" LỜI CAM ĐOAN ”Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhỏ và vừa do c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- oOo -
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHỎ VÀ VỪA DO CÁ NHÂN LÀM CHỦ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NHÂN LÀM CHỦ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán (Hướng nghiên cứu)
Mã ngành: 8340301
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 3" LỜI CAM ĐOAN ”
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố tác động đến chất lượng
thông tin báo cáo tài chính của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Tùng Các nội dung tham khảo từ các nguồn tài liệu khác đều được ghi rõ nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước tới nay
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trang 4“ MỤC LỤC ” TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Đối tượng khảo sát 4
4.3 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp của luận văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước 11
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu 17
1.3.1 Nhận xét các nghiên cứu trước 17
1.3.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
Trang 5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21
2.1 Các khái niệm 21
2.1.1 Thông tin 28
2.1.2 Báo cáo tài chính 21
2.1.3 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính 22
2.1.3.1 Theo quan điểm của hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) 22 2.1.3.2 Theo quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) 23
2.1.3.3 Theo quan điểm của dự án hội tự của FASB và IASB (2010) 23
2.1.3.4 Theo luật kế toán Việt Nam 24
2.1.4 Công ty TNHH Một thành viên 25
2.1.5 Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ 25
2.1.6 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 27
2.2 Các lý thuyết nền 27
2.2.1 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory) 27
2.2.2 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory) 28
2.2.3 Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory) 28
2.3 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ tác động đến CLTT BCTC của doanh nghiệp 30
2.3.1 Chủ sở hữu công ty 30
2.3.2 Trách nhiệm tài sản 30
2.3.3 Cơ chế huy động vốn 31
2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính từ cơ sở lý thuyết 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Thiết kế nghiên cứu 34
3.2 “ Xây dựng mô hình nghiên cứu ” 35
3.3 “ Phương pháp nghiên cứu định tính ” 37
3.3.1 “Tham khảo chuyên gia” 37
Trang 63.3.2 “Xây dựng giả thuyết nghiên cứu” 38
3.3.3 “Căn cứ xây dựng thang đo” 43
3.3.4 “Mã hóa thang đo 45
3.4 “ Phương pháp nghiên cứu định lượng ” 47
3.4.1 “Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát” 47
3.4.2 Xác định kích thước mẫu” 47
3.4.3 Thu thập kết quả phản hồi” 48
3.4.4 Thu thập, phân tích dữ liệu” 48
3.4.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo” 48
3.4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA” 49
3.4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ” ……… ……… ……… 52
CHƯƠNG 4: “ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ” 53
4.1 “ Kết quả nghiên cứu định tính ” 53
4.2 “ Kết quả nghiên cứu định lượng ” 57
4.2.1 “Thống kê mô tả mẫu khảo sát” 57
4.2.1.1 “Thông tin các đối tượng khảo sát” 57
4.2.1.2 “Thống kê mô tả biến quan sát” ……….……… 60
4.2.1.3 “Chất lượng thông tin BCTC của các Công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM” 62
4.2.2 “Đánh giá độ tin cậy thang đo” 63
4.2.3 “Phân tích nhân tố khám phá EFA đánh giá giá trị thang đo” 68
4.2.3.1 “Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập” 68
4.2.3.2 “Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc” 70
4.2.4 “Phân tích hồi quy đa biến” 72
4.3 “ Bàn luận về kết quả nghiên cứu ” 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ……….83
“CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ” 84
Trang 75.1 Kết luận 84
5.2 Một số kiến nghị 85
5.2.1 Nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật của chủ DN 85
5.2.2 Nâng cao năng lực nhân viên kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ bộ phận kế toán 86
5.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm định chất lượng phần mềm kế toán 86
5.2.4 Tăng cường sự tương tác giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý doanh nghiệp… …… 86
5.3 Đóng góp của nghiên cứu 87
5.4 Những hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC “Báo cáo tài chính”
CNTT “Công nghệ thông tin”
QMNVV “Quy mô nhỏ và vừa”
SPSS “Statistical Package for the Social Sciences”
TNHH “Trách nhiệm hữu hạn”
TP.HCM “Thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố tác động đến CLTT BCTC từ cơ sơ lý thuyết
32
Bảng 3.1: Bảng mã hóa thang đo 45
Bảng 4.1: Bảng mức độ đồng ý với chất lượng thang đo 60
Bảng 4.2: Bảng phân tích thực trạng CLTT BCTC 62
Bảng 4.3: Bảng phương sai trích biến độc lập 62
Bảng 4.4: Ma trận xoay 70
Bảng 4.5: Bảng phương sai trích biến phụ thuộc 71
Bảng 4.6: Bảng ma trận tương quan 72
Bảng 4.7: Bảng tóm tắt mô hình 73
Bảng 4.8: Bảng phân tích hồi quy ANOVA 74
Bảng 4.9: Bảng trọng số hồi quy 74
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
HÌNH VẼ
Hình 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn 34
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất 36
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu chính thức 42
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Biểu đồ về giới tính người khảo sát 57
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ về trình độ của người khảo sát 58
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ về vị trí công tác tại đơn vị của người khảo sát 58
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ về lĩnh vực hoạt động của đơn vị 59
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ về vốn điều lệ của đơn vị 59
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ về số lao động bình quân/năm tại các đơn vị khảo sát 60
Biểu đồ 4.7: Biểu đồ tần suất phần dư chuẩn hóa 75
Biểu đồ 4.8: Biểu đồ tần suất P-P lot 76
Biểu đồ 4.9: Biểu đồ phân tán giữa phần dư với giá trị dự đoán 76
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: “Bảng tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây”
Phụ lục 2: “Danh sách chuyên gia”
Phụ lục 3: “Dàn bài phỏng vấn chuyên gia”
Phụ lục 4: “Danh sách các cá nhân và công ty được khảo sát”
Phụ lục 5: “Bảng câu hỏi khảo sát”
Phụ lục 6: “Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu gốc xuất ra từ phần mềm SPSS”
Trang 12TÓM TẮT
Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam những năm
gần đây có hàng chục ngàn DN quy mô nhỏ và vừa ngừng hoạt động rút lui khỏi thị trường, một phần là do CLTT BCTC không đáng tin cậy nên không huy động được vốn đầu tư và vốn vay Vấn đề CLTT BCTC đã được tìm hiểu, nghiên cứu ở nhiều bài báo, công trình nghiên cứu trước, nhưng chỉ tập trung ở các DN lớn, DN niêm yết, DN nhỏ và vừa, mà chưa được tiến hành nghiên cứu tại loại hình Công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ, là loại hình DN giải thể nhiều nhất rất cần được tìm hiểu và nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đo lường và xác định mức độ tác động của các nhân tố đến
CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM Từ đó, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao CLTT BCTC của các DN này
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để
xác định các nhân tố tác động đến CLTT BCTC Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC
Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích hồi quy với 245 mẫu khảo sát từ các công
ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM chỉ ra rằng: Hành vi quản trị lợi nhuận của chủ DN, hỗ trợ từ phía chủ DN, năng lực nhân viên kế toán, chất lượng phần mềm kế toán, thời gian hoạt động của DN, tất cả 5 nhân tố đều có tác động đến CLTT BCTC
Hàm ý: Bổ sung thêm lý thuyết mô hình về các nhân tố tác động đến CLTT BCTC,
trong bối cảnh các Công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ Đồng thời giúp chủ DN có định hướng nâng cao CLTT BCTC tại DN, nhằm mục đích thu hút vốn đầu tư và vốn vay để tiếp tục kinh doanh, tránh bị đào thải khỏi nền kinh tế
Từ khóa: Chất lượng thông tin báo cáo tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công
ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13ABSTRACT Reason for writing: In the context of economic circumstances over recent years,
tens of thousands of small and medium-sized enterprises are giving up and leaving the economy every year One of the reasons is the quality of financial statement information is not accurate Previous studies have been done for quality of financial statements information However, most of studies has focused on large companies, listed companies, small and medium-sized enterprises rather than single-member limited liability company
Research objectives: Measure and determine the impact of factors that affect to
quality of financial statement information in small and medium-sized member limited liability company in Ho Chi Minh city Since then, it can help to propose methods of management in order to improve quality of financial statement information in those companies
single-Research methods: Qualitative research methodologies was used to identify all
factors that impact on quality of financial statement information Quantitative research methodologies was used to measure the impact of the factors that affect
the quality of financial statement information
Research result: The returned analysis data from 245 surveys from small and
medium-sized single-member limited liability company in Ho Chi Minh city showed that: earnings manangements of business owners, support from business owners, accountants competencies, accounting softwares, firm age all influence the quality of financial statement information
Conclusion and Implications: This study contributes to model theory about
quality of financial statements information in the context of small and sized single-member limited liability company Beside that, this study also help business owners to prepare and improve their financial statements to attracting and raising more financial capital and prevent business failure
medium-Keywords: Quality of financial statements information, small and medium-sized
enterprises, single-member limited liability company, Ho Chi Minh city
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 “ Lý do chọn đề tài nghiên cứu ”
Hội nghị Trung ương lần thứ năm khóa XII, Ban chấp hành trung ương Đảng
đã ban hành Nghị quyết 10-NQ/TW 2017 về việc phát triển kinh tế tư nhân trở thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Nền kinh tế thị trường với nhiều cơ hội kinh doanh, cũng phát sinh nhiều rủi ro đối với các DN Sự khó khăn của tình trạng thành lập hàng trăm ngàn DN mỗi năm, và sự cạnh tranh không ngừng của hàng triệu DN lớn và lâu năm, thì các DN tư nhân, nhỏ lẻ với số vốn hoạt động ít ỏi, lại càng phải có những hoạt động, đối sách nhằm tạo lòng tin và nâng cao giá trị của
DN mình trên thương trường
Theo số liệu thống kê của Cục quản lý đăng ký kinh doanh trên trang Web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN, trong năm 2018, cả nước có 131.275 DN thành lập mới, DN ngừng hoạt động rút khỏi thị trường là 88.865 DN Năm 2019 cả nước có 138.139 DN thành lập mới, DN ngừng hoạt động rút khỏi thị trường là 89.282 DN Trong đó, loại hình Công ty TNHH MTV là loại hình DN được thành lập nhiều nhất, luôn giữ vị trí đứng đầu trong tổng số lượng các loại hình DN được thành lập, trung bình mỗi tuần trong cả nước có trên 1.000 DN là Công ty TNHH MTV được thành lập Tuy nhiên loại hình Công ty TNHH MTV này cũng là loại hình DN giải thể nhiều nhất Tại TP Hồ Chí Minh, nơi luôn giữ vững vị trí đầu tàu nền kinh tế cả nước, số liệu thống kê trong tháng 10 năm 2018: TP.HCM là tỉnh thành dẫn đầu trong cả nước về số DN hoàn thành thủ tục giải thể với 3.382 DN
Về DN ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, TP.HCM có đến 14.918
DN, chiếm 27,66% trong tổng số 53.937 DN trong cả nước Trong cả năm 2019, TP.HCM thuộc khu vực Đông Nam Bộ có số lượng giải thể nhiều nhất nước với 6.385 DN, chiếm 37,9% cả nước
Theo các chuyên gia kinh tế, có hai nguyên nhân giải thích cho việc có nhiều
DN thuộc loại hình Công ty TNHH MTV giải thể, đó là: (1) Các cá nhân có vốn muốn tự mở DN tự kinh doanh và tự quản lý, tuy nhiên năng lực quản lý, điều hành của các cá nhân chủ DN còn kém, thiếu cơ chế quản lý; (2) Các DN nhỏ vốn ít, việc
Trang 15tiếp cận nguồn vốn vay gặp khó khăn, thông tin DN cung cấp thông qua BCTC chưa tạo được uy tín và sự tin tưởng của các đơn vị cho vay, nhà đầu tư, nên việc huy động nguồn vốn cho kinh doanh gặp khó khăn Theo Viện trưởng viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Trần Thị Hồng Minh trong một bài tổng kết tháng
11 năm 2018 nhận định: “Doanh nghiệp thiếu minh bạch về tài chính làm giảm mức
độ tín nhiệm”
Nhìn chung nguyên nhân các chuyên gia kinh tế trong nước đưa ra là do thông tin DN cung cấp thông qua BCTC còn thấp, một trong những giải pháp giúp loại hình công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ có thể tồn tại, duy trì và phát triển đó chính là nâng cao năng lực quản lý và tiếp cận được các nguồn vốn đầu tư Tự bản thân các DN này phải giới thiệu, quảng cáo bản thân DN tới các đối tác, nhà đầu tư, hoặc những người quan tâm muốn tiếp cận DN, đó chính là thông qua BCTC của DN Thông tin trên BCTC giúp mọi người có nhu cầu hiểu rõ hơn về lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình thu chi của DN như thế nào, để từ
có rút ra những quyết định hữu ích phục vụ nhu cầu đầu tư của họ Để được tin tưởng, CLTT trên BCTC của DN phải được đảm bảo Theo Arrow (1972), thông tin trên BCTC là phương tiện hữu ích giúp DN đưa tín hiệu, quảng bá hình ảnh của mình tới các nhà đầu tư Redman (1992) cho rằng thông tin chưa thể hiện tính chính xác và đầy đủ thì có thể gây ra sự bất lợi trong vị thế cạnh tranh của tổ chức và dẫn đến việc ra quyết định sai Wang và cộng sự năm 1998 đề cập: “Thông tin có chất lượng là một trong những nhân tố quan trọng góp phần vào thành công của tổ chức, các thông tin tốt sẽ giúp DN phát triển tốt và ngược lại” Theo Joseph & ctg (2002) nhận định rằng khả năng cạnh tranh của tổ chức bị đe dọa khi TT kế toán cung cấp nghèo nàn, ít ỏi Trong thời đại chi phối bởi thông tin, CLTT là mối quan tâm hàng đầu của phần lớn các tổ chức (Mouzhi Ge, 2009), Gelimas (2012) nhận định thông tin kế toán được sử dụng để giúp người dùng đưa ra những quyết định có ích Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước tìm hiểu về CLTT BCTC tại các DN, tuy nhiên các nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở phạm vi DN nhỏ
và vừa, chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về CLTT BCTC tại DN thuộc loại hình
Trang 16công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ, một loại hình thành lập nhiều nhất và cũng giải thể nhiều nhất trong những năm gần đây Vì thế, nghiên cứu được thực hiện nhằm bổ sung thêm bằng chứng về CLTT BCTC trong bối cảnh các công
ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ Đồng thời nhằm tìm hiểu sâu hơn
về CLTT BCTC, làm rõ hơn về thực trạng CLTT BCTC tại các DN thuộc loại hình công ty TNHH MTV chỉ do duy nhất một cá nhân làm chủ, kết quả BCTC dễ dàng
bị chi phối theo ý định cá nhân chủ DN, góp phần tìm ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao CLTT BCTC, giúp DN huy động được nguồn vốn, góp một phần giảm thiểu tình trạng nhiều DN thuộc loại hình Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ đóng cửa, giải thể hàng loạt, tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại thành phố Hồ Chí Minh”
2 “ Mục tiêu nghiên cứu ”
2.1 “ Mục tiêu tổng quát ”
Đo lường và xác định mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM Từ đó, đề xuất các khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao CLTT BCTC của các công ty này
3 “ Câu hỏi nghiên cứu ”
- Các nhân tố nào tác động đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM?
- Mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM như thế nào?
Trang 174 “ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ”
4.1 “ Đối tượng nghiên cứu ”
CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM
4.2 “ Đối tượng khảo sát ”
Các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kế toán, BCTC, các lãnh đạo, kế toán, kiểm toán tại công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM
4.3 “ Phạm vi nghiên cứu ”
Nghiên cứu tại các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM
5 “ Phương pháp nghiên cứu ”
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính (NCĐT): Tham khảo từ các NC trước có liên quan đến
các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC, từ đó hệ thống hóa các lý thuyết nền liên quan để đề xuất mô hình cho nghiên cứu Sau đó tác giả thảo luận với các chuyên gia, những người có chuyên môn, kinh nghiệm liên quan đến đề tài nhằm xác định các nhân tố tác động đến CLTT BCTC tại các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do
cá nhân làm chủ tại TP.HCM, tiến hành xây dựng mô hình NC chính thức Từ đó giúp trả lời câu hỏi nghiên cứu đầu tiên là “Các nhân tố nào tác động đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MVT nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM?” Sau khi tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, điều chỉnh các giả thuyết cho phù hợp, tham khảo thang đo từ những NC trước, tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp, gửi email, thư tín cho các chủ sở hữu, giám đốc, kế toán tại các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp để phục vụ cho bước NCĐL
- Nghiên cứu định lượng (NCĐL): Kết quả thu được từ NCĐT làm cơ sở nền
tảng để tác giả tiến hành NCĐL Phương pháp NCĐL nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, đánh giá giá trị của thang đo nhằm kiểm định các nhân tố tác
Trang 18động đến CLTT BCTC tại các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM Đồng thời phân tích hồi quy nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến CLTT BCTC ở mức độ nào thông qua phần mềm SPSS 22.0 Từ
đó giúp trả lời được câu hỏi nghiên cứu thứ hai là “Mức tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM như thế nào?”
6 Đóng góp của luận văn
- Đóng góp về mặt lý thuyết: Bổ sung thêm lý thuyết mô hình về các nhân tố tác
động đến CLTT BCTC, trong bối cảnh nghiên cứu tại các công ty TNHH MTV nhỏ
và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Nghiên cứu xác định được các nhân tố có tác động
đến CLTT BCTC của các công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ tại TP.HCM Từ đó biết được nhân tố nào giúp tăng CLTT BCTC, nhân tố nào tác động làm giảm CLTT BCTC nhằm đưa ra các khuyến nghị giúp chủ công ty có định hướng cho việc nâng cao CLTT BCTC của đơn vị, qua đó góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng TT trên BCTC của nhiều đối tượng sử dụng khác nhau Mặt khác, kết quả của NC là bản tài liệu có giá trị cho những cá nhân, tổ chức có quan tâm trong cùng lĩnh vực
7 “ Kết cấu của luận văn ”
Kết cấu của luận văn, ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo
và các Phụ lục, nội dụng chính của luận văn được kết cấu bởi 5 chương:
- “Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu”
- “Chương 2: Cơ sở lý thuyết”
- “Chương 3: Phương pháp nghiên cứu”
- “Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận”
- “Chương 5: Kết luận và kiến nghị”
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC
[1] Hongjiang Xu và cộng sự năm 2003: “Key issues of accounting information quality management: Australian case studies”
Nghiên cứu về các vấn đề quản lý CLTT kế toán ở các DN tại Australia Xem xét các tình huống với các nhóm đối tượng gồm: Đối tượng sản xuất TT kế toán, đối tượng quản lý hệ thống, đối tượng dùng TT, quản lý cấp cao
Phương pháp NCĐL với mẫu khảo sát được lấy tại 4 DN ở Australia Kết quả:
“Nhân tố con người, nhân tố về hệ thống, nhân tố về tổ chức, nhân tố bên ngoài (thay đổi công nghệ, chính sách) thực sự có tác động đến CLTT BCTC
Nghiên cứu còn tồn tại hạn chế do chưa xây dựng được thang đo cũng chưa kiểm định được kết quả nghiên cứu ”
Mô hình hồi quy được dùng để kiểm định bốn giả thuyết Kết quả NC cho thấy: Phần lớn các công ty ở Tunisia thiếu tính độc lập của ban giám đốc, quyền sở hữu tập trung vào một cá nhân, tổ chức ở mức độ rất cao Có mối quan hệ giữa ban quản trị và CLTT BCTC Sự kiểm soát của nhà nước vào các tổ chức tài chính mang lại CL tốt hơn cho BCTC Ngược lại sự kiểm soát của các cổ đông lớn, các gia đình trị nước ngoài tại các công ty ở Tunisia làm giảm CLTT BCTC.”
Nghiên cứu còn nhiều hạn chế, chỉ tập trung vào khảo sát HĐQT và cơ cấu sở hữu của các công ty đã được niêm yết ở Tunisia từ 1997 - 2007 Nghiên cứu đề xuất
Trang 20cần được mở rộng khảo sát nhiều công ty ở Tunisia như các ngân hàng để có thêm biến khảo sát hoặc thước đo khác về CLTT, đồng thời đề nghị điều tra liên kết quản trị công ty với CLTT kế toán ở các thị trường mới nổi khác
[3] Al-Hiyari và công sự năm 2013: “Factors that Affect Accounting Information System Implementation and Accounting Information Quality: A Survey in University Utara Malaysia”.
Mục đích của NC là đánh giá CLTT kế toán tại đại học Utara Malaysia Nhân tố:“Nguồn lực con người, sự cam kết từ phía các nhà quản lý, vận hành hệ thống TT
kế toán và CL dữ liệu được tác giả phân tích CLTT kế toán được tác giả xác định qua: tính chính xác, tính kịp thời, tính đầy đủ và tính nhất quán.”
Dữ liệu thu từ 119 học viên đang học tại trường Đại học Utara Malaysia Các học viên này đang công tác và có kinh nghiệm làm việc: từ 1 tới 5 năm chiếm 72,2%; từ 5 tới 10 năm chiếm 17,4%, từ trên 10 năm chiếm 10,4% tại các DN Mô hình của Al-Hiyari và cộng sự năm 2013 gồm 3 biến độc lập,1 biến phụ thuộc, 1 biến trung gian Kết quả của phân tích hồi quy cho thấy có mối quan hệ có ý nghĩa giữa nhân tố nguồn lực con người, CL hệ thống TT kế toán với CLTT kế toán Hạn chế của NC là chỉ khảo sát giới hạn tại đại học Utara Malaysia, kiến nghị tương lai các NC khác mở rộng thêm các yếu tố được đề xuất, sử dụng các bằng chứng định tính nhằm cải thiện phương pháp NCĐL trong bối cảnh thực tế
[4] Jouini Fathi năm 2013: “The Determinants of the Quality of Financial Information Disclosed by French Listed Companies”.
Tác giả NC các nhân tố có tác động đến CLTT BCTC được công bố của các
công ty niêm yết tại Pháp Để kiểm tra mối quan hệ giữa cơ chế quản trị và CLTT, mẫu NC là 101 công ty niêm yết ở Pháp từ năm 2004 đến năm 2008
Thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính bội được dùng trong NC Kết quả cho thấy: “Quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ tham gia của các thành viên tại các cuộc họp HĐQT, loại hình công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết là các nhân tố có tác động cùng chiều với CLTT tài chính.”
Trang 21Hạn chế của nghiên cứu là việc sử dụng chỉ số công bố như là thước đo CLTT công bố Tác giả đề xuất các NC trong tương lai nên tổng hợp thông tin NC từ các phương tiện truyền thông hoặc internet Sử dụng báo cáo hàng năm có thể giới hạn phần nào phạm vi công bố TT tài chính của DN
[5] Olowokure, Tanko, Nyor năm 2015: “Firm Structural Characteristics and Financial Reporting Quality of Listed Deposit Money Banks in Nigeria”
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được khảo sát từ 13 ngân hàng ở Nigeria trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2014 Mục đích của NC muốn xác định các nhân tố tác động đến CL BCTC tại các ngân hàng
Phương pháp NC tương quan được sử dụng, với kết quả từ phân tích hồi qui bội NC kết luận rằng: Quy mô DN, đòn bẩy vốn không phải là yếu tố quan trọng quyết định CL BCTC Nhân tố tuổi của DN có ý nghĩa tích cực đến CL BCTC ở mức ý nghĩa 10%, không phải là 5% nên không có tác động đáng kể
Hạn chế của NC là số lượng mẫu nhỏ, kết quả nghiên cứu chưa đại diện được cho tổng thể mẫu trong cả nước
[6] Hoglund và cộng sự năm 2016: “Financial reporting quality and outsourcing
of accounting tasks: Evidence from small private firms”
Nghiên cứu điều tra xem liệu CL BCTC ở các DN nhỏ có sự khác nhau hay không giữa việc thuê kế toán bên ngoài và việc DN thực hiện kế toán nội bộ Sử dụng cơ sở dồn tích làm thước đo cho CL BCTC và mẫu khảo sát được gửi email tới 8.414 công ty TNHH nhỏ tại Phần Lan vào tháng 2 năm 2015 Bảng câu hỏi tác giả thiết kế để khảo sát gồm tiếng Phần Lan, tiếng Thụy Điển và tiếng Anh Trong
đó có 1.253 địa chỉ không hợp lệ, cỡ mẫu còn lại 7.010 mẫu Kết quả NC cho thấy rằng:“CL BCTC khi thuê kế toán bên ngoài có CL cao hơn với việc thực hiện kế toán nội bộ Kế toán bên ngoài hoạt động như là một người giám sát bên ngoài quy trình BCTC của công ty và do đó giảm được hành vi cơ hội Kế toán thuê ngoài có hiểu biết pháp luật hiện hành hơn kế toán nội bộ trong công ty Hơn nữa các công ty dịch vụ kế toán có chuyên môn trong ngành kế toán hơn dẫn đến CL của BCTC cao
Trang 22hơn Trình độ kế toán, thời gian thuê dịch vụ kế toán, quy mô công ty dịch vụ kế toán cũng có ảnh hưởng đến CL của BCTC.”
Quá trình thu thập dữ liệu và phân tích kết quả nghiên cứu còn nhiều hạn chế:
“(1) Việc đo lường CL của BCTC gặp phải một số chỉ trích, (2) Việc đo lường chỉ tập trung trên cấp độ tổng hợp của chất lượng BCTC, (3) Chỉ phân tích dữ liệu trong một phạm vi quyền hạn, (4) Chỉ tập trung vào lập bản đồ CL BCTC tổng thể trong các công ty thuê ngoài và không thuê ngoài dịch vụ kế toán.”
[7] Nelsi Wisna năm 2018:“Factors Affecting The Quality Of Accounting Information”
Đối tượng khảo sát trong NC này là các trưởng phòng, đội ngũ kế toán, tài
chính tại tối thiểu 59 DN nhà nước ở Bandung, Indonesia, có sử dụng hệ thống TT
kế toán để xử lý việc kế toán trong DN Dữ liệu được thu thập bằng cách gửi email đến các đối tượng được khảo sát
Kết quả NCĐL với mô hình NC gồm có 5 biến, trong đó có ba biến độc lập là:
“Phong các lãnh đạo, quản trị tri thức, đào tạo nhân lực, 1 biến phụ thuộc: CLTT kế toán và 1 biến trung gian: Hệ thống thông tin kế toán.”
Nghiên cứu mới chỉ xây dựng được mô hình NC, giả thuyết NC và phương pháp phân tích Chưa đưa ra được kết quả NC, những đóng góp cũng như hạn chế cho các NC về sau
Nghiên cứu về các đặc tính chất lượng của Báo cáo tài chính
[1] Gregory J Jonas và Jeannot Blanchet năm 2000: “Assessing Quality of Financial Reporting”
Gregory J Jonas và Jeannot Blanchet tiến hành NC nhằm mục đích phát triển
một mô hình hoàn chỉnh hơn hỗ trợ kiểm toán viên và các thành viên trong ủy ban kiểm toán đánh giá về CL BCTC Khung NC gồm nhiều tiêu chí đánh giá các đặc điểm của BCTC được phát triển từ FASB, các ủy ban và tổ chức trước đó
Nghiên cứu xây dựng thang đo gồm nhiều biến quan sát đo về các đặc điểm:
Trang 23“Thích hợp (12 biến), đáng tin cậy (14 biến), có thể so sánh (2 biến), nhất quán (2 biến), rõ ràng dễ hiểu (5 biến).”
Hạn chế của NC là tác giả mới xây dựng thang đo nhưng chưa tiến hành kiểm định thang đo, khảo sát lấy số liệu
[2] Beest và công sự năm 2009: “Quality of Financial Reporting: measuring qualitative characteristics”
Nghiên cứu đã dựng lên công cụ đo lường để đánh giá toàn diện về CL BCTC Dùng 231 báo cáo hằng năm từ các công ty đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ, Anh, Hà Lan từ những năm 2005 đến 2007
Thang đo tác giả xây dựng dùng 21 biến quan sát, dựa trên các tiêu chí về CL BCTC được công bố bởi FASB và IASB năm 2008 Đo lường đặc tính của BCTC như:“Thích hợp (được đo bởi 4 biến quán sát), trình bày trung thực (được đo bởi 5 biến quan sát), có thể hiểu được (được đo bởi 5 biến quan sát), có thể so sánh (được
đo bởi 6 biến quan sát), kịp thời (được đo bởi 1 biến quan sát).”
Hạn chế NC là số lượng mẫu tương đối nhỏ, nghiên cứu thực hiện trong tương lai nên sử dụng mẫu lớn hơn để có thể cung cấp bổ sung thêm cho NC những hiểu biết sâu sắc hơn về đánh giá CL BCTC
[3] Geert Braam và Ferdy van Beest năm 2013: “Conceptually-Based Financial Reporting Quality Assessment An Empirical Analysis on Quality Differences Beetween UK Annual Reports and US 10-K Reports”
Nghiên cứu được thực hiện nhằm cho thấy sự khác biệt giữa CLTT BCTC theo khuân mẫu FASB và IASB Dữ liệu khảo sát được lấy từ báo cáo thường niên của
70 DN ở Anh và 70 DN ở Mỹ năm 2010, được phân tích dựa trên 33 chỉ số đo lường chất lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng tổng thể BCTC theo ISAB ở Anh tốt hơn, có tính thích hợp, trung thực, dễ hiểu hơn FASB ở Mỹ Tuy nhiên BCTC được trình bày theo FASB lại có khả năng so sánh cao hơn IASB
Trang 24Nghiên cứu còn hạn chế ở hai điểm, một là tính chính xác và độ tin cậy của 33 chỉ số đo lường chưa thực sự cao Hai là sử dụng dữ liệu chéo làm giảm tính khái
quát của kết quả nghiên cứu
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC
[1] Nguyễn Bích Liên năm 2012: “Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng CLTT kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực DN (ERP) tại các DN Việt Nam ”
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả khảo sát 18 DN Việt Nam có sử dụng hệ thống ERP Tác giả xây dựng mô hình NC các nhân tố tác động đến CLTT kế toán gồm có:(1) Chính sách nhân sự và quản lý thông tin cá nhân, (2) Kinh nghiệm, phương pháp tư vấn triển khai và chất lượng dữ liệu, (3) Thử nghiệm hệ thống ERP và huấn luyện nhân viên, (4) Năng lực, cam kết của ban quản lý và kiến thức của nhà tư vấn triển khai, (5) Kiểm soát đảm bảo hệ thống ERP tin cậy, (6) CL phần mềm ERP.”
Phương pháp so sánh, suy diễn và định lượng được tác giả sử dụng cho NC Kết quả phân tích cho thấy tất cả 6 nhân tố NC đưa ra ban đầu đều ảnh hưởng CLTT kế toán trong môi trường ERP tại các DN Việt Nam
Hạn chế của NC là các mẫu khảo sát có một số ít ở Hà Nội, còn lại tập trung nhiều ở TP.HCM
[2] Võ Văn Nhị & Trần Thị Thanh Hải năm 2013: “Một số ý kiến về chất lượng Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”
Bài báo của tác giả cho thấy có hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng BCTC tại các DN nhỏ và vừa Nhóm nhân tố bên trong DN gồm: Công tác tổ chức quản lý, người làm công tác kế toán Nhân tố bên ngoài DN gồm: Khung pháp lý về
kế toán cho DN nhỏ và vừa, đối tượng sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin Tổng kết, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng BCTC tại các DN nhỏ và vừa như: Hoàn thiện các quy định pháp lý về lập và trình bày BCTC, tăng cường vai trò quản trị DN trong kiểm soát và đánh giá chất lượng BCTC
Trang 25[3] Cao Nguyễn Lệ Thư năm 2014: “Đánh giá các nhân tố bến trong DN tác động đến CLTT kế toán trên DMCT của các DN niêm yết ở sở giao giao dịch chứng khoán TP.HCM”.
Nghiên cứu khảo sát 119 DN niêm yết trên sàn giao dịch tại TP.HCM Mô hình xây dựng 11 nhân tố bên trong DN có tác động đến CLTT kế toán trên BCTC gồm: “Quy mô DN, thời gian hoạt động của DN, kết cấu vốn của nhà nước, tách biệt chức danh chủ tịch HĐQT với giám đốc, tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành DN, quy mô HĐQT của DN, khả năng sinh lời, sự tồn tại của ban kiểm soát, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán hiện hành, tài sản cố định.”
Phương pháp NCĐT và NCĐL được dùng trong NC, từ kết quả mô hình hồi quy tuyết tính bội, NC cho thấy CLTT kế toán trên BCTC của các DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán ở TP.HCM bị ảnh hưởng bởi 3 nhân tố bên trong DN, đó là:
“Quy mô DN, tỷ lệ thành viên HĐQT không tham gia điều hành DN, kết cấu vốn của nhà nước”
Nghiên cứu cũng giống như nhiều NC trước đây, vẫn tồn tại các hạn chế đó là: “(1) Sử dụng chỉ số công bố TT làm thước đo CLTT kế toán công bố, (2) Số lượng mẫu tương đối nhỏ, thời gian nghiên cứu ngắn chưa bao hàm hết nhân tố ảnh hưởng, (3) Thiếu nhân tố kiểm soát nội bộ chưa đưa vào mô hình.”
[4] Phan Minh Nguyệt năm 2014: “Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CLTT kế toán trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam”.
Với kết quả khảo sát từ 145 công ty niêm yết ở Việt Nam, tác giả tiến hành xây
dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố có khả năng tác động đến CLTT BCTC,
đó là:“Nhà quản trị công ty, việc lập và trình bày BCTC, chi phí và lợi ích khi lập BCTC, trình độ nhân viên kế toán; mục đích lập BCTC, thuế, rủi ro trong việc kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công ty niêm yết.”
Kết quả NCĐT và kết quả NCĐL cho thấy chỉ còn 5 nhân tố có ảnh hưởng đến CLTT:“Nhà quản trị công ty, việc lập và trình bày BCTC, chi phí và lợi ích khi lập
Trang 26BCTC, thuế, rủi ro trong việc kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công
ty niêm yết.”
Nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế giống các nghiên cứu trước đây ở các điểm:
“(1) Số lượng mẫu khảo sát ở mức tối thiểu, (2) Chưa phân tích ở các ngành nghề và lĩnh vựa kinh doanh như (Công nghiệp, địa ốc, dịch vụ.) để thấy rằng ngành nghề hoặc lĩnh vực kinh doanh cũng có thể là nhân tố ảnh hưởng đến CLTT kế toán trên BCTC của các công ty niêm yết, (3) Chưa nghiên cứu xem các nhân tố trong nghiên cứu có ảnh hưởng đến các DN khác ở Việt Nam hay không, (4) Cần phải giải quyết vấn đề hành vi đối với thang đo nhà quản trị và rủi ro của kiểm toán BCTC.”
[5] Nguyễn Trọng Nguyên năm 2015: “Tác động của quản trị công ty đến CLTT BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam”
Tác giả sử dụng thang đo gồm 16 thuộc tính để đo lường CLTT BCTC được dựa trên các đặc tính CL của FASB và IASB của 195 công ty niêm yết tại hai sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội
Phương pháp NCĐT và NCĐL được sử dụng trong nghiên cứu Các nhân tố như:“Tính độc lập của HĐQT, mức độ chuyên môn kế toán tài chính của HĐQT, số lượng cuộc họp, thành viên ban kiểm soát có mức độ chuyên môn của kế toán tài chính cao, tồn tại kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng thuận chiều với CL BCTC Hai nhân tố: Sự kiêm nghiệm 2 chức danh của chủ tịch HĐQT, tính độc lập của ban kiểm soát ảnh hưởng ngược chiều với CL BCTC Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng tìm ra sự khác nhau về CL BCTC giữa các công ty có quy mô khác nhau và có tỷ lệ vốn nhà nước khác nhau.”
Tác giả nêu ra những hạn chế của NC như: (1)“Tương lai Việt Nam sẽ hội nhập nên thang đo chỉ có giá trị trong hiện tại, (2) Phương pháp cho điểm trong nghiên cứu không thể tránh khỏi yếu tố chủ quan, nên không thể tránh khỏi sai sót, (3) Mẫu nghiên cứu nhỏ.”
[6] Phạm Thanh Trung năm 2016: “Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT trình bày trên BCTC của các DN nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 27Dữ liệu của 265 DN nhỏ và vừa được phân tích bằng hồi quy bội theo phương
pháp enter Tác giả sử dụng 9 thang đo dựa trên các đặc tính chất lượng của FASB (2010), IASB (2010), VAS và thông qua thảo luận ý kiến của các chuyên gia Với kết quả NCĐT và NCĐL, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC đó là:
“(1) Nhà quản lý, (2) Thuế, (3) Sổ sách kế toán, (4) Bộ máy kế toán, (5) Mục tiêu lập BCTC, (6) Hệ thống tài khoản kế toán, (7) Hệ thống chứng từ kế toán.”
Nghiên cứu còn hạn chế ở một số điểm như: Mẫu nghiên cứu rất nhỏ, chưa kiểm định được có hay không có sự khác biệt về CLTT BCTC giữa các DN có kinh doanh ngành nghề khác nhau
[7] Phạm Quốc Thuần năm 2016: “Các nhân tố tác động đến CLTT BCTC trong các DN tại Việt Nam”
Tác giả đưa ra 8 nhân tố tác động đến CLTT BCTC tại các DN Việt Nam gồm:
“(1) Hành vi quản trị lợi nhuận, (2) Kiểm toán độc lập, (3) Áp lực từ thuế, (4) Hỗ trợ
từ phía nhà quản trị, (5) Đào tạo và bồi dưỡng, (6) Chất lượng phần mềm kết toán, (7) Hiệu quả của hệ thống KSNB, (8) Năng lực nhân viên kế toán.”
Qua phương pháp NCĐT và NCĐL phân tích kết quả từ 269 DN tại Việt Nam, tất cả 8 nhân tố đều có tác động đến CLTT BCTC Trong đó, có 2 nhân tố được xác định là đặc thù riêng của NC gồm:“Áp lực từ thuế”và“chất lượng phần mềm kế toán.”
Tác giả nêu lên những hạn chế của NC như: (1) Đối tượng khảo sát là những người bên trong DN; (2) Nghiên cứu lấy giá trị trung bình cộng, phương pháp này
bỏ qua trọng số giữa các biến quan sát hoặc các thành phần đo lường; (3) Mẫu khảo sát phần lớn ở TP.HCM; (4) Còn 27,4 % chưa giải thích được
[8] Đặng Thị Kiều Hoa năm 2016: “Các Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của DN nhỏ và vừa – bằng chứng thực nghiệm tại các DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Dữ liệu phân tích từ 279 DN, trong đó có 17 DN không đáp ứng quy định về
công ty nhỏ và vừa Nghiên cứu sử dụng phương pháp NCĐT và NCĐL Kết quả
Trang 28cho thấy có 4 nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các DN nhỏ và vừa là:(1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Các quy định pháp lý về kế toán, (3) Người lập BCTC, (4) Quy định về thuế.”
Nghiên cứu còn tồn tại 2 điểm hạn chế cần được các NC sau khắc phục, đó là:
“(1) Đối tượng khảo sát là những người làm công tác kế toán, chưa khảo sát các đối tượng sử dụng TT nên chưa có cái nhìn toàn diện hơn, (2) Các biến số trong mô hình chỉ giải thích được 62,8%, còn lại là sai sót hoặc các yếu tố ngoài mô hình chưa xác định được.”
[9]. Nguyễn Ngọc Thúy Sơn năm 2017: “Các nhân tố tác động đến CLTT BCTC của các DN nhỏ và vừa – nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh An Giang”.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp NCĐT và NCĐL với kết quả khảo sát từ 122
DN nhỏ và vừa tại An Giang Kết quả có 5 nhân tố tác động đến CLTT BCTC gồm:
“(1) Việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán của DN, (2) Trình độ nhân viên kế toán, (3) Nhận thức của nhà quản lý, (4) Tổ chức bộ máy kế toán, (5) Sự phù hợp của chính sách thuế.”
Tác giả cho rằng NC còn hạn chế do kích thước mẫu còn nhỏ, tính đại diện cho tổng thể không cao, chưa khảo sát các đối tượng sử dụng TT BCTC
[10] Lê Hoàng Mai năm 2018: “Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC được thực hiện bởi kế toán dịch vụ của các DN nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh”.
Nghiên cứu này tác giả kiểm định 8 nhân tố tác động đến CLTT BCTC được lập bởi kế toán dịch vụ tại các DN nhỏ và vừa tại TP.HCM Kết quả sau khi tiến hành chạy phân tích SPSS 20.0, nhân tố thời gian hoạt động của DN bị loại bỏ vì các hệ số đánh giá chưa đạt yêu cầu
Kết quả phương pháp NCĐL cho thấy có 7 nhân tố tác động đến CLTT BCTC:
“(1) Sự hỗ trợ của nhà quản trị - sự cung cấp hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp cho
kế toán dịch vụ, (2) Phí dịch vụ kế toán, (3) Chính sách thuế, (4) Kiểm toán, (5) Trình độ nhà quản trị, (6) Trình độ kế toán viên dịch vụ, (7) Phần mềm kế toán Mô hình NC giải thích được 68,4% sự thay đổi của CLTT BCTC.”
Trang 29Tác giả nhận định NC còn hạn chế ở nhiều mặt do nhiều nguyên nhân, đó là:
“(1) Mẫu khảo sát là 251, khi nghiên cứu với số lượng mẫu lớn sẽ đại diện cho tổng thể tốt hơn; (2) Mẫu nghiên cứu ở TP.HCM, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác trong nước; (3) Cần thêm các nhân tố mới để giải thích sự biến thiên của CLTT BCTC.”
Nghiên cứu về các đặc tính chất lượng của Báo cáo tài chính
[1] Nguyễn Thị Phương Hồng năm 2016: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của công ty Niêm Yết trên thị trường chứng khoán – Bẳng chứng thực nghiệm tại Việt Nam”
Nghiên cứu đề cập đến hai phương pháp đo lường CLTT BCTC, đó là:
- Đo lường theo đặc điểm chất lượng: chất lượng BCTC theo phương pháp này được đánh giá dựa trên các thang đo được xây dựng dựa theo các đặc điểm chất lượng của FASB: Thích hợp, đáng tin cậy, nhất quán, có thể so sánh; theo IASB: Có thể so sánh, hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy; theo dự án hội tụ của FASB và IASB: Thích hợp, trung thực, có thể so sánh, kiểm chứng, kịp thời, có thể hiểu được
- Đo lường theo chất lượng lợi nhuận: Đo lường phản ứng của nhà đầu tư sử dụng mô hình giá trị thích hợp của thông tin kế toán và đo lường đặc tính của lợi nhuận sử dụng mô hình biến kế toán dồn tích bất thường để đo lường chất lượng lợi nhuận
Trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng thang đo CLTT BCTC theo chất lượng lợi nhuận, tác giả sử dụng biến các đặc tính của lợi nhuận và biến phản ứng của nhà đầu tư để đo lường gián tiếp CLTT BCTC
[2] Phạm Quốc Thuần năm 2016: “Các nhân tố tác động đến CLTT BCTC trong các DN tại Việt Nam”
Nghiên cứu xây dựng thang đo CLTT BCTC dựa trên khuân mẫu các khái niệm cho BTCT 2010 của FASB và IASB, bên cạnh đó tác giả tham khảo nghiên cứu của Ferdy van Beest & ctg (2009) cũng dựa trên khuân mẫu của FASB và IASB trên góc độ thiết kế và góc độ thang đo
Trang 30Thang đo tác giả dùng là thang đo bậc 3, gồm các đặc tính thích hợp, trình bày trung thực, gia tăng chất lượng thông tin Trong đó đặc tính thích hợp gồm: giá trị
dự đoán, giá trị xác nhận; Đặc tính trình bày trung thực gồm: Toàn vẹn, trung lập, không sai sót; Đặc tính gia tăng chất lượng gồm: có thể so sánh, kiểm chứng, kịp thời, có thể hiểu được
[3] Nguyễn Thanh Cường và Đỗ Thị Lý năm 2017: “Đo lường và đánh giá chất lượng BCTC: Nghiên cứu các DN thủy hải sản trên sàn chứng khoán Việt Nam”
Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ các cuộc phỏng vấn và khảo sát các đối tượng là những chuyên gia về kế toán tài chính, những người sử dụng và đánh giá BCTC Kết quả nghiên cứu xây dựng lên thang đo với 33 biến quan sát phù hợp với 5 đặc tính chất lượng theo quan điểm của FASB & IASB năm 2010 để đo lường chất lượng BCTC tại các DN Việt Nam Các đặc tính đo lường bao gồm: Tính kịp thời,
có thể hiểu được, có thể so sánh, trung thực và thích hợp
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống nghiên cứu
1.3.1 Nhận xét các nghiên cứu trước
Qua quá trình tổng hợp các NC trước đây, tác giả nhận thấy đề tài các nhân tố tác động đến CLTT BCTC được rất nhiều các nhà NC trên thế giới quan tâm, đã có rất nhiều NC tìm hiểu về đề tài này
Các NC ở nước ngoài rất đa dạng, đối tượng khảo sát đa dạng, nhiều NC kế thừa và mở rộng thêm từ các NC trước Mô hình NC ở mỗi nước cũng có sự khác nhau do mỗi quốc gia có những đặc điểm về kinh tế, chính trị, lãnh thổ, luật pháp khác nhau nên sẽ có những ảnh hưởng đến CLTT BCTC khác nhau Điều này dẫn đến việc xác định các nhân tố trong xây dựng mô hình NC ở mỗi nước cũng khác nhau Ngoài một số nhân tố NC giống nhau như: Quy mô DN, hội đồng quản trị, nguồn nhân lực, kiểm toán độc lập, thì các nghiên cứu nước ngoài còn hạn chế ở phạm vi nghiên cứu hẹp, mẫu thu thập nhỏ chưa đại diện được tổng thể, một số nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng thang đo mà chưa tiến hành kiểm định
Trang 31kết quả nghiên cứu, mới tiếp cận nghiên cứu theo quy mô DN, chưa tiếp cận nghiên cứu ở từng loại hình DN, đặc biệt ở loại hình TNHH MTV
Đối với các công trình NC trong nước, trong những năm gần đây, năm nào cũng có công trình NC bàn về CLTT BCTC Vì trong cùng phạm vi quốc gia, đặc điểm kinh doanh giống nhau nên ở các nghiên cứu có nhiều nhân tố tác động đến CLTT BCTC giống nhau Tuy nhiên, điểm mới ở các NC sau so với NC trước là phạm vi khảo sát được tiến hành ở những nơi khác, mô hình NC có những nhân tố khác hoặc là phương pháp NC có sự khác biệt Có NC về các nhân tố bên trong DN tác động đến CLTT BCTC, có nghiên cứu về các nhân tố bên ngoài DN tác động đến CLTT BCTC Phạm vi NC và đối tượng khảo sát cũng rất đa dạng, có NC về CLTT BCTC tại các DN lớn, có NC về CLTT BCTC tại các DN nhỏ và vừa, các
DN niêm yết trên thị trường chứng khoán, khảo sát tại các thành phố lớn, khảo sát tại các tỉnh nhỏ khác nhau trong cả nước Bên cạnh các hạn chế còn tồn tại như phạm vi khảo sát hẹp, mẫu nghiên cứu nhỏ chưa đại diện tổng thể thì các nghiên cứu còn chưa đi vào xem xét chi tiết hơn đến từng loại hình DN: Tư nhân, cổ phần, TNHH, hợp danh… để cho thấy có sự khác nhau hay không khi ở mỗi loại hình
DN có những đặc điểm khác nhau
Về phương pháp đo lường CLTT BCTC, các phương pháp dựa theo quan điểm của IASB, FASB, dự án hội tụ của FASB và IASB được các nghiên cứu nước ngoài sử dụng cũng đã được một số tác giả trong nước vận dụng vào nghiên cứu tại Việt Nam
1.3.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu nước ngoài và cả các nghiêu cứu trong nước tuy có nhiều điểm tương đồng về các nhân tố tác động đến CLTT BCTC, tuy nhiên các nghiên cứu chưa thể đưa hết được tất cả các nhân tố có thể tác động đến CLTT BCTC vào
mô hình và kiểm định kết quả nghiên cứu, ở các nghiên cứu trước vẫn còn tồn tại những hạn chế, được tổng hợp rõ hơn ở (Phụ lục 1) Đồng thời ở phạm vi nghiên cứu, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở quy mô DN, mà không đi vào nghiên cứu chi tiết
ở phạm vi từng loại hình DN, bởi đặc điểm của loại hình DN khác nhau sẽ dẫn đến
Trang 32các nhân tố tác động đến CLTT BCTC khác nhau Đặc biệt chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLTT BCTC tại loại hình DN là các Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ, một loại hình DN có đặc điểm riêng là hạn chế trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đăng ký, không được phát hành cổ phiếu
ra bên ngoài, mọi hoạt động của công ty chịu sự chi phối và ảnh hưởng rất lớn từ duy nhất một người là chủ DN Và đặc biệt là loại hình DN được thành lập nhiều nhất, cũng giải thể nhiều nhất trong những năm gần đây, rất cần được nghiên cứu để các DN loại hình này tiếp tục duy trì kinh doanh, tránh vị đào thải hàng loại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế
Do đó, đề tài tác giả NC nhằm đóng góp thêm sự hiểu biết về các nhân tố tác động đến CLTT BCTC tại các Công ty TNHH MTV nhỏ và vừa do cá nhân làm chủ Từ đó giúp chủ DN nhận biết được nhân tố nào làm cho BCTC không đạt CL,
để có kế hoạch điều chỉnh hợp lý Đồng thời giúp các nhà đầu tư, người sử dụng BCTC tại các DN có cái nhìn rõ hơn nhằm đưa ra quyết định đúng đắn hơn, phù hợp hơn cho mục đích của mình
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả trình bày tổng quan các công trình NC trong nước và
ngoài nước về CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC Ở mỗi công trình NC, tác giả giới thiệu qua về phạm vi khảo sát mẫu, kết quả của NC và hạn chế còn tồn tại của NC
Tác giả tổng hợp các công trình NC ở nhiều quốc gia khác nhau để có cái nhìn tổng quát trên phạm vi toàn thế giới Phạm vi địa lý các quốc gia khác nhau, nền kinh tế, chính trị, pháp luật khác nhau nên việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC và xây dựng thang đo của các công trình NC ở mỗi quốc gia cũng có nhiều điểm khác nhau Bên cạnh đó, ở mỗi công trình NC, các tác giả tự nhận thấy còn mặt hạn chế và đề xuất các vấn đề cần được các NC sau NC, phát triển mở rộng thêm
Tại Việt Nam, những năm gần đây đều có công trình NC về đề tài CLTT BCTC và các nhân tố ảnh hưởng Điểm mới ở các NC sau so với NC trước là về phạm vi khảo sát, đối tượng khảo sát, nhân tố NC mới hoặc có sự khác biệt ở mô hình NC Phần lớn các nghiên cứu trong nước đều kế thừa thang đo từ các công trình nghiên cứu lớn ở nước ngoài Nghiên cứu là một quá trình lâu dài thu thập và phân tích TT, dữ liệu, nên các công trình NC trong nước cũng không tránh khỏi còn tồn tại mặt hạn chế về phạm vi, địa lý, kích thước mẫu nhỏ chưa đại diện được tổng thể, gặp sai sót và rủi ro trong quá trình khảo sát, chưa đi sâu nghiên cứu ở phạm vi từng loại hình DN
Sau khi tổng hợp các công trình NC trước ở cả trong nước và ngoài nước, tác giả tiếp cận được nhiều phương pháp NC, nhiều thang đo mẫu, biết thêm nhiều nhân tố ảnh hưởng cần được NC trong đề tài cũng như những hạn chế của các NC trước để tiếp cận, phát triển thêm, đồng thời từ đó giúp tác giả dễ dàng xác định khe hổng NC để làm cơ sở NC cho luận văn
Trang 34CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Thông tin
Thông tin được đề cập trong NC này chính là TT kế toán Theo luật kế toán
Việt Nam (2003, 2015): “Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán” “Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định” Ngoài ra TT kế toán được nhiều đối tượng sử dụng cho các mục đích khác nhau, cụ thể:
- “Đối với đối tượng bên trong DN: TT kế toán giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư, mở rộng kinh doanh, đánh giá mục tiêu, kế hoạch đề ra nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất Đối với chủ DN, TT giúp họ đánh giá được tài năng của bộ phận quản lý, biết được số tiền họ đầu tư lời hay lỗ, sử dụng vào những việc
gì.”
- “Đối với các đối tượng bên ngoài DN: TT kế toán giúp cho các nhà đầu tư, cổ đông xem xét tình hình kinh doanh của DN để đưa ra quyết định đầu tư hay rút vốn Đối với các cơ quan quản lý, TT kế toán giúp thống kê số liệu điều tra, phân tích, nhằm đưa ra các chính sách kinh tế cho khu vực, thành phố, quốc gia.”
2.1.2 Báo cáo tài chính
Thông tư số 200/2014/TT-BT ban hành ngày 22/12/2014 có quy định chung về BCTC như sau:
Mục đích của BCTC: “Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ, doanh thu, chi phí, lãi lỗ, các dòng tiền”
Trang 35Thông tin trình bày trên BCTC: “Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo sự trung thực, thông tin phải có 3 tính chất là đầy
đủ, khách quan, không có sai sót”
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân theo một số nguyên tắc được đề ra, đó là:
“Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực
kế toán và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức)”
2.1.3 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính
2.1.3.1 Theo quan điểm của hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)
Mục tiêu chung của việc lập BCTC là nhằm cung cấp TT tài chính hữu ích cho nhà đầu tư, cho người vay, cho các chủ nợ hiện hữu và tiềm năng trong việc ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho một thực thể
Ngoài ra còn có các thuộc tính làm gia tăng CLTT BCTC là: Thích hợp, có thể
so sánh, có thể hiểu được và đáng tin cậy IASB còn nêu ra các ràng buộc cần tuân thủ là kịp thời, sự tương quan giữa chi phí và lợi ích, sự cân bằng giữa các thuộc tính của CL
- “Thích hợp: Khả năng tác động của TT đến việc ra quyết định của người sử dụng Thông tin có khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định khi nó mang giá trị
dự đoán, giá trị xác nhận hay cả hai.”
- “Có thể so sánh: TT cần phải được kiểm chứng cả về số lượng lẫn giá trị, việc kiểm chứng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp.”
- “Có thể hiểu được: Việc trình bày số liệu rõ ràng, rành mạch, nhất quán, khiến người dùng có thể hiểu được rõ ràng.”
- “Kịp thời: TT luôn sẵn sàng cho việc ra quyết định Một cách chung nhất, thông tin càng lỗi thời thì tính hữu ích càng thấp.”
Trang 362.1.3.2 Theo quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB)
Theo FASB, CLTT BCTC chia làm 2 nhóm gồm: đặc điểm cơ bản (Thích hợp,
đáng tin cậy) và đặc điểm bổ sung (Nhất quán, có thể so sánh được) Nếu mất đi một trong hai đặc điểm này thì TT không còn hữu ích nữa FASB cũng đưa ra hạn chế của việc thực hiện các đặc điểm CLTT là quan hệ chi phí – lợi ích, trọng yếu và thận trọng
- “Thích hợp: TT là thích hợp khi nó có khả năng thay đổi quyết định của mình
Để đảm bảo tính thích hợp, TT phải có giá trị dự đoán và đánh giá, kịp thời.”
- “Đáng tin cậy: TT trình bày trung thực, không có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có thể kiểm chứng.”
- “Khả năng so sánh được: TT có thể giúp người sử dụng nhận thấy sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế Các hiện tượng giống nhau phải được phản ánh giống nhau Các hiện tượng khác nhau phải được phản ánh khác nhau.”
- “Nhất quán: Đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông qua việc không thay đổi thủ tục và chính sách kế toán Khi cần áp dụng phương pháp mới để đảm bảo khả năng so sánh được, TT cần có thêm phần thuyết minh, giải trình.”
- “Quan hệ chi phí – lợi ích: Lợi ích có được từ việc sử dụng TT đem lại cần phải xem xét trong mối quan hệ với chi phí bỏ ra để có TT đó CLTT bị giới hạn bởi quan hệ lợi ích và chi phí.”
- “Trọng yếu: là tầm quan trọng của việc TT bị bỏ sót hay bị trình bày sai trong một hoàn cảnh nào đó Sự sai sót này làm ảnh hưởng tới việc xét đoán làm thay đổi quyết định của người sử dụng TT đó.”
- “Thận trọng: Là phản ứng của người sử dụng đối với tình huống chưa rõ ràng nhằm đảm bảo xem xét toàn diện đối với các tình huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm ẩn.”
2.1.3.3 Theo quan điểm của dự án hội tụ của FASB và IASB (2010)
Mục tiêu chung của việc lập BCTC là nhằm cung cấp TT tài chính hữu ích cho
các đối tượng sử dụng Đặc tính CL nền tảng của TT trên BCTC là tính thích hợp và
Trang 37trình bày trung thực Bên cạnh đó các thuộc tính làm gia tăng CL BCTC gồm: Có thể so sánh, có thể kiểm chứng, có thể hiểu được, kịp thời
- “Thích hợp: TT là thích hợp khi có khả năng làm thay đổi quyết định của người
sử dụng, thể hiện qua hai chức năng dự đoán và xác nhận.”
- “Trình bày trung thực: TT trên BCTC phải được trình bày trung thực các hiện tượng kinh tế phát sinh mà nó thể hiện TT trình bày trung thực khi thỏa mãn ba đặc điểm sau: Đầy đủ, trung lập, không có sai sót trọng yếu.”
- “Có thể so sánh: TT có thể giúp người sử dụng nhận ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai hiện tượng kinh tế Để có thể so sánh được TT cần phải có tính nhất quán, nghĩa là các chính sách và ướt tính kế toán phải được áp dụng thống nhất trong các kỳ kế toán.”
- “Có thể kiểm chứng: TT có thể kiểm chứng khi đạt được sự đồng thuận giữa những người sử dụng và những người kiểm tra độc có kiến thức về TT trình bày trung thực về hiện tượng kinh tế muốn trình bày, các phương pháp ghi nhận hay đánh giá đã chọn không có sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu.”
- “Kịp thời: TT được cung cấp cho người ra quyết định trước khi TT mất khả năng ảnh hưởng tới quyết định.”
- “Có thể hiểu được: TT BCTC được xem là có thể hiểu được khi được trình bày
rõ ràng, súc tích.”
2.1.3.4 Theo luật kế toán Việt Nam
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01)
- “Trung thực: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh”
- “Khách quan: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo”
- “Đầy đủ: “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót”
Trang 38- “Kịp thời: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ”
- “Dễ hiểu: “Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh”.”
- Có thể so sánh: “Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ
kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán,
kế hoạch”
2.1.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo luật DN số 68 năm 2014 định nghĩa: “Công ty TNHH MTV là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phần” Như vậy so với các loại hình
DN khác, loại hình công ty TNHH MTV chịu trách nhiệm giới hạn trong số vốn điều lệ đã góp Không được phát hành cổ phần để huy động vốn, tuy nhiên DN có thể huy động bằng hình thức khác như phát hành trái phiếu ra bên ngoài
2.1.5 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ
Trước đây, luật DN năm 1999 quy định chỉ có tổ chức mới được đứng tên thành lập công ty TNHH MTV, tuy nhiên luật DN năm 2005 đã mở rộng hơn, cá nhân cũng có quyền thành lập công ty TNHH MTV Sự ra đời của loại hình DN này góp phần khẳng định nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh là tự do ý trí tự do kinh doanh
Trang 39Luật DN 2014 ghi nhận cá nhân có quyền thành lập công ty và trở thành chủ sở hữu duy nhất, điều này giúp đa dạng hóa cơ cấu chủ sở hữu (Trước đây chỉ có tổ chức là chủ sở hữu) trong loại hình công ty TNHH MTV
Do có một số điểm khác biệt với các loại hình DN khác, luật DN Việt Nam cũng ban hành một số quy định riêng dành cho loại hình công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ như sau:
Điều 85 luật DN 2014 có quy định: “Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ
sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty”
Điều 75 luật DN 2014 ghi rõ chủ sở hữu của công ty TNHH MTV là cá nhân có các quyền sau: “Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty”
Điều 76 luật DN 2014 ghi rõ nghĩa vụ của chủ sở hữu trong công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ: “Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là chủ tịch công ty
và giám đốc hoặc tổng giám đốc Chủ sở hữu của công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn” Khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: “Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân, chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập
Trang 40viên, thành viên của hội đồng thành viên, HĐQT mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh”
So với loại hình DN tư nhân, ngoài một số điểm giống nhau về số lượng chủ sở hữu, chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của DN mình mà không cần thông qua biểu quyết chờ sự đồng ý từ người khác, thì loại hình công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ có một số điểm đặc biệt hơn loại hình DN tư nhân như có
tư cách pháp nhân, có quyền huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đăng ký
2.1.6 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo điều 6 nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ ký ngày 11/03/2018, quy định về tiêu chí xác định DN nhỏ và vừa, nêu rõ DN nhỏ và vừa được phân theo quy mô gồm DN vừa, DN nhỏ và DN siêu nhỏ Trong đó quy định:
- “Doanh nghiệp vừa có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong lĩnh vực nông lâm thủy sản, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng không quá 200 người, trong lĩnh vực thương mại dịch vụ không quá 100 người Đồng thời DN vừa có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.”
- “Doanh nghiệp nhỏ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng không quá
100 người, có tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ không quá 50 người, có tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.”
- “Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân trong năm không quá 10 người và có tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.”
2.2 Các lý thuyết nền
2.2.1 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory)
Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực được Jeff Pfeffer và Gerald Salancik xây dựng
vào năm 1978 Trong tác phẩm “Sự kiểm soát các tổ chức từ bên ngoài: Quan điểm
phụ thuộc nguồn nhân lực” Jeff Pfeffer và Gerald Salancik cho rằng: “Chìa khóa cho sự sống còn của một tổ chức là khả năng đạt được và duy trì các nguồn lực”