TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu “Chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1” được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đến các thành phầ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHƯƠNG THỊ DUY LAN
CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHƯƠNG THỊ DUY LAN
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ LĨNH VỰC SỨC KHOẺ)
Mã số: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THANH LOAN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan:
- Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi;
- Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực;
- Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Khương Thị Duy Lan
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤCCÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Khái niệm về bệnh viêm phổi 5
2.1.2 Dịch tễ viêm phổi ở trẻ 5
2.1.3 Nguyên nhân gây viêm phổi trẻ em 5
2.1.4 Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em 6
2.2 Vắc xin 5 trong 1 7
2.3 Phân tích chi phí bệnh tật 8
2.3.1 Định nghĩa 8
Trang 52.3.2 Các bước trong phân tích chi phí điều trị 9
2.3.3 Các loại chi phí 11
2.3.4 Chi phí bệnh tật 12
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Khung phân tích 21
3.2 Quy trình nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 23
3.4 Thu thập số liệu 24
3.5 Tổ chức và phân tích dữ liệu 27
3.6 Phương pháp phân tích 29
3.7 Vấn đề y đức 31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Đặc điểm chung của người bệnh 32
4.2 Phân tích cơ cấu chi phí kinh tế điều trị cho ca bệnh viêm phổi 35
4.2.1 Chi phí trực tiếp y tế 35
4.2.2 Chi phí trực tiếp ngoài y tế 37
4.2.3 Chi phí gián tiếp 39
4.2.4 Phân tích cơ cấu chi phí điều trị viêm phổi ở 3 mức độ tiêm phòng 40
4.3 Đánh giá dịch vụ cung cấp dịch vụ vắc xin 5 trong 1 và dịch vụ điều trị viêm phổi 42
4.3.1 Phân tích lý do không tiêm phòng đủ vắc xin 5 trong 1 42
4.3.2 Đánh giá tỷ lệ số trẻ không điều trị không điều trị viêm phổi 44
4.3.2.1 Dịch vụ cung cấp vắc xin 5 trong 1 44
4.3.2.2 Dịch vụ điều trị viêm phổi 46
4.4 Kiểm định sự khác biệt về chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng 49
4.4.1 Kiểm định sự khác biệt về chi phí trực tiếp y tế ở ba mức độ tiêm phòng 49
Trang 64.4.2 Kiểm định sự khác biệt về chi phí trực tiếp ngoài y tế ở ba mức độ tiêm
phòng 50
4.4.3 Kiểm định sự khác biệt về chi phí gián tiếp ở ba mức độ tiêm phòng 51
4.4.4 Kiểm định sự khác biệt về tổng chi phí điều trị viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng 51
4.5 Ý nghĩa nghiên cứu và hàm ý chính sách cho các giải pháp phòng bệnh viêm phổi 52
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 54
5.1 Kết luận 54
5.1.1 Thông tin của người bệnh 54
5.1.2 Các thành phần chi phí điều trị viêm phổi 55
5.2 Kiểm định sự khác biệt về chi phí điều trị viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng
56
CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 7DANH MỤCCÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPI Customer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
HI Haemophilus influenzae Bệnh do vi khuẩn type B ICD 10 The International Classification of
Diseases Code 10
Mã ICD – 10
RSV Respiratory Synticyal Virus Vi rút hợp bào hô hấp
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quan điểm về các thành phần chi phí 14
Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan 17
Bảng 3.1 Thông tin các biến thu thập mẫu nghiên cứu 24
Bảng 3.2 Thành phần chi phí trực tiếp y tế 26
Bảng 3.3 Thông tin về thành phần chi phí 29
Bảng 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 32
Bảng 4.2 Thành phần chi phí trực tiếp y tế 35
Bảng 4.3 Tỷ lệ chi trả chi phí trực tiếp y tế theo 3 mức độ tiêm phòng 37
Bảng 4.4 Chi phí trực tiếp ngoài y tế các thành phần điều trị viêm phổi tiếp ngoài y tế 38
Bảng 4.5 Chi phí trực tiếp ngoài y tế ở ba mức độ tiêm phòng 39
Bảng 4.6 Chi phí gián tiếp điều trị viêm phổi 39
Bảng 4.7 Chi phí điều trị viêm phổi ở 3 mức độ tiêm phòng 40
Bảng 4.8 Đánh giá dịch vụ vắc xin 5 trong 1 44
Bảng 4.9 Đánh giá dịch vụ điều trị viêm phổi 46
Bảng 4.10 Khác biệt về chi phí trực tiếp y tế ở ba mức độ tiêm phòng 49
Bảng 4.11 Khác biệt về chi phí trực tiếp ngoài y tế ở ba mức độ tiêm phòng 50
Bảng 4.12 Khác biệt về chi phí gián tiếp ở ba mức độ tiêm phòng 51
Bảng 4.13 Khác biệt về tổng chi phí điều trị viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng
51
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1: Tỷ lệ phần trăm các chi phí y tế do BHYT chi trả 36
Hình 2: Tỷ lệ phần trăm trẻ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 42
Biểu đồ1: Các địa điểm trẻ đến tiêm chủng 5 trong 1 42
Biểu đồ2: Lý do trẻ chƣa tiêm phòng 5 trong 1 43
Biểu đồ3: Lý do trẻ không tiêm đủ các mũi tiêm 5 trong 1 44
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu “Chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1” được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đến các thành phần chi phí y tế trực tiếp, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp trong thời gian điều trị cho một ca mắc bệnh viêm phổi Từ kết quả nghiên cứu đưa
ra sự khác biệt về chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở ba mức độ tiêm phòng vắc xin 5 trong 1
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của bệnh nhi tiêm vắc xin 5 trong 1 ở mức độ 1 có chi phí cao nhất trong chi phí trực tiếp y tế trung bình là 1,633 ngàn đồng, chí phí trực tiếp ngoài y tế trung bình là 6,513 ngàn đồng và chi phí gián tiếp trung bình là 4,077 ngàn đồng Trong khi đó chi phí cho bệnh nhi tiêm vắc xin 5 trong 1 ở mức độ 2 có chi phí tương đối không chênh lệch nhiều so với mức độ 1 với chi phí trực tiếp y tế trung bình là 1,516 ngàn đồng, chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình là 5,997 ngàn đồng và chi phí gián tiếp trung bình là 3,659 ngàn đồng Tuy nhiên, chi phí cho bệnh nhi tiêm vắc xin 5 trong 1 ở mức độ 3 có chi phí thấp nhất so với chi phí mức độ 1 và mức độ 2 với chi phí trực tiếp y tế trung bình là 530 ngàn đồng, chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình là 2,496 ngàn đồng và chi phí gián tiếp trung bình là 1,249 ngàn đồng
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 có sự khác biệt giữa ba mức độ tiêm phòng Do đó cần có những giải pháp phù hợp để giảm thiểu gánh nặng chi phí kinh tế cho bệnh nhi cũng như thân nhân chăm sóc bệnh nhi trong thời gian điều trị bệnh của trẻ
Trang 11ABSTRACT
The study "The treatment cost of pneumonia in children at Children's Hospital 1" was conducted to evaluate the effectiveness of the 5 in1 vaccination to its components: direct medical costs, direct non-medical costs and indirect costs during treatment for a case of pneumonia From the research results, there is a difference in the cost of treating pneumonia at three levels of vaccination in 5 in 1
The results of the study show that the effectiveness of 5in1vaccination patients with the highest cost in the average direct medical costs(VND1,633), the average direct non-medical costs(VND6,513) and the averageindirect indirect costs(VND4,077) Whereas the cost for 5in1 vaccination patients in level 2 is relatively not much different from level 1 with the average direct medical costs(VND1,516), the average direct non-medical costs(VND5,997) and the averageindirect costs(VND3,659) However, the cost for 5 in 1 vaccination patients
in level 3 is the lowest cost compared to the level 1 and level 2 costs with the average direct medical costs(VND530), the average direct non-medical costs(VND2,496) and the average indirect costs(VND1,249)
From the research results, there is a difference between three levels of 5 in 1 vaccination Therefore, the appropriate measures are needed to minimize the economic cost burden for pediatric patients as well as their relatives caring for them during the treatment period
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Viêm phổi là một bệnh phổ biến gây ra bệnh xuất và tử xuất khá cao trên toàn thế giới(Wardlaw TM và cộng sự, 2006).Viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 6 ở Mỹ và đứng hàng đầu ở trẻ em tại các nước đang phát triển(Mandell LA và cộng sự, 2000) Theo Tổ chức Y tế thế giới(WHO, 2004), viêm phổi có khoảng 920.000 ca nhiễm bệnh xảy ra hàng năm, trong đó chiếm khoảng 16% tổng số ca tử vong ở trẻ em Tại khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ mắc viêm phổi tăng từ 988 ca lên đến 4205 ca trong năm 2016 Tuy nhiên, báo cáo của
Bộ Y tế Việt Nam năm 2014 có khoảng 4000 trẻ em chết vì viêm phổi hàng năm và phần lớn các trường hợp này đều chưa được tiêm hoặc tiêm chưa đầy đủ vắc xin phòng bệnh theo lịch tiêm chủng đã dẫn đến nguy cơ trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.Chính vì vậy, viêm phổi ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ em(Williams
et al, 2002), làm giảm chất lượng cuộc sống của trẻ cũng như gánh nặng cho gia đình – xã hội và chiếm khoảng 18% số trẻ tử vong vào năm 2010 trên thế giới(Liu
et al, 2012)
Tỷ lệ mắc viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm 36 – 40/1000trẻ(Lee Pi và cộng
sự, 2007) gấp 3 lần so với trên 5 tuổi chiếm 10 – 20/1000 trẻ(Liu G và cộng sự, 2005) có tác động đến chi phí kinh tế đối với hộ gia đình Bệnh viêm phổiđã được công bố nghiên cứu ở nhiều quốc gia với chi phí ước tính khoảng 5.179,9 đô la Mỹ/ca ở Mỹ(Hussain et al, 2006), 1.137,4 đô la Mỹ/ca ở Trung Quốc(Kitchin et al, 2011), 5.770 đô la Mỹ/ca ở Singapore(Temple et al, 2012) và 5.885 đô la Mỹ/ca tại Phillipines(Alvis at al, 2013).Còn tại Việt Nam, chi phí điều trị bệnh viêm phổi ước tính khoảng 31đôla Mỹ/ca ở Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa(Le P và cộng sự, 2014), 180 đôla Mỹ/ca ở Bệnh viện Bạch Mai và 2000 đôla Mỹ/ca tại ở Bệnh viện
tư nhân(Vo TQ và cộng sự, 2018)
Hiện nay, thông tin về chi phí điều trị trung bình cho một ca bệnh viêm phổi tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Và vấn đề này chỉ có hai nghiên cứu ở khu vực phía
Trang 13Bắc và một nghiên cứu ở khu vực phía Nam đƣợc công bốcủa một chuyên khoa nhi tại Bệnh viện Cho nên, những dữ liệu về chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em tại khu vực phía Nam không đầy đủ để đánh giá gánh nặng kinh tế mà hộ gia đình phải gánh chịu Bên cạnh đó, các nghiên cứu chƣa phân tích hiệu quả của việc tiêm phòng các mức độ tuân thủ tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đối với chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ
Vì vậy, xuất phát từ các nghiên cứu trên cùng với điều kiện công tác thực tế tại bệnh viện của tôi, đề tài về “Chi phí điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1” đƣợc thực hiện nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2 Phân tích các chi phí trong điều trị viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng
1 năm 2019
3 Đề xuất các giải pháp giảm gánh nặng chi phí kinh tế điều trị cho ca bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2019
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chi phí của điều trị bệnh viêm phổi trung bình là bao nhiêu cho một ca bệnh
và gồm những thành phần chi phí nào?
- Có sự khác biệt giữa các chi phí điều trị viêm phổi hay không?
-Những giải pháp nào là phù hợp mang lại hiệu quả cho việc giảm thiểu gánh nặng chi phí điều trị viêm phổi?
Trang 141.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xác định các thành phần chi phí liên quan điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổi Qua đó, nghiên cứu này cũng đánh giá hiệu quả của các mức độ tuân thủ việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đối với chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổi với mức độ tuân thủ:i) trẻ không tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 1), ii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 2), iii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và có tiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại (mức độ 3)
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: bệnh nhân viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổivà người giám hộ hợp pháp của bệnh nhân được khảo sát tại Khoa Hô hấp Bệnh Viện Nhi Đồng 1 vì số ca trẻ mắc viêm phổi tập trung chủ yếu tại Khoa Hô hấp với tổng số
9267 ca hàng năm(Bệnh Viện Nhi Đồng 1- năm 2019)
Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập qua hồ sơ bệnh án điện tử có liên quan đến thông tin của bệnh nhân viêm phổi ở trẻ từ 3 tuổi đến 16 tuổivà số liệu sơ cấp về các thành phần có liên quan đến chi phí được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn người giám giám hộ hợp pháp của bệnh nhânvào ngày xuất viện từ tháng
10 đến tháng 11 năm 2019
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra kết quả phân tích chi phí liên quan để đánh giá được tổng chi phí điều trị cho một ca mắc bệnh viêm phổi và đánh giá hiệu quả của các mức
độ tuân thủ việc tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 đối với chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ
từ 3 tuổi đến 16 tuổi với 3 mức độ tuân thủ: i) trẻ không tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản
và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 1), ii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại (mức độ 2), iii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và có tiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại (mức độ 3) Kết quả nghiên cứu cho thấy gánh nặng về chi phí điều trị viêm phổi, tầm quan trọng của việc tham gia chương trình tiêm chủng định kỳ để làm giảm nguy cơ cảm nhiễm cũng như gánh nặng chi phí đối với bệnh viêm phổi, hướng đến quá trình chăm sóc trẻ của thân nhân bệnh nhân tại
Trang 15Khoa Hô hấp tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 hiệu quả hơn
1.6 Kết cấu của luận văn
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm về bệnh viêm phổi
Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi, có thể lan tỏa cả 2 phổi hoặc tập trung ở một thùy phổi (Organization WH, 2004)
2.1.2 Dịch tễ viêm phổi ở trẻ
Theo tổ chức y tế thế giới, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm 19% trong các nguyên nhân Ở các nước đang phát triển, chỉ số mới mắc của bệnh ở lứa tuổi này là 0,29 đợt bệnh/trẻ/năm Trong các các trường hợp viêm phổi, 7- 13% trẻ có dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng cần phải nhập viện Yếu tố nguy cơ chính của viêm phổi là không được bú sữa mẹ hoàn toàn, suy dinh dưỡng, ô nhiễm không khí, cân nặng khi sinh thấp, không được tiêm phòng sởi đầy
đủ (Gentile A và cộng sự, 2012)
2.1.3 Nguyên nhân gây viêm phổi trẻ em
- Viêm phổi ở trẻ em có thể do virus, vi khuẩn hoặc vi sinh vật khác Theo
WHO (World Health Organization), các nguyên nhân hay gặp nhất là Streotococcus pneumoniae (phế cầu), Haemophilus influenzae (HI) và Respiratory Synticyal Virus (RSV) Ở trẻ lớn thường gặp viêm phổi do vi khuẩn không điển hình, đại diện là Mycoplasma pneumoniae (Organization WH, 2004)
- S.pneumoniae (phế cầu) nguyên nhân vi khuẩn hàng đầu gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ dưới 5 tuổi, là cầu khuẩn gram dương có vỏ Phế cầu có hơn 90 type huyết thanh Hiện nay thế giới đã có vacxin đa giá tiêm phòng phế cầu (Organization WH, 2004)
- Haemophylus influenzae (HI) là trực khuẩn gram âm có vỏ hoặc không vỏ Chủng gây bệnh thường có vỏ được phân thành 6 type từ a đến f HI type b là
Trang 17nguyên nhân chính gây viêm màng não và viêm phổi ở trẻ em Tại Việt Nam, từ năm 2009 vaccin phòng HI type b đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng trên toàn quốc (Organization WH, 2004)
- Mycoplasma pneumoniae là vi khuẩn nội bào không có vỏ, nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi không điển hình, có thể tới 50% trong các nguyên nhân ở trẻ trên 5 tuổi Vi khuẩn này kháng tự nhiên với các kháng sinh có cơ chế phá vách như betalactam, aminosid…Chúng bị tiêu diệt bởi kháng sinh nhóm macrolid, tetracycline và quinolone(Organization WH, 2004)
- Ngoài ra còn các vi khuẩn khác cũng là nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em như: tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn ho gà, M.cataralis, C.pneumoniae…
- Nguyên nhân viêm phổi do vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi
Trẻ sơ sinh: Liên cầu B, trực khuẩn gram âm đường ruột, Listerria monocytogent, Chlamydia trachomatis
Trẻ 2 tháng đến 5 tuổi: Phế cầu, HI, M pneumoniae (sau 3 tuổi chiếm 1/3 trong các số nguyên nhận), tụ cầu…
Trẻ ≥ 5 tuổi: M pneumoniae (chiếm khoảng 50% các nguyên nhân), phế cầu,
tụ cầu…
2.1.4 Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em
Chẩn đoán viêm phổi và mức độ nặng (viêm phổi, viêm phổi nặng) ở trẻ em chủ yếu dựa vào lâm sàng
- Rút lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)
- Khám phổi thất bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ran ẩm, ran
Trang 18phế quản, ran nổ…)
2.1.4.2 Viêm phổi nặng
Chẩn đoán viêm phổi nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phổi kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
- Dấu hiệu toàn thân nặng:
Bỏ bú hoặc không uống được
Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê
Co giật
- Dấu hiệu suy hô hấp nặng (thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng)
- Tím tái hoặc SpO2 < 90%
- Trẻ < 2 tháng tuổi
2.2 Vắc xin 5 trong 1
Vắc xin 5 trong 1 (Quinvaxem) phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, viêm phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng Việt Nam từ tháng 6 năm 2010 Lịch tiêm chủng vắc xin
5 trong 1 là vào các tháng tuổi thứ 2, 3, 4 của trẻ, tiêm mũi nhắc cần tiến hành khi trẻ được 12 – 24 tháng tuổi
Vắc xin phòng các bệnh này là những vắc xin cơ bản được triển khai cho trẻ
em dưới 1 tuổi ở hầu hết các nước trên thế giới.Các kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng hơn 97% trẻ em được bảo vệ chống lại bệnh tật gây ra sau tiêm chủng
3 liều cơ bản với Quinvaxem Hơn 91% trẻ em được bảo vệ chống lại bệnh Viêm gan B sau khi tiêm chủng vắc xin theo lịch mà chưa được tiêm chủng vắc xin viêm gan B vào lúc sinh Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm triển khai, thành công của chương trình này đã đem lại hiệu quả rõ rệt, làm thay đổi về cơ bản cơ cấu bệnh tật
ở trẻ em Trong thời gian gần đây, Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì các thành quả đã đạt được như thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh, tỷ lệ mắc các bệnh trong tiêm chủng trên 100.000 dân giảm rõ rệt: Bệnh bạch hầu giảm 228 lần; bệnh ho gà giảm 844 lần, bệnh viêm phổi giảm 90 lần; bệnh uốn ván sơ sinh giảm
18 lần (so với năm 1991).Mặc dù vậy, các bệnh này có nguy cơ quay trở lại và gây
Trang 19dịch trên qui mô lớn nếu không duy trì được tỷ lệ tiêm chủng cao các vắc xin này trên toàn quốc.Trong thời gian xảy ra dịch bệnh, những trường hợp không được tiêm chủng, chưa đến độ tuổi tiêm chủng hoặc chống chỉ định sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh và các biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong Như vậy, để giúp trẻ không mắc bệnh, việc duy trì liên tục tiêm chủng vắc xin là hết sức cần thiết cho những trẻ chưa được tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đầy đủ tới khi những bệnh này được thanh toán trên toàn cầu cũng như tiết kiệm thời gian cho các bà mẹ và gia đình (Theo Cục Y tế dự phòng, 2016)
2.3 Phân tích chi phí bệnh tật
2.3.1 Định nghĩa
Tính toán chi phí do đau ốm (COI) là kỹ thuật đánh giá được sử dụng rộng rãi nhất để đo lường gánh nặng kinh tế của bệnh tật Nghiên cứu về chi phí do đau ốm miêu tả các nguồn lực được sử dụng và các nguồn lực tiềm tàng mất đi do bệnh tật Cùng với số hiện mắc, số mới mắc, các dữ liệu về bệnh tật và tử vong, ước tính chi phí do đau ốm sẽ giúp chúng ta thấy rõ tác động của một bệnh đối với toàn xã hội Phân tích chi phí do đau ốm đã trở nên phổ biến trong nhiều năm qua Về căn bản,
nó được sử dụng để cung cấp thông tin về gánh nặng của từng bệnh riêng biệt Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng cho các mục đích sau đây:
+ Sử dụng các kết quả của phân tích chi phí do đau ốm trong đánh giá kinh tế + Tìm kiếm những thành phần quan trọng nhất của chi phí điều trị một bệnh
Ngoài ra, dữ liệu về COI có thể được sử dụng để hỗ trợ các nhà lập kế hoạch y
tế hay các công ty trong việc xác định các ưu tiên cho cấp kinh phí nghiên cứu hoặc tập trung vào các nhóm bệnh là mục tiêu của các chiến dịch dự phòng (R Luceet
Trang 20Bryan, 1996)
2.3.2 Các bước trong phân tích chi phí điều trị
Trong phân tích chi phí có 3 bước chính bao gồm: xác định, ước tính và định giá trị (R Luceet Bryan, 1996)
+ Xác định nguồn lực sử dụng: Việc xác định các nguồn lực sử dụng bao gồm 2 nội dung: a) Các loại nguồn lực sử dụng có liên quan đến bệnh tật và chương trình can thiệp cần nghiên cứu; b) mức độ chi tiết cần ước tính và định giá Tuy nhiên, theo lý thuyết thì một vài yếu tố liên quan khác được đưa thêm vào
+ Đo lường nguồn lực sử dụng: Đo lường tính nguồn lực sử dụng là việc xác định số lượng của các nguồn lực được sử dụng trong một chương trình can thiệp cụ thể (Peter Smith, 2005)
+ Nguồn số liệu: Việc sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh có thể thu thập từ hồ
sơ bệnh án Trong một số bệnh viện, các hồ sơ này được lưu giữ trong máy vi tính
Dữ liệu có thể được thu thập từ các địa bàn cụ thể hoặc sổ sách ở tuyến Trung Ương Điều này tùy thuộc mục đích của từng nghiên cứu Ví dụ, nghiên cứu đó nhằm hỗ trợ việc ra quyết định ở một địa bàn cụ thể hay cung cấp thông tin cho chính sách quốc gia (R Luceet Bryan, 1996)
+ Tính chi phí vi mô và tính chi phí tổng quát: Mức độ chi tiết của việc ước tính nguồn lực rất quan trọng Khi chúng ta thu thập số liệu rất chi tiết về nguồn lực sử dụng Ví dụ, số lượng thuốc và xét nghiệm của từng cá nhân thì đây gọi là cách tính chi phí vi mô Một cách tiếp cận khác gọi là tính chi phí tổng quát tập trung vào các sản phẩm trung gian lớn Ví dụ, số ngày nằm viện, số người bệnh ngoại trú đến khám Trong trường hợp này, tất cả các loại dịch vụ thuốc, xét nghiệm được phân
bổ để tính chi phí cho một ngày nằm viện và một lần khám của người bệnh ngoại trú Thông thường, cách tiếp cận phân tích chi phí vi mô được ưa chuộng sử dụng Mặc dù vậy, thiết kế tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu Việc phối hợp các cách tiếp cận cũng thường được sử dụng (R Luceet Bryan, 1996)
+ Định giá nguồn lực sử dụng:
Chi phí của dịch vụ y tế: chi phí đơn vị được sử dụng trong quá trình định
Trang 21giá có thể từ các nguồn khác nhau Các phương pháp thường được sử dụng là (Peter Smith, 2005):
- Tính trực tiếp các chi phí
- Các phương pháp tính toán chi phí kế toán
- Các chi phí đơn vị chuẩn
- Thanh toán theo bảng giá chuẩn
- Ước lượng
Chúng tôi lựa chọn phương pháp tính chi phí đơn vị chuẩn, nếu thông tin sẵn có Trong trường hợp các thông tin cho tính chi phí đơn vị chuẩn không có sẵn, các phương pháp thay thế có thể được áp dụng dựa trên mục đích và giới hạn của dự án Ước tính trực tiếp các chi phí là phương pháp chính xác nhất Có một vài khía cạnh cần cân nhắc trong định giá nguồn lực sử dụng, ví dụ hiệu chỉnh chi phí theo thời gian (khấu hao), đính giá thời gian mất đi (chi phí gián tiếp) và giá (thị trường và bóng của giá)
Chi phí chăm sóc không chính thức: Có một vài phương pháp định giá thời gian sử dụng cho chăm sóc không chính thức (Jo C, 2014):
- Các phương pháp biểu lộ thỏa dụng (Revealed preference methods): Phương pháp này sử dụng các dữ liệu về quyết định trong thực tế để định giá chăm sóc không chính thức và vì thế có thể xem như các phương pháp biểu lộ thỏa dụng Điều này có nghĩa là lựa chọn của người chăm sóc hoặc
từ các quyết định trên thị trường đối với những người thay thế tương tự
- Các phương pháp thỏa dụng:
Định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation): phương pháp này đánh giá số lượng tiền nhỏ nhất của một người chăm sóc không chính thức muốn nhận được đối với sự sẵn sàng chăm sóc của ông/bà đó đối với một khối lượng công việc hoặc tăng thêm các công việc chăm sóc không chính thức
Phân tích kết hợp: đây là phương pháp để đánh giá sự ưa thích của
Trang 22người trả lời đối với một tập hợp các khả năng quy thuộc
2.3.3 Các loại chi phí
Việc tính chí phí y tế có thể theo nhiều cách như tính chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí không tính được, chi phí trung bình, chi phí cận biên, chi phí thuốc, chi phí cận lâm sàng, chi phí giường bệnh (Jo C, 2014)
Trong các nghiên cứu về chi phí y tế, thông thường các giá trị của chi phí có
sự dao động lớn hay phân phối không chuẩn Nhưng không vì thế mà trị số trung bình sẽ không sử dụng Vì một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu là giúp cho người chi trả dịch vụ có thể lượng giá kinh tế trong đó cần thiết thông tin về chi phí tổng cộng khi triển khai một can thiệp điều trị bệnh hoặc một dịch vụ y tế Các
số đo khác như trung vị, khuynh hướng tập trung mặc dù cho biết sự phân bố thực
tế của chi phí nhưng không thể cung cấp dữ liệu ước tính chi phí tổng cộng (Jo C, 2014)
Trong phân tích chi phí bệnh viện, chi phí được thể hiện bằng đơn vị tiền, nhưng thành phần các chi phí có thể khác nhau một cách đáng kể khi xác định tổng chi phí gồm những chi phí nào Trong phân tích chi phí cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe, các chi phí có thể được nhóm theo các nhóm như sau: 1) chi phí trực tiếp
cho y tế; 2) chi phí trực tiếp không cho y tế và 3) chi phí gián tiếp
Trong các nghiên cứu về chi phí y tế, thông thường các giá trị của chi phí có
sự dao động lớn hay phân phối không chuẩn Nhưng không vì thế mà trị số trung bình sẽ không sử dụng Vì một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu là giúp cho người chi trả dịch vụ có thể lượng giá kinh tế trong đó cần thiết thông tin về chi phí tổng cộng khi triển khai một can thiệp điều trị bệnh hoặc một dịch vụ y tế Các
số đo khác như trung vị, khuynh hướng tập trung mặc dù cho biết sự phân bố thực
tế của chi phí nhưng không thể cung cấp dữ liệu ước tính chi phí tổng cộng (2)
Chi phí trực tiếp cho y tế được xác định là những nguồn lực được người
cung cấp dịch vụ sử dụng trong cung cấp chăm sóc sức khỏe Ví dụ chi phí y tế trực tiếp cho bệnh viện là : 1) vắc xin, thuốc; 2) xét nghiệm; 3) các vật tư y tế; 4) sử dụng các thiết bị chẩn đoán từ: CT scan và X.quang; 5) thời gian của cán bộ y tế
Trang 23cho nhân sự như bác sĩ, y tá và kỹ thuật viên; 6) phòng ốc, chi phí cho vật tư và trang thiết bị và nhân sự cần thiết cho các bệnh nhân nằm lâuvà những chi phí của các dịch vụ có liên quan như đồ ăn, giặt là và vệ sinh Những chi phí này có thể có liên quan trực tiếp đến điều trị cho bệnh nhân Những chi phí khác để bệnh viện hoạt động gồm duy tu và bảo dưỡng, điện nước, tiền điện thoại, kế toán, phí trả luật
sư, bảo hiểm và thuế
Chi phí trực tiếp không cho y tếlà chi phí không cho y tế là tiền chi trả từ túi
người bệnh cho các khoản chi không cho khám chữa bệnh Loại chi phí này gồm: 1) chi phí đi lại từ nhà đến bệnh viện, phòng khám và ngược lại; 2) chi phí đi lại và ở trọ của người nhà người bệnh, cho những thành viên ở nơi khác đến; 3) chi phí cho các dịch vụ chăm sóc tại nhà; 4) chi phí cho đóng bảo hiểm:chi phí cho điều trị mà
không do cơ quan thứ ba chi trả
Chi phí gián tiếp là ảnh hưởng kinh tế chung với cuộc đời người bệnh, chi phí
này gồm: 1) mất thu nhập do tạm thời hoặc một phần hoặc vĩnh viễn thương tật; 2)
sự giúp đỡ không được chi trả của người nhà bệnh nhân trong chăm sóc người bệnh; 3) mất thu nhập cho thành viên trong gia đình do phải nghỉ việc ở nhà chăm sóc người bệnh Cũng như chi phí không cho y tế, chi phí gián tiếp là một khoản thực tế bệnh nhân phải chi trả, tách khỏi người cung cấp dịch vụ nhưng có thể có ảnh hưởng đến chi phí điều trị của người cung cấp dịch vụ Ví dụ người bệnh không có việc làm có thể họ sẽ không có khả năng chi trả cho điều trị Sự khó khăn về kinh tế
có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị, dẫn đến những biến chứng nặng nề do dùng thuốc điều trị không đúng liều vì bệnh nhân tự giảm liều hoặc sử dụng không đủ liều theo đơn thuốc của Bác sĩ để tiết kiệm tiền Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có thể phải chịu những chi phí thêm để giải quyết các biến chứng Sự khó khăn về kinh tế có thể dẫn đến việc bệnh nhân bỏ không đến khám lại, dẫn đến vấn
đề cho người cung cấp dịch vụ như đã mô tả ở phần trước ở chi phí không cho điều trị
2.3.4 Chi phí bệnh tật
Chi phí bệnh tật (COI) là tổng chi phí có liên quan đến một bệnh cụ thể.Chi
Trang 24phí không bao gồm chi phí của bệnh đồng mắc Các thành phần chi phí bao gồm: chi phí y tế trực tiếp là những chi phí liên quan đến chăm sóc sức khỏe phát sinh khi điều trị bệnh; chi phí trực tiếp ngoài y tế là chi phí tiền túi của bệnh nhân và người chăm sóc bệnh nhân; chi phí gián tiếp là chi phí mất đi do nghỉ việc được tính theo giá trị tiền tệ Chi phí này được tính khi bệnh nhân không thể làm việc và mất đi một khoản thu nhập(Riewpaiboon A, 2014)
Chi phí bệnh tật(COI) được phân loại như là nghiên cứu mang tính phân tích
Có hai loại cách tiếp cận nghiên cứu: nghiên cứu dựa trên tỷ suất bệnh hiện mắc và nghiên cứu dựa trên tỷ suất bệnh mắc mới(Riewpaiboon A, 2014)
Phương pháp tiếp cận dựa trên tỷ suất hiện mắc đánh giá tác động kinh tế của bệnh trong một khoảng thời gian cụ thể (thường 1 năm) Thiết kế này bao gồm tất cả chi phí liên quan đến chăm sóc sức khỏe và chi phí bệnh tật trong thời gian nghiên cứu Tuy nhiên, thời gian thu thập dữ liệu thường chỉ
1 năm mà không cần giả định về tỷ lệ sống sót hoặc tình trạng bệnh tật Chi phí dành cho thời gian sống có thể được ước tính từ chi phí hàng năm với giả định xu hướng ổn định về tỷ lệ mắc mới, quản lý y tế, tình trạng bệnh tật, tỷ lệ sống Kết quả được trình bày theo chi phí trung bình cho mỗi khoảng thời gian Mặc dù, kết quả có thể không đưa ra chính xác về tổng chi phí thực tế so với việc áp dụng thu thập toàn bộ dữ liệu do những thay đổi trong giá trị giả định
Phương pháp dựa trên tỷ suất mắc mới đánh giá chi phí của bệnh từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc (điều trị hoặc tử vong) Cách tiếp cận này bao gồm tất cả các ca mắc mới xuất hiện so với thời gian đã định trước Chi phí được phân tích trong thời gian này được biết như là chi phí cho thời gian sống Chi phí mắc mới bao gồm chi phí liên quan chăm sóc sức khỏe, chi phí mắc bệnh, chi phí tử vong Trong phần chi phí tương lai, chi phí bệnh tật nhắm đến đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị y tế Kết quả được trình bày như là chi phí cho mỗi thời điểm
Như vậy, hai phương pháp tiếp cận sẽ đưa ra cách ước tính đánh giá tương
Trang 25đương nếu tổng thời gian bệnh ít hơn một năm.Tuy nhiên mỗi quan điểm cung cấp thông tin hữu ích về chi phí cho các nhóm cụ thể Các loại chi phí bao gồm trong nhiều quan điểm khác nhau được thể hiện qua Bảng 2.1(Pharm ARB, 2008)
Bảng 2.1 Quan điểm về các thành phần chi phí
CP mất đi
do nghỉ việc
CP mất đi
do nghỉ việc
Chính phủ Chi phí về
cơ sở vật chất
hình sự
CP tính từ bệnh tật
Người bệnh
và gia đình
CP chi trả Thu nhập Thu nhập CP chi trả CP nhận
được từ BHYT
Nguồn tổng hợp của tác giả
Phương pháp tính toán: Cách sử dụng nguồn dữ liệu được đo lường bằng hai phương pháp “Top – down và Bottom – up”
“Top – down” dựa trên số liệu tổng hợp cho tổng chi phí cho chi phí điều trị của mỗi bệnh nhân Kết quả là chi phí trung bình cho mỗi ca bệnh, mỗi lượt khám hoặc mỗi lần nhập viện (tổng chi phí chia cho tổng số ca, tổng số lượt khám hoặc tổng số ca nhập viện)
Trang 26 “Bottom – up” dựa vào việc sử dụng nguồn lực hiện có cho một bệnh
cụ thể Bệnh này tập trung vào nhóm bệnh nhân đặc trưng Phương pháp này thường cần thông tin chi tiết từ nhiều nguồn như hồ sơ bệnh
án và bảng câu hỏi dành cho bệnh nhân Chi phí đơn vị được tính từ tổng chi phí của chi phí mỗi dịch vụ mà bệnh nhân nhận được
Nghiên cứu về COI đánh giá gánh nặng kinh tế của một bệnh cũng như phân tích giá trị tối đa mà có thể tiết kiệm nếu mọi người có thể tránh được bệnh.Phân tích chi phí sẽ sử dụng như là thông tin để kiểm soát chi phí.Tuy nhiên, phương pháp khác nhau của COI có thể cho ra những kết quả khác nhau.Vì ngân sách quốc gia dành cho lĩnh vực y tế bị giới hạn ở mỗi quốc gia Việc ra quyết định dựa trên bằng chứng trở thành thiết yếu cho chính phủ để phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả nhằm giải quyết những vấn đề của quốc gia hoặc để phát triển khu vực cần ưu tiên Do đó, đánh giá kinh tế đang ngày trở nên được quan tâm do tính hữu ích trong các chương trình hoặc dự án của quốc gia Đối với việc đánh giá kinh tế, chi phí và kết quả của các chương trình can thiệp sẽ được cân nhắc để tận dụng các nguồn lực khan hiếm tốt nhất và hiệu quả nhất Cho nên chúng ta cần một dữ liệu chi phí đầu vào đủ mạnh để tạo ra kết quả mang tính giá trị và độ tin cậy cao nhất Tuy nhiên, tất cả các thông tin này ở các quốc gia đang phát triển thường mang tính nhạy cảm
và bảo mật do hệ thống quản lý không hiệu quả Hơn nữa, cơ sở dữ liệu đồng bộ của quốc gia là không có sẵn.Với nguồn dữ liệu và điều kiện kiến thức bị giới hạn, các nghiên cứu về chi phí thường có những hạn chế để nắm rõ toàn bộ các giá trị nguồn thông tin sử dụng
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước
Nghiên cứu Hussain và cộng sự (2008), Azmi và cộng sự (2014), Mendoza và cộng sự (2017) đồng sử dụng phương pháp chi phí (Cost of Illness) đánh giá gánh nặng kinh tế của bệnh viêm phổi Theo tác giả Hussain, chi phí COI được sử dụng cho các mục đích phân tích chi phí trong đánh giá kinh tế, tìm kiếm những thành phần quan trọng của chi phí điều trị một bệnh cụ thể, và hỗ trợ cho người lập kế hoạch y tế hay các công ty trong việc xác định các ưu tiên cho cấp kinh
Trang 27Tumanan-phí nghiên cứu hoặc tập trung vào các nhóm bệnh là mục tiêu của các chiến dịch dự phòng Tuy nhiên, nghiên cứu của Tumanan-Mendoza và cộng sự nhắm đến ước tính chi phí do đau ốm sẽ giúp việc viên nghiên cứu thấy rõ tác động của một bệnh đối với quan điểm bảo hiểm y tế và quan điểm hộ gia đình Đồng thời, nghiên cứu của Nicol đã minh chứng qua phương pháp tính chi phí dựa trên chương trình tiêm chủng vắc xin mở rộng ở trẻ em để tiết kiệm chi phí bệnh
Nghiên cứu Hussain và cộng sự (2008) đã thực hiện phân tích kinh tế bệnh viêm phổi ở trẻ em tại khu vực miền Bắc Pakistan trên 141 bệnh nhi cảm nhiễm viêm phổi đểxác định tổng chi phí điều trị cho một ca nhập viện viêm phổi và đánh giá gánh nặng kinh tế của VPCĐ ở trẻ nhỏ theo quan điểm của hộ gia đình Đồng thời, nhóm nghiên cứu đã phân tích chi phí liên quan đến bệnh viêm phổi bao gồm chi phí gián tiếp về thời gian mất đi do nghỉ việc trong thời gian chăm sóc bệnh nhân và chi phí điều trị về thời gian thăm khám, giường bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật tư y tế Trong đó, chi phí trung bình sử dụng thuốc chiếm tỷ lệ cao khoảng 40.54% trong thời gian điều trị tại các cơ sở y tế, chi phí trung bình gián tiếp cho người chăm sóc bệnh nhân chiếm khoảng 23.68% trong chi phí ăn uống , 13.23% chi phí trung bình cho nơi ở và 12.19% chi phí trung bình cho đi lại
Do đó, bệnh viêm phổi là bệnh gây tử vong ở trẻ em với gánh nặng kinh tế cho gia đình rất lớn Từ nghiên cứu này thì cần có một sự điều chỉnh kinh tế cho việc
mở rộng chương trình can thiệp và phòng ngừa bệnh viêm phổi ở trẻ em nhằm nhắm đến người mẹ và người chăm sóc trẻ hàng ngày
Nghiên cứu Azmi và cộng sự (2014) đã tiến hành phân tích chi phí lợi ích của việc tiêm ngừa sởi ở trẻ em kết quả cho thấy trong 4.561 bệnh nhi tham gia chương trình tiêm chủng mở rộng tại Malaysia làm giảm 18% tỷ lệ ngày làm việc bị mất đi
do phải chăm sóc trẻ trong thời gian mắc bệnh, giảm 13% số ngày phải đến cơ sở khám bệnh do có triệu chứng của bệnh viêm phổi và 43.07 đô la Mỹ là số tiền mất
đi do giảm năng suất làm việc so với giá trị thuốc chủng ngừa cho mỗi trẻ tiêm ngừa vắc xin Phân tích này cung cấp thêm bằng chứng cho việc tiêm ngừa vắc xin mang lợi ích kinh tế cho bệnh nhân và cả người chăm sóc bệnh nhân Do đó, tác giả
Trang 28đã đưa ra kết luận về vệc phân tích chi phí lợi ích của việc tiêm phòng vắc xin nhằm hướng tới sự tiết kiệm chi phí của bệnh viêm phổi
Nghiên cứu Tumanan-Mendoza và cộng sự (2012) đã đánh giá gánh nặng kinh
tế về bệnh viêm phổi cộng đồng ở nhóm trẻ từ độ tuổi 3 tháng đến dưới 19 tuổi tại Philippines Nhóm tác giả đã xác định được chi phí nhập viện, chi phí theo dõi điều trị và tổng chi phí của ca bệnh viêm phổi theo quan điểm chi trả của Bảo hiểm Y tế Phillipines Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra bằng chứng chi phí chi trả của người bệnh về các chi phi gián tiếp và chi phí trực tiếp ngoài y tế (25.4%) thấp hơn chi trả do bảo hiểm y tế chi trả là 74.6% về chi phí trực tiếp y tế Nghiên này đã minh chứng cho sự khác biệt rất lớn chi phí giữa bên chi trả và chi phí của bên bảo hiểm y tế Vấn đề này được thể hiện qua gánh nặng kinh tế mà người chăm sóc bệnh nhân mất đi về thời gian cũng như gánh nặng về khoản chi trả bảo hiểm của ngành y tế đối với bệnh viêm phổi ở Phillipines
Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan
- Thông tin thu thập về thời gian và ý nghĩa kinh
tế của các bệnh cho các
hộ gia đình bao gồm chi phí tư vấn, nhập viện, thuốc, xét nghiệm chẩn đoán, bữa ăn và đi lại
- Đối với trẻ em nhập viện, người chăm sóc được phỏng vấn tại thời điểm xuất viện để thu thập các khoản chi tiêu, thời gian đi lại, thời gian
- Đối với chi tiêu hộ gia đình,thuốc chiếm
tỷ lệ cao nhất (40,54%) của chi phí phát sinh trong thời gianthăm khám tại cơ
sở y tế, sau đó là bữa
ăn (23,68%), nhập viện(13,23%) và chi phí đi lại (12,19%)
- Kết quả của nghiên cứu này đề ra cần có một sự điều chỉnh
Trang 29mất đi kinh tếcho việc mở
rộng sự sẵn có của các biện pháp can thiệp để chống viêm phổi và đƣa ra các biện pháp nhƣ vắc-xin
để ngăn ngừa viêm phổi
theo quan điểm xã
hội bao gồm chi
sử dụng thuốc, chi phí đi lại, thời gian nhập viện, chi phí của các nguồn lực khác
- Xác định các chi phí thời gian nhập viện và tổng chi phí, và gánh nặng kinh tế của bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng ở bệnh nhân nhi từ 3 tháng đến 19 tuổi
- So sánh chi phí ƣớc tính nhập viện của với các khoản thanh toán
tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi của Tập đoàn Bảo hiểm Y tế Philippines
đi lại, chi phí mất đi năng suất làm việc
- Gánh nặng của CAP
và HAP là cao Kết quả khác nhau giữa ba quốc gia, có thể là dosự khác biệt về điều kiện kinh tế xã hội, sự
Trang 30- Các điều kiện kinh tế
xã hội: nghề nghiệp, nơi sinh sống, độ tuổi, mức thu nhập của người chăm sóc
khác biệt của hệ thống y tế và thực tiễn
kiện hoàn tất thông
tin liên quan đến
chi phí cá nhân
- Chi phí trực tiếp y tế : thăm khám, thuốc, ngày nằm viện, chẩn đoán xét nghiệm, vật tư y tế
- Chi phí trực tiếp ngoài
y tế : chi phí tiền túi, chi phí sử dụng cá nhân, chi phí đi lại, chi phí ăn uống
- Chi phí gián tiếp :năng suất sản xuất của người chăm sóc người bệnh
- Đưa ra ít bằng chứng có chi phí điều trị cao về viêm phổi
và viêm màng não cho xã hội Việt Nam, nhưng mang lại hữu ích cho phân tích hiệu quả chi phí của vắc-xin
Haemophilusenzae loại b hoặc các biện pháp phòng ngừa bệnh khác có liên quan Nghiên cứu này cũng chỉ ra sự cần thiết phải đánh giá lại chính sách bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi để mà giảm thiểu chi phí tiền túi không cần thiết của bệnh này
Trang 31- Trẻ em nhóm tiêm xin kết hợp não mô cầu loại C (197) (nhóm đối chứng)
vắc Tác động lớn nhất là trong năm đầu đời ở trẻ tiêm vắc xin với mức giảm 32,2% và giảm 23,4% trong 2 năm đầu, nhưng chỉ giảm 9,1% ở trẻ> 2 tuổi Người châu Á, người da đen và Tây Ban Nha có nguy cơ mắc viêm phổi cao hơn người da trắng, nhưng không có bằng chứng về sự thay đổi sắc tộc trong hiệu quả của PCV Mười trong
số 11 trường hợp viêm phổi do phế cầu khuẩn có cấy máu dương tính nằm trong nhóm đối chứng nhận thấy rằng vắc-xin liên hợp phế cầu khuẩn được thử nghiệm có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ viêm phổi ở trẻ nhỏ
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 32CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm: khung phân tích, thiết kế nghiên cứu, định nghĩa các biến, thống kê mô tả, phân tích dữ kiện, vấn đề y đức
Chi phí điều trị 1 ca mắc bệnh VP
Bệnh nhân đã tiêm vắc xinchưa và những mũi nào?
Bệnh nhân tiêm ở đâu?
CP trực tiếp y tế
CP trực tiếp ngòai
y tế
CP gián tiếp
- Phương tiện đi lại
- Thời gian đi lại (km)
- Chi phí ăn uống
Tuổi, giới tính, nơi sinh sống, thời gian nhập viện
Lý do bệnh nhân không tiêm đầy đủ
Thông tin
về bệnh nhân tiêm ngừa vắc xin
Trang 33Hình 3.1 thể hiện khung phân tích của nghiên cứu Khung phân tích này trả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ 1 và thứ 2 xác định các thành phần chi phí liên quan trực tiếp y tế, chi phí trực tiếp ngoài y tế, chi phí gián tiếp và đánh giá sự hiệu quả của mức độ tiêm phòng tác động đối với chi phí bệnh viêm phổi.Đề tài thực hiện mô hình để đánh giá sự khác biệt về chi phí bệnh viêm phổi giữa các mức tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 với biến phụ thuộc là chi phí, biến số độc lập gồm: i) trẻ không tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại, ii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và không tiêm mũi nhắc lại, iii) trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và có tiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại Đồng thời, đề tài dựa vào các kết quả phân tích để đưa các giải pháp phù hợp
để làm giảm thiểu chi phí điều trị viêm phổi
3.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước
Bước 3: Xây dựng phiếu thu thập mẫu nghiên
Bước 4: Thu thập dữ liệu pilot
Bước 5: Điều chỉnh phiếu thu thập dữ liệu
Bước 6: Tiến hành thu thập dữ liệu
Trang 34Đề tài sẽ thực hiện các bước trong quy trình thực hiện nghiên cứu như sau:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu “Hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin
5 trong 1 trong điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1”
Bước 2: Tham khảo các tài liệu có liên quan của các nghiên cứu trước về vấn
đề cần nghiên cứu để đưa ra các phương pháp nghiên cứu và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm cần tiến hành nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng phiếu thu thập mẫu nghiên cứu
Bước 4: Thực hiện thu thập thử (pilot) trên 30 mẫu bệnh nhi với mục đích có
được phiếu thu thập dữ liệu cuối cùng được đầy đủ thông tin và chính xác
Bước 5: Thực hiện chỉnh phiếu khảo sát sau khi thực hiện pilot trên 30 mẫu
bệnh nhi, kết quả có phiếu thu thập hoàn chỉnh
Bước 6: Thực hiện thu thập dữ liệu từ tháng 04/2019 đến 12/2019 tại Khoa
Hô Hấp – Bệnh viện Nhi Đồng 1
Bước 7: Thực hiện phân tích kết quả của nghiên cứu sau khi hoàn tất các
phiếu thu thập dữ liệu trên 150 bệnh nhi
Bước 8: Sau khi phân tích kết quả của nghiên cứu để đưa ra các kiến nghị
của đề tài
3.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Bệnh nhân từ 3 tuổi đến 16 tuổi;
Bệnh nhân nhập khoa Hô hấp với chẩn đoán ban đầu VP (Mã ICD 10: J18, J18.) năm 2019
Tiêu chuẩn loại trừ:
Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân chuyển viện;
Bệnh nhân tự ý bỏ điều trị;
Bệnh nhi trốn viện và chuyển tuyến;
Người chăm sóc bệnh nhi không hợp tác hoàn thành phiếu phỏng vấn
Trang 35 Cỡ mẫu
Dựa vào công thức tính cỡ mẫu nhằm ước lượng 1 tỉ lệ cho nghiên cứu và các nghiên cứu trước:
Trong đó:
+ Z: trị số phân phối tương ứng là 1.96 với mức ý nghĩa α=0.05 (xác suất sai lầm loại 1)
+ p là tỉ lệ trẻ bệnh viêm phổi 15 – 25%
+ d là sai số biên của ước lượng (Confidence limits) = độ chính xác mẫu ≤ 0.05
Vậy cỡ mẫu ước lượng: p=20%; sai số biên ước lượng d=5% thì n=150
Cách chọn mẫu: lấy mẫu thuận tiện
3.4 Thu thập số liệu
Các đặc điểm nhân khẩu học và các dịch vụ y tế được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh VPCĐ
Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân VP
Bảng 3.1 Thông tin các biến thu thập mẫu nghiên cứu
Thông tin
Mã bệnh nhân Giá trị từ số 01 đến số 150 Bệnh nhân có 1
mã số khác nhau Ngày tháng năm sinh Năm hiện tại – năm sinh Quy đổi theo
nhóm tuổi Nơi sinh sống Biến phân loại có 2 giá trị:
Trang 36 Ho khan, ho có đờm, thở nhanh liên tục
4: Khác
Phỏng vấn
Cháu của anh/chị đã
tiêm những mũi nào
của Vaccine 5 in 1
Trẻ không tiêm ngừa mũi tiêm cơ bản và không tiêm
Phỏng vấn
Trang 37 3 Trẻ có tiêm ngừa ba mũi tiêm cơ bản và có tiêm ngừa mũi tiêm nhắc lại
Anh/chị cho biết lý do
vì sao không tiêm đủ
các mũi đầy đủ cho trẻ
từ hồ sơ bệnh án điện tử
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Tổng chi phí điều trị
Trang 38- Xác định các loại chi phí liên quan:
Giường bệnh: theo danh mục Giường Nội khoa loại 1 Hạng I – Khoa Nhi
Xét nghiệm: huyết học – hóa sinh – vi sinh
CĐHA: X – Quang, Siêu âm
Thuốc, dịch truyền: theo y lệnh của bác sĩ
VTYT: ống chích, găng tay sạch, kim chích, kim luồn, băng cá nhân, băng keo vải,…
- Thu thập dữ liệu bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được trình bày chi tiết ở Phụ lục 1, Phụ lục 2 Nội dung bảng câu hỏi sẽ được phỏng vấn trực tiếp vào ngày xuất viện cuối cùng tại bệnh viện Các
dữ liệu được thu thập trong bảng câu hỏi bao gồm:
Thông tin chung của người chăm sóc bệnh nhi;
Thông tin về gia đình;
Những chi phí bệnh trong thời gian nhập viện: điều trị có liên quan chăm sóc
y tế, ăn uống, đi lại, nơi ở, và chăm sóc không thông dụng;
Thu nhập dữ liệu chi phí được phân chia thành 2 phần Chi phí y tế trực tiếp
sẽ được phân tích từ hồ sơ bệnh án điện tử Chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp từ dữ liệu thu thập qua phỏng vấn
Trang 39các dụng cụ y tế khác Dữ liệu của mỗi bệnh nhi sẽ được rút từ hồ sơ bệnh án điện
tử Tổng hợp dữ liệu của mỗi bệnh nhi bao gồm phân loại và số lượng mỗi dịch vụ y
tế sử dụng Chi phí đơn vị tham chiếu sẽ được áp dụng trong chi phí tính toán.Số lượng của mỗi dịch vụ y tế nhân với chi phí đơn vị tương đương để trở thành chi phí dịch vụ y tế Tổng chi phí dịch vụ y tế xác định theo chi phí bệnh viện cho từng cá nhân bệnh nhi nội trú Tất cả giá trị chi phí sẽ được điều chỉnh theo giá của năm
2019 với chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam trong ngành chăm sóc sức khỏe ;
- Chi phí thuốc sẽ theo giá mua đầu vào của bệnh viện (điều chỉnh theo bảng giá của bệnh viện của phí phải trả của bệnh nhân)
b) Chi phí trực tiếp ngoài y tế
- Chi phí ăn uống được tính khi bệnh nhi và người chăm sóc bệnh nhi có nhu
cầu cần thiết cho việc điều trị y tế sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏng vấn ;
- Chi phí đi lại trong thời gian điều trị sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏng vấn ;
- Chi phí nơi ở trong thời gian điều trị sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏng vấn ;
- Chi phí cho vật dụng cá nhân trong thời gian điều trị sẽ xác định qua bảng câu hỏi phỏng vấn
c) Chi phí gián tiếp
- Chi phí gián tiếp sẽ đo lường qua bảng câu hỏi phỏng vấn Chi phí gián tiếp
là giá trị tiền mà người chăm sóc và các thành viên trong gia đình chăm sóc trẻ trong suốt thời gian trẻ mắc bệnh Cho nên, chi phí mất đi do phải nghỉ việc trong một ngày được tính bằng tổng thu thập hàng tháng của người chăm sóc chia cho 30 ngày
Trang 40d) Tính toán chi phí điều trị khi mắc bệnh VP
Bảng 3.3 Thông tin về thành phần chi phí
y tế
- Tiền ăn
- Tiền đi lại
- Tiền phòng trọ Chi phí gián tiếp - Tiền mất đi do phải nghỉ
việc= Số ngày nghỉ việc x Số tiền trung bình một ngày nghỉ việc
Tổng chi phí điều trị - Chi phí trực tiếp + Chi phí
gián tiếp
3.6 Phương pháp phân tích
Đối với mục tiêu 1
Tổng chi phí điều trị viêm phổi là tổng toàn bộ chi phí mà số tiền mà bệnh nhân viêm phổi phải chi trả trong thời gian điều trị nội trú:
Chi phí trực tiếp y tế bao gồm: