1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

10 1,7K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 509 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC NÔNG SƠN TRƯỜNG THCS QUẾ LỘC Tổ: Toán – Lý – CN GV: Nguyễn Hoàng Tuấn Email: tuankgx@Gmail... Gọi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD.. Tiết 23: LIÊN HỆ

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC NÔNG

SƠN TRƯỜNG THCS QUẾ LỘC

Tổ: Toán – Lý – CN GV: Nguyễn Hoàng Tuấn Email: tuankgx@Gmail Com vn

Trang 3

Kiểm tra:

 Cho AB = 8 và CD = 6 là hai dây (khác đường kính) của đường tròn(O;5) Gọi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD Tính OH, OK rồi so sánh OH và OK

A

.

O

B

K

D C

H

4 2

8

2  

HB HA

AB OH

3 2

6

2  

KD KC

CD OK

3 4

52 2 2

2

OB HB OH

4 3

52 2 2

2

OD KD

OK

OK

OH 

Giải:

Áp dụng định lý Pytago Xét OHB vuông tại H có:

Xét OKD vuông tại K có:

Vậy biết độ dài hai dây, có thể so sánh khoảng cách

từ tâm của đường tròn đến

hai dây đó.

Trang 4

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán:

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

Cho AB và CD là hai dây (khác

đường kính) của đường tròn

(O;R).Goi OH, OK theo thứ tự là

các khoảng cách từ O đến AB, CD

Chứng minh rằng:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

O

B

K

D C

H

Giải:

Áp dụng định lí Py-ta-go vào các tam giác vuông OHB và OKD, ta có:

OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)

OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2) Từ(1) và (2)

Suy ra: OH2 + HB2 = OK2 + KD2

Trang 5

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán:

Cho AB và CD là hai dây (khác

đường kính) của đường tròn

(O;R).Goi OH, OK theo thứ tự là

các khoảng cách từ O đến AB, CD

Chứng minh rằng:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

K

D

C

H

a) Trường hợp có một dây là đường kính chẳng hạn là AB, thì H trùng với O, ta có:

OH = 0 và HB2 = R2 = OK2 + KD2

O

A

B

.

b) Trường hợp cả hai dây AB và

CD đều là đường kính thì H và K đều trùng với O, ta có:

OH = OK = 0 và HB2 = R2 = KD2

Trang 6

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

O

B

K

D C

H

(sgk)

?1 Chứng minh:

a)Nếu AB =CD thì:OH =OK b)Nếu OH =OK thì:AB =CD

Giải:

a)Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1)

OK CD

OH

Do:

Nên: AH HB AB CK KD CD

2

1

; 2

1

Nếu: AB = CD thì HB = KD Suy ra: HB2 = KD2 (2)

Từ (1)và(2)=>OH2 = OK2,nên: OH =OK

Cho đường tròn (O)

AB = CD => OH = OK

b)Nếu OH = OK thì: OH2 = OK2 (3)

Từ (1) và (3) suy ra: HB2 = KD2

<

Trang 7

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

A

O

B

K

D C

H

(sgk)

?2 So sánh:

a)OH và OK, nếu: AB>CD b)AB và CD, nếu: OH<OK

Giải:

Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1) a)Nếu: AB>CD thì:

2 2

CD

AB

=>HB>KD => HB2 >KD2 (4) Từ:(1)và(4)=>OH2<OK2 => OH<OK

Trong hai dây AB và CD của (O):

AB > CD => OH < OK

Cho đường tròn (O)

b)Nếu: OH<OK => OH2 <OK2 (5)

Từ (1)và(5) => HB2 >KD2 =>HB>KD

2 2

CD

AB

=> => AB > CD

<

Trang 8

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

(sgk)

Trong hai dây AB và CD của (O):

AB > CD => OH < OK

Cho đường tròn (O)

<

?3 Cho hình vẽ sau, biết:

OD > OE, OE = OF Hãy so sánh các độ dài:

a) BC và AC

b) AB và AC

Giải:

a) Vì O là giao điểm của các đường trung trực của ABC

Nên O là tâm của đường tròn ngoại tiếp ABC

Ta có: OE = OF => BC = AC (liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây) b) OD > OE và OE = OF

Nên: OD > OF => AB < AC

Trang 9

Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

1 Bài toán: (sgk)

2 Liên hệ giữa dây và khoảng Liên hệ giữa dây và khoảng

cách từ tâm đến dây:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

(sgk)

Trong hai dây AB và CD của (O):

AB > CD => OH < OK

Cho đường tròn (O)

<

Giải:

a) Kẻ

.

D o

C

I

B

A H

K

AB

OH  tại H, ta có:

AB HB

2

8

2  

Xét OHB

HB OB

OH 2 2 52 42 3

vuông tại H có:

b) Kẻ OK  CD tại K, xét tứ giác OHIK có:

K = I = H = 90^ ^ ^ O => OHIK là hcn

 OK = HI = AH – AI = 4 – 1 = 3 (cm)

=> OH = OK => AB = CD

Trang 10

Hướng dẫn về nhà:

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em

Ngày đăng: 14/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

?3 Cho hình vẽ sau, biết: OD &gt; OE, OE = OF Hãy so sánh các độ dài: a) BC và AC. - Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
3 Cho hình vẽ sau, biết: OD &gt; OE, OE = OF Hãy so sánh các độ dài: a) BC và AC (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w