2010Môn:TẬP ĐỌC ( KT-KN: 14 – SGK: )

Tên bài dạy: THỜI KHOÁ BIỂU A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Đọc rõ ràng dứt khoát thời khoá biểu ; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng

-Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu Trả lời được các câu hói ; 2 ; 4 HS khá, giỏi thựchiện được câu hỏi 3

- Giáo dục HS thực hiện theo thời khoá biểu để thấy được trường học thân thiện giúp các

em có kế hoạch học tập và vui chơi đúng giờ giấc.

B.CHUẨN BỊ:

- Thời khoá biểu, Các từ khó, các câu cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 /K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi

+ Bố Dũng đến trường làm gì? Và

thể hiện sự kính trọng như thế nào?

+ Thầy giáo đã nói gì?

+ Dũng nghĩ gì khi bố ra về?

Nhận xét

2/GTB: “Thời khoá biểũ”

- Đọc bài

- H.dẫn luyện phát âm từ khó

+ Nêu, phân tích, H.dẫn đọc

- Đọc bài “Người thầy cũ” và trả lời các câu hỏi:

+ Thăm thầy cũ, bố bỏ mũ, lễ phép chào

+ Thầy không phạt, chỉ nói làm việc phải nghĩ + Bố cũng mắc lỗi không xem đó là hình phạt đểkhông mắc lỗi

Trang 28

28

- H.dẫn tìm hiểu bài

+ Đọc những tiết học chính trong ngày

thứ hai và những tiết tự chọn?

+ Thời khoá biểu có ích lợi gì?

+ Đọc lại bài “ Thời khoá biểu “

Nhận xét

THƯ GIÃN

- Luyện thầm và trả lời+ Buổi sáng: tiết 1 + 4 tiếng việt+ Buổi chiều: Tiết 2, tiếng việtTiết 3, tin học

- Đọc số tiết học trong tuần+ Giúp nắm được lịch học để chuẩn bị đồ dùng học tập + sách vở

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài “ Thời khoá biểu “

- Về ôn lại và chuẩn bị bài “ Người mẹ hiền ‘

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 8Ngày dạy 27 / 9 / 2010Môn:TẬP ĐỌC ( KT-KN:14 – SGK: 63 )

Tên bài dạy: NGƯỜI MẸ HIỀN

Trang 29

29A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- GDMT:Giáo dục HS phải học tập tốt để trở thành con ngoan trò giỏi.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 K.tra: Cho HS đọc thời khoá biểu

và nêu tác dụng của thời khoá biểu ?

- H dẫn luyện đọc ngắt, nghỉ hơi

- Cho đọc nối tiếp theo đoạn

- H dẫn tìm hiểu bài

+ Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

+ Hai bạn ra bằng cách gì?

+ Ai phát hiện ra 2 bạn và đã làm gì?

- Đọc thời khoá biểu và nêu thời khoá biểu giúp cho em chuẩn bị tập, sách đầy đủ khi đi học

Nhắc lạiTheo dõi

2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

- Luyện đọc cá nhân, đồng thanh các từ: Ra chơi, cổng trường, trốn, vùng vẫy, cổ chân, xoa đầu, phủi đất cát

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Đọc chú giải THƯ GIÃN

- Luyện đọc các câu: Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo vệ tới/ nắm chặt 2 chân em/ cậu nào đây/ trốn học hả

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

- Đọc đồng thanh

- Cho đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Rủ cùng nhau trốn học ra phố xem xiếc+ Hai bạn cùng chui qua lỗ tường thủng+ Bác bảo vệ, bác nắm chặt cổ chân và nói

Trang 30

30

+ Cô đã làm gì?

+ Cô đã làm gì khi Nam khóc, Nam

cảm thấy thế nào?

+ Khi cô gọi, Minh đã làm gì?

- Luyện đọc lại

GV đọc

cậu nào đây, trốn học hả?

THƯ GIÃN+ Cô nói xin bác nhẹ tay cho, nhẹ nhàng đỡ và phủi đất cát cho 2 bạn

+ Cô xoa đầu, an ủi em, Nam cảm thấy xấu hổ

+ Minh ân hận và xin lỗi cô

- Theo dõi

- Đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi: Cô yêu thương và dạy dỗ các em thế nào? Cô yêu thương dạy dỗ chúng em từng li từng tí, dạy em điều hay lẽ phải cho chúng em thành con ngoan trò giỏi

- Về ôn lại và chuẩn bị bài “ Bàn tay dịu dàng “

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌCNgày dạy 29 / 9 / 2010Môn:TẬP ĐỌC ( KT-KN: 15 – SGK: 66 )

Trang 31

31Tên bài dạy: BÀN TAY DỊU DÀNG A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người Trả lời được các câu hỏi trong SGK

-GDMT: Giáo dục HS biết chia sẻ nỗi buồn cùng bạn, giúp bạn vượt qua nỗi buồn.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK

- Từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

+ Việc làm của hai bạn Nam, Minh

đúng sai, vì sao ?

+ Ai là người mẹ hiền, vì sao ?

- Cho đọc nối tiếp đoạn

- Đọc bài “Người mẹ hiền “ và trả lời các câu hỏi:

+ Là sai vì không xin phép

+ Là cô giáo vì cô đã giải thích cho HS hiểu được việc làm sai, làm đúng

Nhắc lạiTheo dõi

2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

- Luyện đọc cá nhân, đồng thanh các từ: Trở lại, lớp, nỗi buồn, nặng trĩu, vuốt ve

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Đọc chú giải

- Luyện đọc các câu: Bà của An mới mất/ nên

An xin nghỉ học/ mấy ngày liền.Thưa thầy/hômnay/ em chưa làm bài Thầy bắt đầu/ kiểm tra/ bài làm ở nhà/ của học sinh

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc

- Đọc đồng thanh

Trang 32

32

- H dẫn tìm hiểu bài

+ Chuyện gì xảy ra với gia đình của

bạn An ?

+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái

độ của thầy thế nào ?

+ An trả lời thế nào ?

- Đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và nêu lên tình yêu thương của thầy cô đối với HS vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo HS nên người

- Về ôn lại và chuẩn bị bài “Ôn tập giữa học kỳ“

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 9Ngày dạy 04 / 10 / 2010Môn:TIẾNG VIỆT (KT-KN:16 – SGK: )

Tên bài dạy: ÔN TẬP – KTĐK GKHI ( tiết 1+2)

Trang 33

33A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (bài) thơ đã học

- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật (BT3, 4)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái (BT3)

HS khá giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 35 tiếng/ phút)

B.CHUẨN BỊ: Phiếu ghi tên bài tập đọc và học thuộc lòng.

- Vở bài tập, bảng phụ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 GTB: “Ôn tập –kiểm tra định kỳ”

a Ôn luyện các bài tập đọc - học thuộc

lòng

- Cho HS bốc thăm các tên bài tập đọc,

học thuộc lòng ở tuần 1và bài: Ngày

hôm qua đâu rồi ?

- Cho đọc yêu cầu

- Cho thực hiện cá nhân

- Cho đọc yêu cầu

- Bốc thăm bài, sau đó về chỗ chuẩn bị bài

- Đọc bài đã bốc thăm được và trả lời câu hỏi.Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Đọc thuộc lòng bảng chữ cái Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Đọc nối tiếp bảng chữ cái

THƯ GIÃN

-Nêu yêu cầu của bài

- Thực hiện bài vào vở, một HS làm bảng phụTrình bày, nhận xét

- Nêu yêu cầu của bài

- Nhóm thực hiện tìm từ Đại diện nhóm trình bày – nhận xét

+ Bạn bè, bố, anh,…… + Bàn ghế, xe đạp,…….+ Thỏ, mèo, chuột,…….+ Cây chuối, cam, xoài,…

Trang 34

34

- Cho bốc thăm các bài tập đọc, học

thuộc lòng ở tuần 2 và bài: Mít làm thơ

Nhận xét

đ/ Ôn luyện về cách đặt câu theo mẫu:

Ai là gì ?

- Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Bốc thăm và chuẩn bị bài

- Đọc bài và trả lời câu hỏiCả lớp theo dõi, nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện và nêu miệng các câu đã đặt:

+ Nhung là học sinh lớp hai

+ Nhung là học sinh giỏi

THƯ GIÃN

-Đọc yêu cầu

- Nhóm tìm tên các nhân vật trong bài tập đọc củatuần 7 – 8 và ghi vào bảng Trình bày, nhận xét.+ An, Dũng, Khánh, Minh, Nam

Sau đó đọc lại tên các nhân vật

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại một số bài tập đọc, học thuộc lòng

- Về ôn lại và chuẩn bị bài “Ôn tập giữa học kỳ“

- Nhận xét

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 05 / 10 / 2010 Môn:TIẾNG VIỆT (KT-KN:16 – SGK: )

Tên bài dạy: ÔN TẬP – KTĐK GKHI ( tiết 3+4) A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 35

35

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời

được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (bài) thơ đã học

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2 ; 3)

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2) ; Tốc độ viết khoảng 35chữ/15phút HS khá giỏi viết đúng, rõ ràng bài ( tốc độ trên 35chữ/15phút)

B.CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi tên bài tập đọc và học thuộc lòng

- Vở bài tập, bảng phụ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2.GTB: “Ôn tập –kiểm tra định kỳ”

a.Ôn luyện các bài tập đọc - học thuộc

lòng

- Cho HS bốc thăm các tên bài tập đọc,

học thuộc lòng ở tuần 3 và bài: Danh sách

HS tổ một, lớp 2A

Nhận xét

b Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người

và vật

- Cho đọc yêu cầu

- H.dẫn làm bài Cho thực hiện theo nhóm

4

Nhận xét

c Ôn luyện về cách đặt câu kể về con vật,

đồ vật, cây cối

- Cho đọc yêu cầu

Nhắc lại

- Bốc thăm bài, sau đó về chỗ chuẩn bị bài

- Đọc bài đã bốc thăm được và trả lời câu hỏi.Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Nhắc lại yêu cầu

- 2 HS đọc bài : Làm việc thật là vui

- Thực hiện làm bài theo nhóm Đại diện trìnhbày

+ Từ ngữ chỉ sự vật: Đồng hồ, gà trống, con tuhú, con chim, cành đào, Bé

+ Từ ngữ chỉ hoạt động: Báo phút, báo giờ, gáy vang, kêu tu hú, bắt sâu, bảo vệ, báo trời sáng, nở, đi, quét, nhặt, chơi

THƯ GIÃN

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện Trình bày, nhận xét

+ Cây mít nhà em trái sum sê

+ Con mèo bắt chuột rất giỏi

Trang 36

- Cho bốc thăm các bài tập đọc, học thuộc

lòng ở tuần 4 và bài: Mít làm thơ

Nhận xét

đ/ Ôn luyện về chính tả (nghe – viết )

- Đọc đoạn chính tả

- Nêu câu hỏi: Đoạn văn kể về ai ?

- H dẫn trình bày: Đoạn văn có mấy câu ?

Từ nào viết hoa ?

- H.dẫn viết từ khó: Đọc, phân tích từ khó

- Đọc bài cho HS ghi

- Đọc bài cho dò, soát lỗi Nhận xé

+ Em thích nghe kể chuyện cổ tích

- Bốc thăm và chuẩn bị bài

- Đọc bài và trả lời câu hỏiCả lớp theo dõi, nhận xét

THƯ GIÃN

- Theo dõi, 2 Hs đọc lại, cả lớp đọc thầm theo và trả lời câu hỏi:

+ Lương Thế Vinh dùng trí cân voi

+ Có 4 câu, tên riêng và từ sau dấu chấm viết hoa

- Viết vào bảng các từ khó

- Nghe và ghi bài vào vở

- Nghe và soát lỗi

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại một số bài tập đọc, học thuộc lòng

- Về ôn lại và chuẩn bị bài “Ôn tập giữa học kỳ” Nhận xét

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 06 / 10 / 2010Môn:TIẾNG VIỆT (KT-KN:16 – SGK: )

Tên bài dạy: ÔN TẬP – KTĐK GKHI ( tiết 5) A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 37

37

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời

được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (bài) thơ đã học

- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh ( BT2)

B.CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi tên bài tập đọc và học thuộc lòng

- Vở bài tập, bảng phụ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ K.tra:

2/ GTB: “Ôn tập –kiểm tra định kỳ”

a/ Ôn luyện các bài tập đọc - học

thuộc lòng

- Cho HS bốc thăm các tên bài tập

đọc, học thuộc lòng ở tuần 5 và bài:

Cái trống trường em

Nhận xét

b/ Ôn kĩ năng kể theo tranh

- Cho đọc yêu cầu

- H.dẫn quan sát tranh và trả lời nội

dung của từng tranh

- Nhắc lại yêu cầu

- Quan sát 4 bức tranh và trả lời tạo thành câu chuyện

+ Hằng ngày, mẹ đưa Tuấn đi học

Hôm nay, mẹbị bệnh nằm ở nhà Tuấnrót nước cho mẹ uống thuốc Sau đó, Tuấn đi bộ đến trường

Trang 38

38D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại một số bài tập đọc, học thuộc lòng

- Về ôn lại và chuẩn bị bài “Ôn tập giữa học kỳ“

- Nhận xét

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 07 / 10 /2010Môn:TIẾNG VIỆT (KT-KN:16 – SGK: )

Tên bài dạy: ÔN TẬP – KTĐK GKHI ( tiết 6+7) A.MỤC TIÊU: ( Theo chuẩn KT & KN )

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời

được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (bài) thơ đã học

………

……….…

………

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Trang 39

39

- Biết nói lời cảm , xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể(BT2); đặt được dấu chấm hay dấu

phẩy vào chổ trống thích hợp trong mẫu chuyện (BT3)

- Biết cách tra mục lục sách ( BT2) ; nói dúng lời mời , nhờ , đề nghị theo tình huống cụ thể(BT3)

B.CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi tên bài tập đọc và học thuộc lòng

- Vở bài tập, bảng phụ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ K.tra:

2/ GTB: “Ôn tập –kiểm tra định kỳ”

a/ Ôn luyện các bài tập đọc - học thuộc

lòng

- Cho HS bốc thăm các tên bài tập đọc,

học thuộc lòng ở tuần 6 và bài: Mua kính

Nhận xét

b/ Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Cho đọc yêu cầu

- Cho thực hiện theo nhóm cặp

Nhận xét

c/ Ôn luyện về cách sử dụng dấu chấm,

dấu phẩy

- Cho đọc yêu cầu

- Cho thực hiện nhóm 4

- Nhắc lại yêu cầu

- 2 bạn cùng bàn thực hiện

+ Cảm ơn bạn đã giúp mình

+ Xin lỗi cậu, tớ vô ý quá ! THƯ GIÃN

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện nhóm Trình bày, nhận xét

+ …… mẹ đã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không, hở

mẹ ? lúc mơ, ……

- Bốc thăm và chuẩn bị bài

- Đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 40

đ/ Ôn luyện cách tra mục lục sách.

- Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện theo nhóm cặp Sau đó trình

bày

Nhận xét

e/ Ôn cách nói lời mời, yêu cầu, đề nghị

- Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

Nhận xét

Cả lớp theo dõi, nhận xét

THƯ GIÃN

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện nhóm dựa vào mục lục ở cuốisách để nêu tên các bài ở tuần 8

- Đọc nối tiếp tên các bài

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện nêu miệng Nhận xét+ Mẹ ơi ! Mẹ mua giúp con tấm thiếp chúc mừng cô nhân ngày 20 / 11 mẹ nhé.+ Để chào mừng ngày 20 / 11 mời bạn hát bài “ bụi phấn”

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại một số bài tập đọc, học thuộc lòng

- Về ôn lại và chuẩn bị “KIỂM TRA ĐỊNH KỲ“

Ngày Tháng năm 2010

Khối trưởng Hiệu Trưởng

Ngày đăng: 14/10/2013, 04:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Viết vào bảng các từ khó. - Nghe và ghi bài vào vở - Nghe và soát lỗi - bia giao an đep
i ết vào bảng các từ khó. - Nghe và ghi bài vào vở - Nghe và soát lỗi (Trang 36)
+ Mẹ được so sánh với hình ảnh nào? - bia giao an đep
c so sánh với hình ảnh nào? (Trang 52)
+ Cún đã làm gì cho Bé vu i? Hình ảnh nào cho thấy điều đó ? - bia giao an đep
n đã làm gì cho Bé vu i? Hình ảnh nào cho thấy điều đó ? (Trang 66)
-Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bảng tự thuật theo mẫu đã học (BT3).………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………  - bia giao an đep
m đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bảng tự thuật theo mẫu đã học (BT3).……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… (Trang 72)
+ Những từ ngữ miêu tả hình dáng cá sấu? - bia giao an đep
h ững từ ngữ miêu tả hình dáng cá sấu? (Trang 102)
+ Cậu gặp con vật có hình dánh như thế nào ? - bia giao an đep
u gặp con vật có hình dánh như thế nào ? (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w