UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ----o0o---- BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ ÁN XÂY DỰNG QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG XẢ THẢI CÁC KÊNH RẠCH, SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠN
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
o0o
BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG
XẢ THẢI CÁC KÊNH RẠCH, SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bình Dương, tháng 11 năm 2018
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
o0o
BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG
XẢ THẢI CÁC KÊNH RẠCH, SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Đã chỉnh sửa theo biên bản nghiệm thu đề án)
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
1 TÊN ĐỀ ÁN 1
1.1 Cơ quan quản lý 1
1.2 Cơ quan thực hiện 1
1.3 Đơn vị phối hợp 1
1.4 Thành viên tham gia lập báo cáo đề án 1
1.5 Thời gian thực hiện đề án 2
2 MỤC TIÊU, PHẠM VI ĐỀ ÁN 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Phạm vi của Đề án 3
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ ÁN 3
5 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN 4
6 SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN 7
PHẦN II: 8
BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
MỞ ĐẦU 8
1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 8
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT SẼ SỬ DỤNG 9
2.1 Cách tiếp cận 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
3 BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN 10
CHƯƠNG I 11
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 11
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 11
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO 13
1.2.1 Các dạng địa hình chính 13
1.2.2 Đặc điểm độ dốc địa hình 14
1.2.3 Thổ nhưỡng 14
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 16
1.3.1 Nhiệt độ 16
1.3.2 Nắng 16
Trang 41.3.3 Bốc hơi và độ ẩm 16
1.3.4 Gió bão 16
1.3.5 Mưa 17
1.4 KINH TẾ, XÃ HỘI 18
1.4.1 Tăng trưởng kinh tế 18
1.4.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư 18
1.4.3 Phát triển công nghiệp 19
1.4.4 Phát triển nông nghiệp 20
CHƯƠNG 2 21
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC MẶT TỈNH BÌNH DƯƠNG 21
2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC MẶT THEO TUYẾN SÔNG, SUỐI, KÊNH, RẠCH 22
2.1.1 Sông Sài Gòn 22
2.1.2 Sông Đồng Nai 23
2.1.3 Sông Bé 24
2.1.4 Sông Thị Tính 25
2.1.5 Diễn biến chất lượng nước mặt tại một số suối, kênh, rạch 26
2.1.6 Các suối, kênh, rạch khác 28
2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 29
2.2.1 Công trình khai thác nước mặt tập trung phục vụ mục đích sinh hoạt 29
2.2.2 Hệ thống công trình thủy lợi 30
2.2.3 Hiện trạng khai thác sử dụng nước mặt 32
2.2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước 36
2.3 QUY HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TỈNH BÌNH DƯƠNG 40
CHƯƠNG 3 41
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO TẢI LƯỢNG TIẾP NHẬN CÁC SÔNG, SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ NĂM 2025 41
3.1 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG 41
3.2 PHÂN VÙNG CÁC TIỂU LƯU VỰC TÍNH TOÁN 44
3.2.1 Tiểu lưu vực sông Sài Gòn 45
3.2.2 Tiểu lưu vực sông Đồng Nai 47
3.2.3 Tiểu lưu vực sông Bé 48
3.2.4 Tiểu lưu vực sông Thị Tính 50
Trang 53.2.6 Tiểu lưu vực suối Cái và các phụ lưu 52
3.2.7 Tiểu lưu vực rạch Chòm Sao - suối Đờn - rạch Vàm Búng 53
3.2.8 Tiểu lưu vực suối Siệp 54
3.2.9 Tiểu lưu vực kênh Bình Hòa - kênh D - Lái Thiêu - rạch Vĩnh Bình 55
3.3 TÍNH TOÁN DỰ BÁO TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM 56
3.3.1 Tải lượng ô nhiễm tiểu lưu vực sông Sài Gòn 57
3.3.2 Tải lượng ô nhiễm tiểu lưu vực sông Đồng Nai 58
3.3.3 Tải lượng ô nhiễm tiểu lưu vực sông Bé 59
3.3.4 Tải lượng ô nhiễm tiểu lưu vực sông Thị Tính 60
3.3.5 Tải lượng ô nhiễm tiểu lưu vực suối Cát - Bưng Biệp 61
3.3.6 Tiểu lưu vực suối Cái và các phụ lưu 65
3.3.7 Tiểu lưu vực rạch Chòm Sao - suối Đờn - rạch Vàm Búng 69
3.3.8 Tiểu lưu vực suối Siệp 73
3.3.9 Tiểu lưu vực kênh Bình Hòa - kênh D - Lái Thiêu - rạch Vĩnh Bình 77
CHƯƠNG 4 83
DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CỦA CÁC NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 83
4.1 CƠ SỞ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN 83
4.1.1 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực 84
4.1.2 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình chất lượng nước 87
4.1.3 Mô hình đánh giá khả năng chịu tải 90
4.2 KẾT QUẢ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT NĂM 2020, 2025 90
4.2.1 Kết quả tính toán dự báo chất lượng các đối tượng nghiên cứu 91
4.2.1.1 Sông Sài Gòn 92
4.2.1.2 Sông Đồng Nai 95
4.2.1.5 Suối Cát 101
4.2.1.6 Suối Cái 102
4.2.1.7 Rạch Chòm Sao 102
4.2.1.8 Suối Siệp 103
4.2.1.9 Rạch Vĩnh Bình 104
4.3 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CỦA CÁC NGUỒN NƯỚC 105
4.3.1 Sông Sài Gòn 105
4.3.2 Sông Đồng Nai 106
Trang 64.3.3 Sông Thị Tính 107
4.3.4 Sông Bé 108
4.3.5 Suối Cát - Bưng Biệp 110
4.3.6 Suối Cái 111
4.3.7 Rạch Chòm Sao - suối Đờn 113
4.3.8 Suối Siệp 114
4.3.9 Hệ thống Kênh Bình Hòa - Kênh D - Lái Thiêu - rạch Vĩnh Bình 116
4.4 TÍNH TOÁN CẮT GIẢM TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM 117
4.4.1 Kết quả cắt giảm tải lượng ô nhiễm theo kịch bản T 118
4.4.2 Tính toán tải lượng tiểu lưu vực suối Cát - Bưng Biệp theo KB T 118
4.4.3 Tính toán tải lượng tiểu lưu vực suối Cái và phụ lưu theo KB T 119
4.4.4 Tính toán tải lượng tiểu lưu vực rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng theo KB T 120
4.5.5 Tính toán tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp theo KB T 120
4.5.6 Tính toán tải lượng tiểu lưu vực rạch Vĩnh Bình theo KB T 121
CHƯƠNG 5 123
XÂY DỰNG QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG XẢ THẢI CÁC KÊNH RẠCH,
SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 123
5.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG XẢ THẢI 123
5.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN PHÂN VÙNG XẢ THẢI 126
5.3 PHÂN VÙNG XẢ THẢI 127
5.3.1 Xác định giá trị nồng độ tối đa 127
5.3.2 Xác định hệ số Kq, Kf 128
5.3.3 Xác định hệ số Kt 128
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 138
1 KẾT LUẬN 138
2 KIẾN NGHỊ 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
PHẦN PHỤ LỤC 140
PHỤ LỤC I CÁC DỮ LIỆU ĐỊA HÌNH ĐÁY, THỦY VĂN, THỦY VỰC 141
PHỤ LỤC II KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 142
PHỤ LỤC III BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG XẢ THẢI 143
PHỤ LỤC IV KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CÁC SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 144
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt
BVMT : Bảo vệ môi trường
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
TNMT : Tài nguyên Môi trường
TMDL : Tổng tải lượng tối đa
TCMT : Tổng cục Môi trường
WQI : Chỉ số chất lượng nước
KQ : Ký hiệu điểm quan trắc
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng: 1 1 Bảng thống kê diện tích thành phố và các huyện, thị 12
Bảng: 1 2 Diện tích các loại đất tỉnh Bình Dương 15
Bảng: 1 3 Các đặc trưng khí tượng cơ bản 17
Bảng: 2 1 Các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương 21
Bảng: 2 2 Tổng hợp xí nghiệp khai thác nước mặt tỉnh Bình Dương 30
Bảng: 2 3 Thống kê các công trình thủy lợi chính 30
Bảng: 2 4 Danh mục cấp phép khai thác nước mặt (năm 2018) 32
Bảng: 2 5 Danh mục gia hạn giấy phép khai thác nước mặt (đến 2018) 35
Bảng: 2 6 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải đô thị 38
Bảng: 2 7 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải y tế 38
Bảng: 2 8 Lượng chất thải chăn nuôi phát sinh hiện nay 39
Bảng: 2 9 Lượng chất thải chăn nuôi phát sinh hiện nay 39
Bảng: 3 1 Bảng phân chia các tiểu lưu vực 45
Bảng: 3 2 Kênh, rạch nhánh chính của sông Sài Gòn 45
Bảng: 3 3 Kênh, rạch nhánh chính của sông Đồng Nai 48
Bảng: 3 4 Thống kê kênh, rạch nhánh chính của sông Bé 49
Bảng: 3 5 Thống kê kênh, rạch nhánh chính của sông Thị Tính 50
Bảng: 3 6 Tải lượng lưu vực sông Sài Gòn 2020 H 57
Bảng: 3 7 Tải lượng lưu vực sông Sài Gòn 2020 A 57
Bảng: 3 8 Tải lượng lưu vực sông Đồng Nai 2020 H 58
Bảng: 3 9 Tải lượng lưu vực sông Đồng Nai 2020 A 58
Bảng: 3 10 Tải lượng lưu vực sông Bé 2020 H 59
Bảng: 3 11 Tải lượng lưu vực sông Bé 2020 A 59
Bảng: 3 12 Tải lượng lưu vực sông Thị Tính 2020 H 60
Bảng: 3 13 Tải lượng lưu vực sông Thị Tính 2020 A 60
Bảng: 3 14 Tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp 2018 62
Bảng: 3 15 Tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp 2020 H 62
Bảng: 3 16 Tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp 2020 A 63
Bảng: 3 17 Tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp 2025 H 64
Bảng: 3 18 Tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp 2025 A 64
Bảng: 3 19 Tải lượng TLV suối Cái và phụ lưu 2018 66
Bảng: 3 20 Tải lượng TLV suối Cái và phụ lưu 2020 H 67
Trang 9Bảng: 3 21 Tải lượng TLV suối Cái và phụ lưu 2020 A 67
Bảng: 3 22 Tải lượng TLV suối Cái và phụ lưu 2025 H 68
Bảng: 3 23 Tải lượng TLV suối Cái và phụ lưu 2025 A 68
Bảng: 3 24 Tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng 2018 70
Bảng: 3 25 Tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng 2020 H 71
Bảng: 3 26 Tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng 2020 A 71
Bảng: 3 27 Tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng 2025 H 72
Bảng: 3 28 Tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng 2025 A 72
Bảng: 3 29 Tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp 2018 74
Bảng: 3 30 Tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp 2020 H 75
Bảng: 3 31 Tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp 2020 A 75
Bảng: 3 32 Tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp 2025 H 76
Bảng: 3 33 Tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp 2025 A 76
Bảng: 3 34 Tải lượng tiểu lưu vực Vĩnh Bình 2018 78
Bảng: 3 35 Tải lượng tiểu lưu vực Vĩnh Bình 2020 H 79
Bảng: 3 36 Tải lượng tiểu lưu vực Vĩnh Bình 2020 A 79
Bảng: 3 37 Tải lượng tiểu lưu vực Vĩnh Bình 2025 H 80
Bảng: 3 38 Tải lượng tiểu lưu vực Vĩnh Bình 2025 A 80
Bảng: 4 1 Hệ số nhám trên các sông (dùng trong hệ SI) sau hiệu chỉnh 86
Bảng: 4 2 Dự báo chất lượng nước sông Sài Gòn thời điểm 2020, kịch bản H (mg/l) 92 Bảng: 4 3 Dự báo chất lượng nước sông Sài Gòn 2020 kịch bản A (mg/l) 93
Bảng: 4 4 Dự báo chất lượng nước sông Đồng Nai 2020 kịch bản H (mg/l) 95
Bảng: 4 5 Dự báo chất lượng nước sông Đồng Nai 2020 kịch bản A (mg/l) 96
Bảng: 4 6 Dự báo chất lượng nước sông Bé thời điểm 2020 kịch bản H (mg/l) 97
Bảng: 4 7 Dự báo chất lượng nước sông Bé thời điểm 2020 kịch bản A (mg/l) 98
Bảng: 4 8 Kết quả tính toán dự báo chất lượng nước sông Thị Tính thời điểm 2020, kịch bản H (mg/l) 99
Bảng: 4 9 Kết quả tính toán dự báo chất lượng nước sông Thị Tính thời điểm 2020, kịch bản A (mg/l) 100
Bảng: 4 10 Bảng chỉ tiêu được chọn và tỷ lệ cần cắt giảm 117
Bảng: 4 11 Bảng tải lượng ô nhiễm cần cắt giảm 118
Bảng: 4 12 Bảng tải lượng ô nhiễm cắt giảm theo kịch bản A 118
Bảng: 4 13 Tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp 2025: KB T 118
Bảng: 4 14 Tải lượng TLV suối Cái và phụ lưu 2025 T 119
Trang 10Bảng: 4 15 Tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng 2025 T 120
Bảng: 4 16 Tải lượng tiểu lưu vực suối Siệp 2025 T 121
Bảng: 4 17 Tải lượng tiểu lưu vực rạch Vĩnh Bình 2025 T 121
Bảng: 5 1 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf 124
Bảng: 5 2 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 124
Bảng: 5 3 Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 125
Bảng: 5 4 Bảng tải lượng ô nhiễm tiếp tục cắt giảm 130
Bảng: 5 5 Giải pháp cắt giảm tải lượng và xác định hệ số Kt 132
Bảng: 5 6 Bảng tổng hợp cắt giảm tải lượng ô nhiễm của từng giải pháp như sau (tấn/ngày): 135
Bảng: 5 7 Hệ số phân vùng xả thải 137
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình: 1 1 Sơ đồ vị trí tỉnh Bình Dương 11
Hình: 1 2 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 12
Hình: 1 3 Bản đồ độ cao bề mặt địa hình tỉnh Bình Dương 13
Hình: 2 1 Hệ thống sông ngòi Bình Dương 21
Hình: 2 2 Diễn biến NH3 - N trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011-2017 23
Hình: 2 3 Diễn biến COD trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011-2017 23
Hình: 2 4 Diễn biến NH3 - N trên sông Đồng Nai giai đoạn 2011-2017 24
Hình: 2 5 Diễn biến COD trên sông Đồng Nai giai đoạn 2011-2017 24
Hình: 2 6 Diễn biến NH3 - N trên sông Bé giai đoạn 2011-2017 25
Hình: 2 7 Diễn biến COD trên sông Bé giai đoạn 2011-2017 25
Hình: 2 8 Diễn biến NH3 - N trên sông Thị Tính giai đoạn 2011-2017 26
Hình: 2 9 Diễn biến COD trên sông Thị Tính giai đoạn 2011-2017 26
Hình: 2 10 Diễn biến NH3 - N trên sông Sài Gòn 2011-2016 27
Hình: 2 11 Diễn biến COD trên sông Sài Gòn 2011-2016 27
Hình: 2 12 Diễn biến NH3 - N trên sông Đồng Nai 2011-2016 28
Hình: 2 13 Diễn biến COD trên sông Đồng Nai 2011-2016 28
Hình: 2 14 Sơ đồ vị trí các nguồn thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương 37
Hình: 3 1 Sơ đồ phác họa tiểu lưu vực sông 42
Hình: 3 2 Phân chia tiểu lưu vực 44
Hình: 3 3 Lưu vực suối Cát - Bưng Biệp 51
Hình: 3 4 Tiểu lưu vực suối Cái 52
Hình: 3 5 Tiểu lưu vực rạch Chòm Sao - suối Đờn - rạch Vàm Búng 53
Hình: 3 6 Tiểu lưu vực suối Siệp 54
Hình: 3 7 Tiểu lưu vực kênh tiêu Bình Hòa - rạch Vĩnh Bình 55
Hình: 3 8 Biểu đồ tổng tải lượng TLV sông Sài Gòn tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 57
Hình: 3 9 Biểu đồ tổng tải lượng TLV sông Đồng Nai tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 58
Hình: 3 10 Biểu đồ tổng tải lượng TLV sông Bé tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 59
Hình: 3 11 Biểu đồ tổng tải lượng TLV sông Thị Tính tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 60
Hình: 3 12 Biểu đồ tổng tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 63
Trang 12Hình: 3 13 Biểu đồ tổng tải lượng TLV suối Cát - Bưng Biệp tiếp nhận năm 2025
theo Kịch Bản H và Kịch bản A 64
Hình: 3 14 Tải lượng suối Cát - Bưng Biệp theo các kịch bản 65
Hình: 3 15 Biểu đồ tổng tải lượng TLV suối Cái tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 68
Hình: 3 16 Biểu đồ tổng tải lượng TLV suối Cái tiếp nhận năm 2025 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 69
Hình: 3 17 Tải lượng suối Cái và phụ lưu theo các kịch bản 69
Hình: 3 18 Biểu đồ tổng tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 72
Hình: 3 19 Biểu đồ tổng tải lượng TLV rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng tiếp nhận năm 2025 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 73
Hình: 3 20 Tải lượng rạch Chòm Sao- suối Đờn - rạch Vàm Búng theo các kịch bản 73
Hình: 3 21 Biểu đồ tổng tải lượng TLV suối Siệp tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 76
Hình: 3 22 Biểu đồ tổng tải lượng TLV suối Siệp tiếp nhận năm 2025 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 77
Hình: 3 23 Tải lượng suối Siệp theo các kịch bản 77
Hình: 3 24 Biểu đồ tổng tải lượng TLV kênh Bình Hòa - kênh D - Lái Thiêu - rạch Vĩnh Bình tiếp nhận năm 2020 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 80
Hình: 3 25 Biểu đồ tổng tải lượng TLV kênh Bình Hòa - kênh D - Lái Thiêu - rạch Vĩnh Bình tiếp nhận năm 2025 theo Kịch Bản H và Kịch bản A 81
Hình: 3 26 Tải lượng suối rạch Vĩnh Bình theo các kịch bản 81
Hình: 3 27 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng theo kịch bản H 2025 82
Hình: 4 1 Dữ liệu đầu vào mô hình 83
Hình: 4 2 Mực nước (hình bên trái) và lưu lượng (hình bên phải) sau hiệu chỉnh: 85
Hình: 4 3 Kết quả kiểm định mô hình thuỷ lực 87
Hình: 4 4 Kết quả hiệu chỉnh các thông số CLN 88
Hình: 4 5 Kết quả kiểm định chất lượng nước tại hợp lưu sông Thị tính 89
Hình: 4 6 Kết quả kiểm định chất lượng nước tại hợp lưu suối Cái và sông Đồng Nai 89
Hình: 4 7 Mô hình đánh giá khả năng chịu tải theo TT76/2017/BTNMT 90
Hình: 4 8 Sơ đồ vị trí các điểm nút tính toán chất lượng nước mặt 91
Hình: 4 9 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản H, năm 2020 93
Hình: 4 10 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản A, năm 2020 94
Hình: 4 11 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản H, năm 2020 96
Trang 13Hình: 4 12 Bản đồ chỉ số WQI, kịch bản A, năm 2020 97
Hình: 4 13 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản H, năm 2020) 98
Hình: 4 14 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản A, năm 2020) 99
Hình: 4 15 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản H, năm 2020) 100
Hình: 4 16 Bản đồ chỉ số WQI kịch bản A, năm 2020) 101
Hình: 4 17 Biểu đồ diễn biến tỷ lệ vượt quy chuẩn CLN các kịch bản tại suối Cát101 Hình: 4 18 Biểu đồ diễn biến tỷ lệ vượt quy chuẩn CLN các kịch bản tại suối Cái 102 Hình: 4 19 Biểu đồ biểu diễn tit lệ vượt quy chuẩn CLN qua các kịch bản tại rạch Chòm Sao - suối Đờn 103
Hình: 4 20 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ vượt quy chuẩn CLN qua các kịch bản suối Siệp 103
Hình: 4 21 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ vượt quy chuẩn qua các kịch bản Hệ thống kênh Bình Hoà - Kênh D - Lái Thiêu - rạch Vĩnh Bình 104
Hình: 4 22 Khả năng chịu tải của sông Sài Gòn thời điểm 2020 theo A2 105
Hình: 4 23 Khả năng chịu tải của sông Sài Gòn thời điểm 2020 theo B1 105
Hình: 4 24 Khả năng chịu tải của sông Đồng Nai thời điểm 2020 106
Hình: 4 25 Khả năng chịu tải của sông Đồng Nai thời điểm 2020 theo B1 107
Hình: 4 26 Khả năng chịu tải của sông Thị Tính thời điểm 2020 theo A2 107
Hình: 4 27 Khả năng chịu tải của sông Thị Tính thời điểm 2020 theo B1 108
Hình: 4 28 Khả năng chịu tải của sông Bé thời điểm 2020 theo A2 109
Hình: 4 29 Khả năng chịu tải của sông Bé thời điểm 2020 theo B1 109
Hình: 4 30 Biểu đồ khả năng chịu tải ở hiện trạng tại suối Cát 110
Hình: 4 31 Biểu đồ khả năng chịu tải theo các kịch bản tại Suối Cát - Bưng Biệp 111
Hình: 4 32 Biểu đồ khả năng chịu tải ở hiện trạng Suối Cái và các phụ lưu 111
Hình: 4 33 Biểu đồ khả năng chịu tải theo các kịch bản tại Suối Cái và các phụ lưu 112
Hình: 4 34 Biểu đồ khả năng chịu tải ở hiện trạng rạch Chòm Sao 113
Hình: 4 35 Biểu đồ khả năng chịu tải theo các kịch bản tại rạch Chòm Sao 114
Hình: 4 36 Biểu đồ khả năng chịu tải ở hiện trạng suối Siệp 115
Hình: 4 37 Biểu đồ khả năng chịu tải theo các kịch bản tại suối Siệp 115
Hình: 4 38 Biểu đồ khả năng chịu tải ở hiện trạng Hệ thống rạch Vĩnh Bình 116
Hình: 4 39 Biểu đồ khả năng chịu tải theo các kịch bản tại rạch Vĩnh Bình 116
Hình: 5 1 Tỷ lệ cắt giảm theo từng giải pháp của 5 suối nghiên cứu 135
Trang 14PHẦN I:
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
1 TÊN ĐỀ ÁN
“XÂY DỰNG QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG XẢ THẢI CÁC KÊNH RẠCH,
SÔNG SUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG”
1.1 Cơ quan quản lý
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: tầng 16 - tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0274) 3.822825 Fax: (0274) 3.822174
E-mail: vpub@binhduong.gov.vn
1.2 Cơ quan thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: tầng 9 - tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 822252 Fax: 0274 3 828035
Email: sotnmt@binhduong.gov.vn
1.3 Đơn vị phối hợp
Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
- Trụ sở: số 26, Huỳnh văn Nghệ, p Phú Lợi, Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương
- Đại diện: Ông Tào Mạnh Quân - Chức vụ: Giám Đốc
- Điện thoại: 0274.3824753 - Fax: 0274.3824753
1.4 Thành viên tham gia lập báo cáo đề án
1 Ông Tào Mạnh Quân Ths môi
trường Giám đốc
Chỉ đạo thực hiện Đề án
24 năm
trường Phó giám đốc
Tổ chức thực hiện Đề án
24 năm
3 Ông
Nguyễn Thế Tùng Lâm
Ths Môi Trường Phó giám đốc
Chỉ đạo nội dung Đề án
13 năm
16 năm
5 Ông Lê Đình Tý Ks địa chất
thủy văn
Chuyên viên phòng tư vấn
Thực hiện nội dung báo cáo 3 năm
6 Ông Nguyễn Ngọc Nam
CN Khoa học môi trường
Chuyên viên phòng tư vấn Thư ký Đề án 2 năm
7 Ông Phan Hoài Bảo CN kinh tế Trưởng phòng
hành chính
Tài chính của
Đề án
11 năm
Trang 151.5 Thời gian thực hiện đề án
Thời gian thực hiện đề án là 08 tháng (bắt đầu từ 04 đến 11/2018)
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, hiện trạng môi trường và hiện trạng phát
triển KT-XH tỉnh Bình Dương
x
4 Điều tra, khảo sát, thu thập, đo đạc lưu lượng, thể
tích các hệ thống sông và hồ chính trên địa bàn
tỉnh
x x x x
5 Nghiên cứu xây dựng phân vùng xả thải nước thải
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
x x x
6 Tổ chức các hội thảo lấy ý kiến các bên liên quan x x x
7 Họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu đề án x
8 Chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo tổng hợp và các sản
2.2 Mục tiêu cụ thể
Xây dựng quy định phân vùng xả thải các kênh rạch, sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trong đó ứng với từng đoạn kênh rạch, sông suối làm rõ được:
- Quy định về hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq
- Quy định về giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm cụ thể
- Lộ trình áp dụng quy định phân vùng xả thải nhất là đối với các vùng cần siết chặt hơn quy chuẩn thải
- Vùng cấm hoặc hạn chế tiếp nhận nước thải (nếu có)
- Bản đồ và danh mục các sông suối thể hiện các nội dung về quy định phân vùng
xả thải
Trang 16 Đặt ra quy chuẩn riêng cho địa phương để vừa bảo vệ môi trường vừa không ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư
2.3 Phạm vi của Đề án
Phạm vi đề án cho toàn bộ các kênh rạch, sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ ÁN
Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn:
Việc phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải cũng giúp các doanh nghiệp mới đầu
tư có sự tính toán hợp lý hơn giữa vị trí xây dựng nhà máy đầu tư, công nghệ và loại hình sản xuất cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu mức độ xả thải của các cơ quan quản lý Mặt khác, với những doanh nghiệp đang hoạt động cũng cần xây dựng lộ trình
để nâng cấp hệ thống xử lý nhằm đáp ứng được quy định mới
- Xác định đặc trưng các nguồn thải, chiều hướng và cảnh giới ô nhiễm
- Tạo cơ sở đánh giá hiệu quả của chiến lược khống chế ô nhiễm, góp phần cảnh báo và phục vụ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, các nhà máy dọc theo các tuyến sông rạch trên địa bàn
- Cung cấp số liệu cho các quy hoạch có liên quan, công cụ hiệu quả trong việc xem xét thẩm định và cấp phép xả thải phù hợp cho từng khu vực trên lưu vực, phục
vụ cho việc quản lý và phát triển bền vững lưu vực sông
- Đánh giá và tính toán khả năng chịu tải của môi trường, tạo cơ sở đề xuất các tiêu chí xây dựng quy định về định mức xả thải cũng như đề xuất các quy định về định mức xả thải cho từng khu vực trên hệ thống sông rạch tại Bình Dương
- Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận khoa học phục vụ công tác nghiên cứu
4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Tình hình nghiên cứu phân vùng xả thải nước thải trên thế giới
Từ những năm 70 của thế kỷ 20, tổ chức Liên Hợp Quốc đã xác định con đường
và mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc thực hiện các chính sách lồng ghép chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, thể hiện qua việc thực thi luật bảo vệ môi trường (gồm công tác kiểm soát và xử lý ô nhiễm; thực hiện ĐTM, ĐMC cho các dự án phát triển kinh tế-xã hội; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường; thực thi chiến lược/quy hoạch/kế hoạch hành động bảo vệ môi trường,…), cũng như thực hiện các cam kết, nỗ lực toàn cầu về mục tiêu phát triển bền vững (Agenda 21)
Lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường nước được ưu tiên trọng điểm, vì vai trò đặc biệt quan trọng của nước đối với quá trình phát triển và sức khỏe người dân Nhiều hội nghị Quốc tế về tài nguyên nước với nội dung quản lý, chia sẻ nguồn nước đã được
tổ chức tại Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi,…, trong đó chương trình quản lý tổng hợp lưu vực sông luôn là một nội dung có tính thời sự cấp bách trong nhiệm vụ bảo vệ các nguồn nước sông Phân vùng xả thải nước thải là một thành phần quan trọng của chương trình quản lý tổng hợp lưu vực sông nhằm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường về chất lượng nước sông cấp cho mục đích sinh hoạt và sản xuất
Trang 17 Tình hình nghiên cứu phân vùng xả thải nước thải tại Việt Nam
Năm 1993 nước ta đã ban hành Luật bảo vệ môi trường đầu tiên và đưa vào áp dụng bộ tiêu chuẩn môi trường 1995 Sau đó chúng ta đã áp dụng phân vùng xả thải, nước thải thông qua bộ tiêu chuẩn môi trường 2001 Một số địa phương đã áp dụng phân vùng xả thải nước thải theo bộ tiêu chuẩn này, mà điển hình là Đồng Nai, Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh Tuy nhiên, do Luật bảo vệ môi trường 1993 có một số điểm hạn chế, nên hiệu quả kiểm soát và xử lý ô nhiễm nguồn nước chưa được phát huy tốt
Đến năm 2005 Luật bảo vệ môi trường mới đã được ban hành và đưa vào áp dụng bộ tiêu chuẩn môi trường 2005, trong đó gồm các quy định về phân vùng xả thải, nước thải vào nguồn tiếp nhận Hiện nay, luật bảo vệ môi trường mới mới nhất được ban hành theo Luật số: 55/2014/QH13 của Quốc hội ngày 23 tháng 06 năm 2014 Tiếp sau đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã từng bước ban hành các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường mới, cụ thể hóa phân vùng xả thải nước thải vào nguồn tiếp nhận cho từng ngành sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm
Hiện nay, các địa phương trên phạm vi cả nước đang tổ chức cụ thể hoá quy định
áp dụng phân vùng xả thải nước thải vào nguồn tiếp nhận sao cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương trên cơ sở xác điều kiện thủy văn của các thủy vực để áp dụng hệ số Kq trong Quy chuẩn, trong đó có tỉnh Bình Dương Công tác nghiên cứu ứng dụng các công cụ hỗ trợ phân vùng xả thải nước thải theo điều kiện tự nhiên, ngành nghề sản xuất và lĩnh vực hoạt động dân sinh cũng đang được đẩy mạnh, ví dụ như việc xây dựng bản đồ phân bố các nguồn phát thải theo thải lượng, tính chất độc hại trên cơ sở phần mềm MAPINFO ngày càng có ý nghĩa tích cực trong việc kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam
5 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN
Văn bản pháp quy lĩnh vực tài nguyên nước
- Luật Tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP, ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Thông tư số 15/2017/TT-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;
- Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT, ngày 11 tháng 09 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
Trang 18- Thông tư 37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;
- Quyết định số 2602/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước năm 2013 theo mức tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng
Văn bản pháp quy lĩnh vực môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp ban hành kèm theo Thông
tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- QCVN 28:2010/BTNMT về nước thải y tế;
- QCVN 29:2010/BTNMT về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu;
- QCVN 13-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt nhuộm;
- QCVN 52:2013/BTNMT về nước thải công nghiệp sản xuất thép;
- QCVN 01-MT:2015/BTNMT về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên;
- QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải chế biến thủy sản;
- QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy;
- QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi;
- Thông tư 02/2017/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Các văn bản pháp luật về môi trường và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Công văn số 605/UBND-KTN ngày 08/02/2018 của tỉnh Bình Dương về việc triển khai thực hiện các hoạt động, đề án theo kế hoạch năm 2018;
- Quyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 26/05/2016 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc thực hiện đề tài: “Điều tra đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất giải pháp giảm
ô nhiễm trên kênh rạch cho vùng đô thị phía Nam, tỉnh Bình Dương”
- Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 26/09/2017 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc Ban hành danh mục các ngành nghề, vùng, địa điểm có nguy cơ xảy ra ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh và các giải pháp phòng ngừa xử
lý
Trang 19- Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Quyết định số 88/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 13 tháng 1 năm 2014 về việc Hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2020
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- Đồ án quy hoạch chung xây dựng Đô thị Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015
- Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Bình Dương các năm 2012, 2013,
2014, 2015, 2016, 2017, 9 tháng 2018
Các đề tài, dự án, nhiệm vụ có liên quan
- Dự án JICA về “Tăng cường năng lực quản lý môi trường nước lưu vực sông” tại Việt Nam (2016-2018)
- Đề tài: “Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2035” - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (2017);
- Đề tài: “Điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương thải vào lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và đề xuất các biện pháp quản lý” -
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương (2013);
- Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng thể và khả thi bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn đảm bảo an toàn cho cấp nước cho thành phố” - Sở Khoa Học Và Công Nghệ TPHCM (2012);
- Đề tài: “Đánh giá khả năng chịu tải của các dòng sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương để phục vụ cấp phép xả thải” - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương (2012);
- Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn dòng chảy thủy văn đô thị phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị và chống ngập vùng ven sông Sài Gòn - Tỉnh Bình Dương” - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương (2012);
- Đề tài: “Điều tra đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm trên kênh, rạch cho vùng đô thị phía Nam tỉnh Bình Dương” - Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Bình Dương (2017);
Trang 20- Dự án: “Điều tra các vùng có nguy cơ ngập lụt trên địa bàn tỉnh Bình Dương” - Viện Thủy Lợi và Môi trường (2014);
- Đề án “Lập danh mục bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương”- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (2017);
- Đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn huyện Bàu Bàng” - Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bàu Bàng (2017)
- Nhiệm vụ: “Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng các nguồn thải vào các sông, suối, rạch thoát nước và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một” - Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thủ Dầu Một (2018);
- Nhiệm vụ: “Xây dựng kế hoạch tổng thể kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm đối với các kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An” - Phòng Tài nguyên và Môi trường thị
xã Thuận An (2016);
- Nhiệm vụ: “Xây dựng chương trình tổng thể kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm các kênh, rạch, sông suối trên địa bàn thị xã Bến Cát” - Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bến Cát (2015)
6 SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN
Danh mục các sản phẩm của đề án:
1 Báo cáo tổng hợp của đề án
10 bộ Theo các nội dung đã nêu
trong đề cương này
2 Báo cáo tóm tắt của đề án 30 bộ Theo các nội dung đã nêu
trong đề cương này
3
Bản đồ phân vùng xả thải nước
thải cho tỉnh Dương theo tỷ lệ
1:50.000
01 bộ Theo các nội dung đã nêu
trong đề cương này
Quy định phân vùng xả thải các
kênh rạch, sông suối trên địa bàn
tỉnh Bình Dương
01 bộ UBND tỉnh phê duyệt
Trang 21là nguồn tiếp nhận nước thải từ các cơ sở sản xuất trên địa bàn đã có dấu hiệu ô nhiễm, đặc biệt một số kênh rạch hầu như không còn khả năng tiếp nhận thêm tải lượng nước thải Hiện nay nhiều kênh rạch, sông suối đang bị ô nhiễm (ví dụ như sông Thị Tính) trong khi vẫn phải tiếp nhận dự án đầu tư Muốn vậy, cần phải cắt giảm tải lượng ô nhiễm Để cắt giảm tải lượng ô nhiễm thì cần siết chặt hơn quy chuẩn thải Chính vì vậy yêu cầu bức thiết hiện nay cần phải điều tra, đánh giá tổng thể các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh; từ đó phân vùng các nguồn tiếp nhận theo chức năng và mục đích sử dụng nguồn nước theo quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Hiện nay, đã có Quy định về xả thải nước thải công nghiệp vào các thủy vực trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông
số ô nhiễm trong nước thải trên địa bàn tỉnh tại Điều 68, Điều 69 của Quy định bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 06 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, Quy định phân vùng xả thải đã triển khai từ năm 2002 với việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 16 năm vừa qua việc phân vùng xả thải có một số vị trí chưa thực sự phù hợp Cụ thể như một số khu công nghiệp (Vsip, Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Việt Hương) hiện nay vẫn áp dụng quy chuẩn thải cột B (trước đây nhằm thu hút đầu tư và phù hợp với mục đích sử dụng nguồn nước nên cho áp dụng cột B) trong khi các cơ sở khác hiện nay đều phải áp dụng cột A Bên cạnh đó, hiện nay một đoạn số sông, suối trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu ô nhiễm Do đó, việc xây dựng lại quy chuẩn xả thải, phân vùng xả thải trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với thực tế của tỉnh là rất cần thiết Việc phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải cũng giúp các doanh nghiệp mới đầu
tư có sự tính toán hợp lý hơn giữa vị trí xây dựng nhà máy đầu tư, công nghệ và loại hình sản xuất cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu mức độ xả thải của các cơ quan
Trang 22quản lý Mặt khác, với những doanh nghiệp đang hoạt động cũng cần xây dựng lộ trình
để nâng cấp hệ thống xử lý nhằm đáp ứng được quy định mới
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 06 năm 2018 về việc phê
duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện Đề án: “Xây dựng quy định phân vùng
xả thải các kênh rạch, sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
Căn cứ Đề cương nhiệm vụ thực hiện Đề án “Xây dựng quy định phân vùng xả thải các kênh rạch, sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Bình Dương đã tổ
chức thực hiện Đề án “Xây dựng quy định phân vùng xả thải các kênh rạch, sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương” theo tiến độ đề ra
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT SẼ SỬ DỤNG
2.1 Cách tiếp cận
- Cách tiếp cận kế thừa, kinh tế - môi trường; cân bằng vật chất; nhân - quả
- Cách tiếp cận dựa vào nhu cầu và những bức xúc trong công tác quản lý và bảo
vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Cách tiếp cận mang tính chất kế thừa các kết quả nghiên cứu của các dự án, đề tài liên quan đến tài nguyên nước (đặc tính thủy văn của sông, suối, hồ, lưu lượng, chất lượng và mức độ ô nhiễm của các nguồn thải xả vào các sông, rạch, hồ);
- Cách tiếp cận mang tính chất hệ thống các vấn đề có liên quan giữa phát triển kinh tế - xã hội, ô nhiễm và bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững;
- Cách tiếp cận dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương năm 2020 đến năm 2025
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện đề án là:
1) Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Thu thập và xử lý số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu về nguồn thải và số liệu thuỷ văn, địa chất thuỷ văn của các kênh, rạch trong vùng nghiên cứu từ các dự án, đề tài nghiên cứu trước đây và từ quá trình thanh kiểm tra các nguồn thải trong thời gian gần đây
2) Phương pháp kế thừa
Kế thừa và biên soạn lại kết quả nghiên cứu của các đề tài khác liên quan đã được thực hiện như: Quy hoạch tài nguyên nước; Đánh giá khả năng chịu tải sông Sài Gòn, sông Đồng Nai; Đánh giá sức chịu tải của sông Thị Tính; Đánh giá khả năng chịu tải của một số sông, suối trên địa bàn phía Nam tỉnh,…) từ cơ sở đó làm tiền đề xây dựng ra quy định phân vùng xả thải;
3) Phương pháp điều tra, khảo sát
Tiến hành điều tra, khảo sát các nguồn nước Kết hợp sử dụng phương pháp điều tra xã hội học trong quá trình làm việc với các cấp có thẩm quyền, các phòng ban chuyên môn và phỏng vấn dân cư địa phương tại khu vực nghiên cứu
Trang 234) Phương pháp đo đạc, lấy mẫu phân tích
Tiến hành đo đạc chế độ thuỷ văn của các sông, rạch trên địa bàn tỉnh Quá trình
đo đạc, lấy mẫu phân tích được thực hiện đúng theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
5) Phương pháp GIS
Phương pháp bản đồ GIS là nhằm xác định lưu vực của từng kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Việc xác lập lưu vực các kênh rạch được thực hiện bởi phần mềm ArcGIS - ArcMap với sự hỗ trợ của Phân tích không gian - Phân tích thủy lực (Spatial Analyst - Hydrologic Analyst) là các phần mềm hiện nay rất nhiều chuyên gia về ngành thủy văn cũng như môi trường sử dụng để phân tích và xác định ranh giới lưu vực sông
6) Phương pháp mô hình tính toán thủy lực và chất lượng nước
Được xây dựng trên cơ sở các định luật về quan hệ nhân - quả và định luật bảo tồn vật chất Có thể nhận thấy, phương pháp mô hình toán đang được áp dụng phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam như: phần mềm chuyên gia về thủy lực như MIKE (Viện Thủy lực Đan Mạch), DELT-3D (Viện Thủy lực Hà Lan), phần mềm HydroGis, mô hình ISIS… Ứng dụng công cụ mô hình hóa phục vụ đánh giá tác động của chế độ thủy động lực, môi trường tự nhiên tới quá trình tự phục hồi, khả năng chịu tải và chất lượng nước mặt là hết sức cần thiết
Về mặt học thuật, các mô hình tính toán dòng chảy và chất lượng nước sông đều xuất phát từ hệ phương trình Saint - Venant (ở các dạng khác nhau) và phương trình lan truyền chất Tuy nhiên, tùy từng mô hình, sơ đồ và thuật toán giải các hệ phương trình này lại khác nhau, theo đó là sự khác nhau về độ chính xác của kết quả cũng như thời gian tính trên máy
7) Phương pháp chuyên gia
Phối hợp đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành và các nhà quản lý để xem xét nhận định bản chất của vấn đề nghiên cứu để đề ra các nhiệm vụ, các giải pháp tối ưu nhằm lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh
3 BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
PHẦN II BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Chương II Đặc điểm nguồn nước mặt và các hoạt động ảnh hưởng đến nguồn nước mặt tỉnh Bình Dương
Chương III Đánh giá hiện trạng và dự báo tải lượng tiếp nhận các sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và 2025
Chương IV Dự báo chất lượng nước và tính toán khả năng tiếp nhận của các nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương V Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC KÈM THEO
Trang 24
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ có tọa độ địa lý 10051'46" -
11030' vĩ độ Bắc và 106020' - 106058' kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
(Nguồn:http://atlas.binhduong.gov.vn/MAP/BDT/Atlas/index.php)
Trang 25Tỉnh được phân chia thành 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: Thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo và huyện Bắc Tân Uyên Diện tích các huyện/thị/thành phố và số lượng đơn vị hành chính cấp xã xem thống kê trong Bảng 1 1 Bản đồ vị trí các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương thể hiện trong hình 1.1
Bảng: 1 1.Bảng thống kê diện tích thành phố và các huyện, thị trong tỉnh Bình Dương
TT Huyện/Thị/TP Diện tích
(km 2 )
Số lượng đơn vị hành chính Tổng Xã Phường trấn Thị
Trang 261.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO
1.2.1 Các dạng địa hình chính
Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặt biển Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau như vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi (xem Hình 1.3)
(Nguồn: http://binhduong.bando.com.vn/MAP/BDT/Atlas/index.php)
Hình: 1 3 Bản đồ độ cao bề mặt địa hình tỉnh Bình Dương
Cụ thể trong phạm vi tỉnh Bình Dương có 3 dạng địa hình sau:
a Địa hình đồi núi thấp
Dạng địa hình này phân bố ở phía tây bắc và đông bắc, chiếm khoảng 1/4 diện tích vùng nghiên cứu thuộc huyện Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo tỉnh Bình Dương
Độ cao địa hình từ 50 - 104m, bao gồm các đồi, núi thấp có đỉnh bằng phẳng, sườn dốc thoải với mức độ phân cắt mạnh Trên địa hình này phát triển cây công nghiệp, cây lương thực, cây rừng Ở phía tây bắc có núi Ông (độ cao tới trên 300m), núi Của Công
Trang 27tạo bởi các đá Mesozoi hoặc các khối xâm nhập granit tuổi Creta, thường hiện diện các sản phẩm sườn tàn tích tuổi Đệ tứ không phân chia
b Địa hình đồng bằng cao tích tụ và xâm thực tích tụ
Đây là đồng bằng cổ, hiện đã được nâng cao tạo nên các bậc thềm với độ cao và tuổi khác nhau Dạng địa hình này phân bố rộng khắp phần diện tích còn lại Độ cao của địa hình dao động từ 5 - 10m đến 40 - 50m, tạo nên các bậc thềm 5 - 15m, 20 - 30m và 40 - 50m Trên dạng địa hình này phát triển nhiều loại thực vật từ cây ăn trái đến cây công nghiệp, đáng chú ý là các rừng cao su Bề mặt của địa hình được cấu tạo bởi các trầm tích bở rời có tuổi từ Pliocen trung đến Pleistocen thượng
c Đồng bằng thấp tích tụ ven sông rạch
Dạng địa hình này phân bố ở vùng thấp dọc theo thung lũng các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Thị Tính và các rạch lớn, độ cao từ 1 5m Bề mặt địa hình được cấu tạo các trầm tích đa nguồn gốc tuổi Holocen
1.2.2 Đặc điểm độ dốc địa hình
Các dạng địa hình trên sẽ phân bố trên các cấp độ dốc khác nhau
- Độ dốc cấp I (0 - 3o): chủ yếu dạng địa hình đồng bằng thấp tích tụ ven sông rạch và địa hình đồng bằng cao tích tụ và xâm thực tích tụ Đặc trưng bởi các trầm tích
bở rời có tuổi từ Pleistocen trung thượng đến Holocen
- Độ dốc cấp II (3 - 8o): chủ yếu dạng địa hình đồng bằng cao tích tụ và xâm thực tích tụ Đặc trưng bởi các trầm tích bở rời có tuổi từ Pleistocen hạ đến Pleistocen trung
cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên trong những năm gần đây, sự hình thành các khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm sản xuất cùng với quá trình khai thác khoáng sản (chủ yếu tập trung tại phía Đông của TX Dĩ An, phía Nam của TX Tân Uyên và TT Mỹ Phước của huyện Bến Cát) đã làm biến đổi cục bộ bề mặt địa hình của khu vực
1.2.3 Thổ nhưỡng
Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
miền Nam xây dựng, với đề tài “Điều tra chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ đánh giá đất đai, đề xuất định hướng sử dụng tài nguyên đất tỉnh Bình Dương” (2010), trên phạm
vi tỉnh Bình Dương có 7 nhóm đất, bao gồm 11 đơn vị phân loại như trong Bảng 1.2
Trang 28Bảng: 1 2 Diện tích các loại đất tỉnh Bình Dương
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng 12.355,33 4,59
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp)
- Nhìn chung đất ít dốc: trong tổng diện tích tự nhiên, đất có độ dốc cấp I (tương đối bằng) chiếm tới 81,5%, đất có độ dốc cấp II (dốc ít) chiếm 12,6%, đất có độ dốc cấp III (khá dốc) chiếm 4,3%, đất có độ dốc lớn cấp IV và cấp V chỉ chiếm 1,6%; rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu dân
cư, khu công nghiệp
- Đất có tầng dày từ 70cm trở lên (loại 1 và loại 2) chiếm tới 93,9%, khá thích hợp với phát triển các loại cây lâu năm
- Hầu hết diện tích có nguồn gốc phát sinh từ phù sa cổ nên đất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, nhưng độ phì nhiêu không cao Tuy thích hợp với phát triển nông nghiệp nhưng kém màu mỡ hơn nhiều so với các loại đất phù sa ở ĐBSCL và đất
đỏ vàng mà nhất là đất phát triển trên đá Bazan phong hóa ở vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên Ngay cả đất xám ở Bình Dương cũng kém màu mỡ hơn so với đất xám ở
Trang 29Bến Cát được sử dụng trồng cây lâu năm mà chủ yếu là cao su, hiện cho hiệu quả khá cao về kinh tế - xã hội - môi trường Tuy nhiên, để sử dụng lâu bền, cần đặc biệt chú trọng giải pháp nâng cao độ phì nhiêu, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất vào mùa mưa, giữ
ẩm vào mùa khô
- Các khu vực có tầng đất mỏng, độ phì thấp, phần lớn được sử dụng làm khu công nghiệp, khu dân cư và đã phát huy hiệu quả cao gấp nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp
- Các loại đất dốc tụ, đất phù sa ven sông, đất phèn có tầng phèn sâu với địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi về nguồn nước hiện đang được sử dụng trồng cây ăn trái, rau màu; số ít trên đất thấp trũng được trồng lúa nước nhưng chủ yếu là đất 1 vụ lúa, hiệu quả thấp hơn nhiều so với các loại rau màu và cây ăn quả
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
1.3.1 Nhiệt độ
Khí hậu tỉnh Bình Dương mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo - gió mùa, nhiệt
độ bình quân hàng năm từ 24,0 đến 28,0C Trong năm nhiệt độ bình quân thấp nhất vào là 15,6oC (tháng I), cao nhất là 38,5oC (tháng V)
Đặc điểm đáng lưu ý là nếu xét trong thời gian dài như giữa các tháng trong năm thì nhiệt độ bình quân khá ổn định Sông nếu xét trong thời đoạn ngắn như trong một ngày đêm thì nhiệt độ dao động với biên độ khá lớn từ 4 10oC Nhiệt độ trung bình tháng trong phạm vi tỉnh Bình Dương có xu hướng giảm dần về phía đông bắc và tăng dần về phía tây bắc và đông nam
1.3.2 Nắng
Số giờ nắng hàng năm ở tỉnh Bình Dương đạt khá cao Theo số liệu quan trắc của các trạm trong tỉnh số giờ nắng bình quân trong năm đạt từ 2.100 đến 2.300 giờ Mùa khô có số giờ nắng trong ngày cao hơn mùa mưa
1.3.4 Gió bão
Theo số liệu tại các trạm tỉnh Bình Dương có hướng gió thịnh hành là là gió Tây Nam, xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 tốc độ gió gần mặt đất đạt từ 2,0 đến 4,0m/s Bão ít xảy ra và mức độ ảnh hưởng không lớn, tuy nhiên đối với tỉnh Bình Dương việc giải quyết nước tưới và sinh hoạt cho mùa khô cần phải xây dựng các hồ chứa nước, lúc các hồ chứa đầy nước cũng là lúc xuất hiện bão nên cần chú ý để bảo đảm an toàn cho công trình
Trang 30Bảng: 1 3 Các đặc trưng khí tượng cơ bản
Tên trạm Đặc
Trưng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Sở
Sao
Tmax 35,0 36,2 38,0 38,5 38,5 38,5 33,0 34,0 34,0 35,5 34,4 34,4 38,5 Tmin 15,6 17,3 18,7 21,1 21,1 22,1 21,1 21,3 21,6 19,1 16,5 17,1 15,6 Tbq 21,6 27,2 28,6 29,9 28,8 27,5 27,0 27,3 27,2 27,0 26,5 26,4 27,1 Umax % 91,0 90,4 89,9 90,0 92,6 94,3 94,8 94,3 94,9 94,4 93,4 92,5 92,7 Umin % 44,5 38,5 38,7 42,1 53,0 56,3 59,4 61,7 63,0 57,9 54,9 48,0 55,5 Ubq % 73,9 72,6 69,2 75,8 85,1 87,2 88,6 86,8 88,9 85,5 85,5 82,6 81,8 Vbq(m/s) 2,06 2,30 2,62 2,62 2,22 2,46 2,54 2,70 2,38 1,98 1,91 1,83 2,30 Giờ nắng
tb/ng 7,40 8,00 8,10 7,40 5,70 5,40 6,00 5,00 5,00 5,30 6,20 6,50 6,30
1.3.5 Mưa
Tổng lượng mưa năm của tỉnh Bình Dương khá lớn phân hóa rõ rệt thành hai mùa trong năm Tổng lượng mưa trung bình từ 1.614 đến 2.147mm/năm Tại Lai Khê 2.147mm/năm, tại Sở Sao 1846mm/năm và tại TP Biên Hòa 1.614mm/năm Xu thế lượng mưa giảm dần từ Tây sang Đông và tăng dần từ Nam lên Bắc, lượng mưa cũng giảm dần theo độ cao
Thời gian mưa trong một năm thường bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào đầu tháng XI Với thời gian mưa kéo dài hơn 6 tháng và phân bố khá đều đặn trong các tháng mùa mưa, tổng số ngày mưa từ 158 đến 174 ngày, lượng mưa từ 1.498 đến 1.769mm (chiếm 82,39 đến 92,80% lượng mưa cả năm) Trong đất xám trên phù sa cổ
có thành phần cơ giới nhẹ thấm nước tốt, giữ nước kém nếu không có biện pháp công trình thì khó có thể lợi dụng để phát triển 2 vụ màu trong năm
Lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị tính: mm)
Trung bình năm 1.881,4 1.961,7 2.121,8 2.272,0 2.104,4 2.483,8 2.454,2
Trang 311.4 KINH TẾ, XÃ HỘI
1.4.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong năm 2017, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước tăng 9.15% (kế hoạch 8.3%); GRDP bình quân đầu người đạt 120 triệu đồng (kế hoạch 115.4 triệu đồng); cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - thuế nhập khẩu với tỉ trọng tương ứng là 63.99% - 23.68% - 3.74% - 8.59% (kế hoạch 63.4% - 23.7% - 4.0% - 8.9%) Trong những năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn thách thức nhưng kinh tế tỉnh Bình Dương tiếp tục phát triển cả về tốc độ lẫn quy mô Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến Mặc dù trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và trong nước, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh hiện nay tương đối cao và
dự báo trong 5 năm 2016 - 2020 tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế với mức trung bình khoảng 13%/năm Bình Dương sẽ trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trước năm 2020 và là một trong những trung tâm công nghiệp lớn trong vùng
Theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 11/06/2014 về việc Phê duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025” Cho thấy, thời kỳ 2021-2025 Bình Dương là một đô thị Công nghiệp, dịch vụ phát triển, nông nghiệp đô thị bền vững Tăng trưởng kinh tế bình quân 13,6%/năm Theo đó, CN-XD tăng bình quân 15,61%/năm; khu vực NLN tăng bình quân 2,5% Cơ cấu kinh tế Công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Khu vực CN-XD chiếm 49,03%; khu vực DV chiếm 49,0% và khu vực NLN chiếm 1,97% Kim ngạch xuất khẩu đạt 186 tỷ USD Kim ngạch nhập khẩu đạt 63 tỷ USD Tổng quy
mô dân số 3 triệu người GDP bình quân đầu người đạt 264 triệu đồng/người Tỷ lệ đô thịu hóa đạt 83-85% Hệ thống cơ cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại Xã hội văn minh, đô thị hiện đại, tiến tiến, nông thôn phát triển bền vững
1.4.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư
Tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 2011 - 2017 tiếp tục giảm, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình hàng năm là 8,28%, giảm 2,21% so với giai đoạn 2005 - 2010 Hiện nay,
dân số trung bình năm 2017 tỉnh Bình Dương là 2.070.951.000 người; mật độ dân số
toàn tỉnh là 695người/km2, cao gấp 1,2 lần so với thời điểm năm 2010 và tăng 1,5 lần
so với năm 2005; phân bố dân cư không đồng đều, chủ yếu tập trung tại phía Nam của tỉnh, nơi quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra tốc độ nhanh Tốc độ tăng dân
số trên địa bàn tỉnh thời gian qua chủ yếu là tăng dân số cơ học, tốc độ tăng trung bình hàng năm của tỉnh là 8,28%, trong khi đó tốc độ tăng tự nhiên từ 1,004-1,14%
Cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh tiếp tục chuyển dịch mạnh từ nông thôn sang thành thị Năm 2010, dân số thành thị chiếm 31,66% và dân số nông thôn chiếm 68,34% thì đến nay dân số thành thị chiếm 76,8%, dân số nông thôn chỉ còn 23,2% Trong thời gian qua, tốc độ tăng dân số trên địa bàn tỉnh có giảm so với các giai đoạn trước đây nhưng quy mô dân số tiếp tục tăng nhanh và chủ yếu là tăng cơ học, hàng năm dân số tỉnh tăng thêm 69.000 người, chủ yếu là lao động từ ngoài tỉnh đến làm việc và sinh sống, đồng thời tiếp tục có sự chuyển dịch mạnh dân số từ nông thôn sang thành thị Kế hoạch phát triển dân số của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, cố gắng giảm tỉ lệ gia tăng dân số xuống còn 2,7 - 2,8%/năm, tuy nhiên quy mô dân số vẫn còn tiếp tục tăng cao, mỗi năm tăng thêm khoảng 50.000 người Dự kiến đến năm 2020, dân số tỉnh Bình Dương là 2.212.512 người, tỉ lệ dân số thành thị khoảng 77% và nông thôn 23%
Trang 321.4.3 Phát triển công nghiệp
Tiếp tục phát huy những tiềm năng và lợi thế của tỉnh, ngành công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 15,64% Mặc dù tốc độ tăng trưởng giảm 1,5% so với các giai đoạn 2005 - 2010 nhưng vẫn giữ được mức cao, ổn định, đúng định hướng Giá trị sản xuất công nghiệp hiện nay (theo đơn giá năm 1994) đạt 187.530 tỷ đồng, dự ước năm 2015 đạt 217.527
tỷ đồng, tăng 2,1 lần so với năm 2010 Các ngành công nghiệp mũi nhọn như ngành chế biến nông sản thực phẩm đồ uống (chiếm 18,8%), ngành hóa chất, cao su , plastic (chiếm 13,1 %), điện - điện tử (chiếm 18,5 %), cơ khí (chiếm 19,1 %) tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cơ cấu Thành phần cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thành phần kinh kế ngoài quốc doanh phát triển khá, giữ vai trò là động lực giúp cho ngành công nghiệp toàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng ổn định; khu vực đầu tư nước ngoài tiếp tục gia tăng tỷ trọng và là thành phần quan trọng quyết định đến sự phát triển của ngành, đồng thời phản ánh kết quả thu hút đầu tư nước ngoài vào Bình Dương ngày càng có sự chuyển biến tích cực Hiện nay, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng 69,1% toàn ngành công nghiệp, khu vực đầu
tư trong nước chỉ còn 30,9%, trong đó: quốc doanh chiếm 0,9% và ngoài quốc doanh chiếm 30% Khác với các giai đoạn trước đây, quá trình phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 không chỉ tập trung tại phía Nam của tỉnh mà đã mở rộng và phát triển lên phía Bắc của tỉnh
Trong giai đoạn 2011 - 2015, có thêm 3 KCN và 3 CCN đi vào hoạt động, nâng tổng số KCN và số CCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh lên 26 khu và 8 cụm Bên cạnh đó, cũng thu hút nhiều dự án đầu tư ngoài KCN và CCN Tính đến nay, toàn tỉnh
có 26 KCN và 8 CCN đang hoạt động, có 2.546 dự án đầu tư nước ngoài với số với đăng ký 21,5 tỉ USD và 19.638 dự án đầu tư trong nước với vốn đăng ký 146,119 tỉ đồng
Năm 2017, tình hình sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, các doanh nghiệp duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững tốc độ tăng trưởng, tích cực thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, phát triển thị trường Kết quả, chỉ số phát triển công nghiệp tăng 10.98% (năm 2016 10.1%, KH 2017 tăng 8.8%), có 23/25 sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng
13 CCN với diện tích 908,74 ha; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.227.879 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 2,1 lần so năm 2015, trong đó: khu vực nhà nước đạt 6.339 tỷ đồng, khu vực dân doanh đạt 407.809 tỷ đồng và khu vực đầu tư nước ngoài đạt 813.731 tỷ đồng
Trang 331.4.4 Phát triển nông nghiệp
Trong giai đoạn 2011 - 2015, ngành nông nghiệp có giảm tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh nhưng vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định khoảng 4%/năm; cơ cấu ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị và hiệu quả cao, cây lâu năm và chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh (ngành trồng trọt tăng bình quân 1%/năm, ngành chăn nuôi tăng bình quân 12,4%/năm) Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh năm 2014 đạt 3.133 tỷ đồng tăng 555 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ trọng trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp ước đến cuối 2015 đạt tỷ lệ tương ứng là 64,5% - 31,33% - 4,17%
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ước tăng 4% (năm 2016 tăng 4.1%
KH tăng 4%) Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 22,487 ha, tăng 1.8% so với năm 2016 Diện tích cây lâu năm 142.4 ngàn ha, tăng 0.1% (trong đó diện tích cao su
là 133,915 ha, giảm 0.2%) Chăn nuôi tiếp tục phát triển, tổng đàn trâu, bò ước đạt 29.3 ngàn con (tăng 1.67%), tổng đàn heo ước đạt 563.4 ngàn con (tăng 2.5%), tổng đàn gia cầm ước đạt 8.9 triệu con (tăng 2.3%)
Ngành chăn nuôi trong thời gian qua có mức độ tăng trưởng khoảng 12%/năm, giảm 1,7% so với giai đoạn năm 2005 - 2010 Nhiều trang trại chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, nhất là nuôi gia công cho các tập đoàn lớn đã được hình thành và phát triển Đến cuối năm 2014, số lượng gia súc là 501.154 con, tăng 1,2 lần so với năm
2010, số lượng gia cầm 6.375.680 con tăng 2,3 lần so với năm 2010
Theo kế hoạch phát triển, ngành nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016 - 2020
sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 2,3%/năm; chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 20.111 tỉ đồng; sản lượng lương thực có hạt đạt 32.511,7 tấn, cao su 201.886 tấn, thịt hơi 165.888 tấn; cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp tương ứng là 60% - 36% - 4%
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC MẶT TỈNH BÌNH DƯƠNG
Nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương bao gồm các nguồn nước chảy,
lưu thông từ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa Mạng lưới sông, suối, kênh, rạch ở Bình
Dương mật độ tại thượng nguồn từ 0,7 km/km2 đến 0,9 km/km2, giảm xuống còn 0,4
km/km2 đến 0,5km/km2 ở hạ lưu (xem Hình 2.1)
Hình: 2 1 Hệ thống sông ngòi Bình Dương
Các hồ chứa cũng là một nguồn nước không nhỏ cung cấp nước cho các yêu
cầu sử dụng nước nhất là cho tưới tiêu và phòng lũ Có 10 hồ chứa với tổng dung
tích hữu ích lên khoảng 1.127 triệu mét khối nước (Bảng 2.1) Hồ Phước Hòa và
Dầu Tiếng là các hồ chứa liên tỉnh thuộc quản lý của Công ty TNHH MTV Khai
thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa, còn các hồ nhỏ thuộc quản lý của Công ty
Cấp thoát nước, Môi trường Bình Dương, trạm thủy nông huyện, thị, chi cục thủy
lợi tỉnh, trung tâm, Đầu tư khai thác thủy lợi và nước sạch nông thôn quản lý
Bảng: 2 1 Các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tưới trực tiếp cho 93.390 ha, tạo nguồn tưới cho 40.140 ha, tưới khoảng 64.000 và 18.000 ha cho hạ lưu và xả về hạ lưu vào các tháng màu khô để đẩy mặn trên sông Sài Gòn, cấp nước sinh hoạt là 2,5m
Trang 35STT Tên công trình
thủy lợi Vị trí công trình Chức năng và năng lực
2 Hồ Cần Nôm Xã Thanh An Tưới cho 260 ha, tiêu 655 ha thuộc
xã Thanh An, huyện Dầu Tiếng
3 Hồ Từ Vân I Xã Lai Hưng Năng lực thiết kế là tưới cho 250 ha
đất SXNN
4 Hồ Từ Vân II Xã Lai Hưng
5 Hồ Hà Nù Xã An Lập, x.Định Hiệp,
x.Long Hòa Duy trì cảnh quan môi trường
Điều hòa ở các khu vực khác Tưới, tiêu thoát nước
Cấp nước công nghiệp và dân sinh, cấp nước tưới cho 58.360 ha đất nông nghiệp, xả đẩy mặn cho sông Sài Gòn, tạo nguồn tưới cho 58.000
ha ven sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông
9 Hồ Đá Bàn-Suối
Sâu Thị trấn Tân Thành Năng lực thiết kế: Tưới cho 380 ha, thực tế 280 ha
10 Hồ Dốc Nhàn Ấp Giáp Lạc, Xã Lạc An Năng lực thiết kế: Tưới cho 110 ha
11 Hồ Tân Vĩnh
Hiệp Tân Phước Khánh Hồ thủy lợi, hồ điều hòa, tạo cảnh quan
12 Hồ 26/3 - đập
Cây Chay Phường Mỹ Phước Hồ thủy lợi
13 Hồ Ông Thiềng Thành phố mới Bình
2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC MẶT THEO TUYẾN SÔNG, SUỐI, KÊNH, RẠCH
Chất lượng các nguồn nước trên các dòng chảy chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
NO2-N, Coliform, Tổng dầu mỡ, Cl-, PO43-, kim loại nặng và vi sinh đều đạt quy chuẩn cho phép
- Khu vực ngã ba sông Sài Gòn với rạch Vĩnh Bình: Nồng độ COD dao động từ 14-27 mg/l, đạt quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT cột (B1); nồng độ NH3-N dao động
từ 0,80-1,24 mg/l, vượt quy chuẩn 1,02 - 1,38 lần; các thông số ô nhiễm khác đều đạt quy chuẩn cho phép
Trang 36Như vậy, nước sông Sài Gòn vẫn còn bị ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt khu vực hạ nguồn không đạt quy chuẩn cấp nước sinh hoạt Tuy nhiên, so với giai đoạn 2006 -
2010, chất lượng nước trên sông có cải thiện, nồng độ COD giảm 0,9 mg/l, nồng độ
NH3-N giảm 0,1 mg/l
Hình: 2 2 Diễn biến NH3 - N trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011-2017
Hình: 2 3 Diễn biến COD trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011-2017
2.1.2 Sông Đồng Nai
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai giai đoạn 2011 -
2017 vẫn còn tương đối tốt Nồng độ NH3-N dao động từ 0,23 - 0,86 mg/l, COD dao động từ 7 - 18 mg/l đều đạt chuẩn 08-MT:2015/BTNMT cột (B1), còn các thông số khác như DO, NO3-N, NO2-N, Coliform, Tổng dầu mỡ, Cl-, PO43-, kim loại nặng và vi sinh đều đạt quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT cột (B1) Đồng thời, chất lượng nước có
Trang 37Hình: 2 4 Diễn biến NH3 - N trên sông Đồng Nai giai đoạn 2011-2017
Hình: 2 5 Diễn biến COD trên sông Đồng Nai giai đoạn 2011-2017
2.1.3 Sông Bé
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước sông Bé trong giai đoạn 2011- 2017 hầu như không có thay đổi so với giai đoạn 2006 - 2010, ngoại trừ nồng độ NH3-N dao động từ 0,3 - 1,10 mg/l, vượt quy chuẩn từ 1,06 đến 1,10 lần, các thông số ô nhiễm khác như DO, COD, NO3-N, NO2-N, Coliform, Tổng dầu mỡ, Cl-, PO43-, kim loại nặng và vi sinh đều đạt quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT cột (B1)
Trang 38Hình: 2 6 Diễn biến NH3 - N trên sông Bé giai đoạn 2011-2017
Hình: 2 7 Diễn biến COD trên sông Bé giai đoạn 2011-2017
2.1.4 Sông Thị Tính
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước sông Thị Tính trong giai đoạn 2011 -
2017 có nồng độ NH3-N dao động từ 0,74-3,14 mg/l, vượt quy chuẩn từ 1,19-3,49 lần, thông số COD dao động từ 8-19 mg/l, đạt chuẩn cho phép, các thông số ô nhiễm khác như DO, NO3-N, NO2-N, Coliform, Tổng dầu mỡ, Cl-, PO43-, kim loại nặng và vi sinh đều đạt quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT cột (B1)
Trang 39Hình: 2 8 Diễn biến NH3 - N trên sông Thị Tính giai đoạn 2011-2017
Hình: 2 9 Diễn biến COD trên sông Thị Tính giai đoạn 2011-2017
2.1.5 Diễn biến chất lượng nước mặt tại một số suối, kênh, rạch
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước mặt của các suối, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2016 như sau:
- Các suối, kênh, rạch đổ ra sông Sài Gòn là nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp và đô thị như suối Cát, rạch Chòm Sao, kênh Ba Bò, rạch Ông Đành, rạch Vĩnh Bình vẫn tiếp tục bị ô nhiễm hữu cơ, nồng độ NH3-N vượt quy chuẩn từ 1,03 - 25,57 lần, COD vượt từ 1,13 - 5,33 lần Tuy nhiên, so với giai đoạn 2006 - 2010, chất lượng nước của đa số các suối, kênh, rạch có cải thiện, nồng độ COD trên rạch Vĩnh Bình giảm 3,6 mg/l, kênh Ba Bò giảm 31,2 mg/l, rạch Chòm Sao giảm 5,8 mg/l, suối Cát giảm 44,8 mg/l Riêng rạch Ông Đành, nồng độ COD tăng 6,4 mg/l và suối Giữa tăng 10,7 mg/l
Trang 40Hình: 2 10 Diễn biến NH3 - N trên một số suối, kênh, rạch là nguồn tiếp nhận nước
thải công nghiệp và đô thị đổ ra sông Sài Gòn giai đoạn 2011-2016
Hình: 2 11 Diễn biến COD trên một số suối, kênh, rạch là nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp và đô thị đổ ra sông Sài Gòn giai đoạn 2011-2016
- Các suối, kênh, rạch khác đổ ra sông Đồng Nai như suối Cái, suối Bưng Cù,
suối Ông Đông, suối Siệp, rạch Bà Hiệp, suối Tân Lợi, suối Thợ Ụt do chưa bị tác
động nhiều bởi các hoạt động công nghiệp và đô thị nên chất lượng nước không thay
đổi nhiều Một số kênh rạch nằm phía Nam tỉnh bị ô nhiễm hữu cơ nhẹ, còn các kênh
rạch khác chất lượng nước còn khá tốt Diễn biến chất lượng nước của một số kênh,
rạch này như sau: