1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng 25 bài tập tổng hợp hóa học phân tích: cân bằng ion trong dung dịch

38 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Hóa học phân tích” là một bộ môn cần thiết cho sinh viên học chuyên ngành hóa cũng như giúp giáo viên THPT có thêm nguồn tài liệu cho công tác dạy học sau này. Phản ứng giữa các ion trong dung dịch nước thường phức tạp nên ngoài việc nắm vững quy luật về tương tác ion trong dung dịch để hiểu bản chất phản ứng xảy ra trong dung dịch nước thì việc rèn luyện giải bài tập hóa học phân tích cũng góp phần không nhỏ cho người học nắm được quy luật lý thuyết và phát triển tư duy hóa học. Xuất phát từ điều đó cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là thầy Ngô Văn Tứ tôi đã tìm hiểu và xây dựng đề tài “Xây dựng 25 bài tập tổng hợp hóa học phân tích: cân bằng ion trong dung dịch ”. Hi vọng đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo có ích cho bản thân cũng như các bạn sinh viên trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập cũng như giảng dạy sau này.

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

A.Mở đầu. 2

I Lý do chọn đề tài 2

I.1 Lý do khách quan: 2

I.2 Lý do thực tiễn: 2

II.Mục đích nghiên cứu 2

III Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

III.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

III.2 Khách thể nghiên cứu: 2

IV Phạm vi nghiên cứu 2

V Phương pháp nghiên cứu 3

B.Nội dung: 4

BÀI 1: 4

BÀI 2: 5

BÀI 3: 6

BÀI 4: 7

BÀI 5: 9

BÀI 6: 10

BÀI 7: 11

BÀI 8: 12

BÀI 9: 13

BÀI 10: 14

BÀI 11: 15

BÀI 12: 16

BÀI 13: 17

BÀI 14: 18

BÀI 15: 19

BÀI 16: 20

BÀI 17: 22

BÀI 18: 23

BÀI 20: 24

BÀI 21: 27

BÀI 22: 29

BÀI 23 30

BÀI 24: 32

BÀI 25: 33

Tài liệu tham khảo 35

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, khoa Hóa trường Đại học sư phạm Huế

và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho sinh viên trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Văn Tứ đã tận tình giảng dạy vàgiúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi để em thựchiện đề tài này

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nênbài tiểu luận của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý củathầy để bài tiểu luận của em được hoàn chỉnh và đạt kết quả mong muốn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

A.Mở đầu.

I Lý do chọn đề tài

I.1 Lý do khách quan:

- “Hóa học phân tích” là một nội dung quan trọng trong ngành hóa học nói riêng và

ngành khoa học nói chung đã và đang phát triển rất mạnh mẽ với nhiều ứng dụng tolớn không thể thiếu trong nghiên cứu và sản xuất

- “Cân bằng ion trong dung dịch” là một nội dung quan trọng và có ích trong “hóahọc phân tích” Tuy nhiên để nắm vững nguyên lý, bản chất và những ứng dụng củanội dung này cần có cơ sở lý thuyết và bài tập vững vàng

I.2 Lý do thực tiễn:

- “Hóa học phân tích” là một bộ môn cần thiết cho sinh viên học chuyên ngành hóa

cũng như giúp giáo viên THPT có thêm nguồn tài liệu cho công tác dạy học sau này

- Phản ứng giữa các ion trong dung dịch nước thường phức tạp nên ngoài việc nắmvững quy luật về tương tác ion trong dung dịch để hiểu bản chất phản ứng xảy ratrong dung dịch nước thì việc rèn luyện giải bài tập hóa học phân tích cũng góp phầnkhông nhỏ cho người học nắm được quy luật lý thuyết và phát triển tư duy hóa học

Xuất phát từ điều đó cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là thầy Ngô

Văn Tứ tôi đã tìm hiểu và xây dựng đề tài “Xây dựng 25 bài tập tổng hợp hóa học

phân tích: cân bằng ion trong dung dịch ” Hi vọng đề tài sẽ là một tài liệu tham

khảo có ích cho bản thân cũng như các bạn sinh viên trong việc thực hiện nhiệm vụhọc tập cũng như giảng dạy sau này

II.Mục đích nghiên cứu

- Việc nghiên cứu đề tài nhằm giúp bản thân và các bạn sinh viên có thể nắm vữnghơn những kiến thức về cân bằng ion đã học đồng thời việc rèn luyện bài tập giúpcho các bạn không bị lung túng khi gặp những dạng bài về cân bằng ion trong dungdịch

III Đối tượng và khách thể nghiên cứu

III.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Bài tập tổng hợp hóa học phân tích cân bằng ion trong dung dịch: phản ứng bazơ, phản ứng tạo phức, phản ứng tạo hợp chất ít tan, phản ứng oxi hóa – khử.III.2 Khách thể nghiên cứu:

axit Quá trình học tập của bản thân và các bạn sinh viên học tập và nghiên cứu nội dunghóa học phân tích

IV Phạm vi nghiên cứu

Việc nghiên cứu tập trung tìm hiểu bài tập “hóa học phân tích” gồm các nội dungsau:

- Phản ứng axit – bazơ

Trang 6

- Phản ứng tạo hợp chất ít tan

- Phản ứng oxi hóa – khử

V Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, đọc , xử lý tài liệu

- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn

- Tổng hợp

Trang 7

-2 4

Sr

C  = 0,08.5

10 =0,04 (M)Các cân bằng xảy ra trong dung dịch :

x

K x

Trang 8

2 MnO4- + 8H+ +5e  Mn2+ + 4H2O

0

2 / 4

Thay các giá trị hằng số cân bằng vào ta được K =10388 là vô cùng lớn

Vậy phản ứng xảy ra hoàn toàn

1 Tính pH và cân bằng trong hệ gồm HCl 0,01 M và H 2 S 0,1M.

2 Độ tan của H 2 S trong dung dịch HClO 4 0,003 M là 0,1 mol/l Nếu thêm vào dung dịch này các ion Mn 2+ và Cu 2+ sao cho nồng độ của chúng bằng 2.10 -4 thì ion nào sẽ kết tủa dưới dạng sunfua Biết Tt MnS =10 -9,6 và Tt CuS =8.10 -37

Trang 9

H S

H S K

[Mn2+].[S2-] =2.10-4.1,4.10-17 = 2,8.10-21 < TtMnS nên không có kết tủa MnS

[Cu2+].[S2-] = 2.10-4.1,4.10-17 = 2,8.10-21 >TtCuS nên có kết tủa CuS

1 Tính cân bằng trong dung dịch AgCl 0,005 M và NH 3 0,1 M.

2 AgCl dễ hòa tan dung dịch do tạo phức

x

x x

x

x x

[AgNH3 ] =1.[Ag+].[NH3]= 103,32.3,63.10-8.0,089= 6,75.10-6 << 0,005

Trang 10

1 Tính nồng độ cân bằng trong dung dịch FeCl 3 0,01 M và NaF 1 M.

2 Đánh giá khả năng oxi hóa của Fe 3+ và I - khi có mặt ion F - (C F C Fe3  ) Cho các giá trị hằng số tạo phức của Fe 3+ và F - lần lượt là 1=10 5,28 ;2=10 9,3 ;3

Trang 11

C0 0,01 1

C 0 0,97 0,01

Các quá trình phụ:

Quá trình tạo phức hiđroxo không đáng kể

Xét cân bằng proton hóa của F

2 Ion F- tao phức với ion Fe3+

Như lập luận trên thì quá trình tạo phức chỉ có

EE   VE   V vì vậy FeF3 không có khả năng oxi hóa I

-thành I2 mà ngược lại I2 có thể oxi hóa Fe2+ khi có mặt F

Trang 12

1 Có kết tủa Mg(OH) 2 xuất hiện không?

2 Tính pH của dung dịch thu được Cho biết pK s =10,9 và

kết tủa theo phương trình sau

Trang 13

[OH-]=10-3,69 Ca=3,92.10-4 nên giá trị pH tính theo công thức trên không thõamãn Để đánh giá chính xác pH của hệ ta tính theo ĐLTDKL áp dụng cho cân bằng

Cho dung dịch gồm MgCl 2 0,01M và AlCl 3 0,01M

1 Tính pH và nồng độ các ion của dung dịch

2 Có thể tách Mg 2+ ra khỏi Al 3+ bằng NH 3 hay không? Vì sao?.

Cho biết MgOH 10 12,8

3 (1)

10

7,53.109,32.10

Trang 14

4,45 (2)

10

10 0,01

OH

(1) (2)

OH OH

C  C  nghĩa là Al(OH)3 kết tủa trước

Khi Mg(OH)2 bắt đầu kết tủa thì

10,9 32,4

3 19,05 6

3 3

0,01

Al

 

Vì vậy mà Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn do đó có thể tách được Mg2+ ra khỏi hỗn hợp

Tính pH trong hỗn hợp gồm H 3 PO 4 0,01M và NaHSO 4 0,01M

Bài giải:

Các cân bằng xảy ra trong dung dịch là:

HSO4-  H+ + SO42- Ka=10-1,99 (1)

H3PO4  H+ + H2PO4- Ka1=10-2,15 (2)

H2PO4-  H+ + HPO42- Ka2=10-7,21 (3)

HPO4-  H+ + PO43- Ka3=10-12,32 (4)

K a1K a2 K a3 và K aK a1 nên phải tính dến cả 2 cân bằng (1) và (2) ĐKP với mức không là H3PO4 và HSO4 -[H+] = [H2PO4-] + [SO42-] =K a1.H PO3 4 K a. HSO4 H H                   1 3 4 4 a a HK H PO K HSO           (5) Vì C0,01K aK a1 Chọn H PO3 4 =HPO4 = 0,005 2 C M        và thay vào (5) để tính H1 2,15 1,99 3 1 10 0,005 10 0, 005 9,3.10 H           Thay giá trị H1=9,3.10-3 vào các biểu thức để tính H PO3 4 và HPO4   3 4 1 a H H PO C K H             4

a

H

 

 

  

  

Ta được

3

3

9,3.10

10 9,3.10

Trang 15

Phản ứng xảy ra trong dung dịch

2H+ + CO32-  CO2 + H2O0,09 0,04 0,04

Trang 16

x x

0

10

0,02634

Trang 17

x x

[PbOH+] = [Pb2+] do đó có thể bỏ qua sự tạo phức hiđroxo của Pb2+

Vậy trong dung dịch cân bằng (1) là chính, độ tan của PbCl2 chính là độ tan S0

10

10

NH NH

K H

Trang 18

Gọi độ tan của kết tủa MgNH4PO4 trong dung dịch là S thì

2

.(S 0, 2)10

s

S K

Giả sử : S10 2 thì S 0, 2 vậy :

Ks’ =10-9,82=S.0,2.10-2= 2.10-2 S

9,82

8 3

10

7,57.102.10

1 Tính pH của dung dịch A gồm KCN 0,12M; NH 3 0,15M và KOH 5.10 -3 M

2 Tính thể tích dung dịch HCl 0,210 M cần cho vào 50 ml dung dịch A để pH của hỗn hợp bằng 9,24.

Cho biết pK a của HCN là 9,35; của NH 4 + là 9,24; của H 2 S là 7,00 và 12,92.

10

3,8.105,9.10

10

2,9.105,9.10

Trang 19

 NH4   NH3 có nghĩa là 50% NH3 đã bị trung hòa, và toàn bộ KOH cũng bịtrung hòa.

Hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ tan của các muối khó tan là

pH và sự có mặt của tác nhân tạo phức Bạc oxalat là một ví dụ điển hình Tích

số tan của nó trong nước là K s =2,06.10 -4 tại pH =7 Độ tan của nó bị ảnh hưởng bởi pH khi anion oxalat phản ứng với ion hiđroxi và bằng tác nhân tạo phức như NH 3 để tạo phức với cation bạc.

1 Tính độ tan của bạc oxalat trong dung dịch axit có pH =5 Hai hằng số phân

li của axit lần lượt là K 1 =5,6.10 -2 và K 2 =6,2.10 -6

2 Với sự có mặt của ammoniac thì ion bạc tạo thành 2 dạng phức Ag(NH 3 ) + và Ag(NH 3 ) 2 + Các hằng số cân bằng tạo phức tương ứng 3

Trang 20

Cho cân bằng sau

3MnO 4 2- + 2H 2 O 2MnO 4 2- +MnO 2 + OH

-Biết E MnO0 4 H /MnO2 1,695V 2

4 4

0 / 0,564

0

3 0,0592

0

2 0,0592

Vậy E MnO0 4 /MnO2 0,603

MnO42- + H2O +2e  MnO2 + 4OH

-2 MnO42-  MnO4- + e

3 MnO42- + 2H2O  MnO2 + 2MnO4- +OH- K=20,78

Trang 21

Ở pH =10 thì

2

3 4 2 2

4

20,78

2,078.10(10 )

MnO MnO

23

4 4

Ba

Ks C

Cu

Ks C

Trang 22

Cr2O72- + H2O  CrO42- + 2H+ K=10-14,6

2

2 7 2

2

C Cr O CrO

2

( )( ) Br

0,05921,52 (lg 0, 214) 1,516

Trang 23

1 Thêm 1ml dung dịch HClO 4 0,01M vào 100ml dung dịch KCN 0,01M.Thêm

2 giọt chất chỉ thị bromthimol xanh (pH chuyển màu từ 6-7,6; pH< 6 màu vàng ; pH>7,6 màu xanh lục ) Sau đó thêm tiếp 100 ml dung dịch Hg(ClO 4 ) 2

0,3M có hiện tượng gì xảy ra Bài giải thích.

2 Thêm 1 giọt (khoảng 0,03ml) dung dịch H 2 S bão hòa vào hỗn hợp thu được

ở trên Có hiện tượng gì xảy ra?

cho biết pK a của HCN là 9,35 của NH 4 + là 9,24 và của H 2 S là 7 và 12,92.

.(9,901.10 )

109,82.10

Nên x= [OH-]= 4,12.10-4M pOH = 3,385

 pH=10,615>7,6 Vậy mới đầu dung dịch có màu xanh lục

Khi thêm 100ml dung dịch Hg(ClO4)2 0,3M thì

3

3

9,82.10 101

4,929.10201

Trang 24

Vậy CN- tạo phức hết với Hg2+

Sự phân ly của HgCN+ không đáng kể (K =10-18) lại còn dư Hg2+ nồng độ CN

-phân ly ra vô cùng bé không ảnh hưởng đến pH của dung dịch vì vậy nồng độ H+ là4,975.10-5

Nên pH=4,3 < 6 Do đó khi thêm Hg(ClO4)2 thì dung dịch chuyển sang màuvàng

2 Thêm một giọt (0,03ml) dung dịch H2S bão hòa vào hỗn hợp trên thể tích dung

1, 493.10201

Trang 25

1 Viết nửa phản ứng của hai cặp NO 3 - /HNO 2 và HNO 2 /NO trong môi trường axit Chứng minh rằng HNO 2 bị phân hủy trong môi trường pH = 0 đến 6.

2 Ở pH = 7, nồng độ NO 3 - là 10 -2 M Viết phản ứng giữa Cd và NO 3 - Hỏi

NO 3 - có bị khử hoàn toàn ở 25 o C trong điều kiện này không? Tính nồng độ NO 3

-còn lại trong nước khi cân bằng.

3 Tính thế khử (thế oxy hóa - khử) chuẩn của cặp NO 3 - /NO 2 - ở pH = 14

-Giả thiết phản ứng là hoàn toàn thì [Cd2+] = [NO3-]bđ = 10-2M

Ở pH = 7 thì [Cd2+] = Ks/[OH-]2 = 1,2M Nồng độ Cd2+ sau phản ứng nhỏ hơnnhiều so với 1,2M nên không có kết tủa Cd(OH)2

Để tính [NO3-] khi cân bằng cân tính hằng số cân bằng K của phản ứng trên:

Cd + NO3- + H2O + 3H+  K Cd2+ + NO2- + 2OH- + 3H+

Cd2+ + HNO2 + 2H2O  K2 Cd2+ + H+ + NO2- + 2H2O

K = K1.K2.K3

14 2

14 4 45

45 1

1

10 325 , 1 ) 10 (

10 5 10 65 , 2

10 65 , 2 42

, 45 059

, 0

) 40 , 0 94 , 0 ( 2 lg

Hằng số K rẩt lớn nên phản ứng gần như hoàn toàn Ở pH = 7 ta có:

14 10 .10 .(10 ) 7 , 55 10 10

325

Trang 26

3 K E E o V

NO NO

o NO NO

017 , 0 059

, 0

) 40 , 0 (

2

lg

2 3 2

2 Một dung dịch chứa Ag + 10 -2 M và Fe 3+ 10 -4 M Thêm dung dịch SCN

-vào tạo kết tủa AgCN (coi thể tích không đổi) Xác định nồng độ Fe 3+ còn lại trong dung dịch không xuất hiện màu đỏ Biết T AgSCN = 10 -12

3 Thêm 20cm 3 dung dịch AgNO 3 5.10 -2 M vào 10cm 3 dung dịch NaCl không biết nồng độ Lượng dư Ag + được chuẩn độ bằng dung dịch KSCN với sự

có mặt của Fe 3+ Điểm dương đương (khi bắt đầu xuất hiện màu đỏ) được quan sát thấy khi thêm 6cm 3 dung dịch KSCN 10 -1 M Tính nồng độ của dung dịch NaCl.

2 5

5

10 1 , 9 10

1 , 1

10 10

9 10

Cho E o (H 2 O 2 /H 2 O) = 1,77V và E o (NCO - /CN - ) = -0,14V

2) Nếu thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al 3+ đầu tiên thấy kết tủa Al(OH) 3 , sau đó kết tủa này tan do tạo thành Al(OH) 4 - ở pH = 10,9 Tính

Trang 27

nồng độ ban đầu của Al 3+ và nồng độ các ion OH - , Al 3+ và Al(OH) 4 - khi cân bằng.

Cho biết tích số tan của Al(OH) 3 là 10 -32 và:

2 2

10.4,2)1010.(

10.14,4

Vậy dùng dư H2O2 theo tỉ lệ số mol H2O2 : CN- = 100 : 1 thì có thể loại trừ gần hết

CN- trong nước thải

32

) 10

Dung dịch A gồm Na 2 S và CH 3 COONa có pH =12,5.

1 Thêm một lượng Na 3 PO 4 vào dung dịch A sao cho độ điện li của ion S 2- giảm 20% (coi thể tích dung dịch không đổi) Tính nồng độ của Na 3 PO 4 trong dung dịch A.

2 Chuẩn độ 20 ml dung dịch A bằng dung dịch HCl 0,1M

a Khi pH =4 thì dung hết 19,4 ml dung dịch HCl Tính nồng độ CH 3 COONa trong dung dịch A

b Nếu chỉ dùng gết 17,68 ml HCl thì hệ có pH là bao nhiêu?

3 Để lâu dung dịch A trong không khí, một phần Na 2 S bị oxi hóa thành S, tính hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra.

Trang 28

0,71530,0442

S

S

HS C

2

10

110

2 7,02

10

110

10

10 110

Trang 29

 

0,76 3

3

10

1 10

H S H

-Kết quả lặp lại , vậy pH= 5,54

3 Oxi hóa S2- bằng oxi không khí

Trang 30

S +2H+ +2e  H2S

0

2 0,0592

2 Cho cốc thủy tinh thứ nhất chứa dung dịch hỗn hợp KMnO 4 0,02M, MnSO 4 0,005M và H 2 SO 4 0,5M; cốc thứ 2 chứa dung dịch hỗn hợp FeSO 4

0,15M và Fe 2 (SO 4 ) 3 0,0015M Đặt điện cực platin vào mỗi cốc và nối hai cốc với nhau bằng cầu muối Nối các điện cực với nhau qua một vôn kế Giả thuyết rằng H 2 SO 4 điện li hoàn toàn và thể tích dung dịch trong mỗi cốc bằng nhau Cho 3 2

b Tính hằng số cân bằng và thế mỗi điện cực tại cân bằng

3 Cho 1 l dung dịch HClO 4 0,003M chứa 2.10 -4 mol mỗi ion Mn 2+ và

Cu 2+ Bão hòa dung dịch này bằng H 2 S, giả thiết nồng độ H 2 S luôn bằng 0,1M không phụ thuộc sự có mặt của các chất khác

a Hãy cho biết có thể tách riêng hai ion Mn 2+ và Cu 2+ không? Biết pK 1

Trang 31

Từ phản ứng NH4+ + OH-  NH3 + H2O ta thấy số mol NaOH cần dùng bằng

số mol NH3 và tổng lượng muối amoni cần ban đầu là 0,05+0,09=0,14

0,09

0,033

0,0030,059 lg 0,771 0,059 lg 0,671

2 4

8

8 4

Vì hằng số cân bằng lớn nên phản ứng sau được coi là hoàn toàn:

5Fe2+ + MnO4- + 8H+  5Fe3+ +Mn2+ +4H2O

0,1030,059lg 0,771 0,059.lg 0,79

Trang 32

Nồng độ S2- thay đổi không đáng kể khi Cu2+ kết tủa hết, nên khi đó Mn2+ vẫn chưakết tủa.

Vậy có thể tách riêng hai ion này

Thêm 1 ml dung dịch NH 4 SCN 0,10 M vào 1ml dung dịch

Fe 3+ 0,01 M và F - 1M Có màu đỏ của phức FeSCN 2+ hay không? Biết rằng màu chỉ xuất hiện khi C FeSCN 2+ > 7.10 M và dung dịch được axit hóa đủ để sự tạo phức hidroxo của Fe (III) xảy ra không đáng kể Cho 1 3 13,1

Trang 33

- Khử Ag(NH3)2+ bởi Cu:

(2 )

10(5.10 )

x x

2 Tính nồng độ ban đầu của HSO 4 - ( Ka=10 -2 ), biết giá trị sức điện động của pin:

Pt│I - 0,1M; I 3 - 0,02M │MnO 4 - 0,05M, Mn 2+ 0,01M, HSO 4 - C M│Pt

ở 25 0 C đo được bằng 0,824 V Cho 2

4

0 / 1,51

Trang 34

Điều kiện proton hóa :H  [OH] [ CH3OO ] [HHCOOH]

2 ở điện cực phải : MnO4- +8H+ +5e  Mn2+ +4H2O

ở điện cực trái: 3I-  I3- +2e

2

4

4 0

3 /3

3 Do [Ag(NH3)2+] =10-8M <<0,1M, suy ra phức bị phân hủy hoàn toàn Hơnnữa môi trường axit, nên có thể bỏ qua quá trình tạo phức hiđroxo của Ag+ Phản ứngphân hủy phức

Trang 35

( 0, 2) 10

10 0, 20150,1.0, 2

Cho biết nguyên tử khối của Ag = 107,88; hằng số điện li bazơ của amoniac

là K b = 1,74.10 -5 ; các hằng số bền của phức [Ag(NH 3 ) i ] + tương ứng là: lg 1 = 3,32(i = 1) và lg 2 = 6,23(i = 2).

Các thế khử (thế oxy hóa - khử) chuẩn ở 25 o C: E o (Ag + /Ag) = 0,799V; E o (O 2 /

OH - ) = 0,401V Áp suất riêng phần của oxy trong không khí là 0,2095atm Phản ứng được thực hiện ở 25 o C.

Bài giải:

NAg = 0,100 : 107,88 = 9,27.10-4mol

Số mol cực đại của NH3 cần để tạo phức là: 9,27.10-4 2 = 1,854.10-3Mnghĩa là nhỏ hơn nhiều so với số mol NH3 có trong dung dịch (10-2M) Vậy NH3

rất dư để hoà tan lượng Ag nếu xảy ra phản ứng

Chúng ta sẽ kiểm tra khả năng hoà tan theo quan điểm điện hóa và nhiệt động:

059,0

Khi cân bằng E1 = E2 Trong dung dịch NH3 = 0,1M(lượng NH3 đã phảnứng không đáng kể) ta có: [OH-] = (Kb.C)1/2 = 1,32.10-3M

 E2 = 0,5607V

Vì E2 = E1 nên từ tính toán ta có thể suy ra được [Ag+] = 9,12.10-5M

Nồng độ tổng cộng của Ag+ trong dung dịch:

[Ag+]o= [Ag+] + [Ag(NH3)+] + [Ag(NH3)2 ]

Tính pH trong các dung dịch sau:

1 Trộn lẫn 50ml dung dịch NH 4 Cl 0,2M với 75 ml dung dịch NaOH 0,1M Biết K b (NH 3 ) =1,8.10 -5

2 pH của dung dịch NH 4 HCO 3 0,1M biết rằng H 2 CO 3 có hằng số phân

NH Cl

Ngày đăng: 16/07/2020, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w